1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 10 ngữ văn 10

25 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nếu vì một lí do nào đó một trong hai người không thực hiện được lời thề ước vàphải nhờ một người khác "trả nghĩa” người tình giúp mình thì điều đó được chấp nhậntrong xã hội phong kiế

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 10 Mục tiêu

Kiến thức

+ Tổng hợp tri thức về Truyện Kiều và các đoạn trích tiêu biểu.

+ Thảo luận về những nội dung, tình huống, phẩm chất nhân vật qua các trích

đoạn Truyện Kiều.

+ Đánh giá quan niệm nghệ thuật, thẩm mĩ, tư tưởng của Nguyễn Du qua cáctrích đoạn

+ Xác định được các lập luận trong văn nghị luận

+ Nhận biết các biện pháp tu từ: ghép điệp và ghép đối

+ Tóm tắt được Truyện Kiều và xác định vị trí các đoạn trích.

+ Phân biệt ngôn ngữ trực tiếp và nửa trực tiếp

+ So sánh Truyện Kiều với nguyên tắc.

+ Viết văn thuyết minh hoặc phân tích về trích đoạn/ nhân vật của Truyện Kiều.

+ Sử dụng lập luận trong bài văn nghị luận

+ Phân tích tác dụng của phép điệp và phép đối trong thơ ca

Trang 2

A VĂN BẢN VĂN HỌC

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

TRAO DUYÊN

Truyện Kiều, Nguyễn Du

1 LỜI TRAO DUYÊN

a Cậy nhờ đầy tha thiết, mong mỏi

- Cậy: nhờ với cả tấm lòng tin yêu, hi vọng

- Chịu lời: (phải) nhận lời dù muốn hay không

- Lạy rồi sẽ thưa: không khí trang nghiêm, hệ trọng

+ đứt gánh tương tư, keo loan chắp mối: ẩn dụ chỉ tình yêu Kim Kiều

b Kể lại biến cố lớn trong cuộc đời

- Gặp chàng Kim: ngày quạt ước, đêm chén thề: gặp được tình yêu đầu đời trong sáng,hạnh phúc, gặp được người tâm đầu ý hợp

- Sóng gió bất kì: tại biến của gia đình khiến tình duyên tan vỡ

b Dặn dò em

- Đừng quên người bạc mệnh, nhớ xin giọt nước cúng té cho siêu thoát

- Nghĩ tới cái chết: người mệnh bạc, mất người, chị về, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài cáchmặt khuất lời, người thác oan

⇒ Lời dặn dò như lời trăng trối.

Trang 3

Bi kịch tình duyên: duyên đã trao mà không thể trao tình → tâm trạng đau đớn.

3 TÂM TRẠNG THÚY KIỀU

a Ý thức về thực tại

- Thực tâm phũ phàng: trâm gãy gương tan, tơ duyên ngắn ngủi, phận bạc như vôi, nướcchảy hoa trôi

⇒ Thành ngữ tô đậm hiện thực tàn khốc, phá nát tình yêu Kiều – Kim Trọng.

b Tình yêu nồng nàn, tha thiết

Tình yêu bất chấp hiện thực: muôn vàn ái ân, trăm nghìn gửi lạy tình quân

⇒ Đối lập: số phận bất hạnh >< tình yêu sâu sắc, mãnh liệt, không cách gì vùi dập.

⇒ Bi kịch tình yêu đau đớn của Thúy Kiều.

c Lời than thở

Hướng về Kim Trọng:

- Thán từ “ôi”, “hỡi” đi liền với tên Kim Trọng được nhắc lại hai lần

- Nhịp thơ 3/3: gẫy đôi như tiếng nấc nghẹn

- Tự nhận mình là người phụ bạc: xót xa, đau đớn, day dứt khôn nguôi

CHÍ KHÍ ANH HÙNG

Truyện Kiều, Nguyễn Du

1 KHÁT VỌNG LỚN

- Tạm gác tình yêu để thực hiện lí tưởng

- Muốn làm nên một sự nghiệp phi thường, hiển hách chỉ trong vòng một năm

- Sẽ trở về với mười vạn tinh binh, tiếng chiêng dậy đất, bóng cờ rợp đường

→ Khao khát thực hiện một sự nghiệp phi thường.

