Tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian C..
Trang 1B CÁC DẠNG BÀI TẬP
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Quần xã là
A Tập hợp các quẩn thể sinh vật thuộc cùng một loài sống trong những môi trường xác
định, các cá thể quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định theo thờigian
B Tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định ở đó
chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
C Tập hợp các quẩn thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định ở đó
chúng có quan hệ với nhau về mặt sinh sản và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
D Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó
chúng có quan hệ với nhau và với môi trường để tổn tại và phát triển không ổn định theo thời gian
Bài 2: Ví dụ không phải nói về một quần xã sinh vật là
A Trong Hồ Tây có các quần thể động vật, thực vật, vi sinh vật thủy sinh
B Trên một cánh đồng cỏ có quần thể cỏ, quần thể chuột, quần thể vi sinh vật
C Rừng ngập mặn ở Xuân Thủy, Nam Định có các loài thực vật như sú, vẹt, động vật
D Trong một khu vườn có 1 đàn gà, 2 luống rau cải, 3 con chim sẻ
Bài 3: Loài ưu thế là
A Loài chỉ có mặt trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các
loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác
B Những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh
khối lớn hoặc do hoạt động mạnh
C Loài có tần số xuất hiện và phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của nó làm cho mức
đa dạng của quần xã tăng lên
D Là loài đóng vai trò thay thế cho loài khác khi loài đó vì một lí do nào đó bất thường
nên đã bị diệt vong
Bài 4: Loài thứ yếu là
A Loài chỉ có trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài
khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác
B Loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn
định của quần xã
C Loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân
Trang 2nào đó
D Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng
mức đa dạng loài cho quần xã
Bài 5: Tỉ số % về số cá thể của một loại nào đó so với tổng số cá thể của tất cả loài có trong
quần xã được gọi là
A Tần suất xuất hiện (hay độ thường gặp) của loài
B Cấu trúc của quần xã
C Tính đa dạng về loài của quần xã
D Độ phong phú (hay mức giàu có) của loài
Bài 6: Đặc trưng không có ở quần xã là
D Độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian
Bài 8: Các loài sinh vật sống trong rừng mưa nhiệt đới được gọi là
A Quần xã sinh vật
B Nhóm sinh vật dị dưỡng
C Quần thể thực vật
D Nhóm sinh vật phân giải
Bài 9: Loài ngẫu nhiên là
A Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao
B Loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi bị suy vong
C Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp
D Loài chỉ có ở một quần xã nào đó
Bài 10: Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của loài có các kiểu là
A Phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang
B Phân bố theo kiểu phân tầng và phân bố theo chiều thẳng đứng
C Phân bố theo kiểu vòng và phân bố theo chiều ngang
D Phân bố theo chiều ngang và phân bố theo nhóm
Bài 11: Sự phân tầng thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa
Trang 3A Tiết kiệm không gịan sinh sống của sinh vật
B Giảm mức cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường
C Giúp phân hoá thành các ổ sinh thái
D Giảm cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU.
