1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 10 kỳ II

48 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, đọc thêm kiến thức về soạn thảo văn bản.. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản: * Khái niệm: Hệ soạn

Trang 1

Tiết:37+38 theo PPCT Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày giảng: 03/01/2011 Người duyệt:

CH ƯƠNG III SOẠN THẢO VĂN BẢN

BÀI 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN.

(2Tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.

- Biết các đơn vị xử lí trong văn bản

- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

- Rèn các đức tính cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn, làm việc

trong nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, đọc thêm kiến thức về soạn thảo văn bản 2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập và đọc trước bài.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Nội dung bài mới:

* (Tiết 1)Hoạt động 1: Tìm

hiểu các chức năng chung của

hệ soạn thảo văn bản:

- Trong cuộc sống có rất nhiều

việc liên quan đến soạn thảo vb

Em nào có thể kể tên một số

công việc soạn thảo mà em biết?

- Em biết gì về soạn thảo văn bản

trên máy tính?

- Vậy em nào cho biêt thế nào là

- Làm thông báo, báo cáo, viết bài trên lớp,

- Nhanh, sạch đẹp, không những có chữ còn có thêm hình ảnh,

1 Các chức năng chung của

hệ soạn thảo văn bản:

* Khái niệm: Hệ soạn thảo văn

bản là 1 phần mề ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản

a Nhập và lưu trữ văn bản:

Trang 2

- Phân tích và nhận xét.

- Trong khi soạn thảo văn bản ta

thường có các thao tác sửa đổi

nào?

- Kế đến là việc trình bày văn

bản, đây là điểm mạnh và ưu việt

của các hệ soạn thảo văn bản so

với các công cụ soạn thảo truyền

thống, nhờ đó ta có thể lựa chọn

cách trình bày phù hợp và đẹp

mắt cho văn bản ở mức kí tự,

đoạn văn bản hay trang văn bản,

- Các hệ soạn thảo còn cung cấp

một số công cụ giúp tăng hiệu

quả của việc soạn thảo văn bản

* (Tiết 2) Hoạt động 2: Tìm

hiểu về một số qui ước trong

việc gõ văn bản:

- Khi soạn thảo văn bản trên máy

tính có nhiều đơn vị xử lí giống

so với chúng ta soạn thảo trên

giấy thông thường, nhưng cũng

có nhiều đơn vị xử lí khác

- Hãy kể tên các đơn vị xử lí văn

bản mà em biết?

- Phân tích và nhận xét

- Tham khảo sách giáo khoa và

cho biết các qui ước trong việc

gõ văn bản?

- Gọi hs khác bổ sung

- Phân tích và nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiếng

Việt trong soạn thảo văn bản.

- Hiện nay đã có một số phần

mềm xử lí được các chữ như:

Chữ Việt, chữ Nôm, Vậy để xử

lí chữ Việt trong máy tính cần

phân biệt một số công việc chính

nào?

- Người dùng đưa văn bản vào

máy tính, nhưng trên bàn phím

không có 1 số kí tự trong tiếng

- Nghe giảng

- Sửa đổi kí tự và từ, sửa đổi cấu trúc văn bản

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Kí tự, từ, dòng, câu, đoạn văn bản,…

- Nghe giảng

- Tham khảo sách giáokhoa và trả lời

- Nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Nghe giảng

- Nghe giảng và tham khảo sách giáo khoa trả lời câu hỏi

- Khả năng định dạng đoạn văn bản: Vị trí lề trái, phải của đoạn văn bản; căn lề, dòng đầu tiên…

- Khả năng định dạng trang văn bản:Hướng giấy, kích thước trang giấy, tiêu đề trên…

d Một số chức năng khác: Tìm kiếm và thay thế, cho

Trang 3

với nhiều bộ chữ khác nhau.

- Để kiểm tra máy tính có thể

làm được các công việc kiểm tra

- Telex : ooô, ddđ, aaâ…

- Vni: u7ư, d9đ, a8ă,

Hiện nay, đã có một số phần mềm tiện ích như kiểm tra chính

tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt,

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)

1.Củng cố:

- Nhắc lại các chức năng, quy ước trong soạn thảo văn bản.

