- Nêu được các nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân quần thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.. - Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu k
Trang 1Tiết 41 Bài 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được các hình thức biến động số lượng của quần thể lấy được ví dụ minh họa
- Nêu được các nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân quần
thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng
- Nêu được cách quần thể điều chỉnh số lượng
- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì và không theo chu kỳ, nguyên nhân của
những biến động đó
- Các nhân tố sinh thái điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể và trạng thái cân bằng của quần
thể
2 Kỹ năng:
- Giải thích được 1 số vấn đề có liên quan trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường
3 Thái độ:
II Phương tiện:
III Tiến trình bài mới:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm kích thước quần thể, kích thước tối thiểu, kích thước tối đa?
Cho VD? Nêu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu gây hiện tưởng gì? Tại sao?
Trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể sinh vật?
Cho biết sự gia tăng dân số không hợp lí dẫn tới hiệu quả gì? Con người làm gì để hạn
chế gia tăng dân số?
3 Bài mới:
GV: cho HS quan sát biểu đồ h39.1-2
? Hãy nhận xét số lượng của thỏ, mèo
rừng Canada, thỏ Australia qua các
năm?
? Đấy chính là sự biến động số lượng
cá thể trong quần thể Vậy sự biến
động số lượng cá thể trong quần thể là
gì?
? Biến động số lượng ở biểu đồ 39.1
khác 39.2 ở điểm nào?
GV phân nhóm:
+ Nhóm 1: biến động theo chu kì mùa