- Các em cần viết đơn vào Đội theo mẫu đơn đã học trong tiết tập đọc, nhưng có những nội dung không thể viết hoàn toàn như mẫu.. - Phần nào trong đơn phải viết như mẫu và phần nào không [r]
Trang 1- HS biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( Trảlời được các câu hỏi 1, 2, 4 ( HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3.)
II Đ ồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết các câu hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt đ ộng dạy học :
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng đọc bài và trả lời
các câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì ?
- Tranh vẽ cô giáo đang trao phần
thưởng cho Na, nhưng bạn Na lại không
phải là một HS giỏi, vì sao vậy hôm nay
chúng ta tìm hiểu bài “ Phần thưởng “
Trang 2
những từ ngữ thể hiện được từng vai
trong câu chuyện
* GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa
Đoạn 1: Từ đầu học chưa giỏi
Đoạn 2: Tiếp đến rất hay
c, Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 1, 2.
- Câu chuyện kể về bạn nào ?
- Bạn Na là người như thế nào ?
- Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na?
- Các bạn đối với Na như thế nào ?
- Tại sao luôn được quý mến mà Na lại
- HS nối tiếp nhau đọc
VD: Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/
các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc với nhau điều gì / có vẻ bí mật lắm.//
- Bài Phần thưởng
Trang 3
5 Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc lại đoạn chúng ta vừa
học và đọc trước đoạn còn lại
- HS về nhà luyện đọc
Tiết 3: Tập đ ọc :
PHẦN THƯỞNG ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- HS biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( Trảlời được các câu hỏi 1, 2, 4 ( HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3.)
II Đ ồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết các câu hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại đoạn 1 – 2 của bài Phần
thưởng
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc câu luyện đọc GV theo dõichỉnh sửa
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
Trang 4phần thưởng mặc dù Na học chưa giỏi
nhưng Na có tấm lòng nhân hậu rất đáng
được nhận phần thưởng
- Khi Na được phần thưởng những ai vui
mừng ? Vui như thế nào ?
- Qua câu chuyện này muốn nói với em
- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo
trao phần thưởng cho Na có tác dụng gì ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc lại câu chuyện để chuẩn bị
cho tiết kể chuyện giờ sau
- Các nhóm luyện đọc dưới theo dõi củaGV
- 3 nhóm đọc bài
- Các nhóm khác nhận xét, bình chọn bạnđọc hay
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- HS đọc
- Na xứng đáng được nhận phần thưởng
vì bạn là người tốt bụng, lòng tốt rất đángquý
- Na vui đến mức tưởng mình nghe nhầm,
đỏ mặt Cô giáo và các bạn vỗ tay vuimừng Mẹ Na vui mừng chấm khăn lênđôi mắt đỏ hoe
- Câu chuyện đề cao tấm lòng tốt,Khuyến khích HS làm việc tốt
- 3 HS đọc bài
- HS đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
- Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người
- Biểu dương người tốt, khuyến khích HSlàm việc tốt
- HS đọc lại câu chuyện và xem trước cáctranh minh hoạ của bài kể chuyện
Trang 5- Tiếp tục ôn tập một số kiến thức, kĩ năng đã học ở lớp 1.
- Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí ( Thấp trên – caodưới ) biết dóng thẳng hàng dọc
- Biết cách điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ: Biết cách dàn hàng ngang, dồn hàng( có thể còn chậm)
- Chơi trò chơi “ Qua đường lội “ – Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách
củ động
II Đ ịa đ iểm và ph ươ ng tiện :
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Chuẩn bị một còi, kẻ sân cho trò chơi “ Qua đường lội “
III Các hoạt đ ộng dạy học :
1 Phần mở đ ầu :
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung của giờ học
- Cho HS luyện tập cách chào và báo cáo, chúc GV khi bắt đầu giờ học
- Cho HS giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
- Đi thành vòng tròn và hít thở sau ( nâng hai tay lên, hít vào bằng mũi: buông tayxuống, thở ra bằng miệng )
- Cho HS khởi động xoay các khớp cổ chân, tay, hông,
+ GV theo dõi chỉnh sửa
- Chia tổ luyện tập, dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- GV quan sát sửa sai, giúp đỡ kịp thời
- Thi đua giữa các nhóm tổ
- GV nhận xét, đánh giá
* Trò chơi “ Qua đường lội “
Trang 6
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- GV kết hợp chỉ dẫn trên sân cách chơi
- HS tiến hành chơi thử theo đội hình “ nước chảy ”
- Chia tổ và địa điểm luyện tập
- Thi đua giữa các tổ
- Tuyên dương đội nào thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
- Gọi HS nhắc lại nội dung giờ học
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Cho HS thả lỏng, thư giãn
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ với đất nước dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm thiếu nhi dối với Bác
Hồ
- Giáo dục HS Thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng Biết nhắn nhở bạn
bè cùng thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
II Đồ dùng dạy học:
- Các bài thơ, bài hát về Bác, tranh hoặc truyện
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS trả lời câu hỏi: Vì sao chúng ta
phải kính yêu Bác Hồ ?