Bài 1: Các loài trong quần xã thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều
thẳng đứng hoặc theo chiều ngang là
A Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
B Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
C Do nhu cầu sống khác nhau của các loài
D Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
Bài 2: Trong các đặc trưng cơ bản của quần xã, đặc trưng về thành phần loài được thể hiện
A Qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của quần thể, loài ưu thế và thứ
yếu
B Qua số lượng các quần thể trong loài, số lượng các cá thể của quần thể, loài chủ chốt và
loài đặc trưng
C Qua số lượng các cá thể trong quần thể, đặc điểm phần bố, loài ưu thế và loài đặc trưng
D Qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của loài, loài ưu thế và loài đặc
trưng
Bài 3: Trong mối quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi là
A Loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, loài kia kích thước lớn, số lượng ít
B Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó
C Hai loài chung sống với nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau
D Loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, loài kia có kích thước nhỏ, số lượng
Trang 4C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn
định của quần xã được gọi là
A Loài ưu thế B Loài đặc trưng
C Loài chủ chốt D Loài ngẫu nhiên
Bài 2: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có
mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là
A Loài chủ chốt B Loài đặc trưng
C Loài ưu thế D Loài ngẫu nhiên
Bài 3: Loài có vai trò quan trọng nhất trong quần xã là
A Loài ưu thế B Loài ngẫu nhiên
C Loài lạc lõng D Loài đặc trưng
Bài 4: Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác
và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là
A Loài đặc trưng B Loài ưu thế
C Loài chủ chốt D Loài ngẫu nhiên
Bài 5: Quần thể cây tràm trong quần xã rừng U Minh được gọi là
A Loài hiếm gặp B Loài thứ yếu
C Loài đặc trưng D Loài phổ biến
Bài 6: Trong sản xuất nông nghiệp, người ta ứng dụng khống chế sinh học vào việc
A Sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại thay thế cho thuốc trừ sâu
B Chăn nuôi các loài động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
C Bảo vệ các loài sinh vật có lợi cho cây trồng
D Tiêu diệt các lọài sinh vật kí sinh trên sinh vật có lợi cho cây trồng
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta
thường thả cá theo kiểu
Trang 5D Phân bố ngẫu nhiên
Bài 3: Đặc trưng nào sau đây có ở quần xã mà không có ở quần thể?
C Tỉ lệ nhóm tuổi D Độ đa dạng loài
Bài 4: Quần xã rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
B Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao
C Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng cả quần xã thấp
D Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp
Loài chủ chốt: Là một hoặc một vài loài nào đó (thường là loài ăn thịt đầu bảng), có vai trò
kiểm soát, khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã Nếu loài này mất đi quần xã sẽ rơi vào trạng thái bị xáo trộn và dễ rơi vào tình trạng mất cân bằng
Bài 2: Giải: Chọn đáp án D
Trang 6Nhóm loài ngẫu nhiên: là những loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự
có mặt của chúng làm tăng mức độ đa dạng cho quần xã
Ví dụ: Trên cánh đồng lúa, ta thấy xuất hiện một con chim diều hâu đang săn mồi.
Bài 3: Giải: Chọn đáp án A
Trong số các nhóm loài, nhóm loài đóng vai trò quan trọng nhất trong quần xã do có số lượng loài nhiều, tần suất xuất hiện cao, sinh khối lớn và quyết định chiều hướng phát triển của quần xã, đó chính là nhóm loài ưu thế
Bài 4: Giải: Chọn đáp án A
Loài đặc trưng: là những loài chỉ có ở một quần xã nào đó, không có ở quần xã khác Đôi
khi loài đặc trưng cũng chính là loài ưu thế
Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài này bị khống
chế ở một mức nhất định bởi một loài khác, do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã
Hiện tượng này được ứng dụng nhiều trong nông nghiệp: sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu
Trang 7Đặc trưng mà có ở quần xã mà không có ở quần thể đó chính là độ đa dạng loài Quần thể chỉ
là tập hợp các cá thể của cùng một loài
Bài 4: Giải: Chọn đáp án A
Quần xã rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là quần xã có độ phong phú về loài lớn; số lượng cá thể của mỗi loài ít, mối quan hệ giữa các loài trong quần xã rất chặt chẽ Ổ sinh thái của các loài được thu hẹp lại để đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các loài
THỬ THÁCH LIÊN HOÀN
Thử thách 5:
Vài ngày lang thang trong rừng, trước rất nhiều sự kỳ lạ được chứng kiến, đêm đó ông không tài nào ngủ được, đang lang thang trong rừng thì tình cờ ông lại gặp phải 2 con ma đang đi dạo Thấy ông chúng mừng như bắt được vàng Tuy vậy 2 con ma này cũng có điểmyếu Con ma xanh đập 1 cái chết, con ma đỏ đập 2 cái thì chết Vậy làm sao chỉ với 2 lần đập mà ông có thể đập chết cả 2 con?
Thử thách 6:
Trang 8Sau khi vượt qua khó khăn ông cũng đã gần về đến đích để hoàn thành nhiệm vụ khám phá tất cả các cửa ải của khu rừng già Đối mặt với ông lần này làm một con khỉ đột vô cùng to lớn do Songoku biến hình trong đêm trăng tròn.Trên tay ông chỉ có một con dao Vậy làm sao ông có thể vượt qua được ải cuối này?
