1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 8 ngữ văn 10

35 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 8 ngữ văn 10
Tác giả Nguyễn Dữ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý làm bài: Những yêu cầu cơ bản về sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày: + Về ngữ âm và chữ viết: cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúngtheo các quy tắc hi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 8 Mục tiêu

Kiến thức

+ Nhắc lại về tác giả Nguyễn Dữ, Truyền kì mạn lục và đặc điểm truyện truyền kì.

+ Làm rõ phẩm chất dũng cảm kiên cường, ý chí của nhân vật, đại diện cho trí thứcngười Việt

+ Trình bày đặc điểm, phương pháp văn thuyết minh

+ Khẳng định rõ những yêu cầu của việc sử dụng tiếng Việt

Kĩ năng

+ Tóm tắt truyện bằng lời văn hoặc sơ đồ

+ Tìm hiểu nhân vật truyện truyền kì qua nghệ thuật miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ,hành động

+ Viết đoạn văn thuyết minh về truyện

+ Tóm tắt được văn bản thuyết minh

+ Phác thảo dàn ý và tạo lập văn bản thuyết minh

+ Sử dụng tiếng Việt đúng ngữ âm, từ vựng, phong cách để đạt hiệu quả giao tiếp

Trang 2

- Quê quán: Thanh Miện, Hải Dương.

- Xuất thân: Gia đình khoa bảng từng đi thi, làm quan sau lui về ở ẩn

- Tác phẩm nổi tiếng: Truyền kì mạn lục.

b Tác phẩm

- Thể loại truyền kì, viết bằng chữ Hán

- Ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI, gồm 20 truyện

- Giàu giá trị hiện thực và nhân đạo, được khen tặng là “thiên cổ kì bút”

2 CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

a Ngô Tử Văn

- Giới thiệu: Người “khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không chịu được, vùng Bắc

người ta vẫn khen là một người cương trực”

- Biểu hiện của tính khảng khái, cương trực:

+ Tức giận trước việc hung yêu tác quái của hồn ma tên Bách hộ, châm lửa đốt đền tà.+ Điềm nhiên không sợ hãi trước những lời đe dọa của hồn ma tên Bách hộ

+ Gan dạ trước bọn quỷ Dạ Xoa và cảnh địa ngục

+ Cứng cỏi bảo vệ chân lí trước Diêm Vương

- Kết quả cuộc đấu tranh:

+ Chiến thắng, hồn ma tên tướng giặc đem lại cuộc sống yên lành cho nhân dân, trừngtrị tên tướng giặc

+ Tử Văn được tiến cử làm quan phán sự đền Tản Viên

b Nội dung

- Ngợi ca nhân vật Ngô Tử Văn khẳng khái, cương trực

- Phê phán, hiện thực bất công, kẻ ác lộng hành, thánh thần nhận đút lót, bao che cái xấu;quan lại quan liêu…

- Khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa thắng gian tà

Trang 3

- Củng cố lòng chính nghĩa, tự hào về người trí thức Việt.

c Nghệ thuật

- Truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ, lô gic, thắt mở nút hợp lí

- Nhiều yếu tố kì ảo: chuyện thần, chuyện người, chuyện ma, thế giới thực và ảo đan cài…tạo nên sự hấp dẫn

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Vì sao Ngô Tử Văn đốt đền? Chàng đã làm việc đó như thế nào? Anh/ chị suy nghĩ

gì về hành động đốt đền của Ngô Tử Văn?

Gợi ý làm bài:

• Ngô Tử Văn đốt đền vì: tức giận, không chịu được cảnh yêu tà tác oai tác quái, làmhại dân lành

• Hành động của Tử Văn: tắm gội sạch sẽ, khấn trời rồi châm lửa đốt đền

→ Hành động của Tử Văn cẩn trọng, công khai, đàng hoàng, quyết liệt Chàng tin hànhđộng của mình là vì chính nghĩa và mong trời chứng giám

→ Hành động của Tử Văn cho thấy sự khảng khái, cương trực, dũng cảm của một kẻ sĩ vìdân trừ tà, không ngại hiểm nguy

Bài 2: Hồn tên tướng giặc đã làm những việc gì? Tại sao hắn có thể tác oai tác quái cho

dân và kiện Tử Văn dưới Minh ti? Hình ảnh tòa án ở cõi âm theo anh/ chị có ý nghĩa gì?

Gợi ý làm bài:

Hồn ma tên tướng giặc đã làm nhiều việc xấu:

+ Cướp đền của Thổ công, giả mạo Thổ thần

+ Làm hại dân chúng

+ Đe dọa Tử Văn

+ Kiện và vu oan cho Tử Văn dưới Minh ti

Hắn có thể làm được những việc đó vì:

+ Các đền miếu xung quanh ăn của đút nên bao che

+ Diêm Vương quan liêu, không sâu sát tình hình nên không biết

Hình ảnh tòa án ở cõi âm gợi nhiều suy nghĩ:

+ Thể hiện niềm tin của người xưa: bên cạnh cõi trần còn có cõi âm, nơi con người sẽphải đến để nhận sự phán xét và thưởng phạt về những việc làm của mình khi còn sống

Trang 4

+ Công lí nếu không thực hiện ở cõi trần sẽ được thực thi ở cõi âm Thể hiện niềm tinvào công lý của người xưa.

+ Khuyên con người nên sống ngay thẳng, lương thiện, tránh làm điều xấu, điều ác

Bài 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về chức quan phán sự? Việc Ngô Tử Văn nhận chức quan

này ở đền Tản Viên có ý nghĩa gì?

Gợi ý làm bài:

Chức quan phán sự: là chức quan coi việc xử án ngày xưa Người giữ chức vụ này đạidiện cho nhà nước để thực thi công lí Ngô Tử Văn nhận chức này vì chàng đã dũng cảmbảo vệ công lí và chính nghĩa

Ý nghĩa của việc Tử Văn nhận chức quan phán sự:

+ Là phần thưởng xứng đáng cho người ngay thẳng, dám đấu tranh bảo vệ công lí.+ Khích lệ mọi người dũng cảm đấu tranh chống cái ác

+ Mong muốn của nhân dân: có một vị quan thanh liêm, chính trực, đứng về lẽ phải vànhân dân, bảo vệ nhân dân

Bài 4: Nêu ý nghĩa phê phán và chủ đề của Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

Gợi ý làm bài:

Ý nghĩa phê phán và chủ đề truyện: dựa vào phần Kiến thức trọng tâm

B TIẾNG VIỆT

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

NHỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

1 Sử dụng đúng chuẩn mực tiếng Việt

a Ngữ âm, chữ viết

- Phát âm theo chuẩn tiếng Việt

- Viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả

b Từ ngữ

- Dùng từ ngữ đúng với hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp trong tiếng Việt

- Dùng từ chính xác, đúng mục đích

c Ngữ pháp

- Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt

- Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp

- Cần liên kết chặt chẽ các câu trong đoạn văn, đảm bảo sự mạch lạc, thống nhất

Trang 5

d Phong cách ngôn ngữ: Nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng

phong cách chức năng ngôn ngữ

2 Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

- Khi nói hoặc viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực, mà cần

sử dụng một cách sáng tạo

- Cần có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu

từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Anh/chị hãy trình bày ngắn gọn những yêu cầu cơ bản về sử dụng tiếng Việt trong

giao tiếp hằng ngày?

Gợi ý làm bài:

Những yêu cầu cơ bản về sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày:

+ Về ngữ âm và chữ viết: cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúngtheo các quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung

+ Về từ ngữ: cần dùng từ đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp củachúng trong tiếng Việt

+ Về ngữ pháp: cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúngcác quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp; cần liên kết câu văn trong đoạn văn,đoạn văn trong văn bản chặt chẽ, mạch lạc, thống nhất

+ Về phong cách ngôn ngữ: cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng, chuẩn mựctrong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

Bài 2: Anh/chị hãy trình bày một số cách thức sử dụng tiếng Việt có khả năng đạt hiệu quả

cao trong giao tiếp hằng ngày Lấy ví dụ minh họa cho một cách thức bất kì và phân tíchngắn gọn hiệu quả của cách thức đó

Trang 6

+ Vận dụng khéo léo các phép tu từ, biện pháp nghệ thuật

Phân tích ví dụ mẫu: Thay vì nói “Bác ơi, sao trông bác trẻ hơn so với tuổi vậy?”, cóthể nói “Bác ơi, dường như thời gian đang có bước lùi trên gương mặt của bác thì phải?”

→ Sử dụng cụm từ “thời gian đang có bước lùi” như một phép ẩn dụ để diễn tả khéo léo sựtrẻ trung của gương mặt, đồng thời có khả năng gây thú vị cho người nghe

Bài 3: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

(Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)

a Trong đoạn trích trên, bé Hồng đã nghĩ đến và nói về một đối tượng Đối tượng ấy là ai?

b Anh/chị hãy lí giải vì sao cùng một đối tượng, nhưng trong suy nghĩ và lời nói của béHồng, đối tượng ấy lại được tác giả thể hiện bằng hai đại từ khác nhau?

c Việc sử dụng từ ngữ trong lời nói như vậy thuộc về tầng lớp nào trong xã hội Việt Namtrước Cách mạng tháng Tám 1945?

Lí giải nguyên nhân:

+ Tác giả dùng từ “mẹ” khi chú bé Hồng suy nghĩ vì những câu văn trên đóng vai tròcâu văn dẫn truyện, với đối tượng hướng đến là người đọc toàn dân Tác giả sử dụng từngữ toàn dân “mẹ” trong trường hợp này là hoàn toàn hợp lý

+ Tuy nhiên, khi chú bé Hồng phát ngôn, tác giả để chú bé gọi “mẹ” là “mợ” Xem xétđến hoàn cảnh của nhân vật, đây là cách xưng hô đặc biệt của các gia đình sống trong giớithượng lưu thời kì Pháp thuộc Hồng sinh trưởng trong một gia đình như vậy nên chú bé bịảnh hưởng bởi cách xưng hô kể trên Hơn nữa, đối tượng mà lời nói của Hồng hướng đến

Trang 7

ở đây là bà cô - một người cũng thuộc tầng lớp thượng lưu Vì vậy, việc tác giả để Hồngdùng từ “mợ” khi nói chuyện với bà cô cho thấy sự đặc biệt trong cách xưng hô của mộttầng lớp trong xã hội cũ.

c Trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám, tầng lớp thượng lưu thị thành ViệtNam thường có cách xưng hô đặc biệt kể trên Họ gọi “cha” là “cậu”, “mẹ” là “mợ”.Chúng được gọi là các biệt ngữ xã hội, phổ biến trong một tầng lớp nào đó trong xã hội?

Bài 4: Việc kết hợp âm điệu ngữ âm tiếng Việt (thanh bằng/ trắc) trong các câu thơ sau có

tác dụng như thế nào trong việc biểu đạt nội dung?

• Hai câu thơ trong được nhà thơ tạo nên hoàn toàn bằng các thành bằng (các âm tiết

có dấu là dấu huyền hoặc không có dấu)

• Tác dụng: làm gia tăng cảm giác về sự bồng bềnh, nhẹ trôi, hững hờ của sương vàtrăng (câu 1); đồng thời khiến độc giả cảm nhận rõ ràng hơn tâm trạng chơi vơi, chênhvênh của lòng người trong giây phút tương tư cùng thiên nhiên (câu 2)

b

• Câu thơ 1 kết hợp giữa hai âm tiết có thanh bằng (tài/ cao) và năm âm tiết có thanhtrắc (phận/ thấp/ chí khí/ uất) Chúng ta bắt gặp sự đối lập tương phản mạnh mẽ giữa tàinăng và thân phận, dẫn tới bi kịch “bất đắc chí” Âm điệu câu thơ càng về cuối càng trởnên trúc trắc, dồn nén như sự thất vọng, bế tắc của con người mang hùng tâm tráng chí

• Câu thơ 2 có bảy âm tiết, đều là những thanh bằng Trong đó số âm tiết không dấu

Trang 8

mông của thế giới “giang hồ”, đồng thời cho thấy tinh thần tự do, phóng khoáng, có chútkiêu bạc bất cần của kẻ tự nhận mình là “giang hồ”.

Bài 5: Các câu văn sau đây mắc lỗi dùng từ như thế nào? Hãy chữa lại cho đúng.

a Diện mạo của một nền văn học Việt Nam giàu tính truyền thống và hiện đại là một chândung đang hình thành

b Anh ta là một yếu nhân: hễ thời tiết thay đổi là anh ta lại hắt hơi, sổ mũi, ho húng hắng

c Đứng trước nòng súng quân thù, người chiến sĩ ấy vẫn nghênh ngang cho đến tận giờphút chót lọt

d Ông lão được các cơ quan nhà nước mời đến trụ sở để truy tặng huân chương cho nhữngcống hiến to lớn của ông lão trong cuộc kháng chiến

Gợi ý làm bài:

a Câu này thừa từ “chân dung” (vì trước đó đã có từ “diện mạo” tương đồng về nét nghĩa).Chữa lại: Diện mạo của một nền văn học Việt Nam giàu tính truyền thống và hiện đạiđang hình thành

b Câu này đề cập đến sự yếu ớt, yếu đuối của “anh ta”, nhưng lại dùng sai ý nghĩa của từ

“yếu nhân” (nghĩa là “người quan trọng”)

Chữa lại: Anh ta là một người yếu ớt: hễ thời tiết thay đổi là anh ta lại hắt hơi, số mũi,

ho húng hắng

c Câu này có hai lỗi dùng từ sai:

• Phải là “hiên ngang” (chỉ sự bất khuất) chứ không phải “nghênh ngang” (chỉ sựngông nghênh, phách lối, hách dịch)

• Phải là “phút chót” (phút cuối cùng) chứ không phải “phút chót lọt” (“chót lọt" vừasai về chính tả - “trót lọt”, vừa không có ý nghĩa)

Chữa lại: Đứng trước nòng súng quân thù, người chiến sĩ ấy vẫn hiên ngang cho đếntận giờ phút chót

d Câu này có hai lỗi:

• Lỗi dùng từ sai: phải là “trao tặng” chứ không phải “truy tặng” Từ “truy tặng” được

sử dụng khi người được nhận giải thưởng đã qua đời Tuy nhiên trong câu văn, chúng tabiết “ông lão” vẫn còn sống và được cơ quan mời đến dự lễ trao huân chương

• Lỗi lặp từ: lặp “ông lão” ở phần sau (không cần thiết vì người nghe đều hiểu ông lãođược trao thưởng vì những cống hiến của chính ông chứ không phải của ai khác)

Trang 9

Chữa lại: Ông lão được các cơ quan nhà nước mời đến trụ sở để trao tặng huân chươngcho những cống hiến to lớn trong cuộc kháng chiến.

Bài 6: Trong Truyện Kiều, khi miêu tả về nhân vật Thúy Vân, Nguyễn Du đã viết: “Mây

thua nước tóc, tuyết nhường màu da” Khi miêu tả về nhân vật Thúy Kiều, Nguyễn Du lại viết: “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”.

a Anh/chị hãy chỉ ra sự khác biệt trong cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du khi miêu tả

về hai nhân vật Thúy Vân và Thúy Kiều

b Anh/chị hãy cho biết sự khác biệt trên đây có tác dụng gì trong việc biểu đạt ý đồ củatác giả?

Gợi ý làm bài:

a Sự khác biệt của Nguyễn Du trong cách dùng từ khi miêu tả về chị em Thúy Kiều:

• Miêu tả Thúy Vân: tác giả dùng động từ “thua”, “nhường” phía sau những danh từchỉ vẻ đẹp của thiên nhiên (“mây”, “tuyết”)

• Miêu tả Thúy Kiều: tác giả dùng động từ “ghen”, “hờn” phía sau những danh từ chỉ

vẻ đẹp của thiên nhiên (“hoa”, “liễu”)

• Xét về mức độ: cả bốn động từ đều khẳng định vẻ đẹp của hai nhân vật đều có phầnhơn so với thiên nhiên Nhưng “thua”, “nhường” không thể hiện sự ghen tuông, đố kị; còn

“hờn”, “ghen” cho thấy thái độ ghen tuông, đố kị đã xuất hiện, thậm chí ở mức độ gay gắt

b Tác dụng: các động từ nêu trên đều có tính chất dự báo phong phú về số phận của hainhân vật

• Thúy Vân mang vẻ đẹp hài hòa, được thiên nhiên chịu thua, nhường nhịn Cuộc đờinàng được dự báo sẽ êm đềm, bình yên

• Thúy Kiều mang vẻ đẹp sắc sảo, vượt trội so với thiên nhiên, khiến thiên nhiên phảighen tuông, đố kị, giận hờn Cuộc đời nàng được dự báo sẽ khó khăn, gian khổ và gặpnhiều sóng gió tai ương

Bài 7: Các câu văn sau đây mắc lỗi ngữ pháp như thế nào? Hãy chữa lại cho đúng.

a Qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy đã nêu cao bài học về

mốii quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng

b Bằng hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng phong phú, trên hết là tìnhyêu nước nồng nàn và lòng tự hào trước chiến công vang dội của cuộc khởi nghĩa Lam

Trang 10

c Mỗi khi nhặt nhạnh ở giấy tàn, vách nát được một vài câu, thường cầm sách than thở, có

ý đồ lỗi bậy cho hiền nhân quân tử lúc bấy giờ

d Trải qua bao cuộc bể dâu của thời đại loạn lạc, người nghệ sĩ Nguyễn Du, một trái timlớn với tình yêu thương bao la dành cho thập loại chúng sinh trong bể khổ

Gợi ý làm bài:

a Câu này thiếu chủ ngữ

Chữa lại: Qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy, tác giả dân

gian đã nêu cao bài học về mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng

b Câu này thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

Chữa lại: Bằng hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng phong phú, trên hết

là tình yêu nước nồng nàn và lòng tự hào trước chiến công vang dội của cuộc khởi nghĩaLam Sơn, Nguyễn Trãi đã để lại trong kho tàng văn chương Việt Nam một áng văn chínhluận bất hủ: “Bình Ngô đại cáo”

c Câu này thiếu chủ ngữ

Chữa lại: Mỗi khi nhặt nhạnh ở giấy tàn, vách nát được một vài câu, ta thường cầm sáchthan thở, có ý đổ lỗi bậy cho hiền nhân quân tử lúc bấy giờ

d Câu này thiếu vị ngữ

Chữa lại: Trải qua bao cuộc bể dâu của thời đại loạn lạc, người nghệ sĩ Nguyễn Du, mộttrái tim lớn với tình yêu thương bao la dành cho thập loại chúng sinh trong bể khổ, đã cấtcao tiếng nói xót thương những số phận bất hạnh qua các sáng tác văn học, bằng cả chữHán lẫn chữ Nôm

C TẬP LÀM VĂN

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

1 Yêu cầu

- Không rời xa mục đích thuyết minh

- Làm nổi bật bản chất và đặc trưng của các sự vật

- Làm cho người đọc (người nghe) tiếp nhận dễ dàng, hứng thú

2 Phương pháp

- Phương pháp nêu định nghĩa

- Phương pháp so sánh

Trang 11

- Phương pháp phân loại.

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh

- Có đủ tri thức cần thiết và chuẩn xác

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh

- Vận dụng đúng đắn, sáng tạo phương pháp thuyết minh và diễn đạt

TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

1 Mục đích

- Hiểu, ghi nhớ nội dung cơ bản của bài văn

- Giới thiệu với người khác về đối tượng thuyết minh và văn bản đó

2 Yêu cầu

- Ngắn gọn, rành mạch

- Sát với nội dung văn bản gốc

3 Cách làm

Trang 12

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH (Học sinh tự hệ thống lại kiến thức đã học)

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Các văn bản thuyết minh sau sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

a Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, một tuyên ngôn, một sự kiện để mọi người cùng biết Trong thể cáo, có loại văn cáo thường ngày như chiếu sách của vua truyền xuống về một vấn đề nào đó, có loại văn đại cáo mang ý nghĩa của một sự kiện trọng đại, có tính chất quốc gia Cáo có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau Cũng như hịch, cáo là thể văn hùng biện,

do đó lời lẽ đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc.

Trang 13

b Ở nước ta, mỗi năm có 40.000 người tử vong vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá và

33 triệu người không hút thuốc bị ảnh hưởng do hít khói thuốc thụ động Nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe cho những người không hút thuốc lá, hạn chế ảnh hưởng của khói thuốc lá nơi công cộng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2005 NĐ-CP, ngày 06 tháng

4 năm 2005 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Y tế, theo đó sẽ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng như: trong rạp hát, rạp chiếu phim, phòng họp, phòng làm việc, bệnh viện, thư viện, phòng đợi của nhà ga, bến xe, sân bay, bến cảng, trên các phương tiện giao thông công cộng hoặc ở những nơi công cộng khác có quy định cấm.

- Bán thuốc lá, thuốc lào cho trẻ em dưới 16 tuổi Thiết thực thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng, góp phần nâng cao chất lượng sống, mỗi chúng ta hãy tự giác thực hiện không hút thuốc trong nhà, nơi làm việc và những nơi công cộng bị cấm hút thuốc lá Không hút thuốc lá nơi có trẻ em và người già, nhắc nhở người khác khi hút thuốc nơi công cộng.

Lợi ích đối với sức khoẻ khi bỏ thuốc lá: Cơ thể sẽ không còn tích luỹ chất độc, loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây các bệnh đã nêu trên Nếu bỏ thuốc trước tuổi 50 sẽ giảm 50% nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch sau khi bỏ thuốc được 1 năm, giảm 50% nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.

(https://lhu.edu.vn/494/22597/Tac-hai-cua-thuoc-la-doi-voi-suc-khoe-con-nguoi.html)

c Nguyễn Trãi (1380 - 1442) hiệu là Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây nay thuộc Hà Nội) Thân sinh là Nguyễn Ứng Long (sau đổi thành Nguyễn Phi Khanh), một nho sinh nghèo, học giỏi, đỗ Thái học sinh (Tiến sĩ) thời Trần Mẹ là Trần Thị Thái, con quan Tư đồ (ngang Tể tướng) Trần Nguyên Đán.

Nguyễn Trãi sinh ra trong một gia đình mà bên nội cũng như bên ngoại đều có hai truyền thống lớn: yêu nước, văn hóa, văn học.

Gợi ý làm bài:

a Các phương pháp thuyết minh của văn bản:

Trang 14

• Phương pháp định nghĩa: Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ Trung Quốc, thườngđược vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, một tuyênngôn, một sự kiện để mọi người cùng biết.

Phương pháp phân loại: Trong thể cáo, có loại văn cáo thường ngày như chiếu sách của vua truyền xuống về một vấn đề nào đó, có loại văn đại cáo mang ý nghĩa của một sự kiện trọng đại, có tính chất quốc gia Cáo có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai về đối nhau.

Phương pháp so sánh: Cũng như hịch, cáo là thể văn hùng biện, do đó lời lẽ đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc.

b Các phương pháp thuyết minh của văn bản:

• Phương pháp dùng số liệu:

+ Ở nước ta, mỗi năm có 40.000 người tử vong vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá

và 33 triệu người không hút thuốc bị ảnh hưởng do hít khói thuốc thụ động

+ Nếu bỏ thuốc trước tuổi 50 sẽ giảm 50% nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch sau khi

bỏ thuốc được 1 năm, giảm 50% nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi

Phương pháp nêu ví dụ: Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2005 NĐ-CP, ngày

06 tháng 4 năm 2005 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Y tế, theo đó sẽ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây

Phương pháp liệt kê: Hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng như: trong rạp hát, rạp chiếu phim, phòng họp, phòng làm việc, bệnh viện, thư viện, phòng đợi của nhà ga, bến xe, sân bay, bến cảng, trên các phương tiện giao thông công cộng hoặc ở những nơi công cộng khác có quy định cấm.

c Phương pháp thuyết minh của văn bản: Phương pháp chú thích Thể hiện ở việc tác giảchú thích về các địa danh, khái niệm trong dấu ngoặc đơn

Bài 2: Thêm những thông tin bổ sung vào những chỗ trống sau:

a Nguyễn Trãi (1) là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hán

và chữ Nôm, trong văn chính luận và thơ trữ tình Ông để lại một khối lượng sáng tác lớnvới nhiều tác phẩm có giá trị

Trang 15

Ông có nhiều tác phẩm viết bằng chữ Hán có giá trị tư tưởng nghệ thuật lớn (2) Sángtác chữ Nôm có Quốc âm thi tập (3) viết theo thể Đường luật hoặc Đường luật xen lục

ngôn (sáu chữ) Ngoài sáng tác văn học, Nguyễn Trãi còn để lại cuốn Dư địa chí (4)

Sau thảm họa tru di tam tộc (5) , tác phẩm của Nguyễn Trãi bị thất lạc hoặc bị thiêuhủy nhiều Năm 1467, vua Lê Thánh Tông đã ra lệnh sưu tập lại trước tác của ông và phảiđến thể kỉ XIX, tác phẩm của Nguyễn Trãi mới được sưu tầm tương đối đầy đủ Tuy nhiên,

di sản văn học Nguyễn Trãi còn đến ngày nay chắc chắn chưa phải là toàn bộ sự nghiệpvăn học vĩ đại của ông

b Nhắc đến số 7, chúng ta có thể kể ngay đến những sự trùng hợp ấn tượng mà cả thế giớiđều biết như: âm nhạc có 7 nốt, cầu vồng có 7 sắc, 1 tuần có 7 ngày, thế giới có 7 châu lục,cuốn sách nổi tiếng nhất của Stephan Covey có tựa đề “7 Thói quen của Người thành đạt,

từ Thành công trong tiếng Anh SUCCESS có 7 chữ cái và Văn minh nhân loại có 7 kỳquan”

Đó là những điều ai cũng biết nhưng có rất nhiều sự thật thú vị về số 7 mà không phải aicũng biết:

+ Loài người có 7 giai đoạn tiến hoá và con người có 7 cái lỗ trên mặt (1) cùng với

7 trạng thái tinh thần khác nhau (ái, ố, hỉ, nộ, lạc, ai, dục - mừng, giận, thương, ghét, buồn,vui, muốn)

+ Đức Chúa Trời đã mất 7 ngày để tạo ra vũ trụ Eva cũng được tạo ra từ xương sườnthứ 7 của Adam trong khi đó Adam được “tạo ra” vào ngày (2) (ngày đầu tiên củaTishri - tháng 7 theo lịch Do Thái)

+ Bảy thứ quý báu nhất với con người (thất bảo): (3)

+ Có 7 vị chính: (4)

+ Có 7 loại quân trên bàn cờ: (5)

+ Hàng năm Ngưu Lang, Chức Nữ gặp nhau ngày (6)

+ Loài người sáng tạo ra 7 loại hình nghệ thuật cơ bản trong suốt thời kỳ lịch sử pháttriển của mình: (7) Chính bởi thế mà điện ảnh còn được gọi là môn nghệ thuật thứ bảy.+ Bảy thiên thể mà mắt thường có thể nhìn thấy trong Hệ Mặt Trời là: (8)

+ Bảy thiên thể này tương ứng với bảy ngày trong tuần là: Sunday - Chủ nhật,Monday - Thứ hai, (tiếng Pháp) Mardi - Thứ ba, (tiếng Pháp) Mercredi - Thứ tư, (tiếng

Trang 16

+ “Cơn sốt số 7” trên thế giới vào thứ 7 ngày mùng 7 tháng 7 năm 2007 Hôm đó: 7

kỳ quan của thế giới mới được công bố tại Lisbon (Bồ Đào Nha), chương trình hòa nhạc

“Live Earth” diễn ra tại 7 châu lục, hàng chục ngàn cặp tình nhân tổ chức hôn lễ với nhữngtiêu chuẩn “hoàn hảo” như 7 phù dâu, 7 phù rể, bánh 7 tầng, hoa 7 loại, tiệc 7 món,

(7) Điêu khắc, Hội họa, Âm nhạc, Múa, Văn học, Sân khấu, Điện ảnh

Bài 3: Sắp xếp các ý sau thành một dàn ý hoàn chỉnh về văn bản thuyết minh ngày Tết cổ

truyền của dân tộc và cho biết mỗi luận điểm nên sử dụng những phương pháp thuyếtminh nào?

• Do cách tính lịch âm của người Việt Nam có khác với Trung Quốc cho nên TếtNguyên đán của người Việt Nam không hoàn toàn trùng với Tết của người Trung Quốc vàcác nước chịu ảnh hưởng bởi văn hóa Trung Quốc khác

• Theo như văn hóa phương Đông thì thời khắc giao thừa rất quan trọng, bắt đầu cho

sự khởi đầu, khởi đầu của một chu kỳ canh tác, gieo trồng

• Tết Nguyên đán - hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, Tếtnăm mới hay chỉ đơn giản: Tết “Tết” chính là “tiết” Hai chữ “Nguyên đán” có gốc chữHán; “nguyên” có nghĩa là sự khởi đầu hay sơ khai và “đán” là buổi sáng sớm Cho nênđọc đúng phiên âm phải là “Tiết Nguyên đán”

Trang 17

• Tết Nguyên đán được người Việt Nam gọi với cái tên rất thân thương “Tết Ta”, là đểphân biệt với “Tết Tây” (Tết Dương lịch).

• Tết Nguyên đán được bắt đầu từ những ngày giáp Tết, bắt đầu từ 23 tháng Chạp trởđi

• Ngày mùng 1 Tết: làm cơm cúng, xông đất, mừng tuổi, đi thăm người thân, chúctụng, diễn ra các trò chơi dân gian

• Khai hạ: hóa vàng

• Giao thừa: cúng xôi gà, mâm cơm, đi chùa cầu may

• Trước giao thừa: làm bánh chưng, dọn dẹp nhà cửa, thăm viếng sửa sang mộ ngườithân để mời về ăn Tết

• Nét độc đáo của Tết cổ truyền đó là chợ Tết

• Mâm cơm Tất niên sum họp thường diễn ra vào tối 29, 30

• Ngày mùng 3 theo văn hóa là ngày “Tết thầy”

• Ngày mùng 2 theo văn hóa là ngày “Tết mẹ” |

• Những món ăn và vật dụng đặc trưng của ngày Tết cổ truyền dân tộc: bánh chưng,bánh tét, mứt Tết, dưa hành, câu đối đỏ, cây nêu, lì xì

• Tết cổ truyền gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau

• Tết cổ truyền là dịp để mỗi con người Việt khắc ghi đạo lý “uống nước nhớ nguồn”

• Theo người Trung Quốc thì nguồn gốc Tết Nguyên đán có từ năm Tam Hoàng Ngũ

Đế 2879 TCN và sau đó có nhiều sự điều chỉnh

“nguyên” có nghĩa là sự khởi đầu hay sơ khai và “đán” là buổi sáng sớm Cho nên đọcđúng phiên âm phải là “Tiết Nguyên đán”

+ Tết Nguyên đán được người Việt Nam gọi với cái tên rất thân thương “Tết Ta”, là để

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w