1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 9 ngữ văn 10

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 9 ngữ văn 10
Tác giả Đặng Trần Côn, La Quán Trung
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý làm bài: • Tình thế bất ngờ: Mừng rỡ đến gặp em nhưng không ngờ lại phải đối mặt với sự nghingờ rất lớn của em, mà nhất là khi rất khó tìm cách thanh minh • Với Quan Công, đây là c

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 9 Mục tiêu

Kiến thức

+ Giới thiệu tác giả, thể loại và tác phẩm (Tam quốc diễn nghĩa, Chính phụ ngâm).

+ Khám phá phẩm chất nhân vật anh hùng: đề cao tính chính nghĩa, trung nghĩatrọn vẹn

+ Hiểu rõ tâm trạng, tình cảm của người chinh phụ

+ Trình bày được đặc điểm của văn bản nghệ thuật

Kĩ năng

+ Tóm tắt được nội dung tác phẩm

+ Giải thích được các từ ngữ khó, điển cố, điển tích

+ Viết được bài văn thuyết minh về tác phẩm/ về nhân vật

+ Phân biệt được từ vựng, ngữ âm, ngữ nghĩa trong văn bản nghệ thuật với ngôn

ngữ đời sống

Trang 2

A VĂN BẢN VĂN HỌC

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

Trích Tam quốc diễn nghĩa, La Quán Trung

1 TAM QUỐC DIỄN NGHĨA

a Hoàn cảnh: Ra vào đời đầu thời Minh (1368 – 1644)

b Chủ đề:

- Quy luật chia và hợp của xã hội phong kiến Trung Quốc

- Cuộc sống lầm than của nhân dân và khát vọng hòa bình, ổn định

- Quan điểm “Ủng Lưu phản Tào”

c Nhận định:

- Tam quốc diễn nghĩa mở màn cho dòng tiểu thuyết diễn nghĩa lịch sử, đồng thời nó cũng đã trở thành điển phạm của loại hình tiểu thuyết diễn nghĩa lịch sử (Lê Thời Tân,

Tam quốc: lịch sử diễn nghĩa và diễn nghĩa lịch sử)

- Những sách cổ sử có rất nhiều mà người ta chỉ thích đọc Tam quốc chí hơn cả là vì xưa nay chưa có đời nào nhân tài lại tụ tập đông đảo như đời Tam quốc (Mao Tôn

Cương, Phép đọc Tam quốc chí)

2 HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

a Nhân vật Trương Phi

- Ngay thẳng, cương trực, không chấp nhận sự giả dối, xấu xa

- Dù nóng nảy nhưng rất trọng tình nghĩa

- Biết phục thiện, dám nhận sai lầm, thiếu sót

b Nhân vật Quan Công

- Tính tình điềm đạm, bình tĩnh, độ lượng

- Có tấm lòng trung nghĩa, cương trực, không dễ bị mua chuộc

- Là một con người tài năng

Trang 3

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn

1 CHINH PHỤ NGÂM

a Tác giả

- Đặng Trần Côn (chưa rõ năm sinh năm mất)

- Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII

- Người làng Nhân Mục (làng Mọc), phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Tác phẩm: Chinh phụ ngâm, một số bài thơ, phú chữ Hán

b Dịch giả

- Hiệu Hồng Hà nữ sĩ, quê quán ở tỉnh Hưng Yên

- Nổi tiếng thông minh từ nhỏ

- Lấy chồng muộn (năm 37 tuổi), vừa cưới xong chồng bà được cử đi sứ Trung Quốc

- Có thể dịch Chinh phụ ngâm trong thời kì chồng bà đi sứ.

c Tác phẩm

- Gồm 476 câu thơ theo thể trường đoản cú (câu thơ dài, ngắn không đều nhau)

- Hoàn cảnh sáng tác: đầu đời Lê Hiển Tông, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra,triều đình cất quân đánh dẹp, nhiều trai tráng phải từ giã người thân ra trận

- Nội dung: nỗi oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa, khao khát tình yêu và hạnhphúc lửa đôi

2 ĐOẠN TRÍCH TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

a Vị trí: Từ câu 193 đến câu 220 của tác phẩm

b Hoàn cảnh: Sau khi tiễn chồng ra trận, người chinh phụ trở về với nỗi xót xa, lo lắngcho chồng; khổ đau bởi tình cảnh cô đơn, lẻ loi của mình

c Chủ đề: Thể hiện khát vọng hạnh phúc, mong ước lứa đôi gắn kết ẩn sau tâm trạng côđơn, nhớ nhung của người chinh phụ

d Bố cục:

- Phần 1 (16 câu đầu) → Nỗi cô đơn, buồn bã của người chinh phụ

- Phần 2 (8 câu cuối) → Nỗi nhớ thương chồng ở phương xa

3 TÌNH CẢNH CÔ ĐƠN, LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

a Không gian:

Trang 4

- Không gian gia đình/ không gian tổ ấm với: ngôi nhà với tấm rèm thưa, hàng hiên, conchim khách và ngọn đèn trong nhà.

- Không gian gợi sự quây quần, đoàn tụ, gợi hạnh phúc lứa đôi >< người chinh phụ chỉ

c Tâm trạng: Người chính phụ không thể sống với nhịp sống đời thường, mọi sinh hoạt trởnên xáo trộn, tâm trí nàng chỉ có nỗi cô đơn, lẻ loi, sầu muộn, thương nhớ và âu lo chohạnh phúc lứa đôi (nghệ thuật khắc họa nội tâm trực tiếp gián tiếp)

- Bồn chồn, khắc khoải không yên: đi dạo một mình nơi hiên vắng, ngồi trước rèm thưahết buông rèm xuống lại cuốn rèm lên

- Mong ngóng, cô đơn, thương thân:

+ Trách chim thước không báo tin người đi xa trở về

+ Tâm sự với ngọn đèn, thương hoa đèn đồng hành cùng bóng người vò võ trên vách

- Chờ đợi, sầu muộn: mối sầu dằng dặc trải dài trong không gian, tới tận miền biển xa

- Gắng gượng làm những việc thường ngày trong nỗi lo sợ về hạnh phúc tan vỡ: đốthương, soi gương, gảy đàn

4 NỖI NHỚ THƯƠNG CHỒNG PHƯƠNG XA

a Tâm trạng:

- Nhờ ngọn gió mùa xuân gửi nỗi lòng mình tới người chồng ở nơi xa

- Nỗi nhớ tha thiết, khắc khoải trải dài trong cả không gian: nhớ thăm thẳm, đau đáu,nhớ khôn cùng

- Sự tương đồng giữa cảnh vật và tâm trạng con người: cành cây đượm sương, tiếng côntrùng rỉ rả trong mưa phun khiến lòng người thêm đau đớn

b Nghệ thuật: Nghệ thuật so sánh, điệp ngữ, từ láy, tả cảnh ngụ tình… khắc họa nỗi nhớthương và nỗi lòng đau đớn của người chinh phụ

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Trang 5

Bài 1: Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả La Quán Trung, tiểu thuyết Tam quốc diễn

nghĩa và đoạn trích Hồi trống cổ Thành.

Gợi ý làm bài:

Học sinh tự làm dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 2: Trước khi gặp nhau ở cổ Thành, Quan Công và Trương Phi đang ở trong hoàn cảnh

nào?

Gợi ý làm bài:

Hoàn cảnh của Quan Công và Trương Phi trước khi giáp mặt nhau ở cổ Thành:

+ Quan Công: tạm náu dưới trướng Tào Tháo; biết tin Trương Phi lập tức lên ngựa đitìm; chém sáu tướng, vượt năm cửa; mừng rỡ vô cùng khi đến được cổ Thành, nghĩ đếnviệc sắp được gặp người em

+ Trương Phi: tự chiếm lấy thành; nghe tin Quan Công đến thì ngay lập tức hành độngtáo bạo (vì cho rang Quan Công đang phản bội)

Bài 3: Hành động của Trương Phi khi múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công có phải là

hành động nóng nảy, gàn dở không? Tại sao?

Gợi ý làm bài:

Hành động của Trương Phi không phải là hành động nóng nảy, gàn dờ, vì:

+ Trương Phi phải chịu sự ấm ức khi nghe tin Quan Vũ trong doanh trại cùa Tào

+ Quan niệm nhất quán của Trương Phi về trung, nghĩa: kẻ trượng phu không thờ haichủ

→ Việc đâm anh không phải vì quên nghĩa vườn đào, mà đau khổ hơn vì tường rằnganh mình phản bội, trờ thành kẻ bất trung, bất nghĩa

- Vì nhớ đến nghĩa vườn đào sâu nặng mà phải làm vậy, vì đó là chính nghĩa, là lẽ phải,

“vì nghĩa diệt thân”

Bài 4: Quan Công đã rơi vào tình thể bất ngờ và khó khăn như thế nào khi đến cổ Thành?

Vì sao nói đây là cửa ải thứ sáu với “tên tướng” thứ bảy đặc biệt nhất?

Gợi ý làm bài:

• Tình thế bất ngờ: Mừng rỡ đến gặp em nhưng không ngờ lại phải đối mặt với sự nghingờ rất lớn của em, mà nhất là khi rất khó tìm cách thanh minh

• Với Quan Công, đây là cửa ải khó vượt qua nhất vì nó thử thách lòng trung nghĩa thực

sự và đặc biệt “tên tướng” lại là người rất nóng nảy, rất khó thuyết phục

Trang 6

Bài 5: Vì sao Quan Công chỉ một mực né tránh mũi mâu và thanh minh trong lúng túng?

Gợi ý làm bài:

Quan Công chỉ một mực né tránh mũi mâu và thanh minh trong lúng túng vì:

+ Quan Công có tấm lòng ngay thẳng, trung nghĩa, không hề phản bội

+ Tính tình Quan Công vốn đã điềm đạm, bình tĩnh

+ Quá hiểu em mình vốn nóng tính nên cũng không thể mất bình tĩnh mà nổi nóng ngayđược

Bài 5: Sự xuất hiện của Sái Dương có vai trò như thế nào?

Gợi ý làm bài:

Vai trò của sự xuất hiện của Sái Dương:

+ Làm mối nghi ngờ của Trương Phi tăng thêm

+ Đẩy mâu thuẫn, hiểu lầm giữa hai anh em lên đến đỉnh điểm

+ Nhờ Sái Dương xuất hiện mà Quan Công đề xuất được cách thanh minh

Bài 6: Chưa hết một hồi trống, Quan Công đã chém được đầu Sái Dương, chi tiết này

Bài 7: Tại sao khi đầu Sái Dương đã rơi rồi mà Trương Phi vẫn nghi ngờ chưa nhận anh?

Trương Phi còn làm việc gì sau đó? Giọt nước mắt của Trương Phi biểu hiện cảm xúc, thái

Trang 7

- Chi tiết giọt nước mắt của Trương Phi: Đó là giọt nước mắt hối lỗi, là giọt nước mắtxót thương xót thương vì biết được bao gian khổ mà anh mình đã trải qua, còn mình thì lạihiểu lầm Đó là giọt nước mắt xúc động vì biết được tấm lòng trung nghĩa của anh Đó còn

là giọt nước mắt vui mừng, hạnh phúc vì anh em được đoàn tụ

Bài 8: Trình bày ý nghĩa của chi tiết ba hồi trống?

Gợi ý làm bài:

Học sinh tự làm dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 9: Nét độc đáo của tiểu thuyết chương hồi được thể hiện như thế nào qua đoạn trích

này?

Gợi ý làm bài:

Nét độc đáo của tiểu thuyết chương hồi được thể hiện qua đoạn trích:

+ Ngôn ngữ sinh động, sử dụng nhiều lối văn biền ngẫu, văn phong cổ

+ Cốt truyện xung đột, giàu kịch tính

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Xây dựng nhân vật điển hình

Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

Bài 12: Không gian sống của người chinh phụ trong Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

hiện lên qua những hình ảnh nào? Không gian ấy tác động ra sao tới tâm trạng người chinhphụ?

→ Không gian tô đậm nỗi cô đơn và tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Trang 8

Bài 13: Thời gian trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được miêu tả trực

tiếp hay gián tiếp? Những chi tiết về thời gian góp phần cho thấy tình cảnh và tâm trạngngười chinh phụ như thế nào?

Gợi ý làm bài:

Thời gian được miêu tả thông qua những hình ảnh:

+ Ngọn đèn: buổi tối

+ Hoa đèn: đêm đã khuya, đèn đã cạn dầu

+ Gà eo óc gáy: đêm tàn, trời bắt đầu sáng

+ Hòẹ phất phơ rủ bóng bốn bên: ngày dài đã trôi qua theo bóng cây hòe lần lượt ngảsang bốn phía: sáng trưa, chiều, tối

+ Khắc giờ đằng đẵng như niên: một giờ dài như một năm

→ Phần lớn là miêu tả gián tiếp nhưng cũng có cả miêu tả trực tiếp Những hình ảnhgián tiếp cho thấy người chinh phụ quan sát thời gian trôi thông qua những sự vật quanhmình Càng quan sát càng thấy lê thê, chậm chạp Nàng không ngủ suốt nam canh, nhìnthời gian trôi hết ngày dài lại đến đêm thâu, rồi lại ngày dài

→ Phép so sánh và từ láy nhấn mạnh cảm nhận về thời gian chờ đợi đằng đẵng, lê thê,một giờ dài như một năm

→ Tình cảnh lẻ loi, tâm trạng cô đơn, vò võ, trĩu nặng.

Bài 14: Tâm trạng người chinh phụ được miêu tả như thế nào trong Tình cảnh lẻ loi của

người chinh phụ? Thông qua nghệ thuật gì trong mười sáu câu thơ đầu?

Gợi ý làm bài:

Tâm trạng người chinh phụ:

+ Bồn chồn khắc khoải không yên: đi dạo một mình ở hiên vắng, ngồi trước rèm thưahết buông rèm xuống lại cuốn rèm lên

→ Những hành động lặp đi lặp lại, dường như vô nghĩa diễn tả tâm trạng bồn chồn,không yên

+ Mong ngóng, cô đơn, thương thân:

• Trách chim thước không báo tin: tâm trạng mong ngóng

• Nhìn ngọn đèn trò chuyện cùng ngọn đèn khuya: đèn biết chăng, đèn có biếtdường bằng chẳng biết, thương hoa đèn như thương bóng người trên vách

Trang 9

→ Câu hỏi tu từ điệp bắc cầu: cho thấy người chinh phụ không biết trò chuyện cùng ai,nàng tâm sự với ngọn đèn nhưng bẽ bàng nhận ra ngọn đèn vô tri không thể hiểu được nỗilòng nàng.

→Sự tương đồng: đèn một ngọn, người một bóng, đặc tả nỗi cô đơn, lẻ loi Gợi nhắc

hình ảnh Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương) Cả ngọn đèn và người chinh phụ

đều cô đơn, đáng thương như nhau

+ Chờ đợi, sầu muộn:

Từ láy: đằng đẵng, dằng dặc: diễn tả sự lê thê, không dứt, khôn cùng.

• So sánh: khắc giờ như niên, mối sầu tựa miền biển xa: Mỗi khắc giờ trôi quadài như một năm, mối sầu trải dài trong không gian tới tận miền biển xa Thời giancàng đằng đẵng thì mối sầu càng lê thê

+ Gắng gượng làm những việc thường ngày để thoát ra khỏi nỗi buồn:

• Gượng đốt hương, gượng soi gương, gượng gảy đàn

• Gượng: động từ cho thấy sự miễn cưỡng, chán chường, sự cố gắng trong tìnhtrạng kiệt sức Người chinh phụ phải cố gắng thoát ra khỏi nỗi sầu muộn để trở lạinhịp sống đời thường, để tiếp tục sống

• Sự cố gắng của nàng dường như vô nghĩa: đốt hương thì hồn mê mải, soigương thì nước mắt chan hòa, gảy đàn thì sợ dây đàn kinh sợ mà đứt, phím đànngần ngại mà chùng

• Ẩn dụ: dây uyên phím loan: chỉ đôi lứa hòa hợp gắn bó không rời Sợ dâyuyên đứt, sợ phím loan chùng là ẩn dụ chỉ nỗi lo âu về hạnh phúc tan vỡ, dang dờ.Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:

+ Tả qua hành động lặp đi lặp lại: đi dạo, cuốn rèm, buông rèm

+ Tả qua ngoại hình: gương mặt buồn rầu, không nói nên lời Soi gương thấy khuôn mặtbuồn đẫm lệ

+ Tả ngoại cảnh: ngọn đèn, tiếng gà, bóng hòe

+ Tả những hành động diễn ra trong phòng: đốt hương, soi gương, gảy đàn

→ Kết hợp với giọng điệu than thở, oán trách tô đậm hoàn cảnh bi kịch và khao kháthạnh phúc khắc khoải, mỏi mòn của người chinh phụ ,

Trang 10

Bài 15: Trong Tình cảnh le loi của người chinh phụ, nỗi nhớ thương người chồng ở nơi xa

được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

Gợi ý làm bài:

Nỗi nhớ thương người chồng ở nơi xa:

+ Muốn nhờ ngọn gió đông/ gió mùa xuân gửi nỗi lòng mình tới chồng: tứ thơ như thoátkhỏi căn phòng tù túng và mở ra bát ngát không gian

+ Nỗi nhớ:

Thăm thẳm, đau đáu: từ láy.,

Đường lên bằng trời: so sánh nhấn mạnh nỗi nhớ tha thiết, khắc khoải trải dài

trong cả không gian của người chinh phụ

+ Sự tương đồng giữa cảnh vật và tâm trạng con người: cảnh buồn khiến lòng người xót

xa, đau đớn như mài như cắt

+ Liên hệ: Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (Nguyễn Du).

→ Nỗi nhớ thương cho thấy khao khát hạnh phúc khắc khoải cùa người chinh phụ trongcảnh cô đơn

Bài 16: Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh

phụ?

Gợi ý làm bài:

Giá trị nội dung:

+ Đoạn trích khắc họa nỗi đau khổ của người chinh phụ phải sống trong cảnh cô đơnchia lìa đôi lứa

+ Đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi chính đáng của con người”

+ Gián tiếp lên án chiến tranh phong kiến phi nghĩa gây ra cảnh đôi lứa chia lìa

→ Giá trị nhân đạo sâu sắc.

Giá trị nghệ thuật:

+ Thể thơ song thất lục bát: câu dài câu ngắn đan xen, âm điệu da diết diễn tả những đợtsóng tình cảm trào lên rồi lại lăng xuống hết lớp này đến lớp khác như nỗi nhớ thương vớiđầy không dứt của người chinh phụ

+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm

B TIẾNG VIỆT

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Trang 11

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

1 NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

a Khái niệm: Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm vănchương, gợi hình, gợi cảm, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầuthẩm mĩ của con người

b Phân loại:

- Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút ký, ký sự, phóng sự,…

- Ngôn ngữ thơ trong ca dao, thơ (nhiều thể loại khác nhau)

- Ngôn ngữ sân khấu trong kích, chèo, tuồng

2 ĐẶC TRƯNG PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

a Tính hình tượng:

- Tính hình tượng được tạo ra bằng rất nhiều phép tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nóiquá, nói giảm nói tránh

- Hệ quả của tính hình tượng là tính đa nghĩa – tính hàm súc

b Tính truyền cảm: Tính truyền cảm thể hiện ở chỗ làm cho người nghe (đọc) cùng vui,buồn, yêu thích … như chính người nói (viết)

Bài 1: Anh/chị hãy cho biết ngôn ngữ nghệ thuật là gì? Ngôn ngữ nghệ thuật được chia

thành mấy loại? Ngôn ngữ nghệ thuật có thể được sử dụng trong các văn bản thuộc phongcách ngôn ngữ khác hay không? (Lấy ví dụ minh họa)

Gợi ý làm bài:

Ngôn ngữ nghệ thuật: ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, khôngchỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thầm mĩ của con người Nó là ngônngữ được tổ chức xếp đặt lựa chọn tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trịnghệ thuật - thẩm mĩ

Ngôn ngữ nghệ thuật được chia thành ba loại:

Trang 12

+ Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí,

+ Ngôn ngữ thơ trong ca dao, thơ,

+ Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo,

Ngôn ngữ nghệ thuật có thể xuất hiện trong lời nói hằng ngày, trong văn bản thuộcphong cách nghệ thuật khác

Ví dụ minh họa: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắtđầm đìa Chỉ hận nỗi không thể xả thịt lột dạ, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trămthân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng

(Đoạn trích trong Hịch tướng sĩ, một văn bản chính luận trung đại, nhưng sử dụng nhiều

cụm từ có tính hình tượng, dùng điển cố điển tích)

Bài 2: Anh/chị hãy trình bày ngắn gọn ba đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phân tích một ví dụ bất kì để làm sáng tỏ một trong ba đặc điểm của phong cách ngôn ngữnghệ thuật

Gợi ý làm bài:

Ba đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

• Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật Tác giả biểu hiện cảmxúc, tư tường thông qua các hình tượng cụ thể Đề tạo ra hình tượng, tác giả sử dụng nhiềubiện pháp tu từ Tính hình tượng tạo ra tính đa nghĩa (một đối tượng hàm chứa nhiều tầngnghĩa khác nhau) và tính hàm súc (chỉ dùng một lượng nhỏ ngôn từ để gợi ra một lượnglớn ý nghĩa)

• Tính truyền cảm biểu hiện ờ khả năng tạo ra sự cộng hưởng cảm xúc giữa tác phẩm

và độc giả Tính truyền cảm có được nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ, sự đồng cảm của độc giảvới số phận, sự hòa phối các phương thức biểu đạt

• Tính cá thể hóa cho thấy dấu ấn riêng của từng tác giả trong sáng tác của mình, tạonên sự khác biệt trong văn phong Tính cá thể hóa còn thể hiện ở vẻ riêng của nhân vật,hình ảnh, tình huống

Ví dụ minh họa: Phân tích tính hình tượng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trongcâu thơ “Đầu súng trăng treo” của Chính Hữu

• Câu thơ có hai hình tượng là “súng” và “trăng” Đây là hai hình tượng có ý nghĩađối lập tương phản nhưng được đặt cùng trong một câu thơ, cùng trên một bình diện

• Câu thơ có nhiều ý nghĩa:

Trang 13

+ Ý nghĩa thực: trong đêm hành quân, nhà thơ nhận ra một cảnh thú vị: vầng trăng đang

lơ lửng treo trên đầu súng

+ Ý nghĩa biểu tượng: súng đại diện cho chiến tranh, trăng là biểu tượng của hòa bình.Súng và trăng được đặt cùng một câu thơ, như bản lề gợi mở nhiều hướng cảm nhận Súng

và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng là chất chiến sĩ và chất thi sĩ hòa quyện trongngười chiến sĩ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp Giữa lúc căng thăng của chiếntranh, người lính vẫn say sưa với nét đẹp trong đời (một vầng trăng sáng) Giữa chiếntrường ác liệt, người lính vẫn hướng đến ngày mai hòa bình yên vui

• Chỉ bốn chữ “đầu súng trăng treo” mà vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam thời

kì chống Pháp đã được gợi mở thật đẹp đẽ

Bài 3: Hãy lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ

sau Giải thích lí do vì sao anh/chị lại lựa chọn từ ngữ ấy

a

Ta ở ngôi Tể tướng, nhận lời / / của Tiên Vương để phò ấu chúa

[nhờ vả, khuyên bảo, cố thác, nhắc nhở]

b

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai/ /quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

[mát, mượt, mướt, mến]

c

Tây Tiến đoàn binh/ // /tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt / /gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Trang 14

Lí giải: lựa chọn từ “cố thác” vì đây là từ Hán Việt mang nét nghĩa cổ kính, phù hợp vớikhông khí trang trọng trong cung đình Quan trọng hơn, “cố thác” có ý nghĩa là “gửi gắmcông việc sau khi chết”, rất phù hợp với ngữ cảnh viên Tể tướng nhận lời phụ giúp ấu chúa

từ nhà vua trước khi nhà vua qua đời Ý nghĩa của từ “cố thác" phù hợp, tạo hiệu quả nghệthuật hơn và đúng hoàn cảnh hơn ba từ còn lại

b

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)

Lí giải: lựa chọn từ “mướt” vì từ này vừa thể hiện được màu xanh tươi mát của khuvườn, vừa cho thấy sức sống tràn đầy, vẻ non tơ trong trẻo của vườn thôn Vĩ, vừa phù hợp

âm điệu câu thơ, vừa gia tăng cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật Ý nghĩa nghệ thuật của từ

“mướt” hoàn toàn nổi bật hơn so với các từ “mướt”, “mát”, “mến”

c

Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

(Tây tiến, Quang Dũng)

Lí giải:

• Dòng 1: lựa chọn “không mọc” vì cụm từ này phù hợp với đối tượng “đoàn binh” (gợicảm giác hào hùng, khí thế, mạnh mẽ) Cụm từ thể hiện tư thế chủ động, tạo sắc thái hiênngang, bất chấp Hiệu quả nghệ thuật cao hơn so với cụm từ “bị rụng”

• Dòng 3: lựa chọn từ “trừng” để thể hiện cái nhìn quyết đoán, mạnh mẽ, hiên ngang củangười lính Từ “trợn” mang sắc thái thô tục, từ “tròn” gợi ra sự ngạc nhiên, không phù hợpvới không khí bài thơ, từ “nhìn” không tạo ra sắc thái rõ ràng

Bài 4: Anh/ chị hãy chỉ ra những nét riêng trong hệ thống hình ảnh và cách cảm nhận về

mùa thu của hai tác giả Nguyễn Khuyến vả Xuân Diệu trong hai đoạn trích sau đây:

Trang 15

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

(Câu cá mùa thu, Nguyễn Khuyến)

Những nét riêng trong hai bài thơ cùa Nguyễn Khuyến và Xuân Diệu

+ Cảnh thu trong Câu cá mùa thu mang dáng vẻ cổ điển, phảng phất hơi thở Đường thi.

Hình ảnh thơ mang tính ước lệ tượng trưng, với những chi tiết đã trở thành dấu hiệu nghệthuật khi miêu tả về mùa thu trong thơ cổ (sóng nước, lá vàng, ngõ trúc, tầng mây) Cảmgiác về mùa thu dịu nhẹ, tinh tế, uyển chuyển với những sự chuyển động nhẹ nhàng củacảnh vật (sóng gợn tí, lá vàng khẽ bay, mây lơ lửng, ngõ vắng người lại qua) Màu sắc hàihòa giữa màu xanh của nước, của trời, của trúc và màu vàng của lá thu Ngôn ngữ thơchuẩn mực Cảnh thu của Nguyễn Khuyến chủ yếu là không gian mùa thu

+ Cảnh thu trong Đây mùa thu tới mang dáng vẻ hiện đại, phảng phất hơi thở thơ lãng

mạn phương Tây Hình ảnh thơ mang tính hiện đại với những chi tiết mới lạ, ít xuất hiệntrong thơ Đường như rằng liễu đứng chịu tang Cảm giác mùa thu đong đầy nỗi buồn của

sự chia phôi, không còn cái trong trẻo như bài thơ của Nguyễn Khuyến Thiên nhiên đượcmiêu tả qua phép nhân hóa như một cách lấy con người làm trung tâm Màu sắc chủ yếu làmàu vàng Bức tranh thu có sự chuyển động theo hướng tan ra, nhạt đi Ngôn ngữ thơ mới

lạ, sử dụng điệp từ gợi ra bước chuyển của thời gian Cảnh thu của Xuân Diệu bên cạnhkhông gian mùa thu, còn nói đến sự thay đổi của thời gian

Bài 5: Anh/chị hãy chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong việc biểu hiện tính hình

tượng của ngôn ngữ nghệ thuật ờ các đoạn trích dưới đây:

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:39

w