Trả lời: Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa vì nó không làm biến đổitần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, nhưng nó lại có ý nghĩa trong quá trìnhtiến hóa:
Trang 1CHUYÊN ĐỀ DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
A KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
I CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1 Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng
Vốn gen là tập hợp tất cả các alen trong một quần thể ở một thời điểm nhất định
Vốn gen thể hiện qua: - tần số alen
- thành phần kiểu gen
2 Mỗi quần thể đặc trưng bởi tần số tương đối của các alen, các kiểu gen
Phương pháp tính tần số alen, tần số kiể gen
VD: Cơ thể đậu Hà Lan có:
1000 cây (N) trong đó:
500 cây có kiểu gen AA (D)
200 cây có kiểu gen Aa (H)
300 cây có kiểu gen aa (R)
* Ta gọi d, h, r lần lượt là các tần số các kiểu gen AA, Aa, aa
Theo trên quần thể đã cho có tỉ lệ các loại kiểu gen như sau: 0,5AA : 0, 2Aa : 0,3aa
Kiểu gen AA khi giảm phân 0,5AA cho tỉ lệ giao A 0,5 =
Kiểu gen Aa giảm phân 0,2Aa cho 2 loại giao tử A 0,1; a 0,1 = =
Kiể gen aa giảm phân 0,33aa cho tỉ lệ giao tử a 0,3 =
Trang 2Quần thể giao phối gần là hiện tượng các cá thể có cùng huyết thống giao phối với nhau.
Tự thụ phấn là sự thụ phấn giữa nhị và nhụy của hoa lưỡng tính hoặc đơn tính trên cùngmột cây
Trang 3III CẤU TRÚC DI TRUYỀN QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
Giao phối tự do, ngẫu nhiên (Các cá thể giao phối có kiểu gen giống hoặc khác nhau)
VD: Quần thể P có thành phần kiểu gen AA:Aa:aa
Có 6 kiểu giao phối:
AA AA × AA Aa ×
AA aa × aa aa ×
1 Quần thể ngẫu phối
- Các cá thể trong quần thể giao phối tự do, ngẫu nhiên
- Thành phần kiểu gen đặc trưng, ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định
* Đặc điểm quan trọng:
+ Duy trì sự đa dạng di truyền
+ Có vai trò với tiến hóa: tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể, làmnguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
+ Quần thể ngẫu phối là đơn vị của quá trình tiến hóa nhỏ
* Vì sao quần thể giao phối lại tạo được một lượng lớn biến dị di truyền?
- Có số lượng gen lớn Số lượng cá thể nhiều
- Sự kết hợp giữa đột biến và giao phối ngẫu nhiên tạo được nhiều biến dị tổ hợp
VD: Gen A thuộc NST thường có 3 alen → có 3 3 1 2 6( + ) = kiểu giao phối.
Gen B thuộc NST thường có 4 alen → có 4 4 1 2 10( + ) = kiểu giao phối.
Trang 4Gen D thuộc NST thường có 5 alen → có 5 5 1 2 15( + ) = kiểu giao phối.
Xét đồng thời 3 gen trong quần thể nếu:
- Phân li độc lập có: 6.10.15 900 = kiểu gen
- Di truyền liên kết có: 3.4.5 3.4.5 1 2 1830( + ) = kiểu gen.
* Vì sao quần thể giao phối được coi là đơn vị của tiến hóa nhỏ?
- Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian
- Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
- Tồn tại thực trong tự nhiên
* Giao phối ngẫu nhiên có phải là một nhân tố tiến hóa?
Trả lời: Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa vì nó không làm biến đổitần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, nhưng nó lại có ý nghĩa trong quá trìnhtiến hóa:
- Trung hòa tính có hại của đột biến Đưa alen đột biến lặn vào thể dị hợp
- Phát tán đột biến → tăng số lượng các cá thể dị hợp qua các thế hệ
- Tạo ra biến dị tổ hợp
2 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
VD: Một gen có 2 alen A, a tỉ lệ phân bố kiểu gen ở P là 0, 25AA : 0,5Aa : 0, 25aa
Qua giảm phân tạo giao tử P phát sinh 2 loại giao tử
Tỉ lệ giao tử mang alen A: 0, 25 0,5 2 0,5 + =
Tỉ lệ giao tử mang alen a:
Thế hệ F 1 cho các giao tử đực cái
1
F : 0, 25AA : 0,5Aa : 0, 25aa
Tần số alen p A = q a
→ Tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi
Kết luận: Tần số tương đối của các quần thể giao phối có khuynh hướng duy trì không đổiqua các thế hệ
→ Quần thể luôn ở trạng thái cân bằng
Trang 5Tổng quát: Một quần thể luôn ở trạng thái cân bằng di truyền khi thành phần kiểu gen củaquần thể tuân theo công thức.
AA Aa aa
p + 2pq + q = 1
a, Nội dung định luật Hacdi – Vanbec
Trong một quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thìthành phần kiểu gen của quần thể sẽ ở trạng thái cân bằng và được duy trì không đổi từ thế
hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức:
p + 2pq q + = 1
b, Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi – Vanbec
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Có sự giao phối ngẫu nhiên
- Không có CLTN (các cá thế phải có sức sống và khả ăng sinh sản như nhau)
- Không có đột biến (nếu có thì đột biến phải có tần số bằng tần số đột biến nghịch)
- Không có sự di nhập gen giữa các quần thế (quần thể phải cách li với các quần thể khác)
* Hạn chế của định luật Hacdi – Vanbec
- Chưa xác định được sự biến đổi kiểu gen trong những điều kiện tự nhiên (trạng thái hoạtđộng) Thực tế tần số alen và thành phần kiểu gen luôn biến đổi do đột biến và CLTNkhông ngừng diễn ra
- Một quần thế có thể ở trạng thái cân bằng về thành phần kiểu gen của một gen nào đónhưng lại không cân bằng về thành phần kiểu gen của những gen khác
- Chứng minh được quần thế nào đó đạt cân bằng di truyền
- Tính được tần số các loại kiểu gen trong những quần thể Xác suất xuất hiện của 1 thể độtbiến nào đó
→ Ý nghãi trong y học và chọn giống
Trang 6CHUYÊN ĐỀ DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
B CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN QUẦN THỂ
- Xác định cấu trúc di truyền quần thể
Trang 7- Xác định tần số alen
- Chứng minh quần thể cân bằng di truyền
- Tính xác suất xuất hiện thể đột biến trong quần thể cân bằng di truyền
- Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể giao phối
XÁC ĐỊNH TẦN SỐ ALEN CỦA QUẦN THỂ VÀ TÍNH B1 KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
