Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc về tính trung thựcb. Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện.[r]
Trang 1TUẦN 5NS: 4 / 10 / 2019
NG: 7 / 10 / 2019 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC
TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức - Đọc đúng tiếng, từ: gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng.
- Hiểu từ ngữ: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
2.Kĩ năng - Đọc trơn toàn bài Biết đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức
tính trung thực của chú bé mồ côi
3.Thái độ - Giáo dục HS tính trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
* GD Giới và Quyền trẻ em :Trẻ em có quyền riêng tư và xét xử công bằng
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
CNTT,Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Thảo luận nhóm
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ,
của ai?
+ Em thích hình ảnh gì trong bài thơ?
VS?
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài.2’ - Treo tranh hỏi bức
tranh vẽ cảnh gì? thường gặp ở đâu?
2 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc 12’
- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn
- đọc thuộc đoạn 1,2 bài “ Tre Việt Nam”:
- 2 HS và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
Trang 2-> Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
(GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.)
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Giải nghĩa
từ
- HS đọc cặp đôi nối tiếp nhau đọc bài
- Giáo viên đọc mẫu
(?) Theo em hạt thóc giống đó có nảy
mầm được không? vì sao?
(?) Theo em Vua có mưu kế gì?
- Đoạn 1 nói gì? Ghi ý đoạn 1
Đọc đoạn 2
(?) Theo lệnh Vua, chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả như thế nào?
(?) Đến kỳ nộp thóc cho Vua, chuyện gì
đã xảy ra?
(?) Hành động của cậu bé Chôm có gì
khác mọi người?
* Đọc đoạn 3:
(?) Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói sự thật?
Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên
(?) Nghe Chôm nói như vậy, Vua đã nói
tnào?
*Đọc đoạn cuối
(?) Vua khen cậu bé Chôm những gì?
(?) Cậu bé Chôm được hưởng những gì
do tính thật thà, dũng cảm của mình?
(?) Theo em vì sao người trung thực lại
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiềnminh
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầmđược vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức
1.Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+Chôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng hạt không nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp cho Vua Chôm không cóthóc, em lo lắng đến trước Vua thànhthật quỳ tâu: “Tâu bệ hạ con không làmsao cho thóc nảy mầm được”
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật,không sợ bị trừng phạt
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm, sợ Chôm sẽ bị trừngphạt
+Vua đã nói cho mọi người thóc giống
đã luộc kỹ thì làm sao mọc được Mọingười có thóc nộp thì không phải thóc doVua ban
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+Cậu được Vua nhường ngôi báu và trởthành ông Vua hiền minh
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói
Trang 3đáng quý?
(?) Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
(?) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
3 Đọc diễn cảm 7’
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
để tìm ra gịong đọc thích hợp
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”
-GV đọc mẫu
- Y/cầu HS tìm ra cách đọc và luyện
đọc
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
quyền riêng tư và xét xử công bằng
- Tại sao phải luôn sống trung thực
- Giáo viên nhận xét giờ học
và cậu được hưởng hạnh phúc.
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
- 4 HS đọc - HS theo dõi
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật
- Luyện đọc theo vai
- Biết sống trung thực, dũng cảm nói lên
sự thật và sẽ được hưởng những niềm vui, hạnh phúc
1 Kiến thức: - Nắm được số ngày trong từng tháng của một năm Năm nhuận có
366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
2 Kĩ năng: - Nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm Phân biệt được
năm nhuận và năm không nhuận
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, tính chính xác.
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: 6’ - GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nxét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
- GV yêu cầu HS nêu lại:
? Những tháng nào có 30 ngày?
? Những tháng nào có 31 ngày?
? Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
Bài 2:6’ Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- GV ycầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3:6’
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính
số năm từ khi vua Quang Trung đại phá
quân Thanh đến nay
- GV nhận xét
Bài 4: 6’Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 5:6’ Khoanh vào chữ trước câu
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS nhận xét bài và đổi chéo vở kiểmtra
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 + tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10,12
+ Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
- Năm nhuận có 365 ngày, năm khôngnhuận có 366 ngày
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8giờ
8 phút = 480 giây 1/4 giờ = 15phút
- HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài
- Trong cuộc thi chạy 60m, Nam chạyhết 1/4 phút, Bình chạy hết 1/5 phút Hỏi
ai chạy nhanh hơn?