Vậy là cuối cùng ông cũng đã hoàn thành chuyến khám phá khu rừng già của mình rồi!
II CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
Ví dụ: - Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân hủy xenlulozo thành
đường để nuôi sống cả hai
− Vi khuẩn cố định đạm cộng sinh với rễ cây họ đậu, tậò thành những nốt sần ở rễ
b Quan hệ hội sinh
− Là mối quan hệ trong đó loài sống hội sinh có lợi, còn loài được hội sinh không lợi cũng không bị hại
Ví dụ: - Hội sinh giữa địa y với cây cau.
− Hội sinh giữa cá ép sống bám trên cá lớn Nhờ đó, cá ép dễ dàng di chuyển xa, dễ kiếm ăn và hô hấp
c Quan hệ hợp tác
− Là mối quan hệ giữa các loài chung sống với nhau, chúng sống dựa vào nhau và hai bên cùng có lợi Tuy nhiên, sự hợp tác đó là không bắt buộc, chỉ xảy trọng một khoảng thời gian nhất định, khi chúng sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được
Ví dụ: - Chim sáo và trâu rừng Chim thường bắt “chấy rận” để ăn.
2 Nhóm quan hệ đối kháng.
a Quan hệ cạnh tranh
− Trong một quần xã các loài có sự giao nhau về ổ sinh thái càng nhiều thì sự cạnh tranh xảy ra càng gay gắt Chúng thường cạnh tranh nhau về nguồn sống như giành thức ăn, chỗ ở;
− Các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li ổ sinh thái của mình bao gồm cả không gian sống, nguồn thức ăn,
− Trong mối quan hệ này, các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, tuy nhiên có một loài sẽ
Trang 9giành thắng thế còn loài khác bị hại, hoặc cả hai đều bị hại.
Ví dụ: - Thực vật tranh dành nhau ánh sáng, nước, muối khoáng.
− Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, 3 loài sẻ ăn hạt cùng phân bố trên 1 hòn đảo thuộc quần đảo Galapagos Những loài này khác nhau về kích thước mỏ nên chúng sử dụng các loại hạt
có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài Do đó, chúng không cạnh tranh với nhau Ở 2 đảo khác, mỗi đảo chỉ có 1 loài thì kích thước mỏ của chúng khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài khi phải chung sống với các loài khác trên cùng
1 đảo Như vậy, do sự có mặt của những loài khác trên đảo, kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc để giảm sự cạnh tranh
− Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là 1 trong những động lực của quá trình tiến hóa
b Quan hệ con mồi - vật ăn thịt
− Trong mối quan hệ này con mồi thường có kích thước nhỏ, số lượng đông; còn vật
ăn thịt thì thường có kích thước lớn và số lượng ít
− Con mồi thích nghi với kiểu lẩn tránh và bằng nhiều hình thức chống lại sự săn bắt của vật dữ, còn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh hơn và có nhiều mánh khóe để khai thác con mồi có hiệu quả
− Quan hệ này còn có ý nghĩa trong việc tiến hóa của loài, con mồi - vật ăn thịt chúng thúc đẩy nhau trong quá trình tiến hóa Vật ăn thịt tấn công và tiêu diệt con mồi, song chúng thường bắt được con mồi yếu, mang bệnh Do vậy, hiện tượng này có tácdụng chọn lọc, loại bớt những con yếu ra khỏi đàn
c Quan hệ vật ký sinh - vật chủ
− Là mối quan hệ một loài sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vât khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ sinh vật đó Loài sống nhờ gọi là ký sinh, còn loài kia gọi là vật chủ
− Trong mối quan hệ này, vật ký sinh có kích thước nhỏ, số lượng đông, còn vật chủ
có kích thước lớn và số lượng ít; vật ký sinh không giết chết vật chủ mà chỉ làm suy yếu, gây bệnh cho vật chủ
− Sinh vật ký sinh được chia làm hai nhóm: sinh vật ký sinh hoàn toàn và sinh vật nửa
ký sinh
− Sinh vật ký sinh hoàn toàn: sinh vật ký sinh không có khả năng tự dưỡng, sống phụ
thuộc hoàn toàn vào vật chủ
Ví dụ: Sán lá gan ký sinh trong gan người.