- Đưa ra một số bài tập chuyển đổi từ nhóm kí tự gõ theo Telex (hoặc Vni) sang cụm từ tiếng Việt tương ứng và ngược lại

2.Dặn dò:

Về nhà học bài và xem trước bài 15

Trang 4

Tiết:39+40 theo PPCT Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày giảng: 03/01/2011 Người duyệt:

- Biết màn hình làm việc của word

- Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: Mở tệp văn bản, gõ văn bản, ghi tệp

2 Kỉ năng:

- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản.

- Thực hiện được các thao tác mở tệp, đóng tệp, tạo tệp mới, ghi tệp văn bản

3 Thái độ:

Rèn các đức tính cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, đọc thêm kiến thức Microsoft word.

2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập và đọc trước

bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 hs lên bảng trả lời câu 3, 4 sgk trang 98

- Gv gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Gv nhận xét và đánh giá

3.Nội dung bài mới:

* (Tiết 1)Hoạt động 1: Tìm

hiểu màn hình làm việc của

word:

- Nêu vấn đề về soạn thảo văn

bản sau đó giới thiệu về phần

mềm word Cho hs quan sát hình

- Quan sát hình 47 và nghe giảng

- Nghe giảng và chú ýtrả lời câu hỏi

1 Màn hình làm việc của word:

Có 2 cách khởi động word:

- Cách 1: Nhấp vào biểu tượng word trên màn hình nền

- Cách 2: Chọn StartAll ProgramsMicrosoft word

a Các thành phần chính trên màn hình:

Word cho phép người dùng thực hiện các thao tác trên văn bản bằng nhiều cách:

- Sử dụng lệnh trong bảng chọn.

- Các nút lệnh (biểu tượng) trên

Trang 5

câu hỏi xem hs hiểu các cách làm

việc đó như thế nào?

- Làm thế nào để thanh bảng

chọn hoạt động được?

- Các lệnh được khởi động bằng

cách nháy chuột vào tên bảng

chọn rồi nháy vào lệnh thích

hợp

- Cho hs quan sát hình 48 sgk và

nêu câu hỏi về thanh công cụ

standard xem hs hiểu như thế

nào?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về kết

thúc phiên làm việc với word:

- Soạn thảo văn bản thường bao

gồm: gõ nội dung, định dạng, in

ấn Trước khi kết thúc phiên làm

việc với word ta thường lưu văn

bản Gv hướng dẫn các cách lưu

- Nếu muốn lưu giữ thành nhiều

bản thì phải làm như thế nào?

- Sau khi làm việc và lưu xong ta

phải làm gì?

- Khi kết thúc phiên làm việc với

word thì ta phải thoát khỏi word

(Tiết 2)

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về

soạn thảo văn bản đơn giản:

- Sau khi khởi động, word mở

một văn bản trống với tên tạm là

Document1

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Quan sát hình 48, nghe giảng và trả lời câu hỏi của giáo viên

2 Kết thúc phiên làm việc với word:

* Lưu văn bản:

- Cách 1: Chọn FileSave

- Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh Save trên thanh công cụ chuẩn

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S

* Lưu với tên khác:

File  save as

* Đóng tệp:

File  Close hoặc nháy chuột tại nút  ở bên phảo thanh bảng chọn

* Thoát khỏi word:

File  exit hoặc nháy tại

nút  ở góc trên, bên phải màn hình word

3 Soạn thảo văn bản đơn giản

Trang 6

- “Con trỏ soạn thảo” có dạng

một vệt thẳng đứng nhấp nháy,

cho biết vị trí soạn thảo hiện

thời, khác với con trỏ chuột

(thường có dạng mũi tên hoặc

chữ I)

- Tham khảo sách giáo khoa và

cho biết thế nào là gõ văn bản ở

chế độ chèn và gõ văn bản ở chế

độ đè?

- Phân tích và nhận xét

- Muốn thực hiện 1 thao tác với

phần văn bản nào thì trước hết

cần chọn phần văn bản đó

- Có mấy cách chọn văn bản?