- GV nhận xét đánh giá
- Yêu cầu cả lớp hát tập thể hoặc nghe băng
bài hát Tiếng chim trong vườn Bác, nhạc và
Trang 7
*Mục tiêu : - Giúp HS đánh giá việc thực
hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên để có sự
phấn đấu tốt
- Yêu cầu lớp chia thành các cặp suy nghĩ
và trả lời các ý:
+ Em đã thực hiện được những điều nào
trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi
đồng? Thực hiện như thế nào? Còn điều
nào chưa làm tốt?
+ Em dự định sẽ làm gì trong thời gian tới?
- Yêu cầu HS liên hệ theo cặp
- Mời vài em tự liên hệ trước lớp
- Khen những HS đã thực hiện tốt 5 điều
Bác dạy
Hoạt động 2 :
- Yêu cầu lớp hoạt động nhóm trình bày
giới thiệu về những bài hát, tranh ảnh, bài
ca dao,… nói về Bác Hồ
*Mục tiêu: - Giúp HS biết thêm những
thông tin về Bác Hồ và tình cảm của bác
với thiếu niên nhi đồng
* Thảo luận theo nhóm:
1 Yêu cầu các nhóm trình bày, giới thiệu
những sưu tầm nói về Bác với thiếu niên
Hoạt động 3: Trò chơi “Phóng viên“
- Cả lớp thảo luận theo nhóm đôi
- Lần lượt từng bạn trả lời với nhau vềviệc thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy củabản thân và nêu những điều mà thựchiện chưa tốt, nêu cách cố gắng để thựchiện tốt
- 2HS tự liên hệ trước lớp
- Lớp bình chọn những bạn có việc làmtốt
- Đại diện các nhóm lên báo cáo
- Lớp theo dõi nhận xét trình bày cácnhóm
- Lớp lắng nghe bình chọn các nhóm cónhiều hình ảnh, bài hát nói về bác …
- Lần lượt từng học HS thay nhau đóng
Trang 8
*Mục tiêu : - Củng cố tiết học
- Quê bác ở đâu? Bác sinh vào ngày tháng
năn nào? hãy đọc 5 điều bác dạy? Hãy kể
những việc làm được trong tuần qua để thể
hiện lòng kính yêu bác Hồ ?
- Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn có
những tên gọi nào khác?
- Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác?
Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khi nào? Ở
- Về nhà cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
và chuẩn bị bài sau
vai phóng viên hỏi bạn các câu hỏi vềcuộc đời của Bác Hồ:
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên NamĐàn Nghệ An
- Bác còn có tên khác như: Nguyễn TấtThành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minhhồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung
- Bác đọc “Tuyên ngôn độc lập" vàongày 2 – 9 – 1945 tại vườn hoa Ba Đình
Trang 9
I Mục tiêu: :
- Bước đầu biết cách đi 1- 4 hàng dọc theo nhịp, ( Nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2bước chân phải), biết dóng hàng cho thẳng trong khi đi
- Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy
- Chơi trò chơi “kết bạn “ Biết cách chơi và tham gia các trò chơi một cách chủđộng
II Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ sân tập đảm bảo antoàn luyện tập Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi …
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập
1 Phần mở đầu :
-GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
-Dưới sự điều khiển và hướng dẫn của lớp trưởng lớp tập hợp theo
-Giậm chân tại chỗ và đếm
-Chạy nhẹ nhàng 1 vòng sân Về đội hình ban đầu
-Trở về chơi trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh “
2 Phần cơ bản :
- Lớp tập đi đều theo 1- 4 hàng dọc
- Lớp tập đi đều theo hàng theo yêu cầu của giáo viên
- Dưới sự điều khiển của lớp trưởng lớp đi thường theo nhịp rồi đi đều
theo nhịp hô 1 - 2 , 1- 2 Phối hợp chân tay
- Ôn động tác đi kiểng gót hai tay chống hông
- Làm mẫu vài lần sau đó hô để HS thực hiện
- Yêu cầu lớp đi từ 5 – 10 mét thì hô thội !
