1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học khối lớp 5 - Tuần 30

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài giúp học sinh xác định đúng yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc [r]

Trang 1

Thứ 2

10.04

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Thuần phục sư tử Ôn tập về đo diện tích Oân tập

Oân tập

Thứ 3

11.04

L.từ và câu

Toán Khoa học

Mở rộng vốn từ: Nam và Nữ.

Ôn tập về đo thể tích Sự sinh sản của thú.

Thứ 4

12.04

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Tà áo dài Việt Nam.

Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tt) Ôn tập về tả con vật

Oân tập

Thứ 5

13.04

Chính tả

Toán Kể chuyện

Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt).

Ôn tập về đo thời gian Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ 6

14.04

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy ) Phép cộng

Sự nuôi và dạy con của một số loài thú Tả con vật ( Kiểm tra viết )

Tuần 30

Trang 2

Tiết 59 : TẬP ĐỌC

THUẦN PHỤC SƯ TỬ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên

người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la)

- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi

đoạn và lời các nhân vật (lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc nhẹ nhàng, lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu)

3 Thái độ: - Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái làm

nên sức mạnh của người phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: SGK, xem trước bài

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’

1’

30’

6’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc

chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi

trong bài đọc

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Mở đầu tuần học thứ hai, tiếp tục

chủ điểm Nam và Nữ, các em sẽ học

truyện dân gian A-rập – Thuần phục

sư tử Câu chuyện sẽ giúp các em hiểu

người phụ nữ có sức mạnh kì diệu như

thế nào, sức mạnh ấy từ đâu mà có

- Giáo viên ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn

- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để

luyện đọc:

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn

- Các học sinh khác đọc thầm theo

- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Các học sinh khác đọc thầm theo

- Học sinh chia đoạn

Trang 3

bộ lông bờm sau gáy

Đoạn 3: Còn lại.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ

ngữ khó được chú giải trong SGK 1, 2

giải nghĩa lại các từ ngữ đó

- Giúp các em học sinh giải nghĩa

thêm những từ các em chưa hiểu (nếu

có)

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Giáo viên là trọng tài, cố vấn

- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1,

trả lời các câu hỏi:

+ Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?

+ Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?

+ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?

+ Vì sao Ha-li-ma khóc?

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng

đoạn 2

+ Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện

bằng được yêu cầu của vị ti sĩ?

+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm

thân với sư tử?

+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của

sư tử như thế nào?

- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la

Hoạt động lớp, nhóm.

- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK

- Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cáu có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước

- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết

- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc

- Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của sư tử lại càng không thể được, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay

- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi

- Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc

- Hàng tối, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn thịt Tối nào cũng được ăn món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi

- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân Ha-li-ma, nàng bèn khấn thánh A-la che chở rối lén nhổ ba sợi lông bờm của sư tử Con vật giật mình, chồm dậy

Trang 4

4’

1’

+ Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma,

con sư tử đang giận dữ “bổng cụp mắt

xuống, lẳng lặng bỏ đi”?

- Yêu cầu 2, 3 hs đọc lời vị tu sĩ nói

với Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba

sợi lông bờm của sư tử

+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức

mạnh của người phụ nữ?

- Giáo viên chốt: cái làm nên sức

mạnh của người phụ nữ là trí thông

minh, sự dịu hiền và tính kiên nhẫn

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết

đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc

phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể

hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người

phụ nữ thông minh, dịu dàng và kiên

nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền hậu

- Hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật

đọc diễn cảm một số đoạn văn

- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

đua đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tà áo dài phụ nữ”

- Nhận xét tiết học

- Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng,

sư tử cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi

- Dự kiến:

- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm

sư tử không thể tức giận

- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lởi câu hỏi

- Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu hiền, nhân hậu, hoặc là sự kiên nhẫn, là trí thông minh

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 5

Tiết 30 : CHÍNH TẢ

ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh

hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta

2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm

từ chỉ danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả

“Cô gái của tương lai.”

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, SGK

+ HS: Vở, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1’

4’

1’

30’

15’

10’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe – viết

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở

SGK

- Nội dung đoạn văn nói gì?

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phạn ngắn trong câu cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu đọc đề

- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in

nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng

quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em

nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng

- Học sinh sửa bài tập 2, 3

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh nghe

- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là 1 mẫu người của tương lai

- 1 học sinh đọc bài ở SGK

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lỗi theo từng cặp

Hoạt động nhóm đôi.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Trang 6

1’

mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao

phải viết hoa

- Giáo viên nhận xét, chốt

 Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem

các huân chương trong SGK dựa vào đó

làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Trò chơi.

- Thi đua: Ai nhanh hơn?

- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học

sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân

chương, danh hiệu, giải thưởng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa

(tt)”

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 30 : KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một

nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

3 Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính

trong truyện

II Chuẩn bị:

+ GV : Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ

nữ có tài

- Bảng phụ viết đề bài kể chuyện

+ HS :

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’

1’

30’

10’

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết kể chuyện tuần trước các

em đã nghe câu chuyện về một lớp

trưởng nữ tài giỏi đã thu phục được sự

tín nhiệm của các bạn nam Trong tiết

kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể

những chuyện đã nghe, đã đọc về một

nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

Chúng ta sẽ xem ai là người đã chuẫn bị

trước ở nhà nội dung kể chuyện và kể

hay nhất trong tiết học này

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hiểu yêu cầu đề bài

Phương pháp: Đàm thoại.

- Hát

- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút ra

- 1 học sinh đọc đề bài

Trang 8

1’

- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần

chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã

đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ

nữ có tài giúp học sinh xác định đúng

yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc đề

tài

 Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung

câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận,

đàm thoại

- Giáo viên nói với học sinh: theo cách

kể này, học sinh nêu đặc điểm của

người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ

- Giáo viên tính điểm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại

Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài và Gợi ý 1

- Cả lớp đọc thầm lại

- Học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác)

- 1 học sinh đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể

theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nử anh hùng La Thị Tám

- 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4

- 2, 3 học sinh khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)

- Học sinh làm việc theo nhóm: từng học sinh kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 59 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể:

Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ Giải thích được nghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngưới Nam , một người Nữ cần có

2 Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình

đẳng nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ

3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)

+ HS: Từ điển học sinh (nếu có)

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

3’

1’

34’

30’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2,

3 của tiết Ôn tập về dấu câu

3 Giới thiệu bài mới:

Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ điểm Nam và Nữ

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện

tập, thực hành

 Bài 1

- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,

thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến

lần lượt theo từng câu hỏi

 Bài 2:

- Hát

- Mỗi em làm 1 bài

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

- Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài

- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân

- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có)

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 10

1’

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

 Bài 3:

- Giáo viên: Để tìm được những thành

ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

với nhau, trước hết phải hiểu nghĩa từng

câu

- Nhận xét nhanh, chốt lại

- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó

đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau như

thế nào

- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh

luận

- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan

niệm hết sức vô lí, sai trái

 Hoạt động 2: Củng cố.

Phướng pháp: Đàm thoại.

- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc

thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ,

viết lại các câu đó vào vở

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu

phẩy”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm lại từng câu

- Học sinh nói cách hiểu từng câu tục ngữ

- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các em làm việc cá nhân để tìm những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại

- Học sinh phát biểu ý kiến

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Tiết 60 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức đã có về dấu phẩy : nêu được tác dung

của dấu phẩy trong từng trường hợp cụ thể, nêu được ví dụ chứng minh từng tác dụng của dấu phẩy

2 Kĩ năng: - Làm đúng bài luyện tập: điền dấu phẩy (và dấu chấm) vào chỗ

thích hợp trong mẫu truyện đã cho

3 Thái độ: - Có thói quen dùng dấu câu khi viết văn

II Chuẩn bị:

+ GV: Phiếu học tập, bảng phụ

+ HS: Nội dung bài học

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

3’

1’

32’

28’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: MRVT: Nam và nữ.

- Giáo viên kiểm tra bài tập 2, 3 trang

136

3 Giới thiệu bài mới:

“ Ôn tập về dấu câu – dấu phẩy.”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Thảo luận, thực hành.

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ 3 câu văn,

chú ý các dấu phẩy trong các câu văn

đó Sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô

thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác

dụng của dấu phẩy

- Giáo viên nhận xét bài làm

 Kết luận

 Bài 2:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm

việc cá nhân, dùng bút chì điền dấu

chấm, dấu phẩy vào ô trống trong SGK

 Giáo viên nhận xét bài làm bảng

- Hát

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh làm việc thep nhóm đôi

- 3, 4 học sinh làm phiếu học tập đính bảng lớp  trình bày kết quả bài làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc lại toàn văn bản

- 1 học sinh đọc giải nghĩa từ “Khiếm thị”

- Học sinh làm bài

- 2 em làm bảng phụ

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w