1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 7, 8: Câu cá mùa thu (thu điếu) - Nguyễn Khuyến

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 242,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngâ tróc quanh co kh¸ch v¾ng - Chỉ một âm thanh nhỏ của ngoại cảnh cũng đánh thức nhà thơ, teo: con mắt tg lại nhìn về mặt đất khuấy động trạng thái yên tĩnh giả tạo và tạm thời trong [r]

Trang 1

Tuaàn:02

Tieỏt ppct:7,8

Ngaứy soaùn:16/08/10

Ngaứy daùy:20/08/10

CAÂU CAÙ MUỉA THU

(Thu điếu) - Nguyễn Khuyến

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận  vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ và vẻ đẹp tõm hồn của thi nhõn Thấy  tài năng thơ Nôm xuất chúng của Nguyễn Khuyến vơí bút pháp tả cảnh tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Cảm nhận  vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ và

tình yêu thiên nhiên, đất @6 tâm trạng của tác giả Sự tinh tế tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh, trong sử dụng ngôn tử của Nguyễn Khuyến

2 Kĩ năng: Đọc-hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc B thể loại Phân tích bình giảng thơ

3 Thỏi

C PHƯƠNG PHÁP: Dạy học theo hình thức giảng giải, phát vấn, chia nhóm thảo luận Kết hợp đọc hiểu văn

bản với các . pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết giảng Tích hợp so sánh với “Thu vịnh”, “thu ẩm”

D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC

1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số

2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong “Tự tình” (Bài II)

trong sự so sánh với tâm trạng của Kiều trong “Nỗi . mình” và  N chinh phụ trong “Tình cảnh lẻ loi của

 N chinh phụ”

3 Bài mới: Câu cá mùa thu (Thu điếu) nằm trong chùm ba bài thơ thu của NK Xuân Diệu nhận xét: “NK nổi

tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm Mà trong thơ Nôm của NK, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh”

- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ

sung, ghi chộp - Giỏo viờn hỏi học

sinh, boồ sung cho ủaày ủu ỷchốt ý

chớnh boồ sung cho ủaày ủuỷchốt ý

chớnh

- Sinh tại quê ngoại ở xã Hoằng Xá -

ý Yên- Nam định Lớn lên và sống

chủ yếu ở quê nội: Làng Và- xã Yên

Đổ- Bình Lục- Hà nam.

- Hs đọc Sgk - Liên hệ kiến thức về

văn học sử, hãy cho biết hoàn cảnh

xã hội thời đại Nguyễn Khuyến?

- Cách phân tích bài thơ thất ngôn

bát cú FN luật

- Tìm hiểu tiểu dẫn Phần tiểu dẫn

trình bày những vấn đề gì ? HS dựa

vào Sgk trình bày

- Gv nhận xét, khái quát, giới thiệu

ngắn gọn về tác giả Nguyễn Khuyến

và chùm thơ thu, có thể kể một số

giai thoại về Nguyễn khuyến (Thơ

chửi Hoàng Cao Khải, Lê Hoan)

I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả: Nguyễn khuyến 1835-1909 Hiệu Quế Sơn, tên lúc nhỏ Nguyễn Thắng Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội: Làng Và- xã Yên

Đổ- Bình Lục- Hà nam Xuất thân: gia đình nho học nghèo, là  N

ham học, thông minh, đỗ đầu cả ba kì thi

- Nguyễn khuyến là một bậc túc nho tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu @ . dân  bất lực B@ thời cuộc F mệnh danh là nhà thơ của dân tình, làng cảnh Việt nam

- Con  N . trực tiết tháo, kiên quyết bất hợp tác với thực dân Pháp - Tuy đỗ đạt cao  ông chỉ làm quan hơn 10 năm, phần lớn cuộc đời dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà, kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp

2.Tác phẩm: NK đóng góp cho nền văn học dân tộc là ở mảng thơ Nôm viết về làng quê và thơ Nôm trào phúng Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm với số  lớn (trên 800 bài gồm cả thơ văn, câu đối)

-Thu điếu thể hiện những cảm nhận tinh tế của NK về cảnh sắc mùa thu

đồng bằng Bắc Bộ, dồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất @6 tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả

- Thơ văn nói lên tình yêu quê . đất @6 phản ánh cuộc sống thuần hậu của  N nông dân, đả kích châm biếm thực dân, phong kiến, Đóng góp nổi bật là mảng thơ Nôm,thơ làng cảnh, thơ trào phúng Câu cá mùa thu(thu điếu) nằm trong chùm thơ thu 3 bài của Nguyễn

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 2

- LHMT: Khung cảnh mùa thu được

miêu tả như thế nào?

- LHMT: Sắc thái của khung cảnh

mùa thu có quan hệ như thế nào đối

với tâm trạng của nhân vật trữ tình

?

- GV K@ dãn học sinh tìm hiểu

bài thơ

- Gv yêu cầu hs đọc bài thơ và phát

biểu ấn  tình cảm của mình khi

đọc bài thơ

( bức tranh thu buồn, vắng, chứa

đựng nhiều tâm sự )

- Gv theo dõi,tổ chức học sinh thảo

luận bằng các câu hỏi gợi ý Anh

chị có nhận xét gì về không gian

mùa thu qua những N nét màu

sắc chuyển động, âm thanh?

- HS suy nghĩ trả lời, phát hiện

những chi tiết tiêu biểu

- Gv tổng hợp Không chỉ độc đáo,

điển hình cho mùa thu xứ Bắc, bức

tranh thu còn gợi cho anh chị những

cảm giác gì ? HS phát biểu tự do,

GVkhái quát, tổng hợp

- Gv nêu vấn đề: bài thơ với nhan đề

“ câu cá mùa thu”, theo anh chị có

phải Nguyễn Khuyến tập trung miêu

tả cảnh câu cá không? Từ cảnh thu

đã phân tích, anh chị cảm nhận điều

gì về tấm lòng của Nguyễn Khuyến

đối với thiên nhiên, đất @ ?

- Gv nhận xét tổng hợp

- Đằng sau sự tĩnh lặng đó, anh chị

cảm nhận thấy điều gì biến đổi

trong tâm hồn thi nhân? Tại sao thi

nhân lại có tâm trạng đó ? Gv tổng

hợp K@ dẫn học sinh giải các bài

tập trong Sgk,

- Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có

gì đặc sắc, từ điểm nhìn đó cảnh thu

 tác giả quan sát  thế nào ?

- Hs trao đổi thảo luận theo tổ nhóm

, cử đại diện trình bày

- So với “thu vịnh” điểm bao quát

của tác giả có gì khác? - Hs trao đổi

thảo luận, đại diện các nhóm trình

bày

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói

lên nét riêng của cảnh thu? Hs phát

1 Đọc

2 Tỡm hiểu văn bản

2.1 Hai câu đề:

- Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối lập vừa hài hoà, cân đối; bộc lộ sự rung cảm của tâm hồn thi sĩ B@ cảnh đẹp mùa thu

+ Ao thu: không gian nhỏ hẹp, lạnh lẽo Trong thơ ca cổ điển, văn

. bác học,  N ta N nhắc đến @ thu, hồ thu  một biểu  @ lệ cho vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng, nên thơ Từ một khung ao hẹp, cảnh thu  mở ra theo nhiều @ sinh động + Khác với “thu vịnh”, cảnh thu  đón nhận từ cao xa tới gần, lại từ gần đến cao xa, còn “thu điếu” thì   lại Thời gian không phải là một ngày một buổi mà cả một mùa thu

+ Thuyền câu: vốn đã nhỏ so với các loại thuyền khác, giờ đặt trong không gian nhỏ hẹp của ao thu lại càng trở nên bé nhỏ, thậm chí đến mức khác N \ “bé tẻo teo” Nó chỉ  một chiếc lá mỏng manh, nhỏ nhoi trên mặt @* Thuyền trong ao cũng tạo cảm giác quẩn quanh, tù túng, mất tự do, không có cơ hội  thoả sức vẫy vùng trong sóng @  thuyền ngoài sông hồ, biển cả Tác giả là bậc đại khoa mà không  trổ tài giúp @6 phải chấp nhận quay vê quê sống cuộc đời ẩn dật, có khác gì con thuyền trong ao đâu

=> Hai câu thơ đầu xây dựng một không gian đặc biệt, tuy có nét gần gũi, dân dã với phong cảnh làng quê  vẫn có những nét khác lạ, gợi cảm giác buồn hiu hắt

2.2 Hai câu luận:

- Tiếp tục nét vẽ mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợi thành hình, lá vàng rơithành tiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu

+ Sóng biếc: trong cái ao bằng lặng, chật hẹp, vốn dĩ không mấy khi có sóng Dẫu có cũng chỉ là sóng nhỏ, ở đây, tác giả đã dùng cụm từ “hơi gợn tí” để tả tính chất của làn sóng trong ao

+ “Hơi” là phó từ chỉ mức độ ít, một chút, một phần nào đó “Gợn” là thoáng nổi lên trên bề mặt, có mà  không có “Tí” là  rất nhỏ, rất ít, hầu  không đáng kể Cả ba từ đó khi kết hợp lại với nhau sẽ nhấn mạnh tính chất của làn sóng trong ao: quá nhỏ bé, mong manh

đến mức không đủ để trở thành một gợn sóng nhỏ, thậm chí cũng không đủ để coi là “hơi gợn”

- Cảm giác  đó chỉ là một màn hơi 9. bập bềnh trên mặt @6 mơ hồ và  thực Chỉ có một giác quan tinh tế mới cảm nhận * + “Lá vàng B@ gió khẽ  vèo”: tiếng động của chiếc lá di chuyển

B@ cơn gió rất nhỏ, đến độ không đủ mạnh để gọi là bay mà chỉ là

“khẽ U* # sự chuyển động đó không hề chậm mà rất nhanh, rất gấp, rất đột ngột: “vèo”

- ON  chỉ một chiếc lá cũng đủ đánh động cả không gian tĩnh lặng đến bất động này Sự vận động của “lá vàng” . phản với “sóng biếc”: một thứ mơ hồ một thứ hiển hiện, một thứ chậm dãi một thứ đột ngột # điều thú vị là cả hai sự chuyển động đó đều khắc hoạ một

kg tĩnh lặng

- Màu sắc: @ trong, sóng biếc FN nét chuyển động nhẹ nhàng tinh tế (sống hơi gợn tí, lá khẽ  vèo, mây khẽ lơ lửng ) Cảnh vật toát lên sự hài hoà, xứng hợp: Ao nhỏ-thuyền bé; gió nhẹ- sóng gợn; trời xanh- @ trong; khách vắng teo- chủ thể trầm ngâm tĩnh lặng

+ Cảnh buồn, tĩnh lặng: Không gian tĩnh, vắng  N vắng tiếng, hẹp

và thu nhỏ trong lòng ao, khu xóm Các chuyển động khẽ không đủ tạo nên âm thanh Cả tiếng và hình đều cực nhỏ

- Toát lên vẻ vắng lặng hiu quạnh: ấn  về một thế giới ẩn dật, lánh đời thoát tục Đó là cái hồn thu, cái hồn của cuộc sống nông thôn

Trang 3

hiện những đặc B của ao thu,

trời thu

- Đọc lại bài thơ, anh chị có nhận

xét gì về cách gieo vần của tác giả?

Cách gieo vần  thế có tác dụng

gì trong việc diễn tả cảnh thu, tình

thu? Hãy nhận xét về ngôn ngữ

 tác giả sử dụng trong bài thơ?

- Hs trao đổi thảo luận, đại diện

trình bày

- Hs đọc ghi nhớ Sgk Gv tổng hợp

- Qua bài học anh chị có cảm nhận

 thế nào về hình ảnh Nguyễn

Khuyến trong bức tranh thu? Hs

suy nghĩ phát biểu theo cảm nhận

của cá nhân - Hs suy nghĩ, trao đổi

- Cảm giác  đó chỉ là một màn

hơi 9. bập bềnh trên mặt @6

mơ hồ và  thực Chỉ có một giác

quan tinh tế mới cảm nhận *

Cách nói của NK giống với cách

dùng từ chỉ mức độ để nhấn mạnh

tính chất nhỏ bé của sự vật trong thơ

HXH: “Mảnh tình san sẻ tí con

con”

- Gv bình giảng : Ao thu là thứ ao

rất riêng chỉ mùa thu mới xuất hiện

Nguyễn Khuyến đã ghi nhận  2

đặc B của ao thu là “lạnh lẽo’ và

“ trong veo”- ao lạnh @ yên,

trong đến tận đáy

- Ngõ trúc quanh co khách vắng

teo: con mắt tg lại nhìn về mặt đất

 ở kg ngoài mặt @* Vòng

quanh co của ngõ trúc đối lập với

khoảng bao la của bầu trời #

chúng lại giống nhau ở sự tĩnh lặng

đến hiu hắt: “khách vắng teo”,

không chỉ là sự vắng vẻ bình

N 6 mà là vắng hoàn toàn không

có một bóng  N6 không chỉ là

trạng thái nhất thời mà ;N 

thành trạng thái phổ biến, thành

thuộc tính cố hữu của nơi đây, bởi vì

ngõ trúc quanh co thì tầm nhìn bị

@ cản,  tác giả vẫn có thể

thấy rõ ràng rằng hoàn toàn không

có bóng khách xuất hiện Khách có

thể hiểu là bạn bè,  N thân,  N

quen,  N ở nơi khác đến thăm

- Có  N nói NK không câu cá

mà câu lấy cái thanh vắng, yên tĩnh

# có lẽ không chỉ có thế,

không lẽ nhà tri thức lớn của dân tộc

0  Nguyễn khuyến ghi nhận, cái tĩnh của một cuộc sống âm ỉ kín

đáo, ao thu vừa là hình ảnh dân dã của làng quê vừa thiếu hẳn vẻ đẹp truyền thống trong thơ ca cổ điển Đến mức chi tiết làn @ trong veo không phải để khắc hoạ vẻ đẹp mà nhấn mạnh sự lạnh lẽo Một điều kì lạ là không gian nhỏ hẹp mà không hề mang đến cảm giác ấm cúng

2 3 Hai câu luận:

- Không gian của bức tranh thu  mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu với nét đâc B của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ: thanh, cao, trong, nhẹ… Cảnh điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.

Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất tiêu biểu cho mùa thu xứ Bắc ( Ao thu, gió thu, trời thu) Nguyễn Khuyến nắm bắt  cái thần thái rất riêng của cảnh thu: Không khí dịu nhẹ, cảnh vật thanh sơ

+Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt: kg  mở rộng một cách đột ngột,

điểm nhìn  chuyển @ từ ;@ thấp lên cao dần: mặt @  con thuyền, làn sóng  lá vàng trong gió  tầng mây trên trời xanh

Kg cao rộng hơn vô cùng  không thoát khỏi sự tĩnh lặng đến bất

động: mây không bay mà nằm lơ lửng giữa trời

- Cảnh đẹp  cứ bị bao trùm, vây bọc, ám ảnh bởi cảm giác buồn vô cớ Màu xanh ngắt của trời cũng giống  màu trong veo của @6 không chỉ diễn tả vẻ đẹp mà ;N  còn khắc sâu nỗi buồn

- Ngõ trúc quanh co khách vắng teo: Vòng quanh co của ngõ trúc đối lập với khoảng bao la của bầu trời

+ “khách vắng teo”, không chỉ là sự vắng vẻ bình N 6 vắng hoàn toàn không có một bóng  N6 không chỉ là trạng thái nhất thời mà

;N  thành trạng thái phổ biến, thành thuộc tính cố hữu của nơi

đây, bởi vì ngõ trúc quanh co thì tầm nhìn bị @ cản, hoàn toàn không có bóng khách xuất hiện Khách có thể hiểu là bạn bè,  N thân,  N quen,  N ở nơi khác đến thăm

- Vắng khách tức là thiếu đi sự liên hệ với cs bên ngoài, kg của tác giả càng bị đóng kín hơn, cô lập hơn, tg cũng cảm thấy cô độc hơn Đó là

cs của một nhà nho ẩn dật  muốn lánh đời # dù đã ở ẩn mà

ông vẫn không đành lòng quay  hoàn toàn với hiện thực bên ngoài

- Chỉ một âm thanh nhỏ của ngoại cảnh cũng đánh thức nhà thơ, khuấy động trạng thái yên tĩnh giả tạo và tạm thời trong tâm hồn ông

- Ao là nét N gặp trong thơ nguyễn khuyến, nói đến ao là động

đến một cái gì rất gần gũi thân quen, tâm hồn Nguyễn Khuyến là thế: thân mật bình dị, chân thành với hồn quê Trời thu trong xanh, NK rất yêu màu của trời thu, cả 3 bài thơ thu ông đều nhắc đến màu xanh “ Xanh ngắt” là xanh trong, tinh khiết đén tuyệt đối, không hề pha lẫn, không hề gợn tạp

2.4 Hai câu kết: (Tieỏt 02)

- Hình ảnh NK câu cá trong không gian thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn B@ thời thế

+ Tựa gối ôm cần: hình ảnh con  N  ẩn kĩ đến cuối bài thơ mới hiện ra trực tiếp  thế đợi chờ vò võ  cố gắng thu mình lại trong cái không gian nhỏ hẹp quanh mình Con  N cũng đang hoá đá cùng cảnh vật, hình thức là câu cá  thực chất lại không để hết tâm trí vào đó

- ON  ông đã triền miên trong suy nghĩ thời thế, và chỉ chú ý

đến tiếng cá đớp ;@ chân bèo khi nó đánh động nhà thơ thức giấc

Ông không đợi cá vì không hề muốn câu cá Điều ông đợi chờ lớn lao hơn thế

- Nói chuyện câu cá  thực ra tác giả không chú ý vào việc câu cá Nói câu cá  thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào lòng, gửi

Trang 4

lại bàng quan với vận mệnh đất @

đến vậy? Điều ông ngóng đợi không

đến từ ;@ mặt @ ao mà ở trên

bầu trời xanh ngắt lồng lộng trên

đầu và ngõ trúc quanh co B@ mắt

Nhìn lên trời cao để mong một điều

gì đó . sáng hơn, tự do hơn,

khoáng đạt hơn mặt ao tù túng quẩn

quanh

- Ngày 0 những vĩ nhân câu cá

cũng chỉ để đợi chờ vận hội trọng

đại của đời  N và dân tộc Lã

Vọng đời Chu: “Câu  N6 không

- Nhìn ra ngõ trúc quanh co để tìm

đến hình bóng của những vị khách

đến thăm giúp nhà thơ liên lạc với

hiện bên ngoài – cs của nhân dân,

của dân tộc trong ách thực dân nửa

phong kiến . thời # thế, tuy

khắc hoạ rất kĩ không gian nhỏ bé

quanh ao thu  cuối cùng cái

mà tác giả đang mong đợi, trông

ngóng lại là không gian rộng lớn

bao quanh bên ngoài

gắm tâm sự

- Cõi lòng tĩnh lặng để : Cảm nhận độ trong veo của @* Cảm nhận cái hơi gợn của sóng Cảm nhận độ rơi khẽ của lá Đặc biệt cõi lòng tĩnh lặng  gợi lên sâu sắc từ một tiếng động nhỏ: tiếng cá đớp mồi > đó là sự tĩnh lặng tuyệt đối của tâm cảnh, cỗi lòng của thi nhân cũng tĩnh lặng, trong trẻo  làng quê Việt trong tiết thu

- Không gian tĩnh lặng:… Nỗi cô quạnh uẩn khúc trong tâm hồn của nhà thơ .Trong bức tranh thu xuất hiện nhiều gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh Cái se lạnh của cảnh thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh của tâm hồn thi nhân đang thấm vào cảnh vật.Tâm

sự của một nhà nho lánh đời thoát tục song vẫn không nguôi nghĩ về

đất @ nhân dân, về sự bế tắc, bất lực của bản thân? Nhàn thân song không nhàn tâm, Nkhuyến không thể ung dung đi câu  một ẩn sĩ thực thụ

2.3 Nghệ thuật

- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn tả tinh tế những biểu hiện của sự vật, những biến thái tinh vi của tâm trạng (những từ láy

 sử dụng thần tình) Cách gieo vần tài tình ( vần eo: tử vận rất khó

sử dụng) vừa là cách chơi chữ vừa là hình thức biểu đạt nội dung

- Bút pháp thuỷ mặc FN thi: lối lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình

Và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ trong bức tranh phong cảnh Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

3 Tổng kết

a Nội dung: Bức tranh thu mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu, làng cảnh Việt Nam; cảnh đẹp song buồn, vừa phản ánh tình yêu đát

@ vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả

b Nghệ thuật : Thơ thu của Nguyễn vừa có những mặt giống với cách viết về mùa thu trong văn học cổ  có những mặt rất mới :

đó là những nét vẽ thực hơn, từ ngữ, hình ảnh đậm hồn dân tộc

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Hướng đẫn đọc thờm

KHểC DƯƠNG KHUấ Nguyễn Khuyến

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận  tiếng khóc bạn chân thành xót xa, nuối tiếc của nhà thơ; Hiểu  tâm trạng của nhân vật trữ tình qua âm Q da diết của thể thơ song thất lục bát

B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Bài thơ là tình bạn chân thành thắm thiết, thuỷ chung của Nguyễn Khuyến Nhân vật trữ tình bộc

lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thể thơ song thất lục bát hững thành công về nghệ thuật của bài thơ

2 Kĩ năng: Đọc-hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc B thể loại

3 Thỏi

C PHƯƠNG PHÁP: Dạy học theo hình thức giảng giải, phát vấn, chia nhóm thảo luận Kết hợp đọc hiểu văn

bản với các . pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết giảng

D TI ẾN TRèNH DẠY HỌC

1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số

2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam

vùng đồng bằng Bắc bộ qua bài thơ Thu Điếu ?

3 Bài mới:

- Mối quan hệ giữa Nguyến

Khuyến và O. Khuê Cảm nhận

 “Khóc O. Khuê” là tiếng

khóc cho tình bạn bè gắn bó, thắm

I GI ỚI THIỆU CHUNG

1 Hoàn cảnh ra đời:

- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), O. Khuê (1839 – 1902) Quê

DK ở Hà Tây Hai  N kết thân khi cùng thi đậu, cùng ra làm quan

Trang 5

thiét, đòng thời cũng là nỗi niềm

tâm sự thời thế thầm kín của nhà

thơ

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Khóc

O. Khuê ?

- GV Dành thời gian tóm tắt hoàn

cảnh ra đời của bài thơ Từ đó khái

quát nôị dung chính của bài thơ theo

bố cục

- Nêu những nội dung trong phần

tiểu dẫn trong sgk ?

1 Đoạn 1 : 2 câu thơ đầu : Ngậm

ngùi xót xa khi nghe tin bạn mất

2 Đoạn 2 : Nhớ từ thuở…* can :

gợi lại những kỉ niệm, tình cảm tốt

đẹp

3 Đoạn 3 : còn lại : Nỗi trống vắng

của nhà thơ khi bạn mất

=> Rất sợ phải nhắc đên hai chữ

“qua đời”=>”thôi đã thôi rồi…”

- Đọc bài thơ với giọng tự trào vừa

mỉa mai vừa chua xót Chia bố cục

bài thơ ?

- Anh (chị) hãy cho biết nỗi đau

mất bạn  thể hiện  thế nào ?

HS đọc diễn cảm bài thơ

- Anh (chị) hãy cho biết dòng hồi

Q của tác giả nhớ lại những gì ?

- Anh (chị) hãy cho biết ấn 

của lần gặp cuối  tác giả và bạn

?

- Anh (chị) hãy phân tích nỗi đau

của tác giả trong phần cuối ? Từ

“thôi” có nghĩa gốc là gì, trong câu

thơ, nó có nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển

- Sau này Xuân Diệu đã cũng 0

ta với nghĩa  thế: “Ta là một, là

riêng, là thứ nhất Không có chi bè

Khi Thực Dân Pháp chiếm đóng, mỗi  N một cách nghĩ… họ vẫn giữ trọn tình bạn Năm 1902, khi nghe tin bạn mất, NK làm bài thơ O. Khuê từng đỗ tiến sĩ, làm quan đến chức Tổng đốc và là bạn thân của Nguyễn Khuyến

-Khi nghe tin bạn mất, NK đã viết bài Khóc O. Khuê bằng chữ Hán, sau đó chính ông đã dịch ra thơ Nôm, nhờ thế, bài thơ  phổ biến rộng rãi hơn  Chứng tỏ tài làm thơ của NK ở cả hai loại văn tự chữ Hán và Nôm Còn chứng tỏ, văn học chữ Nôm dễ dàng  truyền bá hơn chữ Hán

2, Bố cục, chủ đề:

a Bố cục: Chia làm bốn phần: ( + 02 câu đầu: Nỗi đau ban đầu khi mất bạn: 3->22; Sự hồi những kỉ niệm thời thanh xuân,  có công danh đến khi an; Còn lại: ấn  trong lần cuối gặp nhau khi cả hai

đã mãn chiều xế bóng Trở lại nỗi đau khôn tả khi bạn dứt áo ra đi

b Chủ đề: Ca ngợi tình bạn keo sơn thắm thiết, cao cả của hai nhà thơ giữa cuộc đời đau buồn Bài thơ thể hiện tình cảm xót xa, sự trống vắng trong tâm hồn của nhà thơ khi bạn mất

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tỡm hi ểu văn bản 2.1 Hai câu thơ đầu:Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất

- Nỗi buồn đau . tiếc nghẹn ngào, xót xa của nhà thơ khi nghe tin bạn mất Nỗi đau khi mất bạn: Nghe tin bạn mất  sét đánh bên tai khiến chân tay rụng rời

+ Bác O. thôi đã thôi rồi: Nhà thơ gọi bạn là Bác O. 6 dù O. Khuê kém tác giả 4 tuổi Cách gọi vừa thể hiện sự tôn trọng, vừa thân mật, chân thành

+ “thôi” báo hiệu một sự chấm dứt, ở đây là sự kết thúc một sự sống,

cụ thể là cái chết của O. Khuê,  N bạn nhà thơ Hai từ “thôi” liên tiếp vang lên bên cạnh những phó từ chỉ thời gian “đã”, “rồi” càng nhấn mạnh hơn sự ra đi mãi mãi của  N bạn thân

- Cách nói giảm nói tránh (thay từ chết, mất bằng từ thôi)  để phần nào xoa dịu nỗi đau

- #@ mây man mác ngậm ngùi lòng ta: Hình ảnh @ mây man mác diễn tả một không gian u ám, tan tác, rã rời Nỗi ngậm ngùi trong lòng

đã khiến tác giả nhìn trời đất xung quanh trong màu sắc ảm đạm Đây

là câu duy nhất trong bài thơ mà tác giả 0 “ta” chứ không 0

“tôi” Một mặt, ta là đại từ thay thế cho nhiều  N* Ta là cả tác giả và O. Khuê Kẻ mất  N còn, âm ;. cách biệt  cả hai đều

đau và cảm nhận  tình cảm của nhau

- Họ là đôi tri kỉ cho đến lúc chết Mặt khác, ta là cách 0 hô mà

 N nói thể hiện thái độ tự tách biệt hẳn bản thân với xung quanh - Hiểu theo cách  hai này mới thấy rõ nỗi cô đơn của tác giả Bạn thân mất rồi ông  cảm thấy còn lại mỗi mình trên đời

2.2 Tình bạn chân thành thuỷ chung, gắn bó (câu3->22)

Dòng kí ức đẹp đẽ Để phần nào khuây khoả, tác giả lần giở lại những trang đời . đẹp trong kí ức 0 thủa hai  N còn đầu xanh tuổi trẻ Những cuộc vui Ba chữ “ thôi” ở câu 18 thể hiện sự độ  6 bao dung ấn  lần gặp cuối: Hình ảnh hai  N bạn già gặp nhau mừng mừng tủi tủi

- Tác giả đồng thời cũng mừng cho mình cho bạn, cả hai đã  qua bao thác ghềnh của cuộc sống Vậy mà trong phút chốc tin bạn mất

đến, nhà thơ thảng thốt rụng rời, nỗi đau xé ruột “rụng rời chân tay”

2.3 Nỗi hụt hẫng mất mát

Trang 6

bạn nổi cùng ta”.

- Phát biểu chủ đề của bài thơ ?

Nêu những thành công về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ ?

- O. Khuê là ai, vì sao lại có tác

phẩm Khóc O. Khuê Nhà thơ

gọi bạn là gì, cách gọi đó thể hiện

tình cảm ntn ? Đã, rồi thuộc từ loại

gì, vai trò của chúng trong việc miêu

tả sự ra đi của DK

- Trở lại nỗi đau: Tác giả giãi bầy nỗi đau tái tê bủn rủn Sau nữa là giọng thơ chuyển sang âm điệu bi ai, nuối tiếc day dứt Lòng tác giả thấy trống vắng, cuộc sống trở nên mất hết ý nghĩa ông không còn thiết những thú vui của cuôc sống nữa: …€ ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua Câu thơ nghĩ đắn

đo không viết…

- Các câu thơ sử dụng một loạt điệp từ hết sức tài tình, điêu luyện Để nói lên nỗi trống vắng, cô đơn đến thẫn thờ của nhà thơ khi mất bạn, tác giả đã kể ra một loạt hành động lạ lùng

- Việc uống B6 vì không có bạn hiền nên ông chẳng muốn mua B6 dù rằng tiền có sẵn Vật chất không hề thiếu,  chúng chẳng

có nghĩa lí gì khi nhà thơ vắng bạn 4 từ “không” cùng xuất hiện trong một câu mà không hề trùng lặp, mà càng nhấn mạnh, càng khẳng định

sự ; thừa về vật chất  thiếu thốn tình cảm Sau đó, đến việc làm thơ

- Cũng giống uống B cần bạn hiền, làm thơ cũng cần  N đồng

điệu # nay  N đó không còn, nhà thơ ngập ngừng, đắn đo không muốn viết

- Hai câu hỏi “viết  ai, ai biết mà U vang lên  một sự quay

 6 chối bỏ, cắt đứt sợi dây liên hệ giữa tác giả với những  N khác,

từ đó khẳng định vị trí không thể thay thế của  N bạn trong lòng

ông

3 T ổng kết

- Thấy  tình bạn chân thành thắm thiết của Nguyễn Khuyến giành cho bạn của mình

- Những đặc B nghệ thuật của thể thơ thất ngôn

III H ƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Phân tích tình bạn chân thành thắm thiết của Nguyễn Khuyến giành

cho bạn của mình Những thành công về nghệ thuật của bài thơ Làm

bài tập, soạn bài cỏc thao tỏc lập luận phõn tớch theo cõu hũi trong SGK

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w