- Chơi trò chơi : “ Kết bạn “
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho HS chơi thử 1-2
lần
- Thực hiện chơi trò chơi :”Kết bạn”
GV
Trang 10
Tiết 2: Mĩ thuật: GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP I Mục tiêu - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ) - Vận dụng vào để giải tán có lời văn (có một phép cộng hoắc phép trừ) II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3 III Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Ổn đ ịnh tổ chức : 2 Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập - Gọi HS nhận xét - Nhận xét đánh giá, cho điểm 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: ghi bảng b) Luyện tập: Bài 1: - Nêu bài tập trong SGK Tính - Yêu cầu HS tự tính kết quả - Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng - 3 HS lên bảng làm bài 451 533 764
- - -
215 114 308
236 419 456
- HS nhận xét * Lớp theo dõi GV giới thiệu bài - Vài HS nhắc lại đầu bài - Một em nêu đề bài 1 - Cả lớp thực hiện làm vào bảng - HS lên bảng thực hiện mỗi em một ý - Chẳng hạn : 567 868 387 100
- - - -
Trang 11
- Gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét đánh giá - Lưu ý HS về phép trừ có nhớ Bài 2: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu và GV ghi bảng: Đặt tính rồi tính -Yêu cầu cả lớp thực hiện đặt tính và tính - Gọi 2 em đại diện 2 nhóm lên bảng làm mỗi em làm một cột - Gọi HS nhận xét + Nhận xét chung về bài làm của HS Bài 3 - Treo bảng phụ đã kẻ sẵn như bài tập 3 - Yêu cầu nhìn vào bảng để nêu cách tìm ra số cần điền - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở - Gọi 1 HS lên bảng tính - Gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét đánh giá Bài 4 : - Yêu cầu lớp nêu tóm tắt đặt đề bài toán rồi giải vào vở - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải 325 528 58 75
224 340 329 25
- HS nhận xét bài bạn - 1 HS nêu yêu cầu bài - Cả lớp cùng thực hiện làm vào bảng - 2HS lên bảng thực hiện - Đặt tính và tính : 542 660 727 404
318 251 272 184
224 409 455 220
- 2HS nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em nêu đề bài trong SGK Số ?
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài :
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề toán
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Một em lên bảng làm bài
Giải :
Số ki lô gam gạo cả 2 ngày bán là :
Trang 12- Vài HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại cách đặt tính và cách thực hiệnphép tính
- Về nhà học và làm BT
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập các bảng nhân"
Tiết 2: Chính tả : (nghe viết )
AI CÓ LỖI ?
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uếch / uyu.( BT 2)
- Làm đúng BT 3 ý a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ ngữ HS thường hay viết sai
như:
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết
đoạn 3 của bài “Ai có lỗi“
b) Hướng dẫn nghe viết chính tả:
- 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con các
từ :
Ngọt ngào ngao ngán, đàng hoàng cái đàn, hạn hán- hạng nhất
Lớp lắng nghe GV giới thiệu bài
- 2 đến 3 HS nhắc lại đầu bài
Trang 13
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Đọc mẫu bài lần 1 đoạn văn cần viết
- Yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc lại
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn
văn cần viết:
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
*Hướng dẫn HS cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu.
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
Khi viết tên riêng ta viết như thế nào?
* Hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết các
tiếng khó Cô- rét- ti, khuỷu tay, vác củi,
can đảm …
- Yêu cầu HS xét
- GV nhận xét đánh giá
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
- Yêu cầu chia lớp thành nhóm chơi tiếp
sức: mỗi nhóm tiếp nối nhau viết bảng
các từ chứa tiếng có vần uếch, uyu
- Cả lớp theo dõi GV đọc bài
- 2 - 3 HS đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Đoạn văn nói lên En -ri -cô hối hận… Nhưng không đủ can đảm.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Các tên riêng có trong bài là :
Cô-rét-ti,
ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên rồi đặt gạch nối giữa các chữ
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thựchiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để GV chấm điểm
- HS đọc yêu cầu và mẫu trong SGK
Trang 14- Gọi 2HS lên làm trên bảng
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào VBT
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- 2HS đọc yêu cầu bài
- 2HS làm bài trên bảng phụ,cả lớp làmvào VBT
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Ôn: Toán
Trang 15
III Các hoạt đ ộng dạy học : 1.Ổn đ ịnh tổ chức : 2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau 79 38 67 55 79
- - - - -
25 12 33 22 19
54 26 34 33 60
- Gọi HS nhận xét – GV nhận xét, cho điểm 3 Bài mới: * Giới thiệu bài * Luyện tập: - GV viết 1 phép tính trừ lên bảng và gọi HS nhắc tên các thành phần trong phép trừ đó 84 - 21 = 63 + Trong đó: 84: Được gọi là số bị trừ 21: Được gọi là số trừ 63: Được gọi là hiệu. Bài 2: (VBTT – 9) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập ( Số ?) - Gọi HS làm mẫu - HS làm vào vở - Gọi HS chữa bài Số bị trừ 28 60 98 79 16 75 Số trừ 7 10 25 70 0 75 Hiệu 21 50 73 9 16 0 - Gọi HS nhận xét GV nhận xét Bài 3: ( VBTT – 9) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT - Gọi HS chữa bài 87 68 49 67 99 44
- - - - - -
32 18 40 25 68 14
55 50 9 42 31 30
- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét
Trang 16
Bài 4: ( VBTT – 9 ) - Gọi HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì ? ( Mẹ có mảnh vải dài 9 dm, mẹ may túi hết 5 dm ) - Bài toán hỏi gì ? ( Bài toán hỏi mảnh vải còn lại mấy dm.) - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - Gọi HS chữa bài Bài giải: Mảnh vải còn lại số đề xi mét là: 9 – 5 = 4 ( dm ) Đ áp số: 4 dm. - Gọi HS nhận xét – Gv nhận xét Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập ( Viết ba phép trừ có số bị trứ bằng số trừ ) - Gọi HS làm mẫu 1 phép trừ: 12 -12 = 0 - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp 2 phép tính còn lại - Gọi HS nêu miệng các phép tính 50 – 50 = 0 ; 43 – 43 = 0;
- GV nhận xét, đánh giá Bài 6: Tính - Gọi HS đọc yêu cầu Sau đó yêu cầu HS làm vào vở
87 65 78 57 99 43
- - - - - -
25 35 61 40 89 32
62 30 17 17 10 11
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại các thành phần trong phép trừ
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau ( Luyện tập )
Tiết 3: Ôn: Tự nhiên và Xã hội:
BỘ XƯƠNG
Trang 17
I Mục tiêu:
- Ôn lại bài: Bộ xương
- Yêu cầu HS nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể
HS hiểu được rằng cần đi đứng, ngồi đúng tư thếvà không mang xách các vật nặng
để cột sống không bị cong vẹo
II Đ ồ dùng dạy học :
- Vở BT Tự nhiên và Xã hội
III Các hoạt đ ộng dạy học :
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu các cơ quan vận động của cơ thể ? ( Gồm có xương và cơ )
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Ôn luyện:
- Gọi HS nêu một số xương trên cơ thể ?
- Yêu cầu HS nêu vai trò của xương đó
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ vừa nói tên xương, khớp xương bằng cách gắncác phiếu rời ghi tên xương hoặc khớp xương tương ứng vào tranh vẽ + Theo em hình dạng và kích thước các xương có giống nhau không ?
+ Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và của các khớp xương như: Cáckhớp bả vai, khớp khuỷ tay, khớp đầu gối,
- GV kết luận: Bộ xương của cơ thể có rất nhiều xương, khoảng 200 chiếc vớikích thước lớn nhỏ khác nhau, làm thầnh một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan,quan trọng nhu não, tim phổi Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển của
hệ thần kinh mà chúng ta cử động được
- Yêu cầu HS nêu cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ngồi học, đi, đứng đúng tư thế ?
+ Tại sao các em không nên mang vác, xách cácvật nặng ?
+ Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt ?
- Kết luận: Chúng ta đang ở tuổi lớn, xương còn mền, nếu ngồi học không ngayngắn, ngồi học ở bàn ghế không phù hợp với khổ người, nếu phải mang vácnặng hoặc mang xách không đúng cách sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống
- Muốn xương phát triển tốt chúng ta cần có thói quên ngồi học ngay ngắn,không mang vác nặng, đi học phải đeo cặp trên hai vai
4 Củng cố:
Trang 18
- HS nhắc lại nội dung bài ôn
- Em phải làm gì để xương phát triển tốt ?