1 Xét một gen có hai alen, nằm trên NST thường.
- Nếu tần số alen ở hai giới bằng nhau:
Dựa vào số lượng alen: p A =(2D H 2N , q + ) a =(2R H 2N + )
Với: D là số lượng kiểu gen AA
H là số lượng kiểu gen Aa
R là số lượng kiểu gen aa
N D H R = + +
Dựa vào tần số kiểu gen: p A = + d h 2; q a = + r h 2
Với: d là tần số kiểu gen AA (d D N = )
2 Một gen thuộc NST giới tính X, không có alen trên Y
- Xét tần số alen thuộc hai giới bằng nhau:
Trang 8q X ⇒ Cấu trúc di truyền của quần thể.
3 Xác định tần số alen của quần thể khi chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
3.1 Trường hợp một số cá thể bị chết hoặc không có khả năng sinh sản
Bài tập ví dụ cho trường hợp này:
Ví dụ 1: Quần thể ban đầu có tần số alen A 0,6 = và a 0, 4 = Biết quần thể đang cân bằng
di truyền và có 1000 cá thể Nếu do một yếu tố ngẫu nhiên mà số cá thể sống sót và sinhsản thuộc mỗi kiểu gen chiếm tỉ lệ là: AA 1 10; Aa 1 20; aa 3 4 = = = Tần số tương đối của
alen A và a sau biến cố ngẫu nhiên là:
A 1 5 : 2 5 B 4 15 : 9 15 C 2 15 :13 15 D 2 5 :1 5
Giải: Chọn đáp án B
Do quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên thành phần kiểu gen của quần thể là:
0,36AA : 0, 48Aa : 0,16aa
Số cá thể tương ứng với các kiểu gen: 360AA : 480Aa :160aa
Sau biến cố ngẫu nhiên số cá thể sống sót và sinh sản thuộc mỗi kiểu gen là:
36AA : 24Aa :120aa
→ Thành phần kiểu gen của quần thể mới là: 1 5 AA : 2 15Aa : 2 3aa
Trang 9Tần số tương đối của alen A là: 1 5 1 15 4 15 + =
Tần số tương đối của ale a là: 9 15
Ví dụ 2: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ trội lặn
hoàn toàn Quần thể có 51% cá thể có kiểu hình trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổilàm chết tất cả các cá thể có kiể hình lặn trước khi trưởng thành Sau đó, điều kiện sống lạitrở lại như cũ Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là
Giải: Chọn đáp án B
Số cá thể có kiểu hình lặn chiếm 49% → tàn số kiểu gen tt 0, 49 =
q = 0,7; p = 0,3 → Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0, 09TT : 0, 42Tt : 0, 49tt
Do đột biến làm chết cá thể có kiểu gen tt nên viết lại cấu trúc di truyền ta được:
0,18TT : 0,82Tt
Vậy tần số alen t sau 1 thế hệ ngẫu phối là: q t = 0,82 2 0, 41 = .
3.2 Trường hợp có sự di nhập gen giữa các quần thể
Gọi p, q lần lượt là tần số của các alen A và a của quần thể sau khi di – nhập cư
p1, q1 lần lượt là tần số của các alen A và a của quần thể cho
p2, q2 lần lượt là tần số của các alen A và a của quần thể nhận
m, n lần lượt là số lượng cá thể của quần thể cho và nhận
Ta có: p ;q 1 p = = −
Bài tập ví dụ cho trường hợp này:
Ví dụ 1: Quần thể I có tần số alen a là 0,6; quần thể II có tần số alen a là 0,1 Do điều kiện
sinh sống thay đổi có 30 cá thể có khả năng sinh sản của quần thể I di nhập vào quần thể
II Tính tần số alen a của các quần thể II sau khi di nhập Biết quần thể II có 30000 cá thể
Ví dụ 2: Một con sông có hai quần thể ốc sên: quần thể lớn (quần thể chính) nằm ở phía
trên và quần thể nhỏ nằm ở phía cuối dòng trên một hòn đảo (quần thể đảo) Do nước chảy
Trang 10xuôi nên ốc chỉ di chuyển từ quần thể chính đến quần thể đảo mà không di chuyển ngượclại được Xét một gen gồm hai alen A và a Ở quần thể chính có p A = 1, quần thể đảo có
A
p = 0,6 Do di cư quần thể đảo trở thành quần thể mới có 12% số cá thể đến từ quần thể
chính Tính tần số tương đối của các alen trong quần thể mới sau khi nhập cư
A 0,352 và 0,648 B 0,35 và 0,65 C 0,325 và 0,675 D 0,425 và 0,575 Giải: Chọn đáp án A
Quần thể chính di cư chiếm 12% số cá thể của quần thể mới Vậy số cá thể của quần thểđảo chiếm 88%
Ở quần thể mới sau khi di nhập có tần số tương đối của các alen là:
Ví dụ 3: Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống trong một vườn thực vật có
tần số alen Est là 0,9 Một quần thể sóc khác sống trong khu rừng bên cạnh có tần số alennày là 0,5 Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột, 40 con sóc trưởng thành từ quầnthể rừng di cư sang quần thể thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trongvườn thực vật Tần số alen Est của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư này làbao nhiêu:
Giải: Chọn đáp án C
Tổng số cá thể sóc mang alen Est của 160 cá thể sống trong vườn thực vật là: 160.0,9 144 =
Tổng số cá thể mang alen Est của 40 cá thể di cư từ quần thể rừng sang vườn thực vật:
40.0,5 20 =
Tổng số cá thể mang alen Est của quần thể sóc trong vườn thực vật sau khi di nhập gen là:
144 20 164 + =
Tổng số cá thể trong quần thể sóc trong vườn thực vật sau khi di nhập gen là: 160 40 200 + =
Tần số alen Est của một quần thể trong vườn thực vật sau khi di nhập gen là:
164 : 200 0,82 = .
