tõ ngay tríc ®ã.[r]
Trang 1Chơng III : Soạn thảo văn bản
Tiết 37 Đ14 khái niệm về soạn thảo văn bản
*Kiểm tra sĩ số Ngày soan: / / 2010
Lớp Ngày giảng Sĩ số Tên học sinh nghỉ học 10 A4 / /2010 /
10 A5 / /2010 /
10 A6 / /2010 /
10 A7 / /2010 /
I Muc đích yêu cầu
1 Kiến Thức
- Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
- Biết các đơn vị xử lí trong văn bản (kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)
- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng vận dụng những kiến thức trên vào soạn thảo và xử lý văn bản
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc học tập, thích tìm hiểu khám phá về bộ môn tin học
II Chuẩn bị của GV và HS
GV : Tài liệu giảng dạy +Phũng mỏy chiếu+ đồ dùng, thiết bị dạy học
HS : Vở ghi chép + đồ dùng học tập, kiến thức đó học một số hệ điều hành thụng dụng
III tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra )
2 Bài mới
* Đặt vấn đề : Chúng ta đã đi nghiên cứu 2 chơng và đã hiểu đợc phần nào về bộ môn tin
học qua sách vở và thầy cô giáo, để học qua sách thì ngời biên soạn phải, vậy để biên soạn
ra quyển sách chúng ta học thi nhà biên soạn phải làm gì và học gì? Vậy hôm nay chúng ta
đi nghiên cứu và tìm hiểu về điều đó
Hệ soạn thảo văn bản là
chơng trình nhu thế nào?
- GV: Hệ soạn thảo văn bản
là một chơng trình ứng
dụng chuyên dùng để soạn
thảo các loại văn bản, sách
vở, tạp chí phục vụ cho
công tác văn phòng.
- Tệp văn bản là tệp chứa
các từ ( các chữ cái a, b,
c, ) và các kí hiệu thông
dụng ( các dấu chấm câu,
dấu +, dấu -, vv thờng
đ-ợc sử dụng trong ngôn ngữ
của con ngời
Mục đích của sửa đổi văn
bản?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Lăng nghe
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS suy nghĩ và trả lời
* Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan
đến công việc soạn thảo văn bản: gõ ( nhập ) văn bản, sửa
đổi, trình bày, lu trữ và in văn bản
a) Nhập và lu trữ văn bản (SGK/tr 92)
b) Sửa đổi văn bản (SGK/tr 92).
- Sửa đổi kí tự và từ
- Sửa đổi cấu trúc văn bản
Trang 2 Mục đích của trình bày
văn bản?
câu hỏi c) Trình bày văn bản (SGK/tr
93)
- Khả năng định dạng ký tự
- Khả năng định dạng đoạn văn bản
- Khả năng định dạng trang văn bản
d Một số chức năng khác (SGK/tr 94)
Có những đơn vị nào tạo
lên một văn bản?
Hãy nêu định nghĩa về
từng đơn vị xử lý trong văn
bản?
Khi soạn thảo một văn
bản phải thực hiện những
quy ớc nào?
- Nhận xét trả lời của học
sinh và đa ra kết luận
- GV: Do mục đích thẩm
mĩ, một số sách vẫn đặt các
dấu nh dấu hai chấm (:),
dấu chấm phẩy (;), dấu
chấm than (!), dấu chấm hỏi
(?) cách từ đứng trớc nó
một dấu cách Trong những
trờng hợp này ngời soạn
thảo phải tự kiểm soát việc
xuống dòng của các kí tự
này
Chú ý: Không đợc sử dụng
phím Enter để tách dòng
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ và đa ra câu hỏi
- Suy nghĩ và trả lời
- Lăng nghe
- Lăng nghe
a) Các đơn vị xử lí trong văn bản
- Kí tự (Character)
- Từ (Word)
- Câu (Sentence)
- Đoạn văn bản (Paragraph)
- Dòng (Line).
- Trang (Page)
-Trang màn hình.
b Một số quy ớc trong việc gõ văn bản
- Các dấu ngắt câu nh dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải
đợc đặt sát vào từ đứng trớc nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách
- Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím
Enter.
- Các dấu mở ngoặc (gồm "(",
"[", "{", "<") và các dấu mở nháy (gồm "‘", "“") phải đợc đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Tơng tự, các dấu đóng ngoặc (gồm ")", "]",
"}", ">") và các dấu đóng nháy (gồm "’", "”") phải đợc đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của
Trang 3từ ngay trớc đó
3 Củng cố :
Nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài, nhấn mạnh những điểm cần chú ý khi làm việc với một hệ soạn thảo văn bản
4 Dặn dò :
Trả lời những câu hỏi SGK/tr98 và làm các bài tập Đ14 SBT/ tr 132, 133