- Nếu ta soạn thảo văn bản bị sai

thì ta phải làm như thế nào?

- Phân tích và hướng dẫn hs các

cách xoá văn bản

- Muốn sao chép văn bản ta phải

thực hiện như thế nào?

- Hướng dẫn hs các cách di

chuyển chuột

- Để di chuyển 1 phần văn bản từ

vị trí này sang vị trí khác ta phải

thực hiện các bước ra sao?

- Nghe giảng

- Tham khảo sách giáo khoa và trả lời

- Nghe giảng

- Có 2 cách chọn văn bản: Sử dụng bàn phím và sử dụng chuột

- Xoá văn bản

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời câu hỏi

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

b Con trỏ văn bản và con trỏ chuột:

Con trỏ văn bản cho biết vị trí

xuất hiện của kí tự được gõ Có 2loại con trỏ:

- Con trỏ chuột

- Con trỏ văn bản

c Gõ văn bản

- Nhấn phím enter để kết thúc một đoạn và sang đoạn mới

- Xoá những phần văn bản lớn:

 Chọn phần văn bản cần xoá

 Nhấn 1 trong 1 phím xoá (Backspace/Delete) hoặc chọn EditCut hoặc nháy chọn

Trang 7

2.Dặn dò:

- Về nhà học bài và làm các bài tập tương ứng trong sách bài tập

Trang 8

Tiết:41 theo PPCT Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày giảng: 03/01/2011 Người duyệt:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu (nếu có)

- Các nội dung câu hỏi và bài tập trong sách bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước tài liệu ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

- Nhắc lại khái niệm hệ

soạn thảo văn bản

+ Vậy chức năng chính của

hệ soạn thảo văn bản là gì?

+ Tiến trình soạn thảo văn

bản được tiến hành như thế

nào?

+ Các chức năng chính của

trình bày văn bản là gì?

+ Vậy sửa lỗi chính tả thuộc

công việc nào của soạn

- Suy nghĩ và trả lời

- Chỉnh sửa

- Nhắc lại kiến thức đãhọc

Bài 14 Bài 3.1> c Bài 3.2>

a> Các dấu đi liền với từ sau dấu hai chấm và dấu nháy kép liền nhau

b> Các lỗi về dấu cách trước vàsau

Trang 9

1 số quy ước trong việc

soạn thảo văn bản

- Trong đoạn văn bản a> và

b>, hai đoạn này khơng

tuân theo quy tắc soạn thảo

nào?

- Gọi 2 em lên bảng viết

dãy kí tự theo kiểu Vni

hoặc Telex

+ Để soạn thảo văn bản

tiếng Việt cần cài đặt những

phần mềm nào?

- Yêu cầu nhĩn giải thích

tại sao chọn đúng sai?

- Đối với phím tắt thì sao?

- Nhắc lại hai cách gõ văn

- 2 hs lên bảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Đại diện nhĩm trả lời

Bài 3.33> Khi ngắt đoạn văn bản.

đến cuối văn bản thì hệ soạn thảo văn bản được thực hiện tự động

Bài 3.36> c

Trang 10

Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày giảng: 03/01/2011 Người duyệt:

- Phân biệt được các bảng chọn chính trên màn hình

- Tìm hiểu 1 số chức năng trong các bảng chọn: Mở, đóng lưu tệp, hiển thị thước

đo, hiển thị các thanh công cụ

- Tìm hiểu về thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy.

2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: Không.

3.Nội dung bài mới:

-C1:nháy đúp chuột lên

biểu tượng trên màn hình nền

- C2: Chọn StartProgramMicrosoft Word

- Quan sát trên màn hình và trả lời

- Nghe giảng và quan sát trên màn hình

1 Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.

- Khởi động Word.

- Phân biệt thanh tiêu đề, thanhbảng chọn, thanh trạng thái, các thanh công cụ trên màn hình

Trang 11

- Nhắc lại các cách ra lệnh trong

môi trường Word và đưa ra câu

hỏi xem hs hiểu các cách làm

việc đó như thế nào?

- Thao tác trên máy và hướng

dẫn các em cách mở, đóng, lưu

tệp, hiển thị thước đo, hiển thị

các thanh công cụ

- Có thể có nhiều cách để thực

hiện một lệnh trong Word Yêu

cầu học sinh nhắc lại các cách để

thực hiện một lệnh trong Word?

+ C2: Các nút lệnh trên thanh công cụ

+C3: Tổ hợp phím tắt

- Quan sát và thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Quan sát và thực hành

- Tìm hiểu các cách thực hiện lệnh trong Word

- Tìm hiểu một số chức năng trong các bảng chọn: như mở, đóng, lưu tệp, hiển thị thước

đo, hiển thị các thanh công cụ (chuẩn, định dạng, vẽ hình)

- Tìm hiểu các nút lệnh trên một số thanh công cụ

- Thực hành với thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang để di chuyển đến các phần khác nhau của văn bản

Trang 12

Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày giảng: 03/01/2011 Người duyệt:

- Sử dụng tốt các lệnh biên tập của Word: cắt, dán, xoá, sao chép

- Quen với vị trí các phím trên bàn phím và biết soạn thảo văn bản chữ Việt theo một trong hai cách gõ chữ Việt

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy.

2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: Không.

3.Nội dung bài mới:

- Yêu cầu học sinh nhập (gõ)

đoạn văn bản trang 107 sách giáo

khoa

- Hướng dẫn học sinh lưu văn

bản vừa soạn với tên Don xin

hoc

- Yêu cầu học sinh sửa lỗi chính

tả (nếu có) trong bài mà các em

- Quan sát và thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Sửa lỗi chính tả trong bài (nếu có)

- Chế độ chèn và chế độđè

Trang 13

với hai chế độ gõ chèn và gõ đề.

- Hướng dẫn học sinh di chuyển,

xoá, sao chép phần văn bản vừa

- Nếu còn thời gian yêu cầu các

em gõ đoạn văn bản Hồ Hoàn

Kiêm trang 108 sách giáo khoa

theo yêu cầu của giáo viên

- Lưu văn bản đã sửa

Trang 14

Tiết:44 theo PPCT Ngày soạn: 04/01/2011 Ngày giảng: …./01/2011 Người duyệt:

2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (3’).

2.Kiểm tra bài cũ: không

3.Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1(5’): Tìm hiểu về

thế nào là định dạng văn bản?

- Khi các em ghi bài, các em

thường trình bày trong vỡ như thế

nào: Đầu bài, các mục, các mục

nhỏ hơn, nội dung, các cái đó gọi

là gì trong quá trình soạn thảo văn

định dạng gì nữa trong văn bản?

- Nghe giảng và suy nghĩ trả lời

- Trả lời

- Tham khảo sách giáo khoa và trả lời

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời

- Suy nghĩ và trả lời

- Tham khảo sách

* Khái niệm định dạng văn bản:

Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản được rõ rang và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc năm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản

1 Định dạng kí tự:

Xác định phông chữ, kiểu chữ,

cỡ chữ, màu sắc,… Có 2 cách định dạng kí tự:

- C1: FormatFont

- C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

2 Định dạng đoạn văn bản:

- Là xác định khoảng cách dòng, khoảng cách đoạn văn, độ thụt vào so với lề trái và lề phải của

Trang 15

- Để hoàn thiện một trang văn bản

thì các bước định dạng trên chưa

đủ, ta còn phải định dạng thêm

trang văn bản

- Phân tích

giáo khoa và trả lời

- Trả lời câu hỏi

+ C1:Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản

+ C2: Chọn một phần đoạn văn bản

+ C3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản

- Sau khi xác định đoạn văn bản cần định dạng, thực hiện một trong các cách sau:

+ C1: FormatParagraph

+ C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

3 Định dạng trang:

Việc thiết đặt các thuộc tính

định dạng trang được thực hiện

bằng lệnh FilePage Setup…

* Chú ý: Để thiết lập trang in là mặc định cho lần sau, hãy kích chuột vào nút Default

Trang 16

Tiết:45 + 46 theo PPCT Ngày soạn: 07/01/2011 Ngày giảng: …./01/2011 Người duyệt:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy.

2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi 1 và 2 trong sgk (114)

- GV Nhận xét và cho điểm

3.Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1:.Tìm hiểu về

việc thực hiện tạo văn bản mới,

định dạng kí tự và định dạng

đoạn văn.

- Yêu cầu học sinh mở tệp Don

xin hoc.doc đã lưu ở bài thực

hành trước

- Yêu cầu học sinh định dạng

đoạn văn bản trên như đoạn văn

bản đơn xin học trang 133 sách

cuối nên trình bày bằng cách kết

hợp căn giữa và lề trái hợp lí cho

- Mở tệp Don xin học.doc

- Đinh dạng văn bản theo mẫu (sgk trang 113)

- Suy nghĩ và trả lời câuhỏi

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

1 Thực hiện tạo văn bản mới, định dạng kí tự và định dạng đoạn văn.

- Khởi động Word và mở tệp

Don xin hoc.doc đã gõ ở bài thực hành trước

- Áp dụng những thuộc tính định dạng đã biết để trình bày lại đơn xin học dựa trên mẫu sách giáo khoa trang 113: Đơn xin nhập học

Trang 17

phần văn bản này.

- Yêu cầu học sinh lưu văn bản

với tên cũ

- Muốn lưu văn bản với tên cũ

thì ta phải thực hiện như thế nào?

- Đơn xin nhập học là 1 văn bản

hành chính Ngày nay với sự trợ

giúp của máy tính thì việc trình

bày các loại văn bản hành chính

trở nên thống nhất và đẹp hơn

Nhưng nội dung, cách viết, cấu

trúc thì cần phải tuân thủ theo

- Giáo viên có thể yêu cầu học

sinh soạn nội dung khác với sách

giáo khoa, miễn là sử dụng được

các chức năng định dạng đoạn

văn và trình bày sau cho đẹp

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các

cách định dạng?

- Hướng dẫn học sinh có thể

dùng thước định dạng là hợp lí

và nhanh

- Giáo viên lưu ý học sinh kích

thước thụt vào của mỗi đoạn văn

so với lề trang giấy là không

quan trọng Nhắc cho các em

quan trọng là trong mỗi đoạn văn

áp dụng định dạng “căn đều hai

bên” và đoạn văn ở giữa thì thụt

vào so với hai đoạn còn lại

- Làm theo yêu cầu của giáo viên

- Dùng File  Save

- Nghe giảng

- Sử dụng định dạng kí

tự, định dạng đoạn văn bản,…

- Soạn nội dung văn bảntheo mẫu hoặc tự soạn một nội dung văn bản khác

- Trả lời câu hỏi

- Dùng thước để định dạng

- Nghe giảng và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lưu văn bản với tên cũ

2 Gõ và định dạng đoạn văn theo mẫu sách giáo khoa trang 113: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG.

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Trang 18

Tiết:47 theo PPCT Ngày soạn: 07/02/2011 Ngày giảng: …./02/2011 Người duyệt:

BÀI 17 MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thực hành định dạng kiểu danh sách liệt kê và số thứ tự

- Ngắt trang và đánh số trang văn bản

- Chuẩn bị để in và thực hiện in văn bản

2 Kĩ năng:

- Định dạng được văn bản theo mẫu.

3 Ý thức:

- Có ý thức nghiêm túc trong học tập, cũng như trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, Phòng máy chiếu

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, v ở nghi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sỉ số (2’):

2.Kiểm tra bài cũ: không

.Nội dung bài mới:

1 Định dạng kiểu danh sách:

Để định dạng kiểu danh sách ta thực hiện 1 trong 2 cách sau:

- Cách 1: FormatBullets and Numbering……

- Cách 2: Sử dụng các nút lệnh Numbering hoặc Bullets trên thanh công

cụ định dạng

Trang 19

Hoạt động 2:(15’)

Tìm hiểu về cách ngắt

trang và đánh số trang:

- Các em muốn sang trang

văn bản mới thì thực hiện

- Nếu văn bản nhiều hơn 1

trang ta nên đánh số trang

nếu không sẽ không thể

phân biệt được thư tự các

- Tại sao trước khi in văn

bản ta phải xem lại trang in

đó?