4 Xác định tần số alen của quần thể đa alen
Đối với một số gen có nhiều alen có tần số tương ứng p(A), q(a ), r(a) ′ thì cấu trúc di
truyền của quần thể khi cân bằng là: [ ]2
p(A) q(a ) r(a) + ′ + + = 1
Trang 114.1 Trường hợp gen di truyền theo kiểu đồng trội
* Xét sự di chuyển nhóm máu ở người có 3 alen A B O
I , I , I với tần số tương ứng p, q, r khiquần thể cân bằng di truyền thì cấu trúc di chuyển của quần thể là ( ) ( ) ( )A B O
Bài tập ví dụ cho trường hợp này:
Ví dụ 1: Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21% Xác
định tỉ lệ nhóm máu A của quần thể, biết cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng
Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là p I I 2( )A A + 2pr I I( )A O = 0, 45.
Ví dụ 2: Trong một quần thể người cân bằng kiểu gen người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm
máu O và 28% nhóm máu AB Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó là baonhiêu Biết rằng tần số nhóm máu A cao hơn nhóm máu B
Trang 12Ví dụ 3: Trong một quần thể người tần số tương đối của nhóm máu O là 4%, nhóm máu B
là 21% Tính tần số tương đối của nhóm máu A và AB
Tần số tương đối nhóm máu AB là: 2pq 0,3 = .
Ví dụ 4: Một quần thể người có hệ nhóm máu A, B, AB, O cân bằng di truyền Tần số
Ví dụ 5: Khảo sát hệ nhóm máu A, B, O của một quần thể người tại một vùng có 14500
dân Trong đó có 3480 người có nhóm máu A, 5075 người có nhóm máu B, 5800 người cónhóm máu AB, 145 người có hóm máu O Tần số tương đối của các alen I , I , I A B O trongquần thể là:
Trang 134.2 Trường hợp các gen di truyền theo kiểu thứ tự trội lặn khác nhau
- Xét locut A có 3 alen a , a , a 1 2 3 theo thứ tự trội lặn hoàn toàn a 1 > a 2 > a 3 với tần số tươngứng là p, q, r Cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là:
Bài tập ví dụ cho trường hợp này:
Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C 1: nâu; C 2: hồng; C 3: vàng Alen quyđịnh màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen quy định màu hồng trội hoàn toàn sovới alen quy định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu
Trang 14sau: Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con Xác định tần số cácalen C , C , C 1 2 3? Biết quần thể cân bằng di truyền.
Bài 5 Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa và
680 cá thể có kiểu gen aa Tần số alen A, a trong quần thể trên lần lượt là:
A 0,266 và 0,734 B 0,27 và 0,73 C 0,25 và 0,75 D 0,3 và 0,7
Bài 6 Tần số alen A và a lần lượt là:
A 0,99 và 0,01 B 0,9 và 0,1 C 0,999 và 0,001 D 0,9802 và 0,0198 Bài 7 Thành phần kiểu gen của quần thể là:
A 0,9801AA : 0,0198Aa : 0,0001aa B 0,9AA : 0,18Aa : 0,1aa
C 0, 01AA : 0,18Aa : 0,9aa D 0,99AA : 0,198Aa : 0,1aa
Bài 8 Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy
định Một quần thể người cân bằng di truyền có tần số người không bị bệnh là 84% Tần
số alen trội và lặn trong quần thể lần lượt là:
Trang 15A 12% nam mù màu, 4% nữ mù màu B 20% nam mù màu, 4% nữ mù màu.
C 2% nam mù màu, 4% nữ mù màu D 20% nam mù màu, 2% nữ mù màu.
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1 Ở loài mèo nhà, cặp alen D, d quy định màu lông nằm trên NST giới tính X (DD:
lông đen; Dd: tam thể; dd: lông vàng) Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đônngười ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau: Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng.Mèo cái: 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 tam thể Tần số các alen D và d trong quần thể
ở điều kiện cân bằng lần lượt là:
A 0,726 và 0,274 B 0,853 và 0,147 C 0,871 và 0,129 D 0,654 và 0,346 Bài 2 Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang
ở trạng thái cân bằng di truyền Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn a quy định,lông vàng do alen A quy định Người ta tìm thấy 40% con đực và 16% con cái có lôngmàu nâu Hãy xác định tần số tương đối của các alen trong quần thể nói trên?
A p A = 0, 4; q a = 0,6 B pA = 0,6; qa = 0, 4 C pA= 0, 2; qa = 0,8 D pA = 0,8; qa = 0, 2
Bài 3 Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt
dài; gen B quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt trắng Hai cặp gen
A, a và B, b phân li độc lập Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thuđược 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng Tần số tươngđối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là:
A A 0,5; a 0,5; B 0, 6; b 0, 4 = = = = B A 0, 7; a 0,3; B 0,6; b 0, 4 = = = =
C A 0, 6; a 0,5; B 0,5; b 0,5 = = = = D A 0,5; a 0,5; B 0, 7; b 0,3 = = = =
Bài 4 Nghiên cứu một quần thể động vật sinh sản hữu tính ở trạng thái cân bằng di truyền,
có kích thước cực lớn với hai alen A và a, các phép thử cho thấy có 60% giao tử được tạo
ra trong quần thể mang alen A Người ta tạo ra trong quần thể mang alen A Người ta một
Trang 16mẫu nghiên cứu bằng cách lấy ngẫu nhiên các cá thể của quần thể ở nhiều vị trí khác nhauvới tổng số cá thể thu được chiếm 20% số cá thể của quần thể Tỉ lệ số cá thể trong mẫunghiên cứu mang kiểu gen dị hợp về 2 alen trên là
Bài 5 Xét một cặp gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X, không có alen tương
ứng trên Y Gọi p và q lần lượt là tần số tương đối của alen A và a, nếu tần số alen ở 2giới tính bằng nhau thì cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền làbiểu thức nào sau đây?
Bài 7 Quần thể ban đầu đang ở trạng thái cân bằng có 2000 cá thể Tần số alen A 0,85 = .
