BÀI 28: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Mục tiêu+ Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác độngtổng hợp, quy luật giới hạn.. • Giới hạn sinh thái là
Trang 1BÀI 28: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Mục tiêu
+ Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác độngtổng hợp, quy luật giới hạn
+ Lấy được các ví dụ về giới hạn sinh thái của sinh vật
+ Lấy được các ví dụ về ổ sinh thái Nêu được ý nghĩa về sự phân hóa ổ sinh tháitrong các ví dụ đó
Kĩ năng
+ Quan sát, phân tích tranh hình môi trường sống, các nhân tố sinh thái, ổ sinh thái.+ Đọc tài liệu về môi trường sống và các nhân tố sinh thái; vẽ sơ đồ, lập bảng
+
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Môi trường sống
• Môi trường là tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc giántiếp tới sinh vật; ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động kháccủa sinh vật
• Có các loại môi trường sống chủ yếu: môi trường cạn (mặt đất và lớp khí quyển), môitrường đất, môi trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ), môi trường sinh vật (thựcvật, động vật, con người)
Hình 28.1 Các loại môi trường sống
2 Nhân tố sinh thái
• Nhân tố sinh thái là những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếptới đời sống sinh vật
• Có hai nhóm nhân tố sinh thái cơ bản: vô sinh và hữu sinh.
Các nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật theo các quy luật:
• Quy luật giới hạn sinh thái: mỗi loài có một giới hạn chịu đựng đối với một nhân tố sinh thái nhất định Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
• Quy luật tác động tổng hợp: tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
• Quy luật tác động không đồng đều: các nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên sinh vật.
+ Mỗi nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các loài khác nhau.
+ Mỗi nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau của một cơ thể.
3 Giới hạn sinh thái
Trang 3• Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trongkhoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
• Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi là khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độphù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất; khoảng chống chịu
là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật Điểm gâychết: sinh vật sẽ bị chết ở giá trị đó
Hình 28.2 Giới hạn sinh thái
4 Ổ sinh thái
• Nơi ở là địa điểm cư trú của các loài
• Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinhthái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâudài
Trang 4Hình 28.3 Các loài chim chích có ổ sinh thái khác nhau trong cùng một nơi ở
Trang 5SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 (Câu 2 - SGK trang 155): Thế nào là giới hạn sinh thái? Lấy ví dụ minh hoạ về
giới hạn sinh thái của sinh vật?
Hướng dẫn giải
• Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trongkhoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian Nằm ngoài giới hạnsinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
Ví dụ 2 (Câu 1 - SGK trang 154): Hãy điền tiếp những nội dung phù hợp về ảnh hưởng
của các nhân tố vật lí và hoá học tới đời sống của sinh vật vào ô trống trong bảng dướiđây?
Hướng dẫn giải
Trang 6Ánh sáng Cường độ chiếu sáng và thành phần quang phổ ảnh
hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật và khảnăng quan sát của động vật
Máy đo cường độ
và thành phầnquang phổ củaánh sáng
Máy đo nồng độkhí hoà tan
pH Độ pH ảnh hưởng nhiều tới khả năng hút khoáng của
thực vật và do đó ảnh hưởng tới sinh trưởng củachúng
Giấy quỳ tím
Ví dụ 3 (Câu 3 - SGK trang 155): Hãy lấy 2 ví dụ về các ổ sinh thái? Nêu ý nghĩa của
việc phân hoá ổ sinh thái trong các ví dụ đó?
Hướng dẫn giải
Một số ví dụ về ổ sinh thái:
• Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá (cá trắm, cá mè, cá rô phi, cátrôi, ) vì mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên khi nuôi kết hợp chung một ao sẽ giảmmức độ cạnh tranh gay gắt với nhau Nuôi chung nhiều loài cá khác nhau như trên sẽ tậndụng được nguồn thức ăn trong thiên nhiên và không gian vùng nước do đó đạt được năngsuất cao
• Giới hạn sinh thái ánh sáng của mỗi loài cây là khác nhau Một số loài cây có tán lávươn lên cao thu nhận nhiều ánh sáng mặt trời, một số loài lại ưa sống dưới tán của lá câykhác, hình thành nên các ổ sinh thái về tầng cây trong rừng
• Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi, của mỗi loài tạo nên các ổ sinhthái về dinh dưỡng Ví dụ, chim ăn sâu và chim ăn hạt cây, mặc dù chúng có cùng nơi ở
Trang 7Ví dụ 4: Khi nói về môi trường sống của sinh vật, những phát biểu nào sau đây sai?
1 Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trựctiếp hoặc gián tiếp tới sự tòn tại, phát triển, các hoạt động của sinh vật sống
2 Có 4 loại môi trường sống: môi trường trên cạn, môi trường dưới đất, môi trườngnước, môi trường sinh vật
3 Môi trường sinh vật là môi trường sống của các sinh vật kí sinh, cộng sinh
4 Các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật được gọi
là nhân tố sinh thái
5 Các nhân tố sinh thái tác động riêng rẽ lên từng bộ phận, từng hoạt động sống củasinh vật
6 Nhân tố vô sinh là các yếu tố không sống như nhân tố vật lí, hóa học, sinh vật củamôi trường xung quanh
7 Nhân tố hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa cácsinh vật sống
Ví dụ 5: Người ta đã xác định được giới hạn chịu đựng của loài sinh vật (M) về nhân tố
nhiệt từ 20°C đến 38°C, về nhân tố độ ẩm từ 70% đến 80% Loài M sẽ sống được ở môitrường nào trong 4 môi trường sau đây:
A Môi trường A có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 38°C và độ ẩm từ 70% đến 85%.
B Môi trường B có nhiệt độ dao động từ 22°C đến 35°C và độ ẩm từ 72% đến 80%
C Môi trường C có nhiệt độ dao động từ 15°C đến 38°C và độ ẩm từ 70% đến 80%.
D Môi trường D có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 42°C và độ ẩm từ 65% đến 85%.
Hướng dẫn giải
• Loài M có thể sống được trong môi trường B, vì giới hạn sinh thái của nó rộng hơnbiên độ dao động của các nhân tố sinh thái của môi trường Nghĩa là các giá trị dao động
Trang 8của các nhân tố môi trường đều thấp hơn và cao hơn điểm gây chết dưới và trên cho loàiM.
• Ở các môi trường A, C và D, loài M đều không sống được, vì: môi trường A, loài M sẽchết khi độ ẩm lên đến 85% (> 80%); môi trường C, loài M sẽ chết nhiệt độ xuống 15°C(< 20°C) ; môi trường D, loài M sẽ chết khi nhiệt độ lên 42°C (> 20°C) hoặc khi độ ẩmxuống 65% (< 70%) hoặc độ ẩm lên 85% (> 80%)
Chọn B.
Bài tập tự luyện
Bài tập cơ bản
Câu 1: Trong các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật, môi trường sống nào là nơi
sống của phần lớn các sinh vật trên Trái Đất?
A Môi trường trên cạn B Môi trường đất C Môi trường nước
D Môi trường sinh vật.
Câu 2: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có
thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
A môi trường B giới hạn sinh thái C ổ sinh thái D sinh cảnh.
Câu 3: Khi nói về nhân tố hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
A Chỉ có những tác động của sinh vật cùng loài mới được gọi là nhân tố hữu sinh.
B Giữa nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh không có sự gắn bó mà chúng tác động
riêng rẽ lên sinh vật
C Nhân tố hữu sinh bao gồm quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của
môi trường
D Chỉ có những tác động của sinh vật khác loài mới được gọi là nhân tố hữu sinh.
Câu 4: Khi nói về môi trường sống và nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A Chỉ những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại, phát triển, các hoạt động của
sinh vật sống mới được gọi là nhân tố sinh thái
B Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật nên chỉ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
mà không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nó
C Trong môi trường sống, các nhân tố vô sinh quan trọng hơn nhân tố hữu sinh.
Trang 9D Các nhân tố của môi trường gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác
động lên sinh vật
Câu 5: Khi nói về giới hạn sinh thái, nhận định nào sau đây đúng?
A Các loài khác nhau cùng sống trong một môi trường sống chứng tỏ chúng có giới hạn
sinh thái giống nhau
B Trong cùng một loài, các cá thể khác nhau có giới hạn chịu đựng khác nhau về từng
nhân tố sinh thái
C Trong một đời cá thể, cho dù ở giai đoạn phát triển nào thì giới hạn chịu đựng về từng
nhân tố sinh thái không thay đổi
D Trong cùng một loài, những cá thể non có giới hạn chịu đựng rộng hơn so với những
cá thể trưởng thành
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng về giới hạn sinh thái?
A Loài phân bố rộng là loài có giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái đều rộng.
B Những loài sống được ở điều kiện nhiệt độ cao chứng tỏ giới hạn chịu đựng về nhân
tố nhiệt độ là rất rộng
C Các nhân tố sinh thái chỉ gắn bó với nhau khi tác động lên sinh vật nên sự thay đổicủa một nhân tố nào đó cũng không gây ảnh hưởng đến các nhân tố khác
D Những loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về nồng độ muối thường hẹp hơn
những loài sống ở vùng biển khơi
Câu 7: Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hai loài không cạnh tranh với nhau vì chúng có ổ sinh thái không trùng nhau.
B Mỗi một nơi ở chỉ có duy nhất một ổ sinh thái.
C Ố sinh thái dinh dưỡng quy định đặc điểm hình thái, cấu tạo cơ quan bắt mồi ở sinh
vật
D Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân dẫn đến phân li ổ sinh thái.
Bài tập nâng cao
Câu 8: Khi nói về giới hạn sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1 Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trongkhoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian
2 ở trong khoảng cực thuận, sinh vật phát triển tốt nhất
Trang 104 Biết được giới hạn sinh thái của một loài nào đó có thể suy ra vùng phân bố của loài
đó, từ đó có biện pháp chăm sóc hợp lí
5 Loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng
Câu 9: Các phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ổ sinh thái?
1 Các loài rất xa nhau về nguồn gốc vẫn có thể có ổ sinh thái trùng nhau một phần
2 Các loài có ổ sinh thái trùng nhau thường cạnh tranh với nhau
3 Ổ sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng
4 Các loài gần nhau về nguồn gốc có ổ sinh thái có thể trùng hoặc không trùng nhau
5 Các loài có cùng một nơi ở bao giờ cũng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn
Câu 10: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào
sau đây?
1 Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn
2 Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao
3 Trồng các loài cây đúng thời vụ
4 Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi
ĐÁP ÁN
Trang 11BÀI 29: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG
QUẦN THỂ Mục tiêu
+ Giải thích được nguyên nhân và ý nghĩa của hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật vàhiệu quả của việc phát tán cá thể động vật ra khỏi bầy đàn
Kĩ năng
+ Quan sát, phân tích tranh hình quần thể sinh vật
+ Đọc tài liệu về quần thể; vẽ sơ đồ, lập bảng; sưu tầm tranh ảnh, bài viết
Trang 12I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
• Khái niệm về quần thể sinh vật:
Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sống trong một khoảng không gianxác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
• Hình thành quần thể sinh vật:
Đa số các quần thể sinh vật được hình thành theo hiệu ứng người sáng lập, cụ thể:
+ Sự phát tán của một số cá thể cùng loài tới một môi trường sống mới
+ Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặcphải di cư đi nơi khác Các cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống
+ Giữa các cá thể cùng loài hình thành những mối quan hệ sinh thái và dần dần hìnhthành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
2 Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
• Quan hệ hỗ trợ: là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạtđộng sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản,
+ Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm).
+ Ví dụ: các cây sống thành nhóm gần nhau có thể chịu đựng được gió bão và hạn chế
sự thoát hơi nước; các cây sống gần nhau có hiện tượng liền rễ để chia sẻ chất dinh dưỡngvới nhau làm tăng khả năng chống chịu với điều kiện tự nhiên
Hình 29.1 Quan hệ hỗ trợ cùng loài ở động vật
Trang 13Quan hệ hỗ trợ cùng loài ở thực vật
• Quan hệ cạnh tranh: khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống củamôi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể nên các cá thể tranh giànhnhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác; các con đực tranh giành con cái
Hình 29.3 Quan hệ cạnh tranh cùng loài
+ Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duytrì ở mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa quần thể
+ Ví dụ: khi thiếu thức ăn một số động vật ản thịt lẫn nhau; cá mập con khi mới nở ra sửdụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
Trang 14II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 (Câu 1 - SGK trang 159): Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có
ở một quần thể sinh vật?
a Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật
b Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài
c Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau
d Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau
e Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
g Quần thể có thể có khu vực phân bố rất rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiênnhiên như sông, núi, eo biển,
h Trong quá trình hình thành quần thể, tất cả các cá thể cùng loài đều thích nghi vớimôi trường mới mà chúng phát tán tới
Hướng dẫn giải
Từ định nghĩa quần thể sinh vật, có thể xác định: các lựa chọn b, c, g, h đúng
a Sai Vì đây chỉ là tập hợp ngẫu nhiên các cá thể, chưa phải là quần thể.
d Sai Vì các cá thể trong quần thể thường sống trong một không gian xác định
e Sai Vì kiểu gen của các cá thể trong quần thể có thể khác nhau
Trang 15Ví dụ 2 (Câu 2 - SGK trang 160): Hãy nêu ví dụ về quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
giữa các cá thể trong quần thể? Tại sao nói quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể làcác đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, giúp cho quần thể tồn tại vàphát triển ổn định?
cá bé (ăn thịt chính đồng loại của mình), cá con nở ra trước án phôi non hay trứng cònchưa nở
• Quan hệ hỗ trợ hay cạnh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vậtvới môi trường sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển hưng thịnh:
+ Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể, các cá thể khai thác được tối ưu nguồnsống của môi trường, các con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chọi với điều kiệnbất lợi của tự nhiên và tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn, Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinhsản của các cá thể tốt hơn
+ Nhờ có cạnh tranh mà mật độ quần thể duy trì ở mức độ phù hợp giúp cho loài pháttriển ổn định Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khoẻ và đàothải các cá thể yếu do đó thúc đẩy quá trình CLTN
Ví dụ 3 (Câu 3 - SGK trang 160): Đàn bò rừng tập trung thành đàn trong quần thể biểu
hiện mối quan hệ nào trong quần thể? Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thểnhững lợi ích gì?
Hướng dẫn giải
• Đàn bò rừng thường tập trung lại thành đám đông biểu hiện mối quan hệ hỗ trự trongquần thể nhờ đó bò rừng cảnh giác và chống lại kẻ thù rình rập xung quanh
• Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thể những lợi ích như:
+ Việc tìm mồi, tìm nơi ở và chống lại kẻ thù hiệu quả hơn Chim kiếm thức ăn theo đàn
dễ tìm thấy thức ăn hơn khi đi riêng rẽ, các con trong đàn rủ nhau tìm mồi, báo hiệu cho
Trang 16nhau nơi có nhiều thức ăn, thông báo cho nhau kẻ thù sắp tới, nơi có luồng gió trái hoặcnơi trú ẩn thuận tiện.
+ Ngoài ra, sống trong bầy đàn khả năng tìm gặp nhau của con đực và con cái dễ dànghơn, đảm bảo cho sự sinh sản thuận lợi
+ Trong một số đàn có hiện tượng phân chia đẳng cấp, những cá thể thuộc đẳng cấp trên(như con đầu đàn) luôn chiếm ưu thế và những cá thể thuộc đẳng cấp dưới luôn lép vế, sựphân chia này giúp cho các cá thể trong đàn nhường nhịn nhau, tránh ẩu đả gây thươngtích Sự chỉ huy của con đầu đàn còn giúp cả đàn có tính tổ chức và vì vậy thêm phần sứcmạnh chống lại kẻ thù, những con non được bảo vệ tốt hơn
Ví dụ 4: Khi nói về quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Quần thể là các cá thể thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian và thời gian
nhất định và sinh sản tạo ra thế hệ mới
B Quần thể là các cá thể cùng loài có sự gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối
quan hệ sinh thái hình thành một tổ chức ổn định
C Quần thể là các cá thể cùng loài, ngẫu nhiên tụ tập với nhau thành một nhóm.
D Quần thể là các cá thể cùng loài, cùng sống, cùng chống lại các điều kiện bất lợi, cùng
sinh sản tạo thế hệ mới
Hướng dẫn giải
Mỗi quần thể có lịch sử phát sinh phát triển, gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua cácmối quan hệ sinh thái để duy trì cấu trúc ổn định, không phải là một nhóm ngẫu nhiên.Phát biểu c sai
Chọn C.
Ví dụ 5: Khi nói đến vai trò hiệu quả nhóm, phát biểu nào sau đây đúng?
A Làm tăng sự sống sót, tăng khả năng kiếm ăn và sinh sản cho nhóm cá thể cùng loài.
B Tạo điều kiện cho các cá thể mở rộng giới hạn chịu đựng với các nhân tố sinh thái.
C Tạo điều kiện cho các cá thể di cư phát tán và nhanh chóng tìm ra các ổ sinh thái mới.
D Giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định những kiểu hình thích nghi nhất
Hướng dẫn giải
• Hiệu quả nhóm được hiểu là các cá thể trong nhóm sẽ hỗ trợ nhau để hiệu quả côngviệc như kiếm ăn, chống lại kẻ thù, chống lại các điều kiện bất lợi và sinh sản tốt hơn
Trang 17• Mỗi loài có một giới hạn chịu đựng nhất định với các nhân tố sinh thái, giới hạn đó dogen quy định; hiện tượng di cư, phát tán tìm ra ổ sinh thái mới và sự sống sót của những cáthể thích nghi nhất là kết quả của cạnh tranh.
Chọn A.
Ví dụ 6: Cá mập thụ tinh trong, phôi phát triển trong buồng trứng Phôi nở trước ăn trứng
chưa nở hoặc phôi nở sau nên mỗi lứa cá mập chỉ đẻ ít con Đây là ví vụ về
A quan hệ vật ản thịt con mồi B hiện tượng khống chế sinh học
C quan hệ cạnh tranh cùng loài D hiện tượng CLTN.
Hướng dẫn giải
• Khi thiếu thức ăn hoặc do đặc tính của loài mà một số cá thể có thể ăn trứng do chínhchúng đẻ ra hoặc cá lớn ăn cá bé ở loài cá mập, con mới nở ăn những trứng chưa kịp nở -đây là một ví dụ minh họa cho mối quan hệ cạnh tranh cùng loài và thể hiện sự không maymắn của những trứng nở muộn chứ không phải là hiện tượng CLTN
• Quan hệ vật ăn thịt - con mồi; hiện tượng khống chế sinh học là những ví dụ, hiệntượng thể hiện mối quan hệ khác loài
Chọn C.
Ví dụ 7: Cạnh tranh là động lực của quá trình tiến hóa vì
A cạnh tranh tạo cơ hội sống và sinh sản cho mọi thành viên trong quần thể.
B cạnh tranh gay gắt sẽ dẫn đến di cư, phát tán của một số cá thể và kết quả tìm ra ổ sinh
thái mới hình thành quần thể thích nghi
C cạnh tranh đảm bảo cho quần thể khai thác tối ưu nguồn sống.
D cạnh tranh làm tăng khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
Trang 181 Giúp sinh vật dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn.
2 Giúp sinh vật dễ kết cặp trong mùa sinh sản
3 Giúp sinh vật chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu
4 Giúp sinh vật có sức khoẻ tốt hơn sống đơn độc
Câu 2: Sự quần tụ sẽ có hại cho các cá thể khi
C điều kiện khí hậu khắc nghiệt D nguồn thức ăn khan hiếm.
Câu 3: Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở những trường hợp nào sau đây?
1 Kí sinh cùng loài 2 Hợp tử bị chết trong bụng cơ thể mẹ
3 Ăn thịt đòng loại 4 Cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở
Câu 4: Cho các mối quan hệ sau:
1 Cá đực Ediriolychnus schmidti có kích thước nhỏ, mắt, cơ quan tiêu hóa, cơ quan vậnđộng tiêu giảm sử dụng ít thức ăn đã kí sinh trên con cái có kích thước lớn
2 Các cây liền rễ đã truyền chất dinh dưỡng cho nhau qua bộ rễ
3 Con chim sáo bắt rận cho trâu, bò
4 Những khóm tre không bị bật rễ trước những cơn gió bão
5 Trâu rừng có kích thước cơ thể lớn lại thua đàn chó sói có kích thước cơ thể nhỏ
6 Để bắt được nhiều cá, những con bồ nông xếp thành hàng
Những biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật là
A 1,2, 3 và 4 B 2, 3, 4 và 5 C 2, 4, 5 và 6 D 1,3, 4 và 6.
Câu 5: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
A Làm tảng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước của quần thể.
B Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
C Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
D Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với điều kiện sống.
Câu 6: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì số lượng và sự phân bố cá thể phù hợp.
Trang 19C Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể.
D Mức độ cạnh tranh tỉ lệ nghịch với tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Câu 7: Hiện tượng tự tỉa thưa của cây lúa trong ruộng lúa là kết quả của
loài,
Câu 8: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật dẫn đến
A kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể sẽ bị diệt vong.
B kích thước của quần thể tăng tới mức tối đa phù hợp với sức chứa của môi trường, c.
số lượng cá thể duy trì ở mức độ phù hợp với môi trường sống
D các cá thể trong quần thể tiêu diệt lẫn nhau dẫn đến quần thể diệt vong.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng về các mối quan hệ trong quần thể sinh vật?
A Quan hệ cạnh tranh luôn dẫn tới sự diệt vong của quần thể đó.
B Quan hệ hỗ trự được thể hiện qua hiệu quả nhóm (hiệu suất nhóm).
C Hiện tượng ăn thịt đồng loại xảy ra rất phổ biến ở mọi quần thể động vật.
D Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở các quần thể thực vật.
Câu 10: Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây dẫn tới làm tăng mức độ xuất cư của quần
thể?
A Nguồn sống dồi dào, tốc độ sinh sản của quần thể tăng nhanh.
B Số lượng cá thể của quần thể giảm dưới mức tối thiểu, mất cân bằng giới tính.
C Số lượng cá thể tăng nhanh, các cá thể không có tính cạnh tranh.
D Không gian sinh thái của quần thể bị thu hẹp, các cá thể có tính cạnh tranh gay gắt Bài tập nâng cao
Câu 11: Có bao nhiêu phát biểu đúng về quan hệ cạnh tranh trong quần thể sinh vật?
1 Cạnh tranh xảy ra khi thức ăn hoặc nguồn sống trở nên kham hiếm
2 Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật
3 Cạnh tranh giúp cho sự phân bố các cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp
4 Cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trở nên đối kháng nhau
Câu 12: Trong một bể nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn Một loài ưa
Trang 20nước Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn Người ta cho vào bể một ít rong vớimục đích để
A tăng hàm lượng ôxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
B bổ sung lượng thức ăn cho cá
C giảm sự cạnh tranh của hai loài.
D làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi.
Câu 13: Có bao nhiêu biểu hiện sau đây thuộc cạnh tranh cùng loài?
1 Các cây lúa tranh nhau chất dinh dưỡng, ánh sáng,
2 Cây lúa tranh chất dinh dưỡng, ánh sáng với cây cỏ
3 Do gieo nhiều hạt trên một diện tích nhỏ nên một số cây cải con đã chết
4 Mùa đông cây bàng rụng lá, thân cây sơ xác tiêu điều
5 Một nhóm cá thể tách đàn, phát tán đến một nơi mới
6 Một số loài con đực có kích thước nhỏ kí sinh trên cơ thể con cái
7 Khi thiếu thức ăn, một số cá lớn ăn cá bé
Câu 14: Có bao nhiêu ví dụ sau đây minh họa về quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
1 Ong, kiến, mối sống thành xã hội theo kiểu mẫu hệ (ong chúa, kiến chúa, mối chúa)
2 Vào mùa sinh sản, các con linh dương đực đánh nhau để tranh giành các con cái
3 Trong bụng mẹ, cá mập nở trước sẽ ăn trứng chưa nở và phôi nở sau
4 Hiện tượng kí sinh cùng loài của cá ép sống ở nơi nguồn thức ăn hạn hẹp
Trang 21+ Phân tích được ý nghĩa của sự hiểu biết về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinhvật trong chăn nuôi, trồng trọt, bảo vệ môi trường.
+ Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn như: điều gì xảy ra với quần thể
cá lóc khi nuôi trong ao với mật độ cá thể tăng quá cao; làm thế nào để điều khiển
tỉ lệ giới tính ở động vật;
Kĩ năng
+ Đọc tài liệu về các đặc trưng cơ bản của quần thể
+ Quan sát, phân tích tranh hình về các đặc trưng của quần thể
+ Vẽ sơ đồ, lập bảng về các đặc trưng
Trang 22I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Tỉ lệ giới tính
• Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái trong quần thể
• Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố (điều kiện sống của môitrường, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, )
• Có 3 nhóm tuổi chủ yếu: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản
• Người ta còn có thể chia cấu trúc tuổi thành:
+ Tuổi sinh lí: khoảng thời gian sống có thể đạt đến của cá thể
+ Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể
+ Tuổi quần thể: tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
• Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳ từng loài và điều kiện sống của môitrường Khi nguồn sống suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hay xảy ra dịch bệnh, thì các
cá thể già và non chết nhiều hơn các cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình
• Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật cóhiệu quả hơn Ví dụ: khi đánh cá, nếu các mẻ lưới đều thu được số lượng cá lớn chiếm ưuthế thì nghề đánh cá chưa khai thác hết tiềm năng; nếu chỉ thu được cá nhỏ là do nghề cá
đã khai thác quá mức
3 Sự phân hố cá thể của quần thể
Điều kiện sống và đặc tính của loài quy định kiểu phân bố
Có 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể:
• Phân bố theo nhóm: là kiểu phân bố phổ biến nhất, các quần thể tập trung theo nhóm ởnhững nơi có điều kiện sống tốt nhất Kiểu phân bố này có ở những động vật sống bầy
Trang 23đàn, các cá thể này hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường (di cư, trúđông, chống kẻ thù, )
• Phân bố đồng đều: thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnhtranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể Kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranh gaygắt
• Phân bố ngẫu nhiên: là dạng trung gian của 2 dạng trên Kiểu phân bố này giúp sinhvật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường
4 Mật độ cá thể của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh khối cá thể của quần thể trên một đơn vịdiện tích hay thể tích của quần thể Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồnsống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của quần thể
Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất
5 Kích thước của quần thể sinh vật
• Kích thước quần thể: số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng lượng) của quần thể,phân bố trong không gian của quần thể
• Có hai trị số kích thước quần thể:
+ Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển.Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suygiảm và diệt vong Nguyên nhân do số lượng cá thể quá ít dẫn tới sự hỗ trợ giữa các cá thểgiảm; khả năng sinh sản giảm; xảy ra giao phối cận huyết
+ Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phùhợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Nếu kích thước quá lớn xảy ra cạnh tranh gay gắt, ô nhiễm, bệnh tật tăng cao dẫn tớimột số cá thể sẽ di cư ra khỏi quần thể
• Kích thước quần thể phụ thuộc vào sức sinh sản, mức độ tử vong, sự phát tán cá thể(xuất cư, nhập cư) của quần thể sinh vật
+ Sức sinh sản của quần thể sinh vật:
Là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong 1 đơn vị thời gian
Sức sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng hay con non của 1 lứa đẻ, số lứa đẻ của 1 cáthể cái, tỉ lệ đực cái trong quần thể Khi thiếu thức ăn hay điều kiện sống không thuận lợi