2 Ý CHÍ, NGHỊ LỰC LỚN

- Lên đường một mình thực hiện khát vọng

- Sẵn sàng đối mặt với khó khăn, thử thách muôn trùng: trời bể mênh mang; bến bểkhông nhà; biết là đi đâu

- Suy nghĩ mạch lạc, hành động quyết liệt, dứt khoát, nhanh chóng:

+ Thoắt đã động lòng bốn phương: thay đổi rất nhanh trong suy nghĩ

+ Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch

+ Quyết lời dứt áo ra đi: lời nói đi đôi với hành động dứt khoát

Trang 4

→Một bậc trượng phu mạnh mẽ quyết đoán, sẵn sàng đối diện với mọi khó khăn, thửthách.

- Trân trọng, kính phục, ngưỡng mộ: trượng phu, lòng bốn phương, mặt phi thường…

- Dùng những từ ngữ có sắc thái tôn xưng, ca ngợi

• Nếu vì một lí do nào đó một trong hai người không thực hiện được lời thề ước vàphải nhờ một người khác "trả nghĩa” người tình giúp mình thì điều đó được chấp nhậntrong xã hội phong kiến xưa

• Việc “trao duyên” ở đây, cả Thúy Vân, Thúy Kiều, Kim Trọng đều xem là hợp lí.Sau này, khi đoàn tụ, Thúy Vân có nhắc tới việc “trả lại chồng” cho Kiều Đây là nhữngchuyện rất bất thường trong xã hội hiện đại nhưng lại được xem là hợp lẽ trong xã hộiphong kiến xưa

Trang 5

Bài 2: Trao duyên là việc không dễ nói Kiều đã chọn cách nói như thế nào để có thể

thuyết phục Thúy Vân nhận lời thay chị nối duyên với Kim Trọng?

Gợi ý làm bài:

Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân:

Mở lời không dễ dàng:

+ Cậy em: nhờ với cả tấm lòng tin yêu, hi vọng

+ Chịu lời: (phải) nhận lời dù muốn hay không

+ Chị lạy rồi sẽ thưa: không khí trang nghiêm, hệ trọng, chị chịu ơn em, quỳ lạy em.+ Đứt gánh tương tư, keo loan chắp mối: ẩn dụ chỉ việc tình yêu Kim Kiều dang dở,Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay chị nối lại tình duyên với chàng Kim

+ Tơ thừa mặc em: ý thức về sự thiệt thòi của Vân nhưng cũng tin tường hoàn toàn khigiao phó việc trọng đại này cho em

Trao duyên là việc tế nhị, không dễ nói Phải làm sao để người nói và người nghe đềukhông thấy ngại ngùng Thúy Kiều đã rất khéo léo trong việc mở lời với Thúy Vân, đặtVân vào tình huống không thể chối từ

Kiều kể lại những biến cố lớn trong đời nàng:

+ Gặp chàng Kim: ngày quạt ước, đêm chén thề: gặp được tình yêu đầu đời trong sáng,hạnh phúc, gặp được người tâm đầu ý hợp

+ Sóng gió bất kì: tai biến của gia đình khiến tình duyên tan vỡ

+ Thuyết phục em:

+ Ngày xuân em hãy còn dài: Thúy Vân còn trẻ, ngày xuân còn dài, những năm thánghạnh phúc còn ở phía trước Thúy Kiều như nhìn thấy trước tương lai tăm tối, ngày xuân

đã mất ngay trong chính tuổi xuân sau khi nàng bán minh chuộc cha

+ Xót tình máu mù thay lời nước non: vì tinh chị em ruột thịt mà thay chị chắp nối mốitinh với Kim Trọng

→ Vừa có lí vừa có tình, vừa khẩn cầu, vừa ép buộc khiến Thúy Vân không thể chối từ.

Bài 3: Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều khi trao kỉ vật và dặn dò em.

Gợi ý làm bài:

Tâm trạng Thúy Kiều khi trao kỉ vật và dặn dò em:

Trao kì vật:

Trang 6

+ Trao lần lượt từng kỉ vật: chiếc vành, bức tờ mây, phim đàn, mảnh hương nguyền:không muốn xa rời bởi kỉ vật là chứng nhân của tình yêu và hạnh phúc Trao kỉ vật là đoạntuyệt với tình yêu và hạnh phúc đã có trong quá khứ của Kiều.

+ Tay trao kỉ vật mà lòng níu lại: duyên này thì giữ vật này của chung: mâu thuẫn giằng

xé giữa lí trí và tình cảm, giữa hành động và suy nghĩ

→ Trao kỉ vật hé lộ những sóng gió trong nội tâm Thúy Kiều.

+ Những từ ngữ chỉ cái chết: thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối, người mệnh bạc,

mất người, chị về, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, cách mặt khuất lời, người thác oan

Trang 7

Bài 5: Duyên đã trao, dặn dò em cũng đã xong Đó có phải là lúc Thúy Kiều thấy thanh

thản để bước vào một cuộc sống mới? Phân tích tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên

+ Quên đi thực tại, hướng cả về Kim Trọng mà than thờ:

• Thán từ “ôi”, “hỡi” đi liền với tên Kim Trọng được nhắc lại hai lần

• Nhịp thơ 3/3: gẫy đôi như tiếng nấc nghẹn

• Tự nhận mình là người phụ bạc: xót xa, đau đớn, day dứt khôn nguôi

→ Không chỉ là một người con có hiếu, Thúy Kiều còn là một người tình thủy chung,giàu đức hi sinh

Bài 6: Trong đoạn trích Trao duyên, Kiều đối thoại với những ai? Qua đó, anh/ chị có

nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du?

Gợi ý làm bài:

Kiều đối thoại với: Thúy Vân, Kim Trọng và với chính mình

Ý nghĩa của việc chuyển đổi đối tượng đối thoại:

+ Diễn biến tâm lí tinh tế của nhân vật

+ Dù trao duyên cho Thúy Vân, người đối thoại trực tiếp với Kiều chỉ có Vân nhưngThúy Kiều sống hoàn toàn với cảm xúc của riêng mình nên nàng không chỉ nói với Vân

mà còn đối thoại với chính mình (độc thoại nội tâm) và đối thoại với Kim Trọng khi đauđớn tột cùng

Bài 7: Anh/ chị hiểu thế nào là chí khí anh hùng?

Gợi ý làm bài:

• Chí khí: lòng mong muốn cao cả và nghị lực mạnh mẽ

Trang 8

• Chí khí anh hùng: khát vọng lớn lao, quyết tâm mạnh mẽ, nghị lực phi thường để thựchiện được khát vọng

→ Chí khi anh hùng: nói về khát vọng và nghị lực lớn lao của người anh hùng Từ Hảikhi chia tay Kiều sau nửa năm mặn nồng hạnh phúc để lên đường

Bài 8: Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy Từ Hải là người anh hùng có chí lớn.

• Làm nên một sự nghiệp lẫy lừng, hiển hách: rõ mặt phi thường

• Sau một nắm sẽ có: mười vạn tinh binh, tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường

→ Đang sống êm đềm hạnh phúc bên Kiều sau nửa năm, Từ Hải bỗng nao nức khátvọng lên đường xây dựng một sự nghiẹp phi thường, hiển hách Người anh hùng hứa sẽxây dựng cơ đồ ấy nhiều nhất là sau một năm, sẽ trờ về đón Kiều nghi gia

+ Ý chí, nghị lực, quyết tâm lớn:

• Lên đường với một thanh gươm, một yên ngựa

• Sẵn sàng đối mặt với khó khăn, thử thách muôn trùng: trời bể mênh mang, bốn bểkhông nhà, biết là đi đâu

• Suy nghi mạch lạc, hành động quyết liệt, dứt khoát, nhanh chóng: thoắt đã độnglòng bốn phương, lên đường thẳng rong, quyết lời dứt áo ra đi

→ Một bậc trượng phu mạnh mẽ, quyết đoán, sẵn sàng đối diện với mọi khó khăn, thửthách

→ Vẻ đẹp của chí khí anh hùng khái quát lại qua hình ảnh chim bằng tung cánh giữatrời cao, biển rộng

→ Bút pháp lí tường hóa.

Bài 9: Những từ ngữ nào cho thấy thái độ trân trọng, kính phục, ngưỡng mộ của Nguyên

Du với Từ Hải?

Gợi ý làm bài:

Thái độ của Nguyễn Du:

+ Gọi Từ Hải: trượng phu: người đàn ông có chí khí

Trang 9

+ Dùng những từ ngữ có sắc thái ngợi ca, tôn vinh rõ nét: lòng bốn phương, mặt phithường.

+ Dùng hình ảnh chim bằng để nói về Từ Hải

→ Yêu mến trân trọng, ngợi ca Từ Hải mang đến ánh chớp rực sáng cuộc đời tăm tối củaThúy Kiều, cũng là ánh sáng chói lòa trong tác phim Từ Hải là nhân vật Nguyễn Du hết

sức yêu mến, ngợi ca, trân trọng trong Truyện Kiều

Bài 10: Hình ảnh Từ Hải lên đường với một thanh gươm, một yên ngựa gợi ra sự nhỏ bé,

đơn côi hay tầm vóc vũ trụ của một anh hùng

Gợi ý làm bài:

Hình ảnh Từ Hải lên đường với một thanh gươm, một yên ngựa:

+ Không gợi ra sự nhỏ bé, đơn độc giữa đất trời

+ Trước đó hình ảnh: “Trông vời trời bể mênh mang” cho thấy đôi mắt người anh hùng

đã thâu tóm toàn bộ trời đất Không gian vũ trụ đã thu gọn lại trong cái nhìn bao quát cùangười anh hùng Dù nhận ra: “trời bể mênh mang” nhưng Từ Hải vẫn quyết tâm “lênđường thẳng rong

Vì vậy, nghệ thuật đối ở đây, làm nổi bật sự lớn lao, kì vĩ, tô đậm bóng dáng conngười sừng sững giữa trời biển

Bài 11: Vẻ đẹp của người anh hùng qua hai câu thơ cuối? Nguyễn Du đã dùng bút pháp

nào để miêu tả Từ Hải (hiện thực hay lí tưởng hóa)?

Gợi ý làm bài:

Hai câu thơ cuối:

Quyết lời dứt áo ra đi Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.

+ Vẻ đẹp của một trang anh hùng không vương vấn thê nhi, sẵn sàng gác chuyện tìnhyêu để lên đường thực hiện khát vọng lớn

+ Lời nói và hành động thống nhất Nói xong dứt áo lên đường

+ Ẩn dụ: người anh hùng như chim bằng sải cánh giữa gió mây bao la, bát ngát

→ Hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của một bậc trượng phu mạnh mẽ, dứt khoát, phithường

→ Bút pháp lí tưởng hóa (dựa vào phần Kiến thức trọng tâm ở trên).

B TIẾNG VIỆT

Trang 10

Bài 2: Anh/chị hãy trình bày cách hiểu về phép đối.

Gợi ý làm bài:

Phép đối là cách sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quảgiống nhau (đối xứng) hoặc trái ngược nhau (đối lập), nhằm gợi ra vẻ đẹp hoàn chỉnh vàhài hòa trong diễn đạt, làm nổi bật nội dung ý nghĩa nào đó

Bài 3: Anh/chị hãy phân tích tác dụng của phép điệp trong các ví dụ sau:

Gợi ý làm bài:

a

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lừa!

(Bếp lửa, Bằng Việt)

b

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)

c

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

Trang 11

(Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

Gợi ý làm bài:

a Điệp ngữ “nhóm bếp lửa”, “nhóm niềm yêu thương” bốn lần vang lên qua những vầnthơ cảm thán có tác dụng diễn tả cảm xúc dạt dào, đồng thời khắc sâu hình ảnh người phụ

nữ Việt Nam vĩ đại, biểu lộ niềm tôn kính và biết ơn bà của tác giả

b Điệp ngữ “khách đường xa” lặp lại nguyên vẹn trong cùng câu thơ, có tác dụng nhấnmạnh trạng thái xa xôi, mờ ảo cùa nhân vật “khách” đối với tác giả; đồng thời tạo ra tínhchuyển động cho câu thơ: tác giả càng bước tới, bóng khách cứ dần xa Cảm xúc bẽ bàng,tuyệt vọng, đau đớn dâng trào

c

• Điệp ngữ “một dân tộc đã gan góc” khẳng định tính chất độc lập, tự cường của dântộc Việt Nam (một dân tộc không phải là thuộc địa hay phụ thuộc vào bất cứ dân tộc khác),đồng thời nhấn mạnh đặc trưng “gan góc” - sự dũng cảm, kiên cường, bất khuất ấy khôngchỉ ờ một cá nhân mà tồn tại trong cả dân tộc

• Điệp cấu trúc “Dân tộc ấy phải được ” khiến câu văn trở nên hùng hồn, mãnh liệt,tăng thêm chất thép, chất chiến đấu cho lời tuyên ngôn về quyền độc lập tự do của dân tộcViệt Nam

Bài 4: Viết đoạn văn chủ đề tự chọn, dung lượng khoảng 2/3 trang giấy thi Trong đoạn

văn có sử dụng phép điệp và phép đối

Gợi ý làm bài:

Học sinh tự làm Chú ý xây dựng đoạn văn có phép điệp và phép đối Nên lựa chọn chủ

đề miêu tả cảnh vật, cuộc sống hoặc chủ đề nghị luận về một vấn đề nào đó

Bài 5: Đọc hai ngữ liệu sau để trả lời câu hỏi:

Trang 12

b ở ngữ liệu 2, hai câu thơ có những cặp từ/ cặp cụm từ nào đối nhau? Các cặp từ/ cặpcụm từ ấy có ý nghĩa đối lập hay đối xứng?

c Anh/chị hãy phân tích ngắn gọn tác dụng của phép đối trong cả hai ngữ liệu 1 và 2

• Các cặp đối nhau: “mặt” - “thân”, “dày gió dạn sương” - “bướm chán ong chường”

• Căn cứ vào ngữ nghĩa của cụm từ, đây là các cặp có ý nghĩa đối xứng

c Phân tích ngắn gọn tác dụng của phép đối trong cả hai ngữ liệu (a) và (b)

• Phép đối ở ngữ liệu (a) thể hiện sự tương phản giữa cuộc sống ngày xưa và hiện tạicủa Thúy Kiêu Biện pháp này gợi lên bước chuyển thời gian và sự thay đổi ghê gớm cùatình cảnh qua thời gian dài xa cách: Kiều năm xưa sống trong nhung lụa yên ấm hạnhphúc, nhưng giờ đây bi kịch ập vào cuộc đời nàng Phép đôi cho thấy tâm trạng thươngnhớ quá khứ và sự thất vọng trong hiện tại

• Phép đối ở ngữ liệu (b) có tính chất bổ sung, hỗ trợ nhau để cùng làm nổi bật sự đọađày, tủi nhục trong cuộc sống hiện tại của Thúy Kiều Gương mặt trải qua bao khổ cực,tấm thân trinh bạch bị vùi dập không tiếc thương Hai cặp hình ảnh sóng đôi, đi cùng nhaucàng khắc sâu tâm trạng ê chề, nhục nhã của nhân vật khi tự nhìn lại bản thân mình

Bài 6: Anh/chị hãy chỉ ra loại đối (đối lập hay đối xứng) và phân tích tác dụng của phép

đối trong các ví dụ sau:

Trang 13

(Tràng gian, Huy Cận)

c

Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia

a Tác giả sử dụng phép đối lập “gió theo lối gió” - “mây đường mây” Cặp hình ảnh gió

- mây có sự trái ngược về xu hướng dịch chuyển Gió mây đôi ngả, riêng rẽ, tạch biệt nhưtấm lòng của hai người không bao giờ tìm được con đường chung Phép đối lập gợi lên sựchia cắt trong tình cảm, nhân vật trữ tình chuyển dần sang tâm trạng buồn bã, cô đơn

b Câu thơ vừa có phép đối xứng, vừa có phép đối lập

• Phép đối xứng “sông dài” - “trời rộng” thể hiện sự mênh mông đến rợn ngợp củakhông gian

• Phép đối lập “nắng xuống” - “trời lên” gợi tả hai hướng dịch chuyển trái ngượcnhau, nhưng càng tạo cảm giác không gian ngày một thêm mở rộng, cơi nới, không cóđiểm dừng

• Tất cả những sự bao la, vô biên của không gian “nắng xuống”, “trời lên”, “sôngdài”, “trời rộng” tạo thế đối lập với “bến cô liêu” Không gian bao la như nhấn chìm conngười, con người càng cảm thấy cô đơn, cô sầu, cô lẻ, một mình tồn tại giữa biển đờimuôn lối

c Đoạn trích sử dụng phép đối xứng Phép đối xứng ở hai câu 3,4 thể hiện sự phongphú trong dẫn chứng về việc phân chia bờ cõi phương Bắc - phương Nam (không chỉ ờ núisông mà còn ờ phong tục) Phép đối xứng ở hai câu 5, 6 cho thấy sự song song tồn tại củahai chính quyền phong kiến phương Nam - phương Bắc trong dòng chảy lịch sử, đã đượclịch sử ghi nhận là hai thể chế chính trị độc lập, riêng biệt nhau Phép đối xứng khẳng định

tư thế độc lập vững vàng của nước Đại Việt ta

C TẬP LÀM VĂN

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w