Khu sinh sống của quần thể bị một trận bão tràn qua làm cho 100% số cá thể mang kiểugen AA và 50% số cá thê rmang kiểu gen Aa bị chết Sau đó quần thể lại giao phối ngẫunhiên để đạt kích thước 1500 cá thể Tính tần số alen của quần thể sau khi xảy ra trận bão
A 0,2 và 0,8 B 0,35 và 0,65 C 0,225 và 0,775 D 0,425 và 0,575 Bài 8 Quần thể bướm bạch dương ban đầu có p B = 0,01 và qb = 0,99, với B là alen đột biến
gây ra màu đen, còn b màu trắng Do ô nhiễm bụi than thân cây mà loài bướm này bịnhuộm đen, nên kiểu hình trội ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim ăn sâu khó nhìn thấy bướmmàu đen trên nền môi trường màu đen) Nếu trung bình 20% bướm đen sống sót được chođến khi sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống sót đến sinh sản 10%, thì sau một thế hệtần số alen là:
A p 0,02; q 0,98 = = B p 0,004; q 0,996 = = C p 0,01; q 0,99 = = D p 0,04; q 0,96 = =
Bài 9 Quần thể I có tần số alen a là 0,6; quần thể II có tần số alen a là 0,1 Do điều kiện
sinh sống thay đổi có 15000 cá thể có khả năng sinh sản của quần thể I di chuyển sang
Trang 17quần thể II Tính tần số alen của quần thể II sau khi di nhập Biết quần thể II có 30000 cáthể.
A 0,2 và 0,8 B 0,35 và 0,65 C 0,27 và 0,73 D 0,425 và 0,575 Bài 10 Tần số tương đối của alen A ở quần thể I là 0,8; ở quần thể II là 0,3 Số cá thể của
quần thể I là 1600, số cá thể nhập cư từ quần thể II vào quần thể I là 400 Sau khi nhập cư,quần thể tiếp tục ngẫu phối và đạt 10000 cá thể thì số cá thể có kiểu gen dị hợp Aa là baonhiêu? Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác
A 4200 cá thể B 700 cá thể C 7000 cá thể D 3000 cá thể
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1 Quần thể ban đầu của một loài thực vật có 301 cây hoa đỏ, 402 cây hoa hồng; 304
cây hoa trắng Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử alen A có đột biến thành gen avới tần số 20% Trong quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể cókiểu gen khác nhau có sức sống như nhau Hãy xác định tần số alen A, a của quần thểtrên khi có quá trình đột biến
A 0,4 và 0,6 B 0,7 và 0,3 C 0,5 và 0,5 D 0,3 và 0,7
Bài 2 Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể đực bằng số cá
thể cái Xét một gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X có hai alen A
và a Nếu tần số alen lặn là 0,2 thì trong số những cá thể mang kiểu hình lặn, tỉ lệ đực : cáilà:
A 8 đực : 1 cái B 5 đực : 1 cái C 28 đực : 1 cái D 3 đực : 1 cái
Bài 3 Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P) thu được F 1toàn ruồi mắt đỏ Cho ruồi F 2 giao phối với nhau, thu được F 2 có tỉ lệ phân li kiểu hìnhtheo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng Trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồiđực Cho biết tính trạng quy định màu mắt của ruồi giấm do một gen có hai alen quy định.Tính theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng:
A Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen.
B Ở F 2 có 5 loại kiểu gen
C Cho ruồi mắt đỏ F 2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F 3 có kiểu gen phân litheo tỉ lệ 1:2:1
Trang 18D Cho ruồi F 2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F 3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ81,25%.
Bài 4 Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát P có thành phần kiể gen là
0,3AABb : 0, 2AaBb : 0,5Aabb Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàntoàn Theo lí thuyết, trong số các dự đoán sau về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ1
F có bao nhiêu dự đoán đúng:
(1) Có tối đa 10 loại kiểu gen
(2) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ 13,75%
(3) Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 54,5%
(4) Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ 32,3%
Bài 5 Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen
a quy định hoa trắng Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát P, số cây có kiể gen
dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80% Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiếnhóa khác Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này có bao nhiêu dự đoánđúng:
(1) Ở F 5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở P
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ
(3) Tỉ lệ hiểu hình hoa đỏ ở F 5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở P
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi
Bài 6 Ở một loài động vật alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định
lông trắng Gen này nằm trên NST thường Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát P
có cấu trúc di truyền 0, 6AA : 0,3Aa : 0,1aa Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng màulông chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lôngkhác Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể lông trắng ở F 1 là:
Bài 7 Ở một loài động vật gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường có hai alen,
alen quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn Cho các con đực
Trang 19cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn P, thu được F 1 gồm 75% số concánh dài và 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F 1 giao phối ngẫu nhiên thu được F 2.Theo lí thuyết ở F 2 các con cánh ngắn chiếm tỉ lệ.
Bài 8 Ở người, tính trạng mắt xanh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Trong một quần thể có 16% số người mắt xanh, số người di cư đến quần thể chiếm 20%tổng số người Trong số những người di đến có 9% số người mắt xanh Tần số alen mắtxanh trong quần thể mới là bao nhiêu?
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1 Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm
sắc thể giới tính X có hai alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quyđịnh mắt trắng Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng P thu được F 1 gồm 50% ruồimắt đỏ:50% ruồi mắt trắng Cho F 1 giao phối tự do với nhau thu được F 2 Theo lí thuyết,trong tổng số ruồi F 2 ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
Bài 2 Ở gà, alen quy định màu sắc lông nằm trên cùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy địnhlông không vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen,alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trốnglông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuầnchủng thu được F 1 Cho F 1 giao phối với nhau tạo ra F 2 Dự đoán nào sau đây với F 2 làđúng:
A Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao.
B Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao.
C Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.
D Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.
Bài 3 Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là
0, 2AA : 0, 4Aa : 0, 4aa Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F 1, từ F 1 người ta cho tự thụ phấn
Trang 20bắt buộc qua hai thế hệ thu được F 3 Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này
ở F 3 là:
A 0,375AA : 0,050Aa : 0,575aa B 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aa
C 0,16AA : 0, 48Aa : 0,36aa D 0, 2AA : 0, 4Aa : 0, 4aa
Bài 4 Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quầnthể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 96% Cho cáccây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn với cây hoa trắng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thuđược ở đời con là:
A 5 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 6 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Bài 5 Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một locut có hai alen, alen A quy định
thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể P ban đầu có kiểu hìnhthân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của nhân tốtiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết thành phầnkiể gen của quần thể P là:
A 0, 45AA : 0,30Aa : 0, 25aa B 0, 25AA : 0,50Aa : 0, 25aa
C 0,30AA : 0, 45Aa : 0, 25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0, 25aa
Bài 6 Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có
kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd Tần số alen D trong quần thể này là
Bài 7 Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y,đang ở trạng thái cân bằng di truyền Trong đó, tính trạng màu lông nầu do alen lặn (kíhiệu a) quy định được tìm thấy ở quần thể là 40% con đực và 16% con cái Những nhậnxét nào sau đây chính xác:
(1) Tần số alen a ở giới cái là 0,4
(2) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%
(3) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là48%
Trang 21Bài 8 Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang
ở trạng thái cân bằng di truyền Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn a quy định,lông vàng do alen A quy định Người ta tìm thấy 40% con đực và 16% con cái có lôngmàu nâu Hãy xác định tần số tương đối của các alen trong quần thể nói trên?