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêuquý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to)
- Bảng phụ viết nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên đọc bài Bài Ai có lỗi
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nội dung
- 3 HS lên bảng bài và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- 2 HS nhắc lại
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc mẫu vàquan sát tranh minh họa
Trang 19
- Giới thiệu tranh minh họa
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Hướng dẫn HS nối tiếp đọc từng câu
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Bé kẹp lại tóc chào cô
+ Đoạn 2: Bé treo nón đánh vần theo
+ Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- Hướng dẫn HS đọc đúng ở các từ khó
Nếu có từ nào sai thì cho dừng lại để sửa
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Theo dõi và hướng dẫn HS đọc đúng
- GV nhận xét
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
- Truyện có những nhân vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài:
- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm
em thích thú nhất?
- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng
yêu của đám ”học trò”?
- GV tổng kết nội dung bài
+ Qua bài văn giúp chúng ta hiểu được
- Lắng nghe GV hướng dẫn để đọc đúngđoạn văn
- HS quan sát và lưu ý ở từng tiếng vàchỗ nghỉ trong bài
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS lần lượt đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT từngđoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- 3 HS đọc lại cả bài
- Đọc thầm đoạn 1
- Trong truyện có Bé và 3 đứa em
- Hiển, Anh và Thanh đang chơi trò chơilớp học, Bé đóng vai cô giáo các em của
Bé đóng vai học trò
- Bé thả ống quần xuống, kẹp lại tóc, lấynón của má đội trên đâù…
- Làm y hệt như học trò thật: đứng dậy,khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vầntheo cô …
+ Bài văn tả trò chơi lớp học thật ngộnghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm
Trang 20
d) Luyện đọc lại : - Yêu cầu 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài - Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1 - GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học - GV nhận xét đánh giá tiết học 5 Dặn dò: - Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo - 2 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài - 3HS thi đua đọc diễn cảm đoạn 1 - 2 HS thi đọc cả bài - 2 HS nêu nội dung vừa học - Về nhà học bài và xem trước bài mới: “Chiếc áo len“ Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN I Mục tiêu : - Thuộc các bảng nhân đã học (Bảng nhân 2, 3, 4, 5) - Biết nhân nhẩm với số tròn trăm, tính giá trị của biểu thức - Vận dụng vào tính chu vi hình tam giác hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân) II Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài tập 4 chép sẵn vào bảng phụ III Các hoạt động day học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Ôn đ ịnh tổ chức : 2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, cho điểm - HS lên bảng làm bài 671 550 138 450
- - - -
424 202 45 260
247 348 93 190
- HS nhận xét
Trang 21
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta về các phép tính về
các bảng nhân và cách tính giá tri biểu
thức, tính chu vi hình tam giác
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự ghi nhanh kết quả phép
tính
- Hỏi thêm một số phép tính khác
* Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu BT: Tính ( theo mẫu)
* Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Vài HS nhắc lại đầu bài
200 x 4 = ?nhẩm: 2 trăm x 4 = 8 trămVậy: 200 x 4 = 800
100 x 5 = ?nhẩm: 1 trăm x 5 trăm = 5 trămVậy: 100 x 5 = 500
- HS nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu BT
Trang 22- Gọi HS đọc bài toán trong SGK.
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1HS lên bảng giải
- Yêu cầu lên bảng giải bài
- Yêu cầu HS thực hiện tính chu vi tam
Trang 23
* Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập các bảng chia"
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
trên dòng kẻ li
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn đ ịnh tổ chúc :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng viết 1 số từ sau.
