- Nhận xét chữa bài. - Nhận xét bài làm của HS. - Cả lớp cùng thực hiện làm mẫu một bài rồi thực hiện vào vở. - 2 HS lên bảng thực hiện, lớp booe sung. - Cả lớp thực hiện vào vở.. - Yêu[r]
Trang 1- Biết công lao của các thương binh , liệt sĩ đối với quê hương, đất nước.
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm , giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địaphương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDHS tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ donhà trường tổ chức
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện "Một chuyến đi bổ ích"
- Bảng phụ dùng cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Vì sao chúng ta
phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện
- Kể chuyện "Một chuyến đi bổ ích"(2
lần)
- Đàm thoại:
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày
27/ 7?
+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương
binh, liệt sĩ là những người như thế nào?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào
đối với các thương binh và gia đình liệt
sĩ ?
- Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn.Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp
đỡ của những người xung quanh Vì vậy,không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cầnquan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềngbằng những việc làm vừa sức mình
- HS chú ý nghe GV kể chuyện
- Lớp 3A đi thăm các cô, các chú ở trạiđiều dưỡng thương binh nặng
- Thương binh, liệt sĩ là những người đã
hy sinh xương máu để giành lại độc lập,
tự do cho Tổ quốc
- Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơncác thương binh và gia đình liệt sĩ
Trang 2* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Chia nhóm
- Treo bảng phụ có ghi các việc làm đối
với các TB và gia đình liệt sĩ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét
các việc làm đó
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Kết luận: Các việc a, b, c là những việc
nên làm; việc d không nên làm
- Liên hệ:
+ Em đã làm những việc gì để tỏ lòng
biết ơn các thương binh, liệt sĩ ?
- Nhận xét biểu dương những em đã biết
kính trọng các thương binh và gia đình
liệt sĩ
4 Củng cố:
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào
đối với các thương binh và gia đình liệt
sĩ ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
* Hướng dẫn thực hành:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh
về ngày thương binh, liệt sĩ
- Cả lớp theo dõi, tuyên dương bạn –
- Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơncác thương binh và gia đình liệt sĩ
- Về nhà sưu tầm những tranh ảnh, bàithơ, bài hát về ngày thương binh, liệt sĩ
Trang 3TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
- Vở bài tập toán 3 - Tập 1 - Vở ghi chiều
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng tính giá trị của biểu thức sau:
- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức trên
- Nếu trong biểu thức chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải
205 + 60 + 3 = 265 + 3
= 268
Bài 1: ( VBTT – 86)
- Gọi HS đọc yêu cầu ( Viết vào chỗ chấm cho thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.( Viết vào chỗ chấm cho thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
Trang 4- Gọi HS đọc yêu cầu.( Điền dấu <, >, =)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
Bài toán: Lớp 3A có 35 học sinh, lớp 3B có 29 học sinh Số học sinh của lớp 3C
bằng nửa tổng số học sinh của lớp 3A và lớp 3B Hỏi lớp 3C có bao nhiêu học sinh ?
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? (Lớp 3A có 35 học sinh, lớp 3B có 29 học sinh Số học sinhcủa lớp 3C bằng nửa tổng số học sinh của lớp 3A và lớp 3B
- Bài toán hỏi gì ? (Hỏi lớp 3C có bao nhiêu học sinh ?)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
Trang 5- Giúp HS hiểu được truyền thống của anh bộ đội.
- Giáo dục HS lòng yêu quý và biết ơn chú bộ đội
* Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu truyền thống anh bộ đội.
- GV hỏi: Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày tháng năm nào ? ( Ngày 22tháng 12 năm 1944)
- Các anh bộ đội có nhiệm vụ gì ? (Lúc có chiến tranh, các anh là người chiến đấu,đánh đuổi quân xâm lược để bảo vệ Tổ quốc Khi hoà bình các anh vẫn là nhữngngười ngày đêm canh gác, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn sự bình yêncho mọi người)
- Ngoài nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ra các anh còn có nhiệm vụ gì ? ( Laođộng sản xuất, giúp đỡ dân khi có thiên tai, lũ lụt )
- GV cho HS quan sát một số bức tranh về các hoạt động vủa các anh bộ đội
+ Gọi HS nhận xét về các hoạt động đó của các anh bộ đội
- Em đẫ được tiếp xúc với anh bộ đội bao giờ chưa, các anh là những người như thếnào ?
Trang 6- Em thấy các anh bộ đội là người có tác phong như thế nào ? ( Nhanh nhẹn, dứtkhoát)
- Các anh bộ đội có nếp sống như thế nào ? ( Gọn gàng, ngăn nắp, ăn ngủ, làm việcđúng giờ giấc )
- Tình cảm của các anh bộ đội với người dân mọi người dân như thế nào ? ( Yêuthương, sẵn sàng giúp đỡ khi người dân gặp khó khăn, hoạn nạn.)
+ Em hiểu gì về truyền thống anh bộ đội ? ( Yêu nước, thương dân, sẵn sàng chiếnđấu hy sinh vì Tổ quốc )
- Rèn đọc đúng các từ: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp,
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêunhững người nông dân làm ra lúa gạo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 10dòng thơ đầu )
- GDHS biết giữ gìn phong cảnh quê hương mình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu
chuyện "Đôi bạn"
- 3 HS lên tiếp nối kể lại 3 đoạn của câuchuyện
Trang 7- Nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước
lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các
dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả trong bài
- Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới (hương
trời, chân đất …)
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọccác từ: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơmphơi, mát rợp
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trướclớp
- HS tìm hiểu nghĩa của từ theo hướngdẫn của GV
- HS luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- 1HS đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầm
+ Bạn ở thành phố về thăm bà ngoại ởnông thôn
+ Đầm sen nở ngát hương thơm, gặptrăng gió bất ngờ, con đường rực rơmvàng, bờ tre
- HS đọc thầm khổ thơ 2:
+ Bạn thấy họ rất thật thà, thưong họ nhưthương người ruột thịt như bà ngoạimình
+ Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm conngười sau chuyến về thăm quê
- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêuthêm cảnh đẹp ở quê, yêu những ngườinông dân làm ra lúa gạo
Trang 8- GV đọc lại bài thơ
- 3 em thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
- 2 em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọchaynhất
- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêuthêm cảnh đẹp ở quê, yêu những ngườinông dân làm ra lúa gạo
- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ vàđọc trước bài sau “Mồ côi xử kiện”
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho VD 1 biểu thức, tính và nêu
giá trị của biểu thức đó
- 2 HS lên bảng làm bài
284 + 10 = 294Giá trị của biểu thức 284 + 10 = 294
84 – 32 = 52
Trang 9- Nhận xét chữa bài trên bảng.
+) Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính cộng, trừ thì ta thực hiện như thế
nào?
- Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại
- Viết lên bảng biểu thức: 49 : 7 x 5
+) Để tính được giá trị của biểu thức
trên ta thực hiện như thế nào?
-1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào
nháp
- Nhận xét, chữa bài
+) Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các
phép tính nhân, chia thì ta thực hiện
- Gọi HS nêu yêu càu của bài
- mời 1HS giỏi làm mẫu 1 biểu thức
- Yêu cầu cả lớp tự làm các biểu thức
Giá trị của biểu thức 84 – 32 = 52
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+) "Nếu trong biểu thức chỉ có các phéptính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tínhtheo thứ tự từ trái sang phải"
- Nhắc lại quy tắc
+) Ta lấy 49 chia cho 7 trước rồi nhân tiếpvới 5
- 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp
- Lớp nhận xét chữa bài trên bảng:
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
+) "Nếu trong biểu thức chỉ có các phéptính nhân, chia thì ta thực hiện các phéptính theo thứ tự từ trái sang phải"
- Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá trịcủa biểu thức
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- 1HS lên bảng thực hiên mẫu 1 biểu thức
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
Trang 10còn lại.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2
- Yêu cầu lớp tự thực hiện vào vở
- Gọi 3 em lên bảng thi làm bài nhanh
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu bài tập 3
- Giúp HS tính biểu thức ban đầu và
điền dấu
- Yêu cầu tự làm các phép tính còn
lại
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
- 2 HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung a/ 205 + 60 + 3 = 265 + 3
= 268
268 – 68 + 17 = 200 + 17 = 217 b/ 462 – 40 + 7 = 422 + 7 = 429
387 – 7 – 80 = 380 – 80 = 300
- Đổi chéo vở để KT bài nhau,
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh, lớpnhận xét bình chọn bạn làm nhanh nhất a/ 15 x 3 x 2 = 45 x 2
= 90
48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4 b/ 8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 20
81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 63
- 1HS nêu yêu cầu của bài
Trang 11- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
cộng, trừ hoặc nhân chia thì ta thực
hiện như thế nào?
- HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
“ Tính giá trị của biểu thức”
Tiết 4: Tập viết:
ÔN CHỮ HOA M
I Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa M, viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng dụng
- GDHS rèn chữ viết đúng mẩu giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa M, mẫu chữ tên riêng và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Em hãy nêu từ và câu ứng dụng đã học
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
- Giới thiệu: Mạc Thị Bưởi là một nữ du
kích quê ở Hải Dương hoạt động cách
mạng thời chống Pháp bị giặc bắt tra tấn
nhưng chị không khai và bị chúng cắt cổ
chị
- Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng trên
bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng
- Hướng dẫn HS hiểu nội dung câu tục
ngữ : Khuyên mọi người phải biết sống
đoàn kết để tạo nên sức mạnh
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ
hoa
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ M một dòng cỡ
nhỏ
- Chữ : T, B : 1 dòng
- Viết tên riêng Mạc Thị Bưởi 2 dòng cỡ
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiếttrước
- 2HS lên bảng viết, lớp viết vào bảngcon
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: M, T, B
- Theo dõi GV hướng dẫn cách viết
- Lớp thực hiện viết vào bảng con: M,
- Một em đọc câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Luyện viết vào bảng con: Một, Ba
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướngdẫn của GV
Trang 13nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng
CHIỀU Ôn Luyện đọc - viết:
ĐÔI BẠN - VỀ QUÊ NGOẠI
I Mục tiêu:
- Luyện đọc lại 2 bài tập đọc : Đôi bạn và bài Về quê ngoại
- Yêu cầu đọc trôi chay toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng giũa các cụm từ và dấu câu
- Viết đúng một đoạn trong bài Đôi bạn (Đoạn 1)
- GDHS đức tính cẩn thận khi viết bài và giữ gìn sách vở cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- SGK - Vở buổi chiều
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Đội bạn
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngưòi ở nôngthôn và tính cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mịnh lúcgian khổ, khó khăn
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét cho điểm
Trang 143 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện đọc:
Bài : Đôi bạn.
- GV đọc mẫu lại toàn bài, nêu lại cách đọc
- Gọi HS đọc bài nối tiếp theo đoạn ( GV theo dõi, nhận xét)
- HS luyện đọc bài trong nhóm
- Gọi 1 vài nhóm thi đọc GV nhận xét
- Gọi 1 vài HS đọc 1 đoạn bất kì mà mình thích GV nhận xét cho điểm
Bài: Về quê ngoại.
- GV đọc mẫu lại cả bài, HS theo dõi GV nêu lại cách ngắt nghỉ hơi
- Gọi HS đọc bài theo đoạn
- Luyện đọc theo nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc nhận xét
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ GV nhận xét, cho điểm
* Luyện viết: Bài Đôi bạn.
- GV đọc đoạn viết.( Đoạn 1)
- Gọi HS đọc lại
- Đoạn viết có mấy câu ? ( 10 câu)
- Trong đoạn viết những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?
( Trong đoạn viết có một số danh từ riêng như: Mến, Thành, Mĩ, Bắc phải viết hoangoài ra các chữ đầu dòng phải viết hoa như: Ngày, Hai, Cái, Ở, Phố, Mỗi, Bạn)
- GV lưu ý HS một số các từ dễ viết sai khi viết bài : san sát, nườm nượp, lấp lánh,sao sa
- GV đọc bài HS viết vào vở
- GV đọc bài HS soát lỗi
- Chấm bài, nhận xét bài viết của HS
-Ôn Luyện từ và câu:
ÔN TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ NÔNG THÔN DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
Trang 15- Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn ( BT1 và BT2).
- Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ( BT4)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ VN ; 2 băng giấy viết đoạn văn BT4
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể tên một số thành phố ở nước ta ? (Hạ Long, Hải Phòng, Hà Nội, Huế, ĐàNẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, Biên Hòa, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, )
- Gọi HS đọc yêu cầu: (Điền các tên dưới đây vào từng ô trống cho phù hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Tên các thành phố ở nước ta Tên các miền quê ở nước ta
Nha Trang, Huế, Vinh, Việt Trì,
Cần Thơ
Mười tám thôn Vườn Trầu, ĐátMũi, Ba Làng An, Vỹ Dạ, PhúcTrạch, Đoan Hùng, Lim
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.( Điền tiếp vào chỗ trống các từ thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
a, Những nơi thường tập trung đông người ở thành phố: quảng trường, rạp hát, siêu thị, chợ, bệnh viện, trường học, nhà máy, cơ quan, nhà ga, đường phố, công viên,
b, Những nơi thường tập trung đông người ở nông thôn: đình, nhà văn hoá, chợ, bến sông, trường học, nhà thờ,
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc lại kết quả đúng
Bài 3:
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu.( Khoanh tròn chữ cái trước dòng là câu hỏi rồi điền dấu hỏi vào cuối câu đó.)
- HS suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
a, Thành phố nào lớn nhất và đông dân nhất nước ta ?
b, Nha Trang là thành phố biển đẹp ở miền Trung nước ta
c, Hà Nội có sân bay quốc tế Nội Bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu: ( Dùng dấu chấm để ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi chép lại đoạn văn này cho đúng quy tắc viết hoa đầu câu)
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta Thành phố phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không gian thoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói chang mùa hè.
Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh Giữa thành phố có hồ Xuân Hương mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Biết cách tính các giá trị biểu thức có các phép tính công, trừ, nhân, chia
- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểuthức
- GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
Trang 171 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em: Tính giá trị của biểu thức
sau: 462 - 40 + 7 81 : 9 x 6
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu quy tắc:
* Viết tiếp biểu thức: 86 - 10 x 4
- Yêu cầu 1HS lên bảng thực hiện,
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Mời 1HS làm mẫu biểu thức đầu
- 2HS lên bảng làm bài
462 – 40 + 7 = 422 + 7 = 429
81 : 9 x 6 = 9 x 6 = 54
- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Có phép tính cộng và phép tính chia
- HS nghe, và nhắc lại qui tắc
- HS nêu cách tính: Lấy 35 chia 5 được 7,rồi lấy 60 cộng với 7
- 2 em nêu lại cách tính
- 1HS lên bảng làm bài
86 – 10 x 4 = 86 – 40 = 46
- 2 em nêu cách tính
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Nhẩm thuộc qui tắc
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm chung một bài mẫu
Trang 18- Yêu cầu HS tự làm các biểu thức
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS nêu bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng trình bày bài
41 x 5 - 100 = 205 - 100 = 105
93 - 48 : 8 = 93 - 6 = 87
b, 500 + 6 x 7 = 500 + 42 = 542
30 x 8 + 50 = 240 + 50 = 290
69 + 20 x 4 = 69 + 80 = 149
- 1HS đọc yêu cầu bài tập: Đúng ghi Đ, saighi S
Trang 19- 2 HS nhắc lại qui tắc vừa học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị b ài sau “Luyện tập”
Tiết 2: Thể dục:
ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình Biết
cách đi vượt chướng ngại vật thấp Biết cách đi chuyển hướng phải trái đúng cách.Khi chuyển hướng thì thân người thẳng tự nhiên
- GDHS rèn luyện thể lực
II Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, vạch sân cho tập đi chuyển hướng phải, trái
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1/Phần mở đầu :
- Nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Kiểm tra ttrang phục của HS
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên tập lại 1 trong các động taaacs thể
ục đã học GV nhận xét, đánh giá
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : " Tìm người chỉ huy "
2/Phần cơ bản :
* Ôn tập hàng ngang , dóng hàng điểm số, đi vượt chướng ngại
vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái:
- Điểu khiển cả lớp ôn lại các động tác đội hình đội ngũ đi vượt
chướng ngại vật, đi chuyển hướng trái, phải Mỗi nội dung thực
Trang 20hiện từ 2 -3 lần, nội dung vượt chướng ngại vật và đi chuyển
hướng vòng trái, vòng phải theo đội hình 4 hàng dọc
- GV chia lớp về từng tổ để luyện tập
- GV đến từng tổ nhắc nhớ động viên HS tập
- Các tổ thi đua biểu diễn 1 lần
* Ôn phối hợp các động tác vừa tập.