A A 0,3; a 0,7 = = B A 0, 4; a 0,6 = = C A 0, 6; a 0, 4 = = D A 0, 7; a 0,3 = =
Bài 9 Xét một locut gồm hai alen A và a Tần số alen a ở thế hệ xuất phát là 38% Qua
mỗi thế hệ đột biến làm cho alen a chuyển thành A với tần số 10% Sau 3 thế hệ thì tần số
A của quần thể bằng:
Bài 10 Ở một loài thú xét một gen có hai alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Biết rằng quần thể khởi đầu có tỉ lệ các kiểu gen là: A a
Trang 22Sau khi xảy ra đột biến, alen A bị đột biến thành gen a với tần số 20%
→ Tần số alen A sau quá trình đột biến là: p A = 0,5 0,5.0, 2 0, 4 − =
→ Tần số alen a sau quá trình đột biến là: q a = 0,5 0,5.0, 2 0, 6 + =
Trang 23* P: ♀mắt đỏ (X X A A hoặc X X A a) × ♂mắt trắng (X Y a ) → ruồi ♀ mắt đỏ P có kiểu genphải là X X A A
Vậy P: ♀mắt đỏ ( A A
X X ) × ♂mắt trắng ( a
X Y)1
F :
→ 100% mắt đỏ (1/2♀ X X A a: 1/2♂ X Y A )
A Thế hệ P: Ruồi cái mắt đỏ chỉ có 1 loại kiểu gen.
B F 2: Chỉ có 4 kiểu gen (không có kiểu gen a a
A Quần thể trên có tối đa 3.3 = 9 loại kiểu gen.
B Tìm tie lệ cá thể đồng hợp tử lặn cả 2 cặp gen: Có 2 kiểu gen P tự thụ phấn tạo ra F 1đồng hợp tử lặn (aabb) là 0,2AaBb và 0,5Aabb
+ 0,2AaBb tự thụ phấn → F : aabb 0, 2.1 16 1 80 1 = =
+ 0,5Aabb tự thụ phấn → F : aabb 0,5.1 14 5 40 1 8 1 = = =
Vậy tỉ lệ chung là: 1 80 1 8 11 80 13,75% + = =
C Tìm cá thể có kiểu hình trội một trong hai tính trạng:
+ 0,3AABb → F : A-bb 0,3.1 4 3 40; aaB- 0 1 = = =
+ 0,2AaBb → F : A-bb 0, 2.3 14.1 4 6 160 3 80; aaB- 0, 2.1 4.3 4 3 80 1 = = = = =
→ trội 1 trong 2 tính trạng = 3 80 3 80 6 80 3 40 + = =
+ 0,5Aabb → F : A-bb 0,5.3 4 15 40; aaB- 0 1 = = =
Vậy tỉ lệ cây trội một trong hai tính trạng của quần thể trên tự thụ là:
3 40 3 40 15 40 21 40 52,5% + + = =
Trang 24D Tìm số cá thể mang 2 alen trội:
+ 0,3AABb → F 1 có 2 alen trội là: AAbb 0,3.1 4 3 40 = =
+ 0,2AaBb → F 1 có 2 alen trội là: AAbb 0, 2.1 4.1 4 1 80; aaBB 0, 2.1 4.1 4 1 80 = = = = ;
AaBb 0, 2.1 4 2 40 = = .
+ 0,5Aabb → F 1 có 2 alen lặn: AAbb 0,5.1 4 5 40 = =
Vậy tỉ lệ chung là: 3 40 1 80 1 80 2 40 5 40 11 40 27,5% + + + + = =
Bài 5 Chọn đáp án C
Cấu trúc di truyền quần thể ban đầu có dạng: x(AA) : 0,8(Aa) : y(aa)
A Tỉ lệ cây hoa trắng ở F 5 tăng lên so với P là: 5
B Tự thụ phấn chỉ làm giảm kiểu gen đồng hợp (Aa) và tăng kiểu gen đồng hợp (AA và
aa) chứ không làm thay đổi tần số alen
C Vì thế hệ F 5 kiểu hình hoa trắng (aa) tăng → hoa đỏ phải giảm
→ Hoa đỏ F 5 luôn nhỏ hơn hoa đỏ ở P
D Kiểu gen AA và aa qua các thế hệ tăng như nhau.
→ Kí hiệu giữa chúng luôn bằng 0 và bằng hiệu của thế hệ P
Sau một thế hệ ngẫu phối → F : aa 0,9.1 6.1 6 9 360 1 40 1 = = =
0,1aa: ngẫu phối → F : 0,1aa 1 10 1 =
Vậy tỉ lệ lông trắng F 1 40 1 10 5 40 1 8 1 = + = = .
Bài 7 Chọn đáp án A
P: con đực cánh dài (A-) × con cái cánh ngắn (aa)
1
F 75% cánh dài : 25% cánh ngắn nên con đực ở P có kiểu gen Aa
Tần số alen ở con cái p A = 0, q a = 1
Tần số alen ở con đực q a = 0, 25, p A = 0,75.
Tần số alen ở F : p 1 A = 0,75 : 2 0,375, q = a = − 1 0,375 0,625 = .
Trang 25Sau một thế hệ ngẫu phối số con cái cánh ngắn là 0, 625.0,625 25 64 =
Bài 8 Chọn đáp án A
Gọi alen a quy định mắt xanh
Vì quần thể ngẫu phối nên:
Tần số alen a trước khi di – nhập cư là 0,4
Tần số alen a trong số cá thể nhập cư đến là 0,3
Số người di cư đến chiếm 20% số cá thể của quần thể
Vậy tần số alen a trong quần thể mới là: q 0,8.0, 4 0,3.0, 2 0,38
Ở giới cái tần số alen a 0,75 = , ở giới đực là 0,5
Sau một thế hệ ngẫu phối:
Tần số alen X X a a ở giới cái là: 0, 75.0,5 0,375 =
Tần số ruồi cái mắt đỏ ở F 2 là 1 0,375 0, 625 − =
Vì tỉ lệ đực:cái là 1:1
Trong tổng số ruồi cái mắt đỏ ở F 2 chiếm tỉ lệ 0, 625 : 2 0,3125 31, 25% = = .
Bài 2 Chọn đáp án A
Ở gà con trống có bộ nhiễm sắc thể giới tính là XX, con mái là XY
P: Gà trống lôn vằn thuần chủng × gà mái lông không vằn
Trang 26(0,6a 0, 4A 0,6a 0, 4A + ) ( + ) (= 0,36aa : 0, 48Aa : 0,16AA)
Sau một thế hệ quần thể tự thụ phấn thì có thành phần kiểu gen trong quần thể làTần số Aa trong quần thể ở thế hệ F 3 là: Aa 0, 48 : 2 3 1 = ( − )= 0,12
Thành phần kiểu gen trong quần thể là: 0, 64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Ta có các cây hoa đỏ có tỉ lệ kiểu gen là: 2 3AA :1 3Aa
Chỉ có hoa đỏ có kiểu gen Aa mới tạo ra kiểu hình hoa trắng
Tỉ lệ các cây hoa trắng ở đời con là 1 3.1 2 1 6 =
Do quần thể cân bằng di truyền:
Tần số alen a ở giới cái là 0,4
Tỉ lệ con cái dị hợp tử là: X X A a = 2.0, 4.0,6 0, 48 =
Trang 27Tỉ lệ con cái dị hợp so với tổng quần thể là 0, 48 2 0, 24 =
* Nếu XY là đực, XX là cái:
- Xét giới XX: Có tần số kiểu gen aa 0,16 = Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên
a 0, 4; A 0,6 = =
- Xét giới XY: Có tần số alen a 0, 4 = → tần số alen A 0,6 =
Vậy quần thể có cấu trúc (0,6A : 0, 4a) (× 0,6A : 0, 4a) = 0,36AA : 0, 48Aa : 0,16aa
Tần số alen A 0,36 = +(0, 48 : 2) = 0, 6; a 0, 4 =
* Nếu XY là cái, XX là đực:
- Xét giới XX: Có tần số kiểu gen aa 0, 4 =
Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên tần số alen a là 0, 4; A 1 = − 0, 4
- Xét giới XY: Có tần số alen a 0,16 = tần số alen A 0,84 =
- Vậy quần thể có cấu trúc: (1− 0, 4 A : 0, 4a) ×(0,16A : 0,84a)
Trang 28Tần số alen ở giới đực sau một thế hệ ngẫu phối là: 0, 6A : 0, 4a.
XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN QUẦN THỂ VÀ TÍNH
1 Với quần thể tự phối
- Bài toán xuôi: Cho quần thể P có cấu trúc: d AA + h Aa + r aa = 1
- Nếu đề bài cho 1 loại kiểu gen nào đó không có khả năng sinh sản → Loại bỏ kiểu gen
đó và tính lại tần số các kiểu gen trước khi áp dụng công thức
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Ở một quần thể thực vật, sau 3 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc di truyền của quần thể ở
thế hệ F 3 là 0,5AA : 0,1Aa : 0, 4aa Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền ở quần thể xuất phát là:
A 0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa B 0,15AA : 0,8Aa : 0,05aa
C 0, 45AA : 0,1Aa : 0, 45aa D 0, 4AA : 0, 2Aa : 0, 4aa
Bài 2 Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là:
0, 64AA : 0,32Aa : 0,04aa Sau 5 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp kiểu gen của quần thể trên là:
A 0, 64AA : 0,32Aa : 0,04aa B 0, 795AA : 0,01Aa : 0,195aa
C 0,915AA : 0,001Aa : 0,085aa D 0,865AA : 0,01Aa : 0,135aa
Trang 29Bài 3 Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen
0, 4AA : 0, 4Aa : 0, 2aa Nếu cho quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì theo lí thuyết thànhphần kiểu gen ở F 2 là:
0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa
C 0,36AA : 0, 48Aa : 0,16aa D 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa
Bài 4 Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật tự thụ như sau: 0,5AA : 0,5aa Giả sửquá trình đột biến và chọn lọc không đáng kể thì thành phần kiểu gen của quần thể sau 4thế hệ là:
C 50%AA : 50%aa D 25%AA : 50%aa : 25%Aa
Bài 5 Từ một quần thể thực vật ban đầu P, sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu
gen của quần thể là 0,525AA : 0,05Aa : 0, 425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động củacác nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của P là:
A 0, 250AA : 0, 400Aa : 0,350aa B 0,350AA : 0, 400Aa : 0, 250aa
C 0, 400AA : 0, 400Aa : 0, 200aa D 0,375AA : 0, 400Aa : 0, 225aa
Bài 6 Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0, 4AA : 0, 4Aa : 0, 2aa, cho tựphối đến F 3 Nếu trong quần thể có số cá thể là 1000 thì số cá thể của từng kiểu gen ở F 3được dự đoán là:
A 375AA : 575Aa : 5aa B 375AA : 5Aa : 575aa C 575AA : 5Aa : 375aa D 575AA : 375Aa : 5aa
Bài 7 Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa biểu hiện
thành hoa hồng Quần thể ban đầu có 1000 cây, trong đó có 300 cây hoa đỏ, 300 cây hoatrắng Cho quần thể tự thụ phấn qua hai thế hệ Trong trường hợp không xảy ra đột biếntính theo lí thuyết ở thế hệ thứ hai tỉ lệ các cây là:
A 0,55đỏ: 0,1 hồng: 0,35 trắng B 0,45 đỏ: 0,1 hồng: 0,45 trắng.
C 0,35 đỏ: 0,1 hồng: 0,55 trắng D 0,3 đỏ: 0,4 hồng: 0,3 trắng.