- KT bài viết ở nhà của HS
- GV nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn viết chữ hoa Ă,
 và một số từ chỉ danh từ riêng ứng dụng
có chữ hoa Â, L
b)Hướng dẫn viết chữ hoa:
*Quan sát và nêu quy trình viét chư Ă, Â,
- Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Vài HS nhắc lại tựa bài
- Có các chữ hoa Ă, Â, L
Trang 24
- GV treo bảng cácchữ cái viết hoa và cho
HS nhắc lại quy trình viết các chư Ă, Â, L
- GV viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng Âu Lạc
- Giới thiệu về Âu Lạc là tên nước ta thời
cổ có vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ
Loa (Đông Anh Hà Nội)
Yêu cầu HS viết từ ứng dụng Âu Lạc GV
theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
d) H ư ớng dẫn viết câu ứng dụng :
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng
- HS nhắc lại quy trình viết các chữ Ă, Â,L
- Lớp theo dõi, quan sát GV viết mẫu
- 3 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảngcon
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về Âu Lạc
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
- Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡmình, những người làm ra những thứ chomình thừa hưởng
- Các chữ Ă, q, h, k, g, y, d cao 2 li rưỡi,chữ t cao 1li rưỡi, các con chữ còn lại cao 1li
- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảngcon: Ăn khoai, Ăn quả
Trang 25
HS
e) Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- Nêu yêu cầu: viết chữ Ă, Â, L: 1 dòng
cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết, cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng
dẫn của GV (Chữ mẫu ở vở tập viết)
- Nộp vở để GV chấm điểm
- Nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa vàdanh từ riêng
- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước
bài mới: “ Ôn chữ hoa B”
Tiết 1: Luyện đ ọc - viết :
AI CÓ LỖI – CÔ GIÁO TÍ HON
I Mục tiêu:
- Ôn lại hai bài tập đọc: Ai có lỗi – Cô giáo tí hon
- Rèn kĩ năng đọc, ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụmtừ
- Đọc to rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát
Trang 262 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Ai có lỗi và trả lời câu hỏi của bài:
- Câu chuyện kể về ai ? ( Câu chuyện kể về En - ri - cô và Cô- rét- ti )
- GV đọc mẫu lại bài, nhắc lại HS cách đọc.
- HS mỗi em đọc nối tiếp một câu – GV theo dõi chỉnh sửa
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS luyện đọc bài theo nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay, bạn đọc hay
* Bài : Cô giáo tí hon:.
- GV đọc lại bài, nhắc HS cách đoc
- HS đọc nối tiếp theo câu – GV theo dõi chỉnh sửa
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc bài theo nhóm
- Gọi HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay, nhóm đọc hay
* Luyện đọc:
- Cho HS viết đoạn một trong bài : Ai có lỗi
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Gọi HS đọc lại – Các bạn khác đọc thầm theo
- Đoạn viết có mấy câu ? ( 4 câu )
- Trong đoạn viết có những dấu câu nào ? ( Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm,dấu ngoặc kép )
- GV đọc HS viết
- GV đọc HS viết Soát lỗi
- GV chấm bài - Nhận xét bài viết của HS
4 Củng cố :
- Hôm nay chúng ta ôn bài gì ?
Trang 27GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3: Ôn luyện từ và câu:
TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI – ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em.- chỉ tính nết của trẻ em, chỉ tình cảm hoặc sựchăm sóc của người lớn đối với trẻ em
- Tìm được các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) – là gì ?
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận in đậm trong bài
II Đ ồ dùng dạy học :
- Vở BT Tiếng Việt lớp 3 - Tập 1
III Các hoạt đ ộng dạy học :
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng tìm hình ảnh so sánh trong câu:
+ Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang
( Hình ảnh so sánh: Lông trắng mượt như mái tóc búp bê.)
c, Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em
- HS làm bài vào vở BT, sau đó gọi HS lên bảng chữa bài
Trang 28M: thương yêu, yêu mến, yêu quý,
chăm sóc, chăm bẵm, chăm chút, nângniu, nâng đỡ,
- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét
Bài 2: Gạch chân dưới các từ chỉ trẻ em với thái độ tôn trọng.
a, trẻ em b, trẻ con c, nhóc con
d, trẻ ranh e, trẻ th ơ g, thiếu nhi
- HS đọc yêu cầu của bài, sáu đó suy nghĩ và làm bài
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Điền tiếp vào chỗ trống các từ chỉ phẩm chất của trẻ em:
- Ngoan ngoãn, thông minh, tự tin, nhanh nhẹn, lễ phép, chăm chỉ, sáng tạo, hồn nhiên,
- HS suy nghĩ và làm bài
- Gọi HS lên bảng điền
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ? Gạch 2 gạch dưới
bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Là gì ? ( hoặc là ai ? ) trong mỗi câu sau:
- Cha mẹ, ông bà là những ng ư ời ch ă m sóc trẻ em trong gia đ ình
- Thầy cô giáo là những ng ư ời dạy dỗ trẻ em ở tr ư ờng học
- Trẻ em là t ươ ng lai của đ ất n ư ớc và nhân loại
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài – GV gợi ý để HS nhớ lại cách làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài ôn
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau: “ So sánh - dấu chấm “
Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010