1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẦN THỂ SINH vật 4 cấp độ

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quần thể sinh vật
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quần thể là nhóm cá thể của một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định gọi là sinh cảnh, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản ra các thế hệ mới hữu thụ,

Trang 1

VẤN ĐỀ 2: QUẦN THỂ SINH VẬT

I KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.

1 Khái niệm về quần thể.

- Các cá thể không thể tồn tại một cách độc lập mà sống quần tụ với nhau tạo thuận lợi cho việcsinh sản, chống kẻ thù và khai thác tốt nhất nguồn thức ăn từ môi trường Đó là quần thể

- Quần thể là nhóm cá thể của một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định gọi

là sinh cảnh, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản ra các thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinhsản vô tính hay trinh sản

Ví dụ: quần thể cây thông, quần thể chim cánh cụt, quần thể trâu rừng, ốc bươu vàng ở ruộng lúa,sen trong đầm,

 Quần thể được hình thành như sau:

- Đầu tiên một số cá thể cùng loài phát triển đến một môi trường sống mới

- Những cá thể không thích nghi được sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư nơi khác

- Những cá thể thích nghi với điều kiện sống mới thì tồn tại, phát triển và gắn bó với nhau, dần dầnhình thành một quần thể ổn định

- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản, đơn vị tiến hóa của loài Các cá thể trong quần thể cóthể hỗ trợ nhau hoặc cạnh tranh nhau

2 Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

a Quan hệ hỗ trợ

- Là mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn,chống lại kẻ thù, sinh sản

 Vai trò:

+ Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường

+ Giúp quần thể khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường

- Hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua “hiệu suất nhóm” Trong đàn, các cá thể có nhiều đặcđiểm sinh lý và tập tính sinh thái có lợi: giảm tiêu hao oxy, tăng cường dinh dưỡng, có khả năng chống lạinhững bất lợi của môi trường,

 Ở thực vật, các cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn câysống riêng rẽ Ví dụ: Các cây thông nhựa có hiện tượng liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năngchịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ, cây liền rễ bị chặt ngọn sẽ nảy chồi sớm và tốt hơn cây không liềnrễ

 Động vật hỗ trợ nhau trong cuộc sống bầy đàn nhờ đó tìm kiếm thức ăn, chống kẻ thù và sinh sảntốt hơn Ví dụ: Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó ăn thịt được trâu rừng có kích thước lớn hơn nó rấtnhiều

b Quan hệ cạnh tranh

Trang 2

- Khi mật độ quần thể vượt quá mức chịu đựng của môi trường, nguồn sống của môi trường không

đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể, các cá thể sẽ cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong, giảmmức sinh sản, do đó, kích thước quần thể giảm, phù hợp với điều kiện môi trường Đó là hiện tượng “tựtỉa thưa” thường gặp ở cả thực vật và động vật

- Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bổ của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phùhợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quẩn thể

- Một số ví dụ về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

 Cạnh tranh nhau dành ánh sang, chất dinh dưỡng ở thực vật Những cá thể cạnh tranh yếu sẽ

bị đào thải, kết quả dẫn tới mật độ phân bố của thực vặt giảm Cạnh tranh dẫn tới hiện tượng tự tỉa thưa tựnhiên ở thực vật Ví dụ: Cây trồng và cỏ dại thường cạnh tranh nhau giành ánh sáng và chất dinh dưỡng

 Cạnh tranh do thiếu thức ăn, nơi ở động vật Nhiều cá thể trong quần thể cá, chim, thú, ẩu đảlần nhau, ăn thịt lẫn nhau, dọa hạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ nơi sống, nhất là vàomàu sinh sản Kết quả dẫn tới những cá thể mạnh khỏe có sức sống cao hơn sẽ tồn tại, những cá thể yếu

sẽ bị đào thải (bị chết, bị ăn thịt hoặc phát tán đi nơi khác), mật độ cá thể trong quần thể duy trì ở mứcphù hợp Ví dụ: Các con hổ, báo cạnh tranh nhau dành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sống củatừng cặp hổ, báo bố mẹ

- Ngoài ra còn có các mối quan hệ khác như ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng lọại

 Kí sinh cùng loài: Ở quần thể cá sống sâu (Edriolỵchnus schmidti và Ceratias sp), con đực rấtnhỏ, biến đổi về hình thái cấu tạo, sống ký sinh vào con cái chỉ để thụ tinh trong mùa sinh sản, nhằm giảmsức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp

 Ăn thịt đồng loại: Khi thiếu thức ăn, cá mập cạnh tranh và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mậpcon nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở, do đó mỗi lứa chỉ có vài con non nhưng rất khỏemạnh

* Ý nghĩa sinh học của quan hệ cạnh tranh

 Cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể dẫn đến sự phân li ổ sinh thái về thức ăn, tăngcường khả năng khai thác nguồn thức ăn trong môi trường của quần thể

 Sự phân hóa thức ăn và nơi ở, là cơ sở cho sự hình thành quần thể mới và là cơ sở tiến hóa củaloài

 Cạnh tranh chính là động lực của chọn lọc tự nhiên, những con khỏe mạnh hơn sẽ được giữ lại vàđào thải những con già yếu

Trang 3

B Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào mộtthời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

C Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào mộtthời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

D Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào cácthời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

Bài 2: Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng “tự tỉa thưa”?

A Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài

B Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật diễn ra mạnh mẽ khi mật độ cây quá dày hoặc thiếu ánh sáng

C Trong tự nhiên, tự tỉa thưa gặp phổ biến ở cả động vật và thực vật

D Cả A, B C đều đúng

Bài 3: Đơn vị tiến hóa cơ sở là

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU.

Bài 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành quần thể

Bài 2: Tập hợp nào sau đây không phải là một quần thể?

A Đàn voi ở trong một khu rừng B Đàn chim hải âu ở ngoài đảo Trường Sa

C Rừng cọ ở Vĩnh Phú D Cá ở Hồ Tây

Bài 3: Ví dụ nào sau đây là một quần thể

A Các cây cỏ trong một ruộng lúa B Các con cá trong ao

C Các con chim trong rừng D Bầy trâu rừng trong một khu rừng

Bài 4: Tập hợp sinh vật nào sau đây được xem là một quần thể giao phối?

A Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê

B Những con cá sống trong cùng một cái hồ

C Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa

D Những con gà trống và gà mái nhốt trong một góc chợ

Bài 5: Nhóm cá thể sinh vật nào sau đây không phải quần thể?

Trang 4

A Cá lóc bông trong hồ B Sen trắng trong hồ

c Cá rô phi đơn tính trong hồ D Ốc bươu vàng ở ruộng lúa

bài 6: Phát biểu nào sau đây về quan hệ hỗ trợ trong quần thể là không đúng?

A Các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinhsản …

B Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồnsống

C Hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu suất nhóm

D Hạn chế sự tiêu tốn thức ăn

Bài 7: Khi quần thể vượt quá mức chịu đựng thì thường xảy ra mối quan hệ

Bài 8: Ví dụ nào sau đây không thể hiện hiệu quả nhóm?

A Những cây sống theo nhóm chịu gió bão tốt hơn những cây riêng lẻ

B Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ

C Các cây thông nhựa liền rễ trưởng thành hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng lẻ

D Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20°C - 30°C Khi nhiệt độ xuống dưới 0°C câyngừng quang hợp

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG.

Bài 1: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là

Bài 2: Trong tự nhiên, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cạnh tranh cùng loài là do

A Nhu cầu sống giống hệt nhau B Khí hậu quá khắc nghiệt

C Mật độ cao quá mức D Có kẻ thù xuất hiện

Bài 3: Ví dụ sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là

A Ở loài linh dương đầu bò, các cá thề khi hoạt động thường theo đàn có số lượng rất lớn

B Ở cá, nhiều loài khi hoạt động chúng di cư theo đàn có số lượng rất đông nhờ đó chúng giảm lượngtiêu hao oxi, tăng cường dinh dưỡng, chống lại các tác nhân bất lợi

C Ở loài khỉ khi đến mùa sinh sản các con đực đánh nhau để tìm ra con khỏe nhất, các con đực yếu hơn

sẽ phải di cư đến nơi khác, chỉ có con đực khỏe nhất ở lại đàn

D Ở thực vật, tre nứa thường có xu hướng quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gióbão, giúp chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn

Bài 4: Các cây thông nhựa sống liền nhau thường có hiện tượng liền rễ Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh

hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ Đây là biểu hiện của mối quan hệ

A Hỗ trợ cùng loài B Cộng sinh C Hội sinh D Hợp tác

Bài 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật của quần thể trong tự

nhiên?

Trang 5

A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sựphân bố của các cá thể trong quần thể

B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhaulàm tăng khả năng sinh sản

C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cáthể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

D Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổbiến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

Bài 6: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là

A Tự tỉa thưa ở thực vật B.Cùng nhau chống đỡ kẻ thù

C Cùng nhau đối phó với điều kiện bất lợi D Một số loài sống kí sinh trên cơ thể loài khác

Bài 7: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

A Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng của nở làm thức ăn

B Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

C Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

D Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

Bài 8: Hiện tượng nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm

A Hổ ăn thịt hươu

B Cỏ dại cạnh tranh nhau chất dinh dưỡng, ánh sáng với cây trồng

C Trùng roi sống trong ruột mối

D Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó ăn thịt được trâu rừng có kích thước lớn hơn

Bài 9: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

A Tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm

B Giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quẩn thể tương ứng với khả năngcung cấp nguồn sống của môi trường

C Suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau

D Tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường

Bài 9: Mối quan hệ đối kháng giữa các cá thể trong quần thể (cạnh tranh, kí sinh đồng loại, ăn thịt đồng

loại), thường dẫn đến tình trạng

A Làm tăng kích thước của quần thể vật ăn thịt

B Không tiêu diệt loài mà làm cho loài ổn định và phát triển

C Làm suy giảm cạn kiệt số lượng quần thể của loài, đưa loài đến tình trạng suy thoái và diệt vong

D Kích thích sự tăng trưởng số lượng cá thể của quần thể 

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO.

Bài 1: Biểu hiện nào sau đây không có nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh trong quần thể?

A Ong chúa mới nở giết chết các ấu trùng chưa nở

Trang 6

B Cá mập non mới nở ăn các trứng chưa nở

C Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn

D Mức tử vong đột ngột tăng cao

Bài 2: Trong nông nghiệp, người ta thường sử dụng ong kí sinh diệt loại bọ dừa, rệp xám để hạn chế số

lượng cây xương rồng bà Đây là những ví dụ về

A Quan hệ hỗ trợ trong quần xã B Cân bằng sinh học trong quần xã

C Hiện tượng khống chế sinh học D Trạng thái cân bằng quần thể

Bài 3: Có các nhóm cá thể sau đây:

1 Đàn cá diếc trong ao; 2 Cá rô phi đơn tính trong hồ;

3 Các thứ bèo trên mặt ao; 4 Các cây ven hồ;

5 Các cây sen trong hồ; 6 Sim trên đồi

Các nhóm cá thể nào được gọi là quần thể:

Bài 4: Cho các tập hợp sinh vật sau:

1 Cá trắm cỏ trong ao; 2 Cá rô phi đơn tính trong hồ;

3 Bèo trên mặt ao; 4 Sen trong đầm;

5 Các cây ven hồ; 6 Voi ở khu bảo tồn Yokdon;

7 Ốc bươu vàng ở ruộng lúa; 8 Chuột trong vườn;

9 Sim trên đồi; 10 Chim ở lũy tre làng

Có bao nhiêu tập hợp trên thuộc quần thể sinh vật?

Bài 5: Cho các tập hợp sinh vật sau

1 Những con bướm cùng sống trong một cánh đồng cỏ

2 Những con ong vò vẽ cùng làm tổ trên một cây

3 Những con chuột cùng sống trong một cánh đồng cỏ

4 Những con chim cùng sống trong một khu vườn

5 Những con thú cùng sống trong một khu rừng

6 Những cây cỏ cùng sống trên một cánh đồng

7 Những cây mọ ở ven bờ hồ

8 Những con chim hải âu cùng làm tổ trên một vách núi

9 Những con ếch và nòng nọc của nó ở trong một ao

Số tập hợp sinh vật là quần thể là:

Bài 6: Có 800 cá thể gà, để 800 cá thể gà này trở thành một quần thể thì cần băo nhiêu điều kiện trong

những điều kiện dưới đây

1 Cùng sống với nhau trong một khoảng thời gian dài

Trang 7

2 Các cá thể gà này phải thuộc cùng một loài

3 Cùng sống trong một môi trường vào một khoảng thời điểm xác định

4 Có khả năng giao phối để sinh con hữu thụ

- Cộng sinh và hội sinh là hai mối quan hệ hỗ trợ giữa hai (hay nhiều) loài trong quần xã

- Kí sinh là mối quan hệ đối kháng

- Quần tụ là mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Trang 8

A Sai Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra, nhưng các yếu tố khác nhau mức

sinh sản, mức nhập cư, xuất cư, tử vong vẫn ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố của các cá thể trongquần thể

B Sai Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh

tranh với nhau làm tăng tỷ lệ tử vong

C Đúng.

D Sai Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những

trường hợp phổ biến, không tiêu diệt loài, mà chỉ làm giảm số lượng cá thể xuống mức cân bằng với sứcchứa của môi trường. 

Trang 9

Cho các tập hợp sinh vật là quần thể là 2, 7, 8, 9.

Bài 6: Giải: Chọn đáp án C.

Quần thể là nhóm cá thể của một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định gọi làsinh cảnh, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản ra các thế hệ mới hũu thụ, kể cả loài sinhsản vô tính hay trinh sản

Ý 1 sai, vì ví dụ trong hệ sinh thái biển đại dương các cá thể sống với nhau hàng trăm năm

GIỜ GIẢI LAO!!!

THỬ THÁCH LIÊN HOÀN (PHẦN TIẾP)

Thử thách 5:

Sau khi vượt qua được các thử thách ông bắt đầu bước chân vào khu rừng Rất may cho ông, hômnay trong rừng có ngày hội muôn loài và theo lệnh của Vua sư tử, chú thỏ đi báo cho muôn thú đến dự lễhội Tất cả muôn thú đều có mặt đầy đủ nhưng Vua sư tử tức giận vì một con đã không đến dự ngày hội.Vậy con gì không đến tham dự ngày hội theo lệnh của Vua sư tử?

Trong khi ngày hội đang diễn ra sôi nổi thì người đàn ông lại tiếp tục hành trình của mình Tuy vậyông ấy gặp phải một con sông thật sâu và bình thường cũng đầy cá sấu Nhìn xung quanh chẳng có bất cứphương tiện hay vật gì có thể giúp được ông qua sông Nhưng bằng sự thông minh của mình ông vẫn quađược con sông đó Người đàn ông đã qua con sông sâu và đầy cá sấu như thế nào?

Trang 10

II CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.

1 Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong quần thể.

- Sự phân bố cá thể của quần thể trong không gian tạo thuận lợi cho các cá thể sử dụng tối ưu nguồnsống trong những môi trường khác nhau Có ba kiểu phân bố cá thể: theo nhóm, đồng đều và ngẫu nhiên

Phân bố đều

- Ít gặp trong tự nhiên

- Chỉ xuất hiện trong môitrường đồng nhất về điều kiệnsống

- Các cá thể có tính lãnh thổcao

- Giữa các cá thể cạnh tranhnhau gay gắt

Làm giảm mức độ cạnhtranh giữa các cá thểtrong quần thể

Cây thông trong rừngthông; đàn hải âu, chimcánh cụt làm tổ

- Giữa các cá thể không có sựcạnh tranh gay gắt

Sinh vật tận dụng đượcnguồn sống tiềm tàngtrong môi trường

Các loài sâu sống trêntán cây; Các loài sòsống trong phù sa thủytriều; Các loài cây gỗsống trong rừng mưanhiệt đới …

Phân bố theo - Dạng này rất phổ biến Các cá thể hỗ trợ lẫn Nhóm cây bụi mọc

Trang 11

- Gặp ở môi trường sốngkhông đồng nhất, các cá thểthích sống tụ họp ở những nơi

có điều kiện sống tốt nhất

nhau chống lại điềukiện bất lợi của môitrường

hoang dại, đàn trâurừng …

2 Đặc trưng về cấu trúc quần thể.

a Cấu trúc giới tính

- Tỷ lệ giới tính là tỷ số lượng giữa cá thể đực/số lượng cá thể cái trong quần thể Trong thiên nhiên,

tỷ lệ đực cái của các loài thường xấp xỉ 1:1 Ở những loài trinh sản, tỷ lệ con đực thấp hơn con cái, đôikhi không có

- Tỷ lệ giới tính đặc trưng cho mỗi quần thể, đảm bảo hiệu quả sinh sản của quẩn thể

Ví dụ:

+ Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần

+ Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực Sau mùa

đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cá thể cái lại gần bằng nhau

- Tỷ lệ đực cái có thể thay đổi do ảnh hưởng bởi môi trường

Ví dụ:

+ Ở giáp xác Gamarus salitus ở 5°C con đực sinh ra gấp 5 lần con cái, còn ở 23°C con cái sinh ra

gấp 13 lần con đực

+ Kiến nâu rừng (Formica rufa) nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 20°C trứng nở ra toàn con cái,

nếu đẻ trứng ở nhiệt độ cao hơn 20°C trứng nở ra hầu hết con đực

- Ứng dụng sự hiểu biết về tỷ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môitrường Trong chăn nuôi người ta có thể tính toán một tỷ lệ các con đực và cái để đem lại hiệu quả kinh tế

b Tuổi và cấu trúc tuổi

* Nhóm tuổi

- Tuổi được tính bằng thời gian Có ba khái niệm về tuổi thọ: 

 Tuổi sinh lý: là khoảng thời gian tồn tại của cá thể từ lúc sinh ra cho đến lúc chết vì già

 Tuổi sinh thái: là khoảng thời gian sống của cá thể cho đến khi chết vì những nguyên nhân sinhthái

 Tuổi quần thể: là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể

- Quần thể thường gồm có ba nhóm tuổi chủ yếu: nhóm trước sinh sản, nhóm tuổi đang sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

 Nhóm trước sinh sản: là những cá thể chưa có khả năng sinh sản Nhóm nà là lực lượng bổ sungcho nhóm sinh sản của quần thể

 Nhóm đang sinh sản: là lực lượng tái sản xuất của quần thể Tùy từng loài mà nhóm này sinhsản 1 lần hay nhiều lần trong đời Sức sinh sản lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tiềm năng sinh học của mỗiloài và thích nghi với mức tử vong cao hay thấp

Trang 12

 Nhóm sau sinh sản: gồm những cá thể không có khả năng sinh sản nữa và chúng có thể sốngđến cuối đời.

* Tháp tuổi

Khi xếp hên tiếp các nhóm tuổi từ non đến già, ta có tháp tuổi hay tháp dân số

- Tháp tuổi có ba dạng phát triển khác nhau:

 Dạng tháp phát triển: (Quần thể trẻ hay đang phát triển) đáy tháp rộng, thể hiện quần thể có mứcsinh sản cao Mức sinh sản cao hơn mức tử vong, đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triển

 Dạng tháp ổn định: (Quần thể ổn định) đáy tháp rộng vừa phải, cạnh tháp đứng thể hiện mứcsinh sản và mức tử vong câo; mức sinh sản chỉ bù đắp cho mức tử vong

 Dạng tháp giảm sút: (Quần thể già hay suy thoái) đáy tháp hẹp thể hiện quần thể có mức sinhsản thấp, tỷ lệ tử vong cao, quần thể có thể đi đến chỗ diệt vong

- Cấu trúc tuổi của quần thể còn thay đổi chu kỳ ngày, đêm, chu kỳ mùa

- Mỗi nhóm tuổi được xem như một đơn vị cấu trúc tuổi của quần thể Do đó, khi môi trường biếnđổi, tỷ lệ các nhóm tuổi biến đổi theo, phù hợp với điều kiện mới Nhờ thế, quần thể duy trì được trạngthái ổn định của mình

- Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệuquả hơn

Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi, mật độ sâu rau 2 con/m2 ruộng rau,

- Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng riêng Những loài có kích thước cơ thể nhỏ thường

có kích thước quần thể lớn và ngược lại, những loài có kích thước cơ thể lớn có kích thước quần thể nhỏ

- Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới tối đa và sự dao động này là khác nhau giữacác loài

 Kích thước tối thiểu: là số lượng các cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đặc trưng cho loài Nếukích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.Nguyên nhân là do:

+ Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không còn khảnăng chống chọi với những thay đổi của môi trường

+ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội tìm gặp của các cá thể đực với cá thể cái ít

+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xuyên xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quầnthể

Trang 13

 Kích thước tối đa là số lượng lớn nhất các cá thể mà quần thể có thể đạt được cân bằng với chịuđựng của môi trường Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật, tăng cao, dẫn đến một số cá thể di cư khỏi quần thể và mức tử vong cao.

- Vận dụng phương pháp đánh bắt - thả lại để tính số lượng cá thể của quần thể:

- M: số cá thể được đánh dấu ở lần thu mẫu đầu tiên

- C: số cá thể bắt được ở lần lấy mẫu thứ hai

- R: số cá thể được đánh dấu xuất hiện ở lần thu mẫu thứ hai

b Các nhân tố gây ra sự biến động kích thước quần thể.

- Kích thước quần thể được mô tả bằng công thức sau: Nt =No+ − + −B D I E

Trong đó: - Nt và No là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t và to

- B là mức sinh sản

- D là mức tử vong

- I là mức nhập cư

- E là mức xuất cư

- Những nhân tố gây ra sự biến động kích thước quần thể:

+ Kích thước của quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 yếu tố: sức sinh sản, mức độ tử vong, số cá thể nhập cư và xuất cư.

+ Sức sinh sản, mức độ tử vong, số cá thể nhập cư và xuất cư (phát tán của quần thể) của quần thểthường bị thay đổi dưới ảnh hưởng của điều kiện môi trường sống như sự biến đổi khí hậu, bệnh tật,lượng thức ăn, số lượng kẻ thù và mức độ khai thác của con người Ngoài ra, mức độ tử vong cao haythấp của quần thể còn phụ thuộc nhiều vào tiềm năng sinh học của loài như khả năng sinh sản, sự chămsóc con cái

- Mức độ sinh sản của quần thể (B): là số cá thể mới do quần thể sinh ra trong một khoảng thời

gian nhất định Số lượng này phụ thuộc vào sức sinh sản của mỗi cá thể cái và tất cả các cá thể tham giasinh sản, số lứa đẻ trong đời, cũng như tác động của các yếu tố môi trường

Trang 14

- Mức độ tử vong (D): là số lượng cá thể của quần thề bị chết trong một khoảng thời gian nhất định

hoặc vì già hay do tác động của môi trường

- Mức nhập cư của quần thể (I): là số cá thể từ quần thể khác chuyển đến Khi điều kiện sống

thuận lợi, sự nhập cư ít gây ảnh hưởng cho quần thể sở tại

- Mức xuất cư của quần thể (E): là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang

sống ở quần thể bên cạnh hoặc di cư đến nơi ở mới

- Mức sống sót (Ss): là số cá thể còn sống đến một thời điểm nhất định.

- Mức sống sót được biểu diễn bằng công thức: Ss 1 D= −

Trong đó: 1 là kích thước quần thể được xem là một đơn vị

D là mức tử vong (D 1)

- Mỗi nhóm loài có dạng đường cong sống sót khác nhau Các loài sinh vật đều có xu hướng nângcao mức sống sót của quần thể bằng cách khác nhau

4 Sự tăng trưởng kích thước quần thể.

- Kích thước quần thể có thể tăng theo 2 dạng:

 Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học: (tăng trưởng theo hàm số mũ)

- Là tăng trưởng của quần thể trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi, thỏa mãn mọi nhucầu về nguồn sống của quần thể

- Gồm những loài có kích thích thước nhỏ, tuổi thọ thấp, sức sinh sản cao (muỗi, vi sinh vật, cácloài côn trùng có một thế hệ trong mùa sinh sản )

- Các cá thể trong quần thể sinh sản với toàn bộ tiềm năng sinh học cao vốn có của loài

- Đường cong tăng trưởng là đường cong hình chữ J

∆ =

∆Trong đó: - N

- r là hệ số hay tốc độ tăng trưởng

 Tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn:

- Là tăng trưởng của quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn, điều kiện môi trường khôngthỏa mãn nhu cầu sống của quần thể

- Gồm những loài có kích thước lớn, tuổi thọ cao

- Đường cong tăng trưởng là đường cong hình chữ S

Trang 15

- r là hệ số hay tốc độ tăng trưởng

- K là số lượng tối đa mà quần thể đạt được, cân bằng với sức chịu đựng của môitrường

B CÁC DẠNG BÀI TẬP.

A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT.

Bài 1: Tuổi quần thể là

A Thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh B Tuổi thọ trung bình của loài

C Thời gian sống thực tế của cá thể D Tuổi bình quân của quần thể

Bài 2: Tuổi sinh lý là

A Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể

B Thời gian sống thực tế của cá thể

C Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

D Thời gian sống của các cá thể từ khi sinh ra đến khi sinh sản

Bài 3: Nhân tố cơ bản gây ra sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật là

A Mức nhập cư và xuất cư B Mật độ của quần thể

C Mức sinh sản và tử vong D Nguồn thức ăn

Bài 4: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

C Tỉ lệ các nhóm tuổi D Mối quan hệ giữa các cá thể

Bài 5: Kích thước quần thể là

A Sản lượng cá thể trong quần thể

B Số lượng cá thể trong quần thể

C Tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể

D Số lượng cá thể tính trên đơn vị diện tích hay thể tích

Bài 6: Mật độ cá thể của quần thể

A Là khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể

B Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể

C Là số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể

D Là kích thước quần thể trên một đơn vị diện tích của quần thể

Bài 7: Hiện tượng “hiệu quả nhóm” thể hiện mối quan hệ

A Cạnh tranh cùng loài B Kí sinh cùng loài

C Hỗ trợ cùng loài D Ăn thịt đồng loại

Trang 16

Bài 8: Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể được gọi là

Bài 9: Quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có đặc điểm là:

A Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn

B Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn

C Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều

D Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít

Bài 10: Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đủ đảm bảo cho

A Quần thể có khả năng duy trì nòi giống

B Các cá thể trong quần thể có thể chống đỡ trước kẻ thù

C Các cá thể trong quần thể có thể đối phó với thiên tai

D Các cá thể trong quần thể có thể giúp nhau tìm kiếm thức ăn

Bài 11: Mức sinh sản của quần thể là

A Hiệu số giữa số cá thể được sinh ra với số cá thể bị chết đi

B Số cá thể được sinh ra trong thời gian tồn tại của quần thể

C Số cá thể mới được sinh ra trong một đơn vị thời gian xác định

D Số cá thể sống sót đến tuổi trưởng thành của quần thể

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU.

Bài 1: Về mặt sinh thái, các dấu hiệu đặc trưng của quần thể là

A Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, mức tử vong, kiểu tăngtrưởng

B Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, mức tử vong và kiểu tăng trưởng

C Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, sức sinh sản và mức tử vong

D Độ phong phú, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, mức tử vong và kiểu tăng trưởng

Bài 2: Kiểu phân bố có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có đặc điểm

A Các cá thể sống bầy đàn

B Thường gặp khi điều kiện môi trường phân bố không đồng đều

C Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D Là kiểu phân bố phổ biến nhất

Bài 3: Nếu kích thước quần thể giảm xuống tới dưới mức tối thiểu thì quẩn thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt

vong do nguyên nhân chính là

A Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm B Sức sinh sản giảm

C Không kiếm đủ thức ăn D Chỉ còn lại những cá thể già yếu

Bài 4: Khi nói về phân bố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?

Trang 17

A Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, giữa các cá thể có sự cạnhtranh gay gắt

B Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, giữa các cá thể không có sựcạnh tranh gay gắt

C Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, giữa các cá thể có sự cạnh tranhgay gắt

D Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, giữa các cá thể không có sự cạnhtranh gay gắt

Bài 5: Hình thức phân bố ngẫu nhiên trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường

B Các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường

C Giảm mức độ canh tranh giữa các cá thể trong quần thể

D Cả A, B, C

Bài 6: Yếu tố nào trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên

thường bị biến động

A Mức xuất cư và nhập cư B Mức sinh và mức tử vong

C Tỉ lệ đực, cái trong quần thể D Số lượng cá thể trong quần thể

Bài 7: Hiện tượng gà chết hàng loạt do virus H5N1 trong những năm gần đây thuộc dạng biến động số

lượng

A Không theo chu kỳ B Theo chu kỳ mùa

C Theo chu kỳ ngày đêm D Theo chu kỳ nhiều năm

Bài 8: Một quần thể sẽ bị diệt vong khi mất đi

A Nhóm đang sinh sản

B Nhóm trước sinh sản

C Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản

D Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản

Bài 9: Gọi Nt và N0 là số lượng cá thể ở thời điểm t và t0, B là mức sinh sản, D là mức tử vong, I là mức

nhập cư và E là mức xuất cư Thì kích thước quần thể ở thời điểm t được mô tả bằng công thức tổng quátnào dưới đây?

A Nt =N0+ − + −B I D E B Nt =N0+ − + −D B E I

C Nt =N0+ + − +B D I E D Nt =N0+ − + −B D I E

Bài 10: Trong trường hợp nào sau đây sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất

A Quần thể có kích thước tối đa B Quần thể có kích thước tối thiểu

C Quần thể có kích thước bình thường D Quần thể phân bố theo nhóm

Bài 11: Sự tăng trưởng của quần thể vi khuẩn E coli trong điều kiện thí nghiệm là:

A Tăng trưởng tối đa của quần thể vi khuẩn

Trang 18

B Tăng trưởng bị giới hạn do điều kiện của phòng thí nghiệm

C Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

D Tăng trưởng theo kiểu chữ S

Bài 12: Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát hiểu nào sau đây là đúng?

A Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

B Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong

C Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể

D Kích thước quần thể là khoảng không gian và cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG.

Bài 1: Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố đồng đều?

A Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

B Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môitrường

C Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt

D Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể cạnh tranh gay gắt

Bài 2: Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng sống trong xavan đồng cỏ ở châu Phi là ví dụ của kiểu

phân bố

A Đồng đều B Không đồng đều C Theo nhóm D Ngẫu nhiên

Bài 3: Trong quần thể, dạng phân bố chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có

tính lãnh thổ cao là dạng

A Phân bố ngẫu nhiên B Phân bố theo nhóm

C Phân bố đồng đều D Phân bố theo nhóm hoặc phân bố ngẫu nhiên

Bài 4: Dạng phân bố cá thể của quần thể trong không gian thường gặp trong tự nhiên là

A Phân bố đồng đều B Phân bố ngẫu nhiên

C Phân bố không đồng đều D Phân bố theo nhóm

Bài 5: Một quần thể có nhóm tuổi trước sinh sản bằng 45%, nhóm tuổi sau sinh sản bằng 10% Quần thể

này được đánh giá là

A Quần thể trẻ và ổn định B Quần thể ổn định

Bài 6: Ở các quần thể ổn định, cấu trúc tuổi có đặc điểm

A Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn nhóm tuổi đang sinh sản

B Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế

C Tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản xấp xỉ bằng nhau

D Tỉ lệ nhóm tuổi đang sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản xấp xỉ bằng nhau

Bài 7: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể làm

A Thay đổi số lượng và phân bố cá thể phù hợp giúp quần thể tồn tại, phát triển

Ngày đăng: 16/05/2021, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w