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn
vị giây rồi so sánh (không so sánh 1/4 và1/5)
Trang 5làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
Thảo luận nhóm về cách xem đồng hồ
và cách đổi đơn vị đo khối lượng
- 8 giờ 40 phút
- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
1 Kiến thức Nhận thức được các em có quyền bày tỏ ý kiến của mình về
những vấn đề liên quan tới trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường
2 Kĩ năng Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình ở gia đình, nhà
trường, trong đó có vấn đề về môi trường sống quanh em
3 Thái độ - Biết tôn trọng ý kiến của người khác, biết lắng nghe và ủng hộ
những ý kiến đúng đắn của mọi người về vấn đề môi trường
* BVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có môi trường
* TH Biển đảo: Vận động mọi người biết quan tâm giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Việt Nam
* GD QPAN: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt
- GD Giới và Quyền trẻ em : Trẻ em có quyền được tham gia,có quyền bày
tỏ ý kiến về những vấn đề liên quan đến mình
- GD SDNLTK &HQ : Bày tỏ và vận động mọi người biết sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả nguồn năng lượng
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Lắng nghe người khác trình bày
- Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
để giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu em là
+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượtkhó trong học tập”
Trang 6lượt từng người trong nhóm vừa cầm đồ
vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận
chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
-Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được
tham gia vào một hoạt động nào đó của
lớp, của trường?
GV nêu y/c câu 2: + Điều gì sẽ xảy ra nếu
em không được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
Hoạt động 2: 10’ Nhận xét tình huống
- GV nêu cầu bài tập 1: Nhận xét về
những hành vi, Việc làm của từng bạn
trong mỗi trường hợp sau:
+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy
bạn đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ
của lớp
+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan
lớp, các bạn phân công Hồng mang khăn
trải bàn, Hồng rất lo lắng vì nhà mình
không có khăn nhưng lại ngại không dám
nói
+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc
cặp mới và nói sẽ không đi học nếu không
có cặp mới
Hoạt động 3:10’ Bày tỏ thái độ
- HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bứctranh có giống nhau không?
- Thảo luận nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)
- Mỗi nhóm thảo luận về một tìnhhuống ở câu 1
Trang 7- GV: cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
2 (SGK/10)
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4
+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng
các bạn trong nhóm xdựng một tiểu phẩm
* Trẻ em có quyền được tham gia ý kiến
,biết nhận quyết điểm và phê bình
- HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong
gia đình bạn Hoa”
Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 - SGK/10)
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thểchưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Rèn luyện tính kiên , sự khéo léo của đôi tay Có ý thức thực hiện an toànlao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh quy trình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- GV hệ thống lại các kiến thực trọng tâm
của tiết học trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu yêu cầu bài học
2 Hương dẫn học sinh khâu :(30’)
Hoạt động 3:15’ Khâu được mũi khâu
thường theo đường vạch dấu
- GV yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng thực hiện
khâu một vài mũi khâu thường theo
đường vạch dấu
- Nhận xét thao tác của Hs và sử dụng
tranh quy trình để nhắc lại kĩ thuật khâu
mũi thường theo các bước :
- Treo bảng phụ ghi những yêu cầu và nêu
thời gian hoàn thành sản phẩm
Chú ý : Luôn cẩn thận trong khi thực
- HS chuẩn bị đồ dùng :vải,chỉ, kimphấn
Lắng nghe
Luyện tập – thực hành
- 1 – 2 HS lên bảng thực hiện khâumột vài mũi khâu thường
- Bước 1 : Vạch dấu đường khâu
- Bước 2: Khâu các mũi khâuthường theo đường dấu
Trang 8hành ( chú ý mũi kim khâu )
- GV quan sát, uốn nắn , chỉ dẫn thêm cho
những HS còn lúng túng
Hoạt động 4 : 15’Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành Bố trí vị trí trưng bày
- GV gọi một số hs n/xét kết quả của bạn
- GV Nhận xét đánh giá sản phẩm dựa vào
các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm ở bảng
phụ.Theo 2 mức: Hoàn thành – Chưa hoàn
thành
- Nhắc HS thu dọn vệ sinh nơi thực hành
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị vật liệu , dụng cụ theo SGK để
học bài “Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường”
- HS thực hành theo nhóm khâumũi thường trên vải
- HS trưng bày sản phẩm thực hành
- 1-2 HS nhận xét sản phẩm của bạn
- Lắng nghe bạn nhận xét
- Lắng nghe GV nhận xét và đánhgiá
1 Kiến thức : - Nắm được thế nào là trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng : - Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
3 Thái độ : - Yêu thích môn học, tính chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Bảng phụ, máy tính bảng
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Đặt câu hỏi
- Giải quyết vấn đề
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hdẫn luyện tập thêm của tiết 21
- GV chữa bài, nhận xét HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: 2’
2 Giới thiệu số trung bình cộng và
Điền dấu < > =
1giờ 24 phút 84phút 4giây;4phút 21giây 241giây
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS đọc
Trang 9cách tìm số trung bình cộng:
Bài toán 1( 7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV ycầu HS trình bày lời giải bài toán
? Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu, vậy t/bình mỗi can có mấy lít
dầu?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- GV rút ra từng bước tìm:
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm
số trung bình cộng của nhiều số
Bài toán 2( 7’)
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như tnào ?
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết
biểu thức tính số trung bình cộng là được,
không bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2: Giải toán có lời văn:( 7’)
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- Hỏi TB mỗi em nặng?
- GV nhận xét HS
Bài 3 ( Dành cho HS năng khiếu) (4’)
+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp
+ Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vàonháp
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
+ Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa,Hưng, Thinh
+ Số ki-lô-gam t/bình cân nặng củamỗi bạn
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vàoVBT
Trang 10- Hs trả lời
KỂ CHUYỆN
TIẾT 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.
I MỤC TIÊU
1 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã
nghe đã đọc về tính trung thực
Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
2 Kiến thức:- HS nắm được yêu cầu của đề bài, hiểu được nội dung ý nghĩa của câu
chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện
3 Thái độ : - GD ý thức nghe người khác nói , diễn đạt tự nhiên trước đông người.
GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc trung thực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: ( 5’)
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- Nhận xét HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài: ( 8’)
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 11+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc trung
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể
lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi:
c Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện: 12’
- Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian cho
phần này Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1
HS ghi tên chuyện, xuất xứ của truyện, ý
nghĩa, giọng kể, trả lời/ đặt câu hỏi cho
- Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc
- Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau
VD: ông Tô Hiến Thành trong truyện:
Một người chính trực
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi
VD: cậu bé Chôm: Những hạt thóc giống
+ Không làm việc gian dối: nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn
VD: hai chị em trong truyện Chị em tôi….
+ Không tham lam của người khác
VD: anh chàng tiều phu: Ba chiếc rìu,
cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé
và bà tiên,…
- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
LUYỆN TỪ - CÂU
TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
Trang 12I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1,
2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,BT2);nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng 3.Thái độ Có ý thức sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng để đặt
câu, viết văn
GDQTE: Chúng ta có quyền giữ gìn bản sắc của dân tộc (trung thực và tự trọng)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Từ điển, bảng phụ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 ,cả lớp
làm vào vở nháp
a Xếp 2 nhóm TG phân loại, TG tổng
hợp: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả,
em út, anh rể, chị dâu, anh em, ruột thịt,
trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2: (8’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt:
+ 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực,
+1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
Bài 3: (8 ’)Gọi hs đọc nội dung bài và y/c.
- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để tìm đúng
nghĩa của từ : “tự trọng” tra trong từ điển
để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho chọn
nghĩa phù hợp
- Gọi h/s trình bày, các hs khác bổ sung
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở
b Xếp từ láy sau thành 3 nhóm: xinh
xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoănthoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêngnghiêng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
Trang 13- Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhóm 3 để
trả lời câu hỏi
- Gọi hs trả lời, giáo viên ghi nhanh sự lựa
chọn lên bảng, các nhóm khác bổ sung
3 Củng cố – dặn dò 3’
- Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành
ngữ nào? Vì sao?
*GDQTE: Chúng ta có quyền giữ gìn bản
sắc của dân tộc (trung thực và tự trọng)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các tục ngữ thành ngữ trong bài
- Tự kiêu, tự cao: Đánh giá mình quá
cao và coi thường người khác
b) Giấy rách phải giữ lấy lề
e) Đói cho sạch, rách cho thơm
2 Kĩ năng:- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí
tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao )
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các hình minh họa trang 20,21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và tác hại dokhông ăn i-ôt
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Trình bày 1 phút
Động não
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
bổ dưỡng quý Vì vậy, cần ăn phốihợp đạm động vật và đạm thực vật
Trang 14B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
Trong tiết học hôm nay các em được học
bài : “ Sử dụng hợp lí các chất béo và
muối ăn “
2, Bài mới: (30’)
Hoạt động 1:10’ Trò chơi " Thi kể các
món ăn cung cấp nhiều chất béo (chiên
hay xào)
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng
tài giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món chiên hay xào
(mỗi hs chỉ viết tên 1 món ăn)
- GV cùng trọng tài đếm số món các đội
kể được, công bố kết quả
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Gia đình em thường chiên, xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật
Chuyển ý: Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm
về chất béo chúng ta sẽ sang hoạt động 2
Hoạt động 2:10’ Vì sao cần ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Quan sát hình ở trang 20 SGK và thảo
luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi hs đọc phần thứ nhất của mục bạn
cần biết
Kết luận: Trong chất béo động vật như
mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất
béo thực vật như dầu mè, dầu đậu phộng,
dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không
no Vì vậy nên sử dụng cả mỡ và dầu để
khẩu phần ăn có đủ loại a-xít.Ngoài thịt
- 3,4 hs trả lời
- lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi+ Thịt rán
+ Vì trong chất béo động vật cóchứa a-xít béo no, khó tiêu, trongchất béo thực vật có nhiều a-xít béokhông no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kếthợp chúng để đảm bảo đủ dinhdưỡng và tránh được các bệnh vềtim mạch
- 3 hs đọc
- Lắng nghe
Trang 15chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các
bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn
những thức ăn này.
Hoạt động 3( 10’): Tại sao nên sử dụng
muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- Giới thiệu 1 số tranh ảnh về ích lợi của
việc dùng muối i-ốt và tác hại của việc
không dùng muối i-ốt
- Quan sát tranh tranh 21 SGK và TLCH:
+ Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
+ Muối i-ốt rất quan trọng, nhưng nếu ăn
+Để phòng tránh các rối loạn do thiếui-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt
+ Ăn mặn sẽ rất khát nước+ Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối
mỗi dòng thơ Biết đọc bài với giọng vui dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cáchcác nhân vật
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức cảnh giác , không tin những lời ngọt ngào của kẻ xấu
* QTE: Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin lời kẻ xấu cho dù đó là nhữnglời nói ngọt ngào
Trang 16* GD QPAN: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy
hiểm
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Trình bày ý kiến cá nhân; Đọc tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cầnluyện đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’
- đọc bài Những hạt thóc giống và trả lời:
1/.Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
2/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
-Yêu cầu HS q/s tranh minh hoạ và hỏi:
Bức tranh vẽ những con vật nào? Em biết
gì về tính cách con vật này thông qua các
câu truyện dân gian?
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
Luyện đọc: 10’
- Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối
tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm cho từng HS (nếu
có); chú ý ngắt giọng đoạn thơ:
GV : Từ rày: từ nay trở đi
+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự
thật? Nhằm mục đích gì?
-> Đoạn 1 cho em biết điều gì?
GV: Gà Trống làm tn để không mắc mưu
con Cáo lõi đời tinh ranh này? C/ta cùng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ một con gà trống đangđứng trên cành cây cao và con cáođang nhìn lên vẻ thòm thèm
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đ1: Nhác trông…đến tỏ bày tìnhthân
+ Đ2: Nghe lời Cáo….đến loan tinngay
+ Đ3: Cáo nghe … đến làm gì được ai
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất đểthông báo một tin mới:
+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà
1 Âm mưu của Cáo.
- Ycầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câuhỏi:
Trang 17tìm hiểu đoạn 2.
+ Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
-> Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
lời Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
*GDQTE: Bài thơ khuyên con người điều
gì?
3 Đọc diễn cảm và HTL: 8’
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
GD QPAN: Phải có tinh thần cảnh giác
mới có thể phòng và tránh được nguy
hiểm
Trong c/s từ xưa đến nay con người chúng
ta cần phải luôn thật thà, trng thực, phải
biết cư xử thông minh, để không mắc lừa
kể gian dối, độc ác
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
+ Gà biết Cáo là con vật hiểm ác, đằngsau những lời ngon ngọt ấy là ý địnhxấu xa: muốn ăn thịt Gà
+ Vì Cáo rất sợ chó săn
2 Sự thông minh của Gà.
- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay,quắp đuội, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõbản chất, đã không ăn được thịt gà còncắm đầu chạy vì sợ
+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo
mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói
3 Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin lời kẻ xấu cho dù
đó là những lời nói ngọt ngào.
Trang 182 Kĩ năng: - Biết cách tìm số trung bình cộng , giải các bài toán về tìm số trung
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
trước, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài
Bài tập 2:(6’) Toán có lời văn:
-Dân số trong 3năm tăng lần lượt: 96;82và7
người
- TB mỗi năm tăng….? người
- GV gọi HS đọc đề bài
(?) Bài toán cho biết những gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS cách giải bài toán:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3(6)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số
đo chiều cao của mấy bạn ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 4.(6)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
(?) Có mấy loại ô tô?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
Bài giải:
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đótăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người
- HS đọc
- Của 5 bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
+ Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