Bài 8 Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát P có 100% thể dị hợp Aa Qua tự thụ phấn
thì tỉ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất và thứ hai lần lượt là:
Trang 30Bài 9 Một quần thể khởi đầu có số kiểu gen dị hợp là 0,4 sau hai thế hệ tự thụ thì tần số
kiểu gen dị hợp là
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1 Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát P là:
0, 25AA : 0, 4Aa : 0,35aa Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế
hệ tự thụ bắt buộc là:
A 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa B 0, 25AA : 0, 4Aa : 0,35aa
C 0, 425AA : 0, 050Aa : 0,525aa D 0,35AA : 0, 20Aa : 0, 45aa
Bài 2 Giả sử một quần thể cây đậu Hà Lan có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ nhất là
0,3AA : 0,3Aa : 0, 4aa Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp ở thế hệ thứ ba, tính theo líthuyết tỉ lệ kiểu gen là:
A 0, 43125AA : 0, 0375Aa : 0,53125aa B 0,55AA : 0,15Aa : 0,3aa
C 0,145AA : 0,3535Aa : 0,5005aa D 0, 2515AA : 0,125Aa : 0,6235aa
Bài 3 Giả sử một quần thể thực vật tự thụ phấn Xét cặp gen quy định màu sắc hoa Alen
A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa biểu hiện thành phần kiểu hoahồng Thế hệ xuất phát của quần thể có 30% cá thể hoa đỏ, 10% cá thể hoa trắng Sau 3thế hệ sinh sản tỉ lệ kiểu gen của quần thể này là:
A 0, 43125AA : 0, 0375Aa : 0,53125aa B 0,55AA : 0,15Aa : 0,3aa
C 0,525AA : 0,075Aa : 0,3625aa D 0,7AA : 0, 2Aa : 0,1aa
Bài 4 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là:
0, 45AA : 0,30Aa : 0, 25aa Cho biết kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo líthuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F 1 là:
A 0,525AA : 0,15Aa : 0,325aa B 0,7AA : 0, 2Aa : 0,1aa
C 0,36AA : 0, 24Aa : 0, 40aa D 0,36AA : 0, 48Aa : 0,16aa
Bài 5 Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể
bằng 8% Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánhdài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tựphối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây của quần thể là đúng?
Trang 31A 16% cánh dài: 84% cánh ngắn B 84% cánh dài: 16% cánh ngắn
C 36% cánh dài: 64% cánh ngắn D 164 cánh dài: 16% cánh ngắn
Bài 6 Một quần thể thực vật tự thụ ban đaàu có tỉ lệ kiểu hình là 0,3AA : 0, 4Aa : 0,3aa Saumột số thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là 47,5% Hỏi quần thể đãtrải qua bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn:
Bài 7 Một quần thể xuất phát có tỉ lệ dị hợp bằng 60% Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp
tỉ lệ dị hợp còn lại bằng 3,75% Số thế hệ tự phối mà quần thể đã trải qua là:
Bài 8 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt
nhăn Cho cây hạt trơn thuần chủng lai với cây hạt nhăn thu được F 1 Sau đó, cho các cây
1
F tự thụ phấn thu được F 2 Tỉ lệ các cây F 2 tự thụ phấn cho F 3 phân li 3 hạt trơn: 1 hạtnhăn là:
Bài 9 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt
xanh Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu được 17 cây hạt vàng và 3 cây hạt xanh Tìmthành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ ban đầu:
A 2 5AA : 3 5Aa B 1 3Aa : 2 3AA C 2 3Aa :1 3aa D 3 5Aa : 2 5AA
Bài 10 Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là
0, 4AA : 0, 4Aa : 0, 2aa Sau 5 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp tăng thêm là:
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1 Ở một loài thực vật xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn
so với alen a quy định hoa trắng thế hệ xuất phát P của một quần thể thuộc loài này có tỉ
lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F 3 cây có kiểu gen
dị hợp tử chiếm 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là:
A 0, 6AA 0,3Aa 0,1aa 1 + + = B 0,3AA 0,6Aa 0,1aa 1 + + =
C 0,1AA 0,6Aa 0,3aa 1 + + = D 0, 7AA 0, 2Aa 0,1aa 1 + + =
Trang 32Bài 2 Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng Cho 3 cây quả đỏ tự
thụ phấn trong đó chỉ có một cây dị hợp Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 3 đỏ: 1 vàng B 9 đỏ: 7 vàng C 7 đỏ: 1 vàng D 11 đỏ: 1 vàng Bài 3 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt
xanh Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu được 11 cây hạt vàng: 1 cây hạt xanh Tìmthành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P:
A 2 3AA :1 3Aa B 1 3AA : 2 3Aa C 3 4 Aa :1 4aa D 1 2 Aa :1 2 AA
Bài 4 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt
xanh Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu 1011 cây hạt vàng và 99 cây hạt xanh Tìmthành phần kiểu gen của P:
Bài 5 Lai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng với cây hạt xanh được F 1 Cho F 1 tự thụphấn thu được F 2 Cho các cây hạt vàng F 2 tự thụ đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình là:
A 5 vàng: 1 xanh B 4 vàng: 1 xanh C 3 vàng: 1 xanh D 5 vàng: 3 xanh Bài 6 Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60% Sau một số thế hệ tự thụ
liên tiếp tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75% Số thế hệ tự thụ đã xảy ra ở quần thể tínhđến thời điểm nói trên bằng:
Bài 7 Sau một số thế hệ tự thụ phấn thì tần số alen B, b trong quần thể đạt B 0,7; b 0,3 = =
và số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 72,5% Số thế hệ tự thụ mà quần thể đã trải qua làbao nhiêu biết ban đầu quần thể có 10% cá thể có kiểu hình lặn
Bài 8 Ở một loài thực vật cho A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh Quần thể ban đầu
có tỉ lệ hạt xanh chiếm 30%, sau một số thế hệ tự thụ phấn số cây hạt xanh tăng lên56,25% và tần số alen A là 0,4 Số thế hệ tự thụ mà quần thể đã trải qua là:
Bài 9 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng Thế hệ xuất phát P có 100 cá thể đều có kiểu hình trội Qua ba thế hệ tự thụ
Trang 33phấn nghiêm ngặt người ta thu được F 3 có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ: 21 cây hoatrắng Theo lí thuyết, trong số 100 cây ở thế hệ P nói trên có bao nhiêu cây thuần chủng?
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1 Ở một quần thể thực vật, xét một locut gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Ở
thế hệ P, tần số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 20% và tần số kiểu gen dị hợp tử chiếm60%, còn lại là đồng hợp tử lặn Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dịhợp tử ở thế hệ cuối cùng là 3,75% Kết luận nào sau đây đúng?
A Từ thế hệ P, quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn.
B Tỉ lệ kiểu gen đổng hợp trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 48,2%.
C Số cá thể trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 45,32%.
D Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 82%.
Bài 2 Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu đem tất cả các cây hoa đỏ
ở F 2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F 3 dự đoán là:
A 5 hoa đỏ:l hoa trắng B 8 hoa đỏ:l hoa trắng C 3 hoa đỏ:l hoa
trắng D 9 hoa đỏ:7 hoa trắng.
Bài 3 Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc
lập và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ởđời con, số cá thể có kiểu gen đổng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đổng hợp
về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là:
Trang 34Mà ở P có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
→ tỉ lệ kiểu gen AA ở P 0,3 = ; kiểu gen aa ở P 0,1 =
(P) 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa
Trang 35Do P là cây hạt vàng tự thụ nên P có cây AA và Aa
Gọi thành phần kiểu gen của P là x Aa: (1 x Aa − )
Do P là cây hạt vàng tự thụ nên P có cây AA và Aa
Gọi thành phần kiểu gen của P là x AA: (1 x Aa − )
Trang 36Tỉ lệ kiểu gen
1 0,5 1
Thế hệ ban đầu gồm các cá thể có kiểu gen AA và Aa
Gọi tỉ lệ kiểu gen Aa là x
Ta có ở thế hệ thứ 3 cây có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 21/64
Trang 37F : 0, 48125AA : 0,0375Aa : 0, 48125aa
→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ chuối cùng chiếm 48,2%
Bài 2 Chọn đáp án A
Thí nghiệm về QLPL của Menđen ở F 2 có tỉ lệ 1AA : 2Aa :1aa
Nếu đem tất cả các cây hoa đỏ tự thụ phấn:
Tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen là: 1 4.1 4.4 25% = .
GIỜ GIẢI LAO SIÊU TƯ DUY (PHẦN 1)
Trang 38Luật chơi: Hãy tìm ra đáp án cho các câu hỏi sau bằng cách nhìn vào các gợi ý
từ bức tranh cho trước
1 Con sông này có thông thuyền?
2 Ở vị trí con thuyền, nước có sâu không?
3 Ở gần khu vực này, có cây câu nào bắc qua sông không?
4 Đường sắt cách đó khoảng bao xa?
2 Với quần thể giao phối
- Bài toán xuôi: Cho quần thể P: d AA + h Aa + r aa = 1
Trang 39+ Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền.
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Thế hệ xuất phát của một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,3AA: 0,2Aa: 0,5aa.
Sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì số cá thể mang alen lặn trong đời con chiếm tỉ lệ:
Bài 2 Trong một quần thể đang ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một locut
có hai alen: alen A trội hoàn toàn so với alen a Quần thể nào sau đây có tần số kiểu gen dịhợp tử cao nhất:
A Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,64 B Quần thể có tỉ lệ
kiểu hình lặn chiếm 0,0625
C Quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 0,75 D Quần thể có tỉ lệ
kiểu hình trội chiếm 0,91
Bài 3 Ở đậu Hà Lan alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt
xanh Cho các cây dị hợp Aa tự thụ phấn thu được F 1 có tỉ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh, chocác cây F 1 ngẫu phối F 2 Người ta thấy rằng trên các cây F 1 có những cây chỉ cho toàn hạtmàu vàng, những cây chỉ cho toàn hạt màu xanh, có những cây cho cả hạt màu vàng và hạtxanh Theo lí thuyết số cây chỉ có hạt màu xanh ở F 2 chiếm tỉ lệ:
Bài 4 Trong một cuộc điều tra trên một quần thể thực vật, người ta ghi nhận sự có mặt của
80 cây có kiểu gen AA, 20 cây có kiểu gen aa và 100 cây có kiểu gen Aa Theo lí thuyết,nếu các cây này giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F 1 thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệnày là bao nhiêu:
Trang 40Bài 5 Một quần thể có thành phần kiểu gen 30% AA: 20%Aa: 50% aa Tiến hành loại bỏ
tất cả các cá thể có kiểu gen aa, sau đó cho các cá thể còn lại giao phấn ngẫu nhiên vớinhau thì theo lí thuyết thành phẩn kiểu gen của quần thể ở đời con là:
Bài 6 Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền dưới đây, xét một
locut có hai alen (A và a), quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất?
A Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặh chiếm 0,0625 B Quần thể có tỉ lệ
kiểu hình lặn chiếm 0,25
C Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,64 D Quần thể có tỉ lệ
kiểu hình lặn chiếm 0,09
Bài 7 Ở một loài động vật, biết alen A trội hoàn toàn so với alen a, tẩn số alen A là 0,3 tần
số alen a là 0,7 Khi quần thể đang ở trạng thái cân bằng thì dự đoán nào sau đây đúng:
A Tỉ lệ cá thể mãiig alen lặn trong quần thể chiếm 82%.
B Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 9%.
C Lấy ngẫu nhiên một cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn
chiếm 13/17
D Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ quần
thể mới cân bằng di truyền
Bài 8 Ở ruồi alen B quy định thân xám, alen b quy định thân đen Cho ruồi thân xám giao
phối với ruổi thân đen thu được F 1 có tỉ lệ kiểu hình là 50% ruồi thân xám: 50% ruổi thânđen Tiếp tục cho ruồi F 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì F 2 có tỉ lệ kiểu hình như thếnào:
A 1 ruồi thân đen: 3 ruồi thân xám B 9 ruồi thân đen: 7 ruồi thân xám.
C 5 ruồi thân đen: 7 ruổi thân xám D 5 ruổi thân đen: 3 ruồi thân xám.
Bài 9 Ở một loài côn trùng alen B nằm trên NST thường quy định thần xám trội hoàn toàn
so với alen b quy định thân đen Cho con đực thân xám giao phối với con cái thân đen thuđược F 1 có tỉ lệ 50% thân xám: 50% thân đen Tiếp tục cho F 1 giao phối ngẫu nhiên vớinhau thu đựợc F 2 Theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là: