1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án tuần 29 lớp 1 B

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 320 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm để nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho b[r]

Trang 1

TUẦN 29 Ngày soạn: 01/04/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 05 tháng 04 năm 2021

TIẾNG VIỆT BÀI 29A: NÓI DỐI HẠI THÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Cậu bé nói dối, kết hợp đọc chữ và nhìn tranh Hiểu được nội dung bài đọc

- Viết đúng tiếng có vần oe và tiếng có vần e (sau âm đầu qu)

- Chép đúng một đoạn trong bài Cậu bé nói dối

- Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ3b, 2 giỏ để đựng thẻ chữ

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- Chú ý các câu nói của người anh,

người em, người mẹ Từ các câu nói

này, đoán xem câu chuyện của hai anh

em kết thúc ra sao?

- Nghe GV nhận xét: Qua câu chuyện,

các em thấy trong hai anh em, ai lười

hơn ai?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

- Một số HS nêu ý kiến

Có thể là: Vì câu mẹ nói, hai anh em

sợ phải ở nhà nên sẽ cùng đi lấy thứmình quên hoặc người anh lấy kínhcho mình, lấy luôn mũ cho em; cũng cóthể là người em lấy mũ cho mình, lấyluôn kính cho anh

- Cuối cùng, hai anh em vẫn phải đi lấy

đồ dùng còn thiếu Nếu ngay từ đầu,không ngại việc, nói dối để đẩy việccho nhau, ba mẹ con đã đi chơi sớmhơn rồi

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.

+ Bai chia làm mấy đoạn?

- Đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu đọc trong nhóm

- Thi đọc đoạn 1

- Bình chọn bạn đọc tốt

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài

* Đọc hiểu

- Cả lớp: Nghe GV đọc câu hỏi:

- Vì sao các bác nông dân bực với cậu

- Chép đoạn 1 bài Cậu bé nói dối

- Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát và

sửa lỗi

- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viết

của một số HS và nêu những lỗi nhiều

viết đúng cho vào giỏ - Bắt đầu!, 5 HS

chạy nhanh, cho thẻ từ viết đúng vần

- HS trao đổi trong cặp và thống nhất câutrả lời

- Vì cậu bé nói dối

Trao đổi nhanh các từ viết đúng

Chạy thật nhanh để thẻ từ viết đúng vào giỏ, thẻ từ viết sai để ngoài giỏ

- Cả lớp:

Nhận xét nhóm thắng cuộc (để thẻ từ

Trang 3

oe và vần e (sau âm đầu qu) vào giỏ,

thẻ từ viết sai để cạnh giỏ

Tiết 3

4 Hoạt động vận dụng

* Nghe - nói

- Cả lớp: Trả lời câu hỏi: Vì sao không

nên nói dối

- Cá nhân: Chép 3 từ ngữ tìm được vào vở

- Nhóm: Các thành viên nêu ý kiến

- Một số HS nêu ý kiến trước lớp

CHIỀU

TOÁN Bài 61: PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14, 25 + 40

(Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớdạng 25 + 4, 25 + 40)

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một sốtình huống gắn với thực tế

2 Năng lực

HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học

3 Phẩm chất

- Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm

- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Toán

Bài 3: Tính (theo mẫu)

- HS tham gia chơi

Trang 4

- HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện

phép tính dạng 25 + 40 trong SGK

- GV hướng dẫn HS theo trình tự mẫu

bài

+ Gọi Hs đọc yêu cầu?

+ Các số được đặt tính như thế nào?

+ Thực hiện tính từ phải sang trái:

• 5 cộng 0 bằng 5, viết 5

• 2 cộng 4 bằng 6, viết 6

+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65

- GV chốt lại cách thực hiện: Khi tính

kết quả hàng dọc cộng từ phải sang

trái, các số viết thẳng hàng nhau

- HS thực hiện các phép tính khác rồi

đọc kết quả

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách

làm cho bạn nghe

- GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang

trái, viết kết quả thẳng cột

- Gv: Khi tính kết quả của phép tính

hàng dọc nhớ tính từ phải sang trái

D Hoạt động vận dụng (5’)

Bài 5

- Y/c HS đọc bài toán, nói cho bạn

nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi

- Cho HS thảo luận với bạn cùng bàn

về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra :

Mẹ làm được tất cả bao nhiêu chiếc

- Hs đọc: Huyền có 23 quyển truyện,

mẹ mua thêm cho Huyền 3 quyểntruyện nữa Hỏi Huyền có tất cả baonhiêu quyển truyện?