− Sinh vật nửa ký sinh: sinh vật ký sinh vừa sống nhờ vào các chất dinh dưỡng lấy từ
vật chủ, vừa có khả năng tự dưỡng
Trang 10Ví dụ: Cây tầm gửi ký sinh trên thân cây chủ nhưng đồng thời có khả năng quang hợp tổng
hợp nên chất hữu cơ
d Ức chế cảm nhiễm
− Là mối quan hệ trong đó một loài này trong quá trình sống bình thường của mình nhưng đã vô tình gây hại cho sự sinh trưởng và phát triển của loài khác
Ví dụ: Tảo giáp phát triển mạnh vào mùa sinh sản, gây hiện tượng “thủy triều đỏ” làm cho
hàng loạt loài động vật không xương sống, cá, tôm chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn
e Hiện tượng khống chế sinh học
− Là hiện tượng số lượng cá thể của một loài này bị khống chế ở một mức nhất định bởi một loài khác, do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã
− Hiện tượng này được ứng dụng nhiều trong nông nghiệp: sử dụng thiên địch để
phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu
Ví dụ: Sử dụng ong kí sinh để diệt bọ dừa; chuồn chuồn kim để diệt sâu cuốn lá, bọ rầy
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài khác không có lợi cũng
không có hại là mối quan hệ nào?
A Quan hệ cộng sinh
B Quan hệ hội sinh
C Quan hệ hợp tác
D Quan hệ con mồi - vật ăn thịt
Bài 2: Quan hệ giữa hai loài sinh vật diễn ra sự tranh giành nguồn sống là mối quan hệ nào?
D Quan hệ hội sinh
Bài 4: Hiện tượng số lượng cá thể của quẩn thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh
thái trong quần xã gọi là:
Trang 11A Cân bằng sinh học
B Cân bằng quần thể
C Khống chế sinh học
D Giới hạn sinh thái
Bài 5: Trong quần xã, một loài sinh vật,đã vô tình gây hại cho các loài khác trong khi bản thân
loài đó không bị ảnh hưởng gì là đặc trưng của mối quan hệ
A Cạnh tranh
B Ức chế - cảm nhiễm
C Ký sinh
D Sinh vật này ăn sinh vật khác
Bài 6: Quan hệ giữa hái loài sinh vật, trong đó một loài dùng loài khác làm thức ăn là mối
quan hệ nào?
A Quan hệ cộng sinh
B Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
C Quan hệ hợp tác
D Quan hệ con mồi - vật ăn thịt
Bài 7: Quan hệ giữa hai loài sinh vật sống chung với nhaụ và cả hai loài cùng có lợi, sống tách
riêng chúng vẫn tồn tại được gọi là quan hệ nào ?
A Quan hệ cộng sinh
B Quan hệ hội sinh
C Quan hệ hợp tác
D Quan hệ con mồi-vật ăn thịt
Bài 8: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
B Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
C Cây phong lan bám trên thân cây cau
D Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Bài 9: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã biểu hiện ở
A Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ cao phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường
B Số lượng cá thể trong qụần xã luôn được khống chế ở mức độ tối thiểu phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường
C Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định dao động quanh
vị trí cân bằng do sự tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã
Trang 12D Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định gần phù hợp với
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1: Trong quần xã các mối quan hệ hỗ trợ hai bên cùng có lợi là
A Quan hệ hợp tác, quan hệ kí sinh
B Quan hệ hội sinh, quan hệ cộng sinh
C Quan hệ hợp tác, quan hệ hội sinh
D Quan hệ hợp tác, quan hệ cộng sinh
Bài 2: Có một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ
A Cộng sinh
B Trung tính
C Hội sinh
D Ức chế- cảm nhiễm
Bài 3: Trong quần xã thường có các mối quan hệ đối kháng là:
A Cạnh tranh, hội sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
B Cộng sinh, ký sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
C Cạnh tranh, ký sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
D Cạnh tranh, cộng sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
Bài 4: Trong mối quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là
A Một loài sống bình thường nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó
B Hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau
C Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi
D Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng ít, một loài có lợi
Bài 5: Trùng roi sống trong ruột mối là quan hệ
Trang 13Bài 9: Tầm gửi sống trên các thân cây xương rồng là ví dụ về mối quan hệ nào?
Bài 10: Quan hệ giữa dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc quan hệ
Bài 11: Trong quần xã, quan hệ cạnh tranh giữa các loài thường xảy ra khi
A Hai loài có chung nơi ở
B Hai loài có chung thời gian hoạt động
C Hai loài có chung nguồn sống
D Hai loài có chung một kẻ thù
Bài 12: Trong sự tồn tại của quần xã, khống chế sinh học
A Điều hòa tỉ lệ đực cái ở các quần thề, đảm bảo cân bằng quần xã
B Điều hòa các nhóm tuổi trong quần thể, đảm bảo cân bằng các quần xã
C Điều hòa mật độ các quần thể đảm bảo cân bằng của quần xã
D Điều hòa nơi ở của các quần thể đảm bảo cân bằng của quần xã
Bài 13: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ giữa hai (hay nhiều) loài sinh vật, trong đó tất cả các loài
đều có lợi, song mỗi bên chỉ có thể tồn tại được dựa vào sự hợp tác của bên kia là mối quan hệ nào?
A Quan hệ bẩm sinh B Quan hệ cộng sinh
C Quan hệ hợp tác D Quan hệ hội sinh
Bài 14: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài khác nhau về
A Số lượng các loài được lợi dụng trong quần xã
B Số lượng các loài bị hại trong quần xã
C Đặc điểm có loài được lợi hay bị hại, hoặc ít nhất không bị hại trong quần xã
D Mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Bài 15: Điểm giống nhau cơ bản giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác là
A Hai hay nhiều loài tham gia cộng sinh hay hợp tác đều có lợi
B Quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác đều không phải là quan hệ nhất thiết phải có đối
với mỗi loài
C Hai loài cộng sinh hay hợp tác với nhau thì chỉ có một loài có lợi
D Có ít nhất một loài không có lợi gì
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Trong nông nghiệp, việc sử dụng thiên dịch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch
bệnh là ứng dụng của
Trang 14A Quan hệ cạnh tranh giữa các loài
B Hiện tượng khống chế sinh học
C Quan hệ hỗ trợ giữa các loài
D Quan hệ cạnh tranh cùng loài
Bài 2: Để giảm kích thước của quần thể ốc bươu vàng trong tự nhiên Xét về mặt lí thuyết,
cách nào trong số các cách nêu dưới đây đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
A Thu nhặt, tiêu hủy càng nhiều ổ trứng của chúng càng tốt
B Hạn chế nguồn thức ăn của chúng
C Tìm kiếm và tiêu diệt ở tuổi trưởng thành
D Nhận nuôi thiên địch (nếu có) và thả vào tự nhiên nơi ốc bươu vàng sinh sống
Bài 3: Mối quan hệ kí sinh - vật chủ và vật ăn thịt - con mồi giống nhau ở đặc điểm
A Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài
B Loài bị hại luôn có số lượng lớn hơn loài có lợi
C Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
D Đều làm chết các sinh vật bị hại
Bài 4: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa
B Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng
không thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt
C Những loài sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh
cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài
D Ở mối quan hệ vật ký sinh - vật chủ, vật ký sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ
không tiêu diệt vật chủ
Bài 5: Trong mối quan hệ tương tác giữa các loài, dấu + thể hiện loài được lợi, dấu - thể hiện
loài bị hại, còn 0 thể hiện loài loài không được lợi cũng không bị hại Mối quan hệ giữa mối vàtrùng roi sống trong ruột mối được biểu diễn là
Trang 15Bài 7: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống
trong dạ cỏ Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
B Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
C Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
D Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Xét các mối quan hệ sinh thái dưới đây
1 Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm
2 Cây phong lan sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
3 Loài cá ép sống trên các loài cá lớn
4 Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
5 Loài kiến sống trên cây kiến
Những mối quan hệ KHÔNG gây hại cho các loài tham gia mối quan hệ đó là
A 3, 4, 5 B 2, 3, 5
C 2, 3, 4 D 1, 2, 3
Bài 2: Cho các mối quan hệ sau
1 Vi khuẩn sống trong nốt sần cây họ đậu
2 Hải quỳ và một số loài ốc biển
3 Cây phong lan trên các cây gỗ
4 Dây tơ hồng trên cây cúc tần
5 Tỏi tiết chất kìm hãm một số loài xung quanh nó
6 Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng
7 Trùng roi trong ruột mối
Thuộc quan hệ đối kháng gồm có
Trang 16Sự giống nhau giữa hai mối quan hệ này là đều là mối quan hệ đối kháng.
Trong đó, mối quan hệ ký sinh - vật chủ thì vật ký sinh có kích thước nhỏ, số lượng đông, còn vật chủ có kích thước lớn và số lượng ít; vật ký sinh không giết chết vật chủ mà chỉ làmsuy yếu, gây bệnh cho vật chủ Còn trong mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi thì con mồi thường có kích thước nhỏ, số lượng đông; còn vật ăn thịt thì thường có kích thước lớn và số lượng ít
Bài 4: Giải:
Trang 17Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy cả con mồi lẫn vật ăn thịt tiến hóa Con mồi thích nghi với kiểu lẩn tránh và bằng nhiều hình thức chống lại sự săn bắt của vật
dữ, còn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh hơn và có nhiều mánh khóe để khai thác con mồi có hiệu quả
Các mối quan hệ trên đồng cỏ là:
− Bò và vi sinh vật là mối quan hệ cộng sinh
− Các con chim sáo và bò là mối quan hệ hợp tác
1 Đây là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm
2 Đây là mối quan hệ hội sinh
3 Đây là mối quan hệ hội sinh
4 Đây là mối quan hệ ký sinh - vật chủ
5 Đây là mối quan hệ cộng sinh
1 Đây là mối quan hệ cộng sinh
2 Đây là mối quan hệ cộng sinh
3 Đây là mối quan hệ hội sinh
4 Đây là mối quan hệ ký sinh - vật chủ
Trang 185 Đây là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm
6 Đây là mối quan hệ cạnh tranh
7 Đây là mối quan hệ cộng sinh
III MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG.
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.
1 Chuỗi thức ăn.
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Trong một mắt xích là một loài, vừa ăn sinh vật ở mắt xích trước nó, vừa là thức ăn cho sinh vật ở mắt xích phía sau ,
Ví dụ: Cây cỏ ® Sâu ăn cỏ ® chim ăn sâu ® Con người.
− Trong thiên nhiên có hai lọai chuỗi thức ăn cơ bản: chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng mùn bã hữu cơ
− Chuỗi thức ăn bắt đâu bằng sinh vật tự dưỡng (sinh vật sản xuất):
Sinh vật tự dưỡng® động vật ăn thực vật® động vật ăn thịt các cấp ® sinh vật phân giải
Ví dụ: Cỏ ® Châu chấu ® Ếch ® Rắn ® Diều hầu ® Sinh vật phân giải
− Chuỗi thức ăn bắt đầu bắng mùn bã hữu cơ:
Mùn bã hữu cơ® động vật ăn mùn bã ® động vật ăn thịt các cấp sinh vật phân giải
Ví dụ: Mùn® Ấu trùng ăn mùn ® Sâu bọ ăn thịt ® Tôm ® Sinh vật phân giải
− Chuỗi thức ăn thứ hai là hệ quả của chuỗi thức ăn thứ nhất Hai chuỗi hoạt động đồng thời, song tùy nơi, tùy lúc mà một trong hai chuỗi trở thành ưu thế
Ví dụ: Trên một thảo nguyên, vào mùa hè, thời tiết thuận lợi, nguồn cỏ dồi dao, các loài
động vật ăn cỏ lấy cỏ làm thức ăn Tuy nhiên, vào mùa đông khô lạnh, thời tiết không thuận lợi, cỏ cằn cỗi, úa vàng, lúc này chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế
2 Lưới thức ăn
− Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có mắt xích chung liên kết lại với nhau
− Lưới thức ăn càng phức tạp thì tính ổn định của quần xã càng cao
Ví dụ