- GV nêu tên các nội dung vừa ôn để HS nắm được
- Yêu cầu lớp ôn lần lượt ôn liên hoàn phối hợp các động tác
- GV theo dõi sửa chữa từng động tác HS làm sai rồi cho HS thực
hiện lại
- GV hô cho HS thực hiện động tác đi chuyển hướng trái phải
khoảng 15 mét
* Chơi trò chơi : “ Con cóc là cậu ông trời”
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
- Cho HS bật nhảy, chơi thử 1 - 2 lần
- HS thực hiện chơi trò chơi
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật
Tiết 3: Chính tả: (Nghe viết)
- 3 tờ phiếu khổ to để viết nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn đ ịnh t ổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
Trang 21- Đọc và yêu cầu HS viết trên bảng con 1
- Yêu cầu 2 em đọc thuộc lòng lại
- Lớp theo dõi đọc thầm theo suy nghĩ
trả lời câu hỏi :
+ Bài chính tả thuộc thể thơ gì ?
+ Nêu cách trình bày đoạn thơ viết theo
thể thơ lục bát?
+ Những từ nào trong bài chính tả hay
viết sai và từ nào cần viết hoa ?
- Yêu cầu HS lấy bảng con nhớ lại và
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Treo các tờ giấy đã chép sẵn bài tập 2a
lên bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS hiểu yêu cầu
- Yêu cầu 2 nhóm mỗi nhóm cử 3 em
lên bảng nối tiếp nhau thi làm bài
con các từ : cơn bão, vẻ mặt, sửa soạn
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi GV đọc bài
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Cả lớp theo dõi bạn đọc
+ Thể thơ lục bát + Câu 6 chữ lùi vào 2ô, so với lề vở, câu
8 chữ lùi vào 1ô
+ Chữ cái đầu câu danh từ riêng trongbài
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thựchiện viết vào bảng con
- Cả lớp gấp SGK, nhớ - viết đoạn thơvào vở
- Hai em thực hiện làm trên bảng
- Tìm vần thích hợp để điền vào chỗtrống
- Cả lớp thực hiện vào vở và sửa bài
- Các nhóm cử đại diện lên thi làmnhanh
b, Cái gì mà lưỡi bằng gang Xới lên mặt đất những đường thẳng
Giúp nhà có gạo để ăn
Trang 22Gần ba mươi lại mọc ra hai sừng
Là : Mặt trăng
- 3 – 5 HS đọc lại kết quả
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS về nhà luyện viết bài nhièu lần chođẹp và xem trước bài sau
Tiết 4: Tự nhiên xã hội:
- Các hình trong SGK trang 62, 63; tranh ảnh sưu tầm về đô thị và làng quê
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tên 1 số hoạt động công
*Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi
Trang 23Bước 1: - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm quan sát tranh trong SGK
và ghi kết quả vào bảng sau:
Làng quê Đô thị+ Phong cảnh,
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận: Ở làng quê, người
dân thường sống bằng nghề trồng trọt,
chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ
công ; xunh quanh nhà thường có vườn
cây, ao cá, chuồng trại ; đường nhỏ, ít
người và xe cộ qua lại
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1 :.-Yêu cầu thảo luận trao đổi
theo gợi ý
+ Hãy nêu sự khác biệt về nghề nghiệp
của người dân ở thành thị và người dân
- Đại diện từng nhóm lên trình bày trướclớp :
Phongcảnh nhàcửa hoạtđộng sinhsống củangười dân,đường sá,cây cối
Làng quê Thành
thịTrồng trọt,chăn nuôi
Có vườnđường chậthẹp ít xe cộ
Làm công sởnhà caotầng, đườngrộng …
- Lớp theo dõi và nhận xét bổ sung
- Các nhóm căn cứ vào kết quả thảo luận
ở hoạt động1 để tìm ra sự khác biệt vềnghề nghiệp của người dân ở làng quê và
đô thị rồi ghi vào vào phiếu:
Nghề nghiệp ởlàng quê
Nghề nghiệp ở đôthị
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
- Buôn bán
- Làm việc trong
Trang 24- Về nhà hoàn thành bài vẽ, giờ sau
trưng bày sản phẩm Chuẩn bị bài sau
CHIỀU Ôn Luyện từ và câu:
ÔN TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ NÔNG THÔN DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn ( BT1 và BT2).
- Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ( BT4)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ VN ; 2 băng giấy viết đoạn văn BT4
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể tên một số thành phố ở nước ta ? (Hạ Long, Hải Phòng, Hà Nội, Huế, ĐàNẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, Biên Hò, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, )
- Gọi HS đọc yêu cầu: (Điền các tên dưới đây vào từng ô trống cho phù hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 25Tên các thành phố ở nước ta Tên các miền quê ở nước ta
Nha Trang, Huế, Vinh, Việt Trì,
Cần Thơ
Mười tám thôn Vườn Trầu, ĐátMũi, Ba Làng An, Vỹ Dạ, PhúcTrạch, Đoan Hùng, Lim
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.( Điền tiếp vào chỗ trống các từ thích hợp)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
a, Những nơi thường tập trung đông người ở thành phố: quảng trường, rạp hát, siêu thị, chợ, bệnh viện, trường học, nhà máy, cơ quan, nhà ga, đường phố, công viên,
b, Những nơi thường tập trung đông người ở nông thôn: đình, nhà văn hoá, chợ, bến sông, trường học, nhà thờ,
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc lại kết quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.( Khoanh tròn chữ cái trước dòng là câu hỏi rồi điền dấu hỏi vào cuối câu đó.)
- HS suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
a, Thành phố nào lớn nhất và đông dân nhất nước ta ?
b, Nha Trang là thành phố biển đẹp ở miền Trung nước ta
c, Hà Nội có sân bay quốc tế Nội Bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu: ( Dùng dấu chấm để ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi chép lại đoạn văn này cho đúng quy tắc viết hoa đầu câu)
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta Thành phố phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không gian thoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói chang mùa hè Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh Giữa thành phố có hồ Xuân Hương mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa ôn
- GV nhận xét giờ học
Trang 26ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình Biết
cách đi vượt chướng ngại vật thấp Biết cách đi chuyển hướng phải trái đúng cách.Khi chuyển hướng thì thân người thẳng tự nhiên
- GDHS rèn luyện thể lực
II Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, vạch sân cho tập đi chuyển hướng phải, trái
III Các hoạt động dạy học :
1/Phần mở đầu :
- Nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Kiểm tra ttrang phục của HS
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên tập lại 1 trong các động taaacs thể ục đã học GVnhận xét, đánh giá
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : " Tìm người chỉ huy "
- GV chia lớp về từng tổ để luyện tập
- GV đến từng tổ nhắc nhớ động viên HS tập
- Các tổ thi đua biểu diễn 1 lần
* Ôn phối hợp các động tác vừa tập.
- GV nêu tên các nội dung vừa ôn để HS nắm được
- Yêu cầu lớp ôn lần lượt ôn liên hoàn phối hợp các động tác
Trang 27- GV theo dõi sửa chữa từng động tác HS làm sai rồi cho HS thực hiện lại
- GV hô cho HS thực hiện động tác đi chuyển hướng trái phải khoảng 15 mét
* Chơi trò chơi : “ Con cóc là cậu ông trời”
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
- Cho HS bật nhảy, chơi thử 1 - 2 lần
- HS thực hiện chơi trò chơi
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi
- GV nhắc nhớ HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu HS làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà thực hiện lại các động tác vừa học
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2010 Tiết 1: Tập làm văn:
KÉO CÂY LÚA LÊN - NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.
I Mục tiêu:
- Nghe và kể lại được câu chuyện Kéo cây lúa lên
- Bước đầu biết kể về thành thị , nông thôn dựa theo gợi ý
- Giáo dục yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa về câu chuyện trong SGK, bảng phụ chép sẵn gợi ý kể chuyện
BT1) 1 bảng viết sẵn gợi ý nói về nông thôn hay thành thị (BT2)
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại chuyện “Giấu cày”
- Kiểm tra vở củaHS
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và gợi ý
- Yêu cầu HS quan sát các tranh minh
họa và đọc thầm câu hỏi gợi ý
- Kể chuyện lần 1:
- HS kể
- Lớp theo dõi
- 2 em đọc yêu cầu bài và gợi ý
Cả lớp đọc thầm gợi ý và quan sát tranhminh họa
- Lắng nghe GV kể chuyện