- Hs trả lời

- HS nêu các cách tính

Trang 5

giản có thể nhẩm ngay được kết quả,

không nhất thiết lúc nào cũng phải đặt

tính rồi tính

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực

tế liên quan đến phép cộng đã học, đặt

ra bài toán cho mỗi tình huống đỏ để

hôm sau chia sẻ với các bạn

- Có các kĩ năng thực hành và rèn kĩ năng tư duy

- HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật

3 Phẩm chất

- HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật

II ĐỒ DÙNG

- Phòng học trải nghiệm, mô hình rô bốt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức (5’)

Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,

phân chia chổ ngồi

2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 3’)

- Hát bài: vào lớp rồi

- Nêu một số nội quy của phòng học trải nghiệm?

- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học ở

phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự, không

được nghịch các thiết bị trong phòng học, không

được lấy các dụng cụ, đồ dùng trong phòng học,

- HS di chuyển xuống phònghọc trải nghiệm và ổn định chỗngồi

- cả lớp hát, vỗ tay

- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịch,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học

- Lắng nghe nội quy

Trang 6

- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra ngoài

và giữ gìn vệ sinh cho phòng học

3 Giới thiệu mô hình rô bốt (15')

- Giờ trước học bài gì?

* Giới thiệu các chi tiết rô bốt

- Cho HS quan sát rô bốt

* Tìm hiểu về rô bốt

- Rô bốt là gì?

- GV chốt: Rô bốt là một loại máy có thể thực

hiện những công việc một cách tự động bằng sự

điều khiển của máy tính hoặc các vi mạch điện tử

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Viết đúng tiếng có vần oe và tiếng có vần e (sau âm đầu qu)

- Chép đúng một đoạn trong bài Cậu bé nói dối

- Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to của HĐ3b, 2 giỏ để đựng thẻ chữ

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 7

- Nghe GV đọc lại đoạn văn để soát và

sửa lỗi

- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viết

của một số HS và nêu những lỗi nhiều

viết đúng cho vào giỏ - Bắt đầu!, 5 HS

chạy nhanh, cho thẻ từ viết đúng vần

oe và vần e (sau âm đầu qu) vào giỏ,

thẻ từ viết sai để cạnh giỏ

Trao đổi nhanh các từ viết đúng

Chạy thật nhanh để thẻ từ viết đúng vào giỏ, thẻ từ viết sai để ngoài giỏ

- Cả lớp:

Nhận xét nhóm thắng cuộc (để thẻ từ đúng và nhanh hơn)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Biển báo giao thông; kết hợp đọc bài

Biển báo giao thông; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh; biết được ý nghĩa của biến báo giao thông và hiểu được việc phải nghiêm túc thực hiện những quy định trong biển báo mỗi khi tham gia giao thông

- Viết đúng tiếng có vần oan và vần an (sau âm đầu qu)

- Nghe hiểu câu chuyện Thánh Gióng và kể lại được một đoạn câu chuyện

Trang 8

- 2 bộ thẻ từ HĐ3b và 2 giỏ để đựng thẻ từ

- Tranh phóng to và câu hỏi phóng to của HĐ4.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Cặp: Hỏi - đáp theo nội dung tranh

* GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay

giúp các em hiểu được tầm quan trọng

của biển báo giao thông và nhận biết 4

biển báo giao thông thường gặp

phát âm sai Cả lớp đọc đồng thanh các

từ ngữ này: reo lên, thế nào.

GV giải nghĩa từ

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

+ Bai chia làm mấy đoạn?

- Đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu đọc trong nhóm

- Thi đọc đoạn 2

- Bình chọn bạn đọc tốt

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài

* Đọc hiểu

b Hỏi - đáp từng biển báo (vừa hỏi -

đáp vừa chỉ vào tranh: Đây là biển báo

gì? - Đây là biển báo …)

- Nghe GV hướng dẫn HS quan sát tranh HĐ1 trong SHS, đọc lời trong bóng nói

- Một vài cặp hỏi – đáp trước lớp theo gợi ý của GV

Bạn thấy những ai trong tranh?

- … thấy bố mẹ và hai người con

Mẹ hỏi gì người con trai?

- … hỏi anh ấy ngã thế nào?

Người con trai trả lời thế nào?

- … bị ngã vì không quan sát biển báo

- Nghe GV nhận xét về nội dung hỏi - đáp của các cặp và kết nối với bài đọc

- Cá nhân: Đọc thầm theo GV

Cả lớp: 2-3 HS đọc một số từ ngữ dễ phát âm sai

- Cả lớp: Một số cặp hỏi - đáp trước lớp

Trang 9

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng

- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng

- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng

- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Kết luận: Cháy là một trong những

nguyên nhân gây ra bỏng

Trang 10

- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá

lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát

tranh trong SGK)

- GV nêu yêu cầu:

+ Em hãy quan sát tranh và chỉ ra

những tình huống có thể gây bỏng

+ Em hãy nêu một số hậu quả khi bị

bỏng

+ Theo em, ngoài ra còn có những tình

huống nào khác có thể gây bỏng?

Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ

cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn

- GV đặt câu hỏi: Với những tình

huống nguy hiểm có thể gây bỏng

trong tranh, em sẽ làm gì để phòng,

tránh bị bỏng?

- GV có thể chuẩn bị một số vật dụng

có nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và

mời HS lên đóng vai xử lí tình huống

phòng, tránh bị bỏng

Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây

bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn

nóng, bànlà, ống pô xe máy, Cất

diêm và bật lửa ở nơi an toàn để

phòng, tránh bỏng

2. Luyện tập (10’)

Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm

- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện

tập lên bảng, HS quan sát trên bảng

hoặc trong SGK Sau đó, GV chia HS

thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm:Quan sát các bức tranh, thảo

luận và lựa chọn việc nào nên làm,

việc nào không nênlàm và giải thích vì

Trang 11

bảng, dán sticker mặt cười vào việc

nên làm,sticker mặt mếu vào việc

không nên làm HS có thể dùng thẻ học

tập hoặc bút chìđánh dấu vào tranh,

sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa

chọn của mình

- Đồng tình với việc làm:

+ Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực

hiện điều chỉnh nước trước khi tắm

+ Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội

đồ ăn trước khi ăn

- Không đồng tình với việc làm:

+ Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng

đang cắm điện

+ Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang

được đun trên chảo

+ Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích

- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết

học có thể mời một số HS chia sẻ trước

lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

- Yêu cầu HS quan sát tranh tình

huống, thảo luận Sau đó mời HS lên

đóng vai đưa ra lời khuyên giúp bạn

giải quyết tình huống

Trang 12

chơi an toàn.

- Những HS khác có thể chỉnh sửa và

góp ý cho ý kiến của bạn

Kết luận: Không nghịch diêm, không

- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra

những lời khuyên đối với các việc

không nên làm trong phần Luyện tập

Kết luận: Em cấn giữ an toàn cho bản

thân bằng cách nhận diện những

nguyên nhân gây bỏng và tránh xa nó

5 Củng cố dặn dò (2’)

Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp

lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc

+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động (5’)

Trang 13

- GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy

theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm

ngón tay và dẫn dắt vào bài học.

- GV giới thiệu bài mới

với các vùng riêng tư trong SGK hoặc

sử dụng các đoạn phim về giáo dục

phòng chống xâm hại cho HS xem

thêm để hiểu rõ về các vùng riêng tư

cần được bảo vệ, tránh không được để

cho người khác chạm vào (miệng,

ngực, mông và giữa hai đùi)

- GV chốt ý, kết luận

Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí

của một số vùng riêng tư trên cơ thể

không được cho người khác chạm vào

là miệng, ngực, mông và giữa hai đùi

3 Hoạt động thực hành (15’)

- GV cho HS biết, tùy từng thời

điểm, hoàn cảnh và đối tượng mà sự

động chạm thân thể là an toàn, không

an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào

những vùng riêng tư trên cơ thể chúng

ta khi khám bệnh nhưng lúc đó phải có

mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng

ta ở cạnh và được sự cho phép của bố

mẹ cũng như chính chúng ta (đây là

đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ chưa

tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho

chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta

(đụng chạm an toàn)

- GV sử dụng thêm các hình với các

tình huống an toàn và không an toàn

để tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận

biết các tình huống này

+ Chia lớp thành các đội và tính điểm

nhận biết các tình huống (không chỉ

có các tình huống bắt nạt, đe dọa mà

còn có những tình huống bạo hành

về tinh thần như trêu chọ, bêu rếu

- HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc

- HS quan sát hình trong SGK

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS quan sát, theo dõi

- HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống này

Trang 14

hoặc cưỡng ép các em bé lao động

cũng là những tình huống không an

toàn cần nhận biết)

- GV nhận xét cách xử lý- GV chốt,

chuyển ý

Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được

những tình huống an toàn, không an

toàn đối với bản thân

4 Hoạt động vận dụng (10’)

- GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí

một số tình huống không an toàn

- GV cho HS nhận xét cách xử lý

- GV nhận xét, chốt

Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được

những cách xử lí phù hợp khi gặp tình

huống không an toàn

- Xác định được các vùng riêng tư của

cơ thể cần được bảo vệ, phân biệt

được những hành động chạm an toàn,

không an toàn; có ý thức tự bảo vệ

bản thân để không bị xâm hại

6 Củng cố, dặn dò (2’)

-Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử

khi gặp các tình huống không an toàn

Ngày soạn: 01/04/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 06 tháng 04 năm 2021

TIẾNG VIỆT BÀI 29B: ĐI LẠI AN TOÀN (T2-3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Biển báo giao thông; kết hợp đọc bài

Biển báo giao thông; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh; biết được ý nghĩa của biến báo giao thông và hiểu được việc phải nghiêm túc thực hiện những quy định trong biển báo mỗi khi tham gia giao thông

- Viết đúng tiếng có vần oan và vần an (sau âm đầu qu)

- Nghe hiểu câu chuyện Thánh Gióng và kể lại được một đoạn câu chuyện

2 Năng lực

- Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụhọc tập

Trang 15

- Tranh phóng to và câu hỏi phóng to của HĐ4.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- Nghe - viết một đoạn trong bài Biển

báo giao thông.

Nghe GV đọc cả đoạn trong bài Biển

báo giao thông (từ Anh đi nhầm … đến

biển báo) và nghe GV nhắc những lỗi

HS thường mắc phải

- GV đọc lại để rà soát lỗi, sửa lỗi

- Cả lớp: Nghe GV nhận xét bài viết

của một số HS và nêu những lỗi mà

nhiều HS mắc phải

b Thi: Chọn nhanh các thẻ từ viết

đúng.

- GV hướng dẫn: Cô có các thẻ từ,

trong đó có thẻ viết đúng và có thẻ viết

sai tiếng có vần oan và tiếng có vần an

(sau âm đầu qu) Hãy tìm những thẻ

viết đúng vào giỏ

- GV lưu ý các chữ có vần an viết sau

âm đầu qu

- GV nhắc sau chữ q bao giờ cũng đi

kèm u; qu là âm đầu và vần sau qu

không thể là oan / oang, mà luôn là

an / ang

Bạn gái đi đúng, bạn trai đi sai không đi vào đường dành cho người đibộ)

Cả lớp:

- Nghe GV đọc từng cụm từ

- Đọc thầm từng cụm từ theo GV và viết vào vở

- Từng HS nghe GV đọc lại để rà soát lỗi, sửa lỗi

- 2 HS lên nhận mỗi người 6 thẻ, nghe

GV phát lệnh, chạy nhanh cho thẻ từviết đúng vào giỏ HS nào đặt thẻ đúng

và nhanh thì thắng cuộc

- Đọc đồng thanh các thẻ từ viết đúng, nghe GV lưu ý các chữ có vần an viết sau âm đầu qu

- Nhận xét về thẻ từ viết sai (chữ qoàngtrong quàng khăn) và

Trang 16

- Viết vào vở 3 từ ngữ đã tìm được.

Tiết 3

4 Hoạt động vận dụng (30’)

* Nghe - nói

- Nghe kể câu chuyện Thánh Gióng

- GV kể lại từng đoạn theo tranh và

nghe câu hỏi ở mỗi đoạn; một vài HS

trả lời mỗi câu hỏi;

- Nghe GV nêu nội dung làm việc

nhóm: Mỗi nhóm tập kể 1 đoạn (đoạn

2 hoặc đoạn 3), sau đó thi kể giữa các

nhóm

- Cử đại diện thi kể

- GV nhắc lại câu trả lời

Trang 17

+ Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an toàn cho bản thân.

+ Thẻ tính điểm để chơi trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động (5’)

- GV cho HS xem clip hay đoạn thông

tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại

phòng tránh và giữ an toàn cho bản

thân khi gặp tình huống không an

toàn?

- GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn

bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà

từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi

gặp tình huống mất an toàn; gọi người

lớn (bố mẹ thầy cô, công an, bảo vệ)

khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố

mẹ, người thân (tin cậy) về những tình

huống mất an toàn mà bản thân gặp

phải để được giúp đỡ

- GV sử dụng thêm hình hoặc các đoạn

phim về cách ứng xử với các tình

huống không an toàn cho HS:

+ Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt

cóc trẻ em rất hay xảy ra

- GV sử dụng các câu chuyện (như

câu chuyện Chú vịt xám) hay bài hát

(như bài Đàn vịt con) hoặc giả lập

những tình huống (ví dụ: Khi bị lạc

trong siêu thị thì con sẽ làm gì) cho

HS suy nghĩ và tự đưa ra hướng xử lí

- GV nhận xét cách xử lý

- GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ

năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết

Ngày đăng: 17/05/2021, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w