- Vậy để xem văn bản trước

khi in ta phải thực hiện như

thế nào?

- Giáo viên giới thiệu các

cách in văn bản

- Để các thiết lập trang in là

mặc định cho lần sau, hãy

kích chuột vào nút Default

- theo dõi trên máy chiếu

- Tham khảo sách giáo khoa và trả lời

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Tham khảo sách giáo khoa và trả lời câu hỏi của giáo viên

- chú ý theo dõi tren máy chiếu

2 Ngắt trang và đánh số trang:

a Ngắt trang:

 Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang

 InsertBreak…

 Ok

* Chú ý: Ctrl+Enter để ngắt trang tại vị trí con trỏ văn bản

 Chọn (hoặc bỏ chọn) Show number on first page

để hiển thị (hoặc không hiển thị) số trang ở trang đầu tiên

3 In văn bản:

a Xem trước trang in:

- C1: File Print Preview

- C2: Nháy nút lệnh Print Preview trên thanh công

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.(3’)

- Các cách định dạng kiểu danh sách, ngắt trang, đánh số trang và in văn bản

Trang 20

Tiết:48 theo PPCT Ngày soạn: 07/02/2011 Ngày giảng: …./02/2011 Người duyệt:

BÀI 18 CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO

(Tiết 48)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm và các thao tác tìm kiếm và thay thế.

- Hiểu được ý nghĩa của chức năng tự động sửa(AutoConrrect) trong Word

- Có thể lập danh sách các từ gõ tắt và sử dung để tăng tốc độ gõ

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được tìm kiếm và thay thế một từ hay một câu.

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy chiếu.

.Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở nghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

.Ổn định tổ chức:

.kiểm tra sỉ số (2’)

.Kiểm tra bài cũ: (5’)

.Nội dung bài mới:

khác Công cụ Find and Replace

của Word cho phép thực hiện

điều đó 1 cách dễ dàng

- Vậy để thực hiện công việc tìm

kiếm và thay thế ta phải làm như

thế nào?

- Từ tìm được (nếu có) sẽ hiển

thị dưới dạng bôi đen, muốn tìm

tiếp tục nháy vào nút Find Next,

nếu không nháy nút Cancel

- chú ý theo dõi sự hướng dẫn của GV

- Trong trường hợp văn bản có nhiều trang

 Nháy chuột vào nút Find Next

để đến cụm từ cần tìm kiếm tiếp theo

 Nháy chuột vào Replace hoặc Replace All

Trang 21

- Microsoft Word cung cấp 1 số

tuỳ chọn để giúp cho việc tìm

kiếm được chính xác hơn: Match

case, Find whole words only,…

Hoạt động 2:(17’)

Tìm hiểu về gõ tắt và sửa lỗi:

- Ngoài công cụ tìm kiếm và thay

thế ta còn có công cụ trợ giúp

nào nữa?

- Để gõ tắt và sửa lỗi ta phải thực

hiện như thế nào?

- Chức năng Auto Correct được

sử dụng với hai mục đích là sửa

tự động và gõ tắt

- Để xoá đi những đầu mục

không dung đến ta thực hiện như

- chú ý theo dõi sự hướng dẫn của gv

- Tham khảo sách giáo khoa và trả lời câu hỏi

- Nghe giảng

 Close

c Một số tuỳ chọn trong tìm kiếm và thay thế:

Nháy chuột vào nút để thiết lập một số tuỳ chọn:

- Match case: Phân biệt chữ hoa, chữ thường

- Find whole words only: Từ cần tìm là một từ nguyên vẹn

2 Gõ tắt và sửa lỗi:

Tool  Auto Correct để mở hộp thoại AutoCorrect rồi chọn hoặc bỏ ô Replace text as you type

- thêm các từ gõ tắt hoặc sửa lỗi mới vào danh sách này bằng cách:

- Xoá đi những đầu mục không

Cụm từ đầy đủ

Trang 22

Tiết:49 theo PPCT Ngày soạn: 15/02/2011 Ngày giảng: 21./02/2011 Người duyệt:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, đọc thêm kiến thức Microsoft word.

2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Nội dung bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh

xem sách giáo khoa trang 118

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

các bước định dạng kiểu danh

sách Qua đó giáo viên đặt

câu hỏi 2 để các em suy nghĩ

- Suy nghĩ và trả lời

- Nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Nhắc lại các cách định dạng kiểu danh sách và trả lời câu 2:

Có thể thực hiện được bằng cách:

FormatBullets and Numbering…, chọn trang Numbered

Chọn 1 cách đánh số thứ tự nào đó rồi chọn customize…

Trong khung Number style, chọn kiểu số là a, b, c…

 Trong khung Number format, chọn định dạng thích hợp  Ok

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Có 3 cách:

Câu 1: Hãy nêu các bước

cần thực hiện để tạo danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng số thứ tự

Câu 2: Có thể tạo danh sách

kiểu số thứ tự a, b, c,…đượckhông? Nếu được, hãy nêu các thao tác cần thiết?

Câu 3: Có những cách nào

để chỉ in 1 trang văn bản trong một tệp văn bản có

Trang 23

học sinh suy nghĩ và trả lời

câu hỏi 3

- Yêu cầu học sinh khác nhận

xét và bổ sung (nếu có)

- Giáo viên phân tích và nhận

xét Tuy nhiên cách 3 ít khi

được dùng

- Giáo viên gợi ý cho học

sinh trả lời câu 4

- Khi sử dụng nút lệnh Print

để in thì toàn bộ văn bản sẽ

được in ra (một bản) ngay lập

tức, hệ thống không đòi hỏi

thêm thông tin gì nữa

 Chỉ định rõ số trang trong ô pages

 Đặt con trỏ vào trang đó rồi chọn current page

 Đánh dấu trong đó rồi chọn selection

in như: Chọn máy in khác máy

in ngầm định, chỉ in 1 số trang nào đó, in hơn 1 bản; không in chính văn bản mà in các thuộc tính khác của nó; in nhiều hơn

1 trang văn bản trên 1 trang giấy,…và nhiều tham số khác

- Nghe giảng

nhiều trang?

Câu 4: Hãy nêu ưu và

nhược điểm khi sử dụng nút lệnh Print để ra lệnh in

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về xem lại các bài 14, 15, 16, 17 và 18 để tiết sau kiểm tra 1 tiết.

Trang 24

Tiết:50 + 51 theo PPCT Ngày soạn: 15/02/2011 Ngày giảng: 23./02/2011 Người duyệt:

Học sinh nắm được các kiến thức:

- Biết định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng số thứ tự

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy.

2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.(2’)

2.Kiểm tra bài cũ: Không.

3.Nội dung bài mới:

(Tiết 50)

* Hoạt động 1:(30’)

Tìm hiểu về việc gõ và trình

bày văn bản theo mẫu:

- Yêu cầu học sinh gõ và định

dạng theo mẫu đoạn văn bản

trang 122 sách giáo khoa

- Để định dạng được văn bản như

thực hành đoạn văn bản trên

- Yêu cầu học sinh mở văn bản

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Dùng định dạng kiểu danh sách

- Suy nghĩ và trả lời câuhỏi

- Thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Nghe giảng và làm theo yêu cầu của giáo

a) Hãy gõ và trình bày văn

bản theo mẫu sách giáo khoa trang 122:

- Sử dụng kiểu chữ đậm

- Bốn dòng cuối sử dụng kiểu định dạng danh sách liệt kê đơn giản

b) Trong Đơn xin nhập học ở

các bài thực hành trước, hãy

Ngày đăng: 23/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhiều hơn số dòng/ cột đã  chọn thì chúng ta tiến hành chèn  thêm cột hay dòng, còn nếu dư  cột/dòng nào thì chúng ta sẽ xoá  chúng đi. - giáo án 10 kỳ II
Bảng nhi ều hơn số dòng/ cột đã chọn thì chúng ta tiến hành chèn thêm cột hay dòng, còn nếu dư cột/dòng nào thì chúng ta sẽ xoá chúng đi (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w