GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm để nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho b[r]
Trang 1TUẦN 29 Ngày soạn: 01/04/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 05 tháng 04 năm 2021
TIẾNG VIỆT BÀI 29A: NÓI DỐI HẠI THÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Cậu bé nói dối, kết hợp đọc chữ và nhìn tranh Hiểu được nội dung bài đọc
- Viết đúng tiếng có vần oe và tiếng có vần e (sau âm đầu qu)
- Chép đúng một đoạn trong bài Cậu bé nói dối
- Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ3b, 2 giỏ để đựng thẻ chữ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Chú ý các câu nói của người anh,
người em, người mẹ Từ các câu nói
này, đoán xem câu chuyện của hai anh
em kết thúc ra sao?
- Nghe GV nhận xét: Qua câu chuyện,
các em thấy trong hai anh em, ai lười
hơn ai?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
- Một số HS nêu ý kiến
Có thể là: Vì câu mẹ nói, hai anh em
sợ phải ở nhà nên sẽ cùng đi lấy thứmình quên hoặc người anh lấy kínhcho mình, lấy luôn mũ cho em; cũng cóthể là người em lấy mũ cho mình, lấyluôn kính cho anh
- Cuối cùng, hai anh em vẫn phải đi lấy
đồ dùng còn thiếu Nếu ngay từ đầu,không ngại việc, nói dối để đẩy việccho nhau, ba mẹ con đã đi chơi sớmhơn rồi
Trang 2- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.
+ Bai chia làm mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu đọc trong nhóm
- Thi đọc đoạn 1
- Bình chọn bạn đọc tốt
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
* Đọc hiểu
- Cả lớp: Nghe GV đọc câu hỏi:
- Vì sao các bác nông dân bực với cậu
- Chép đoạn 1 bài Cậu bé nói dối
- Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát và
sửa lỗi
- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viết
của một số HS và nêu những lỗi nhiều
viết đúng cho vào giỏ - Bắt đầu!, 5 HS
chạy nhanh, cho thẻ từ viết đúng vần
- HS trao đổi trong cặp và thống nhất câutrả lời
- Vì cậu bé nói dối
Trao đổi nhanh các từ viết đúng
Chạy thật nhanh để thẻ từ viết đúng vào giỏ, thẻ từ viết sai để ngoài giỏ
- Cả lớp:
Nhận xét nhóm thắng cuộc (để thẻ từ
Trang 3oe và vần e (sau âm đầu qu) vào giỏ,
thẻ từ viết sai để cạnh giỏ
Tiết 3
4 Hoạt động vận dụng
* Nghe - nói
- Cả lớp: Trả lời câu hỏi: Vì sao không
nên nói dối
- Cá nhân: Chép 3 từ ngữ tìm được vào vở
- Nhóm: Các thành viên nêu ý kiến
- Một số HS nêu ý kiến trước lớp
CHIỀU
TOÁN Bài 61: PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14, 25 + 40
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớdạng 25 + 4, 25 + 40)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một sốtình huống gắn với thực tế
2 Năng lực
HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
3 Phẩm chất
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Toán
Bài 3: Tính (theo mẫu)
- HS tham gia chơi
Trang 4- HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện
phép tính dạng 25 + 40 trong SGK
- GV hướng dẫn HS theo trình tự mẫu
bài
+ Gọi Hs đọc yêu cầu?
+ Các số được đặt tính như thế nào?
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
• 5 cộng 0 bằng 5, viết 5
• 2 cộng 4 bằng 6, viết 6
+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65
- GV chốt lại cách thực hiện: Khi tính
kết quả hàng dọc cộng từ phải sang
trái, các số viết thẳng hàng nhau
- HS thực hiện các phép tính khác rồi
đọc kết quả
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe
- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang
trái, viết kết quả thẳng cột
- Gv: Khi tính kết quả của phép tính
hàng dọc nhớ tính từ phải sang trái
D Hoạt động vận dụng (5’)
Bài 5
- Y/c HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì
- Cho HS thảo luận với bạn cùng bàn
về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra :
Mẹ làm được tất cả bao nhiêu chiếc
- Hs đọc: Huyền có 23 quyển truyện,
mẹ mua thêm cho Huyền 3 quyểntruyện nữa Hỏi Huyền có tất cả baonhiêu quyển truyện?
- Hs trả lời
- HS nêu các cách tính
Trang 5giản có thể nhẩm ngay được kết quả,
không nhất thiết lúc nào cũng phải đặt
tính rồi tính
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực
tế liên quan đến phép cộng đã học, đặt
ra bài toán cho mỗi tình huống đỏ để
hôm sau chia sẻ với các bạn
- Có các kĩ năng thực hành và rèn kĩ năng tư duy
- HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật
3 Phẩm chất
- HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật
II ĐỒ DÙNG
- Phòng học trải nghiệm, mô hình rô bốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 3’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học ở
phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự, không
được nghịch các thiết bị trong phòng học, không
được lấy các dụng cụ, đồ dùng trong phòng học,
- HS di chuyển xuống phònghọc trải nghiệm và ổn định chỗngồi
- cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịch,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học
- Lắng nghe nội quy
Trang 6- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra ngoài
và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu mô hình rô bốt (15')
- Giờ trước học bài gì?
* Giới thiệu các chi tiết rô bốt
- Cho HS quan sát rô bốt
* Tìm hiểu về rô bốt
- Rô bốt là gì?
- GV chốt: Rô bốt là một loại máy có thể thực
hiện những công việc một cách tự động bằng sự
điều khiển của máy tính hoặc các vi mạch điện tử
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Viết đúng tiếng có vần oe và tiếng có vần e (sau âm đầu qu)
- Chép đúng một đoạn trong bài Cậu bé nói dối
- Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ3b, 2 giỏ để đựng thẻ chữ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 7- Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát và
sửa lỗi
- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viết
của một số HS và nêu những lỗi nhiều
viết đúng cho vào giỏ - Bắt đầu!, 5 HS
chạy nhanh, cho thẻ từ viết đúng vần
oe và vần e (sau âm đầu qu) vào giỏ,
thẻ từ viết sai để cạnh giỏ
Trao đổi nhanh các từ viết đúng
Chạy thật nhanh để thẻ từ viết đúng vào giỏ, thẻ từ viết sai để ngoài giỏ
- Cả lớp:
Nhận xét nhóm thắng cuộc (để thẻ từ đúng và nhanh hơn)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Biển báo giao thông; kết hợp đọc bài
Biển báo giao thông; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh; biết được ý nghĩa của biến báo giao thông và hiểu được việc phải nghiêm túc thực hiện những quy định trong biển báo mỗi khi tham gia giao thông
- Viết đúng tiếng có vần oan và vần an (sau âm đầu qu)
- Nghe hiểu câu chuyện Thánh Gióng và kể lại được một đoạn câu chuyện
Trang 8- 2 bộ thẻ từ HĐ3b và 2 giỏ để đựng thẻ từ
- Tranh phóng to và câu hỏi phóng to của HĐ4.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Cặp: Hỏi - đáp theo nội dung tranh
* GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay
giúp các em hiểu được tầm quan trọng
của biển báo giao thông và nhận biết 4
biển báo giao thông thường gặp
phát âm sai Cả lớp đọc đồng thanh các
từ ngữ này: reo lên, thế nào.
GV giải nghĩa từ
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
+ Bai chia làm mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu đọc trong nhóm
- Thi đọc đoạn 2
- Bình chọn bạn đọc tốt
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
* Đọc hiểu
b Hỏi - đáp từng biển báo (vừa hỏi -
đáp vừa chỉ vào tranh: Đây là biển báo
gì? - Đây là biển báo …)
- Nghe GV hướng dẫn HS quan sát tranh HĐ1 trong SHS, đọc lời trong bóng nói
- Một vài cặp hỏi – đáp trước lớp theo gợi ý của GV
Bạn thấy những ai trong tranh?
- … thấy bố mẹ và hai người con
Mẹ hỏi gì người con trai?
- … hỏi anh ấy ngã thế nào?
Người con trai trả lời thế nào?
- … bị ngã vì không quan sát biển báo
- Nghe GV nhận xét về nội dung hỏi - đáp của các cặp và kết nối với bài đọc
- Cá nhân: Đọc thầm theo GV
Cả lớp: 2-3 HS đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai
- Cả lớp: Một số cặp hỏi - đáp trước lớp
Trang 9I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kết luận: Cháy là một trong những
nguyên nhân gây ra bỏng
Trang 10- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá
lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát
tranh trong SGK)
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy quan sát tranh và chỉ ra
những tình huống có thể gây bỏng
+ Em hãy nêu một số hậu quả khi bị
bỏng
+ Theo em, ngoài ra còn có những tình
huống nào khác có thể gây bỏng?
Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ
cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn
- GV đặt câu hỏi: Với những tình
huống nguy hiểm có thể gây bỏng
trong tranh, em sẽ làm gì để phòng,
tránh bị bỏng?
- GV có thể chuẩn bị một số vật dụng
có nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và
mời HS lên đóng vai xử lí tình huống
phòng, tránh bị bỏng
Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây
bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn
nóng, bànlà, ống pô xe máy, Cất
diêm và bật lửa ở nơi an toàn để
phòng, tránh bỏng
2. Luyện tập (10’)
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện
tập lên bảng, HS quan sát trên bảng
hoặc trong SGK Sau đó, GV chia HS
thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm:Quan sát các bức tranh, thảo
luận và lựa chọn việc nào nên làm,
việc nào không nênlàm và giải thích vì
Trang 11bảng, dán sticker mặt cười vào việc
nên làm,sticker mặt mếu vào việc
không nên làm HS có thể dùng thẻ học
tập hoặc bút chìđánh dấu vào tranh,
sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa
chọn của mình
- Đồng tình với việc làm:
+ Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực
hiện điều chỉnh nước trước khi tắm
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội
đồ ăn trước khi ăn
- Không đồng tình với việc làm:
+ Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng
đang cắm điện
+ Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang
được đun trên chảo
+ Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết
học có thể mời một số HS chia sẻ trước
lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- Yêu cầu HS quan sát tranh tình
huống, thảo luận Sau đó mời HS lên
đóng vai đưa ra lời khuyên giúp bạn
giải quyết tình huống
Trang 12chơi an toàn.
- Những HS khác có thể chỉnh sửa và
góp ý cho ý kiến của bạn
Kết luận: Không nghịch diêm, không
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra
những lời khuyên đối với các việc
không nên làm trong phần Luyện tập
Kết luận: Em cấn giữ an toàn cho bản
thân bằng cách nhận diện những
nguyên nhân gây bỏng và tránh xa nó
5 Củng cố dặn dò (2’)
Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp
lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc
+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5’)
Trang 13- GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy
theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm
ngón tay và dẫn dắt vào bài học.
- GV giới thiệu bài mới
với các vùng riêng tư trong SGK hoặc
sử dụng các đoạn phim về giáo dục
phòng chống xâm hại cho HS xem
thêm để hiểu rõ về các vùng riêng tư
cần được bảo vệ, tránh không được để
cho người khác chạm vào (miệng,
ngực, mông và giữa hai đùi)
- GV chốt ý, kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí
của một số vùng riêng tư trên cơ thể
không được cho người khác chạm vào
là miệng, ngực, mông và giữa hai đùi
3 Hoạt động thực hành (15’)
- GV cho HS biết, tùy từng thời
điểm, hoàn cảnh và đối tượng mà sự
động chạm thân thể là an toàn, không
an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào
những vùng riêng tư trên cơ thể chúng
ta khi khám bệnh nhưng lúc đó phải có
mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng
ta ở cạnh và được sự cho phép của bố
mẹ cũng như chính chúng ta (đây là
đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ chưa
tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho
chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta
(đụng chạm an toàn)
- GV sử dụng thêm các hình với các
tình huống an toàn và không an toàn
để tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận
biết các tình huống này
+ Chia lớp thành các đội và tính điểm
nhận biết các tình huống (không chỉ
có các tình huống bắt nạt, đe dọa mà
còn có những tình huống bạo hành
về tinh thần như trêu chọ, bêu rếu
- HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc
- HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS quan sát, theo dõi
- HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống này
Trang 14hoặc cưỡng ép các em bé lao động
cũng là những tình huống không an
toàn cần nhận biết)
- GV nhận xét cách xử lý- GV chốt,
chuyển ý
Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được
những tình huống an toàn, không an
toàn đối với bản thân
4 Hoạt động vận dụng (10’)
- GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí
một số tình huống không an toàn
- GV cho HS nhận xét cách xử lý
- GV nhận xét, chốt
Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được
những cách xử lí phù hợp khi gặp tình
huống không an toàn
- Xác định được các vùng riêng tư của
cơ thể cần được bảo vệ, phân biệt
được những hành động chạm an toàn,
không an toàn; có ý thức tự bảo vệ
bản thân để không bị xâm hại
6 Củng cố, dặn dò (2’)
-Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử
khi gặp các tình huống không an toàn
Ngày soạn: 01/04/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 06 tháng 04 năm 2021
TIẾNG VIỆT BÀI 29B: ĐI LẠI AN TOÀN (T2-3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Biển báo giao thông; kết hợp đọc bài
Biển báo giao thông; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh; biết được ý nghĩa của biến báo giao thông và hiểu được việc phải nghiêm túc thực hiện những quy định trong biển báo mỗi khi tham gia giao thông
- Viết đúng tiếng có vần oan và vần an (sau âm đầu qu)
- Nghe hiểu câu chuyện Thánh Gióng và kể lại được một đoạn câu chuyện
2 Năng lực
- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụhọc tập
Trang 15- Tranh phóng to và câu hỏi phóng to của HĐ4.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Nghe - viết một đoạn trong bài Biển
báo giao thông.
Nghe GV đọc cả đoạn trong bài Biển
báo giao thông (từ Anh đi nhầm … đến
biển báo) và nghe GV nhắc những lỗi
HS thường mắc phải
- GV đọc lại để rà soát lỗi, sửa lỗi
- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viết
của một số HS và nêu những lỗi mà
nhiều HS mắc phải
b Thi: Chọn nhanh các thẻ từ viết
đúng.
- GV hướng dẫn: Cô có các thẻ từ,
trong đó có thẻ viết đúng và có thẻ viết
sai tiếng có vần oan và tiếng có vần an
(sau âm đầu qu) Hãy tìm những thẻ
viết đúng vào giỏ
- GV lưu ý các chữ có vần an viết sau
âm đầu qu
- GV nhắc sau chữ q bao giờ cũng đi
kèm u; qu là âm đầu và vần sau qu
không thể là oan / oang, mà luôn là
an / ang
Bạn gái đi đúng, bạn trai đi sai không đi vào đường dành cho người đibộ)
Cả lớp:
- Nghe GV đọc từng cụm từ
- Đọc thầm từng cụm từ theo GV và viết vào vở
- Từng HS nghe GV đọc lại để rà soát lỗi, sửa lỗi
- 2 HS lên nhận mỗi người 6 thẻ, nghe
GV phát lệnh, chạy nhanh cho thẻ từviết đúng vào giỏ HS nào đặt thẻ đúng
và nhanh thì thắng cuộc
- Đọc đồng thanh các thẻ từ viết đúng, nghe GV lưu ý các chữ có vần an viết sau âm đầu qu
- Nhận xét về thẻ từ viết sai (chữ qoàngtrong quàng khăn) và
Trang 16- Viết vào vở 3 từ ngữ đã tìm được.
Tiết 3
4 Hoạt động vận dụng (30’)
* Nghe - nói
- Nghe kể câu chuyện Thánh Gióng
- GV kể lại từng đoạn theo tranh và
nghe câu hỏi ở mỗi đoạn; một vài HS
trả lời mỗi câu hỏi;
- Nghe GV nêu nội dung làm việc
nhóm: Mỗi nhóm tập kể 1 đoạn (đoạn
2 hoặc đoạn 3), sau đó thi kể giữa các
nhóm
- Cử đại diện thi kể
- GV nhắc lại câu trả lời
Trang 17+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an toàn cho bản thân.
+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5’)
- GV cho HS xem clip hay đoạn thông
tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại
phòng tránh và giữ an toàn cho bản
thân khi gặp tình huống không an
toàn?
- GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn
bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà
từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi
gặp tình huống mất an toàn; gọi người
lớn (bố mẹ thầy cô, công an, bảo vệ)
khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố
mẹ, người thân (tin cậy) về những tình
huống mất an toàn mà bản thân gặp
phải để được giúp đỡ
- GV sử dụng thêm hình hoặc các đoạn
phim về cách ứng xử với các tình
huống không an toàn cho HS:
+ Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt
cóc trẻ em rất hay xảy ra
- GV sử dụng các câu chuyện (như
câu chuyện Chú vịt xám) hay bài hát
(như bài Đàn vịt con) hoặc giả lập
những tình huống (ví dụ: Khi bị lạc
trong siêu thị thì con sẽ làm gì) cho
HS suy nghĩ và tự đưa ra hướng xử lí
- GV nhận xét cách xử lý
- GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ
năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết