1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài giảng môn ngữ văn 11 bài giảng bài thơ đây thôn vĩ dạ của hàn mặc tử

46 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 6,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện tình yêu tha thiết khôn cùng với cuộc đời trần thế.-Hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại trong máu và nước mắt , dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ

Trang 1

TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐiỆN BIÊN

Tác giả: Lương Thị Hà

Trang 5

Nội dung chính

I Đọc- tiếp xúc

văn bản

II.Đọc- hiểu văn bản III.Tổng kết IV.Luyện tập

Trang 6

- Quê ở Lệ Mĩ, Đồng Hới, Quảng Bình.

Bị xa lánh, hắt hủi, ruồng rẫy ra khỏi cuộc đời

Trang 9

-Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện tình yêu tha thiết khôn cùng với cuộc đời trần thế.

-Hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại trong máu

và nước mắt , dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt:

Bao nét chữ quay cuồng trong máu vọt Như mê man chết điếng cả làn da

Cứ để ta ngất ngư trong vũng huyết Trải niềm đau lên trang giấy mong manh

( Rớm máu ) -Thế giới nghệ thuật của thơ Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ :

+ Những bài thơ hồn nhiên , trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp: “Đây thôn Vỹ Dạ” , “Mùa xuân chín”.

Trang 10

Đặc sắc của thơ Hàn Mặc Tử

+ Những bài thơ điên loạn, ma quái, rùng rợn, với hai hình tượng chính là hồn và trăng biết cười- khóc, gào thét, quằn quại, đau đớn.

Ta nằm trong vũng trăng đêm ấy Sáng dậy điên cuồng mửa máu ra

(Say trăng)

Ha ha!Ta đuổi theo trăng

Ta đuổi theo trăng Trăng rơi lả tả, ngả lên cành vàng

( Rượt trăng)

 Mỗi vần thơ của Hàn Mặc Tử dù trong trẻo hồn nhiên hay đớn đau, điên loạn cũng đều là khát khao cuộc sống, niềm say mê cuộc đời, là nỗi đớn đau khi phải chia tay với cuộc sống

 Hàn Mặc Tử nhà thơ tài hoa – Bạc mệnh

Trang 11

“Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử

như ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời Việt Nam với cái

đuôi chói loà rực rỡ của mình” (Chế Lan Viên)

“Tôi đã sống mãnh liệt và đầy đủ Sống bằng tim, bằng phổi, bằng máu, bằng lệ, bằng hồn Tôi đã phát triển hết

cả cảm giác của tình yêu Tôi đã vui, buồn, giận hờn đến gần đứt sự sống.” (Tựa Thơ Hàn Mặc Tử)

“Tôi xin hứa hẹn với các người rằng mai sau, những cái tầm thường, mực thước kia sẽ tan đi và còn lại của cái thời kỳ này chút gì đáng kể thì đó là Hàn Mặc Tử ”

(Chế Lan Viên)

Trang 13

Mộ Hàn Mặc Tử

Trang 15

2 Văn bản: ĐÂY THÔN VĨ DẠ

a.Hoàn cảnh, xuất xứ:

- Đây thôn Vĩ Dạ, lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ Dạ, được

sáng tác vào khoảng năm 1938, in lần đầu trong tập Thơ Điên (về sau đổi tên thành Đau thương)

- Được gợi cảm hứng từ một tấm thiệp của Hoàng Cúc gửi cho Hàn Mặc Tử để động viên, an ủi khi bà nghe tin nhà thơ

bị bệnh hiểm nghèo

b Thể thơ: thất ngôn trường thiên

“Một kiệt tác của Hàn Mặc Tử và cũng là một trong

những thi phẩm xuất sắc của thơ Việt Nam hiện đại”.

Trang 17

Người tình trong đời và trong thơ của

Hàn Mặc Tử

Trang 18

+ Nội dungKhổ 1: Vườn thôn VĩKhổ 2: Thôn Vĩ Bên dòng Hương iang

Khổ 3: Người con gái

thôn Vĩ

Trang 19

Khổ 2: Buồn – khắc khoải Khổ 3: Mơ

Trang 21

II Đọc- hiểu văn bản

1 Khổ 1: Vườn thôn Vĩ

Trang 22

- Câu mở đầu: Sử dụng câu hỏi tư từ nhiều sắc thái

“Sao anh không về chơi thôn

Vĩ?”

+ Đó là: lời hỏi thăm, lời trách nhẹ nhàng, vừa là lời mời gọi tha thiết của cô gái thôn Vĩ với nhà thơ, cũng là tiếng lòng của nhà thơ hỏi chính mình.

Trang 23

- Câu hỏi không hướng đến đối thoại, được đặt

ra để tự vấn, tự trả lời ->Niềm khao khát được trở về thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ, người xưa của Hàn Mặc Tử.

-> Câu thơ làm sống lại một hồi ức tốt đẹp của nhà thơ với cảnh và

Trang 24

- Thôn Vĩ hiện lên:

“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”

+ Điệp từ “nắng”-> nhấn mạnh a/s buổi bình minh

+Hình ảnh “nắng hàng cau – nắng mới lên”: Gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi trong buổi bình minh

-> Câu thơ gợi ra vẻ đẹp, sự trong trẻo, tinh khiết của thôn Vĩ trong buổi bình minh và cũng là vẻ đẹp riêng của nắng miền Trung

Vẻ đẹp thiên nhiên

trong hai câu 2, 3

qua hồi tưởng,

tưởng tượng của tác

giả? Có những từ

nao, hình ảnh nào

gợi vẻ đẹp xứ Huế?

Trang 25

“ Vườn ai mướt quá xanh như ngọc ”

+ Vườn ai mướt quá: như lời cảm thán mang sắc thái ngợi ca

+ Đại từ phiếm chỉ “ai” cho thấy

sự bâng khuâng trong tâm hồn thi sĩ

+ Từ “mướt” là nhãn tự của câu thơ: gợi ra màu xanh mỡ màng, non tơ, loáng ướt sương đêm, mềm mại phản ánh sức sống của vườn “ Mướt” chứ không phải là

“mượt”

+ xanh như ngọc: hình ảnh so sánh mới lạ, đầy sức gợi : một màu xánh sáng, trong suốt, cao sang Một màu xanh có chiều sâu

So sánh ý nghĩa

của từ

“mượt” và

“mướt”?

Trang 26

“ Lá trúc che ngang mặt chữ điền”

Trang 27

“Mặt chữ điền” đã gây nhiều cách hiểu:

- Khuôn mặt của cô gái thôn Vĩ.

- Khuôn mặt của chàng trai thôn Vĩ.

- Khuôn mặt của chính chủ thể

-> Khuôn mặt phúc hậu, đoan trang, ngay thẳng

Trang 28

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Kín đáo, tình tứ Phúc hậu,

đoan trang, ngay thẳng

Thanh mảnh, mềm

mại, xinh xắn

Câu thơ tạo hình→ Gợi cái thần thái giữa

sự hài hòa của thiên nhiên với con người

trong vẻ dẹp kín đáo, nhẹ nhàng

-> Hình ảnh được cách điệu hóa nửa hư nửa thực thấp thoáng ẩn hiện sau khóm trúc.

Trang 29

 Thôn Vĩ hiện lên với hai nét nổi bật: cảnh xinh xắn, tinh khôi; con người phúc hậu, ngay thẳng Khổ thơ là cảnh thực vào buổi sáng hiện ra qua nỗi nhớ của nhà thơ.

Từ sự phân tích trên

em hãy khái quát nội dung chính của khổ thơ 1?

Trang 30

+ Khổ 2: Cảnh sông nước mây trời xứ Huế

Trang 31

ở hai câu đầu

xa vắng

Trang 32

biện pháp nghệ thuật nhân hoá: không chỉ là cái buồn của cảnh mà còn là cái buồn của lòng người.

 Hai câu thơ là cung bậc của

sự chia li và cách trở, thế giới phân ra thành hai nửa: ở đây

và ngoài kia; ở đây và trong

đó Qua đó ta thấy được nỗi buồn và sự tuyệt vọng đang xâm chiếm tâm hồn thi sĩ

(u buồn, cô đơn, tuyệt vọng trước sự xa cách, thờ ơ của cuộc đời với mình)

Trang 33

- “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?”

+ Dùng đại từ phiếm chỉ “ai”, sử dụng bút pháp ảo hóa sông Hương-> sông trăng.

+ Hàng lo t câu h i: ạt câu hỏi: ỏi:

thuyền ai?

thuyền có chở trăng?

Chở trăng về kịp tối nay?

-> Câu hỏi ẩn chứa sự day dứt, mong chờ và lo lắng trong tâm hồn nhà thơ.

-> Cảnh vẫn đẹp nhưng buồn bã, hiu hắt, lạnh lẽo.

 Với vẻ đẹp huyền ảo của ánh trăng, của sông tác giả đã thể hiên được vẻ đẹp tiêu biểu của xứ

Huế: êm đềm và thơ mộng

Hai câu sau tác

Trang 34

+ Từ “kịp” kết hợp với nhiều câu hỏi liên tiếp thể hiện tâm

trạng lo âu, khắc khoải, mong chờ của nhà thơ.

->Tác giả mong chờ một con thuyền chở trăng từ cõi ảo

về cõi thực để xua đi nỗi buồn, tâm trạng cô đơn Vì chỉ có trăng mới có thể làm bạn với thi sĩ lúc này

Khát khao yêu đương và giao cảm với đời của thi sĩ

Vậy theo em tác giả

mong chờ điều gì

ở con thuyền chở

trăng?(chở trăng

từ đâu về đâu? tại

sao phải kịp tối

nay?) qua đó ta

thấy được điều gì

trong tâm hồn thi

Trang 35

“ Không gian đắm đuối toàn là trăng Tôi cũng trăng mà nàng cũng trăng

• “ Mới lớn lên mà trăng đã hẹn hò

Thơm như tình ái của ni cô”

• “ Trăng nằm sóng soài trên cành liễu Đợi gió đông về để lả lơi”

Trang 36

3 Khổ 3: Người con gái thôn Vĩ

-“Mơ khách đường xa khách đường

xa”

+ Nhịp thơ: 1/3/3

+ “ Khách đường xa” là chủ thể trữ tình đang hồi nhớ, là hình ảnh trong

mơ của người trong mộng-> hình ảnh

cụ thể nhưng mơ hồ, mơ và thực, hi vọng và tuyệt vọng.

-> Nhấn mạnh nỗi xót xa của nhà thơ trước lời mời gọi của cô gái thôn Vĩ.

(mãi chỉ là người khách xa xôi, người khách trong mơ mà thôi)

Trang 37

+ “Áo em trắng quá nhìn không ra”

Em có nhận xét gì về

cách miêu tả h/a người

con gái thôn Vĩ?

+ Hình ảnh người con gái

thôn Vĩ được miêu tả đặc biệt với tà áo trắng Cách miêu tả tăng tiến:

Áo trắng-> trắng quá-> nhìn không ra

Cụm từ “ nhìn không ra” tái

hiện giác quan thị giác

hay để miêu tả tà áo

trắng?

+ “ Nhìn không ra” là để cực

tả sắc trắng”

Trang 38

+ Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà

Hình ảnh “ sương khói mờ nhân ảnh”

gợi cảm giác thực hay mơ?

-> Gợi ra vẻ đẹp thực và mơ Thực chỗ: có hình người, có dáng người; mơ ở chỗ hình ảnh ấy lờ mờ, phảng phất trong

có gì đặc biệt? Từ

“ai” được lặp lại nhiều lần có ý nghĩa gì?

+ Đại từ phiếm chỉ “ai” và câu hỏi tu từ chất chứa hoài

nghi, băn khoăn

Tình cảm của người xứ Huế phương xa kia có đậm đà

không, hay cũng mờ ảo, dễ tan như màu sương khói?

Cô gái Huế có biết được tình cảm nhớ thương đậm đà,

da diết của nhà thơ?

-> Ý thơ: thể hiện nỗi trống vắng, cô đơn trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời trong hoàn cảnh

đã nhuốm đau thương, bất hạnh

Trang 39

 người và cảnh đều chìm trong cõi mộng.

Hai câu thơ đã giúp người

đọc hình dung ra hinh

dung ra hình ảnh người

con gái thôn Vĩ với vẻ đẹp

đơn sơ, tinh khiết, đó là

vẻ đẹp “ xuân tình”

“nguyên trinh” thường

thấy trong thơ Hàn Mặc

Tử”

Trang 40

Học xong bài thơ

em hiểu thêm gì

về con người và tài năng nghệ thuật của tác giả?

1 Nội dung:

- Tình yêu thiên nhiên, con người xứ Huế và

lòng ham sống, khát khao được hòa nhập

với cuộc sống của tác giả.

- Thương cảm cho người nghệ sĩ tài hoa

mà bạc phận Học được nghị lực sống

từ cuộc đời thi nhân.

2 Nghệ thuật:

- Dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán

theo diễn biến tâm trạng của thi nhân,“cái vi

mạch ngầm của tác phẩm”.

- Từ ngữ - hình ảnh gợi cảm

- Ngôn ngữ thơ trong sáng, đa nghĩa.

- Âm điệu, nhịp điệu êm ái, tha thiết chứa chất

nỗi buồn.

- Sử dụng thành công các biện pháp tu từ.

Trang 41

1 Trong các tập thơ sau, tập thơ nào không phải của Hàn Mạc Tử?

a Gái quê b Chân quê

c Quần tiên hội d Thanh thượng khí

IV LUYỆN TẬP :

2 Nội dung nào sau đây không có trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”:

a Tình cảm đối với thiên nhiên con người xứ Huế

b Nỗi buồn mang dự cảm về hạnh phúc chia xa

c Nỗi buồn sâu kín của một người phải xa cuộc sống đẹp đẽ

d Tâm sự của một chàng trai trẻ tài hoa nhưng thất tình

Trang 42

3 Khi học xong Trung học ở Huế, ông làm:

a Sở đạc điền Bình Định

b Sở đạc điền Quy Nhơn

c Sở đạc điền Phú yên

d Sở đạc điền Quảng Nam

4 Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” thuộc tập thơ nào sau đây:

a Đau thương b Gái quê

c Mật đắng d Máu cuồng điên

Trang 43

Danh mục sách tham khảo

• Phân tích tác phẩm Ngữ văn 11

Trần Nho Thìn( Chủ biên)

• Ôn tập Ngữ văn 11

Đỗ Kim Hồi- Trần Minh Toán( đồng chủ biên)

• Hỏi đáp kiến thức Ngữ văn 11

Lê Huy Bắc- Đỗ Việt Hùng( đồng chủ biên)

• Sổ tay kiến thức Ngữ văn 11

Đỗ Ngọc Thống( chủ biên)

• Ôn luyện kiến thức và bài tập Ngữ văn 11

Lê Thị Diệu Hoa( chủ biên)

Trang 44

Nguồn tư liệu

1 Chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ Văn 11

2 SGK, SGV, giáo án word

3 Hình ảnh trên thư viện điện tử Violet

4 Phương tiện thực hiện: Máy tính xách tay, máy ghi âm, loa, máy chiếu, USB

Trang 45

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Trang 46

Kính chúc các thầy cô cùng các

Ngày đăng: 05/03/2015, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - bài giảng môn ngữ văn 11 bài giảng bài thơ đây thôn vĩ dạ của hàn mặc tử
nh ảnh (Trang 26)
Hình ảnh “ sương  khói mờ nhân ảnh” - bài giảng môn ngữ văn 11 bài giảng bài thơ đây thôn vĩ dạ của hàn mặc tử
nh ảnh “ sương khói mờ nhân ảnh” (Trang 38)
3. Hình ảnh trên thư viện điện tử Violet - bài giảng môn ngữ văn 11 bài giảng bài thơ đây thôn vĩ dạ của hàn mặc tử
3. Hình ảnh trên thư viện điện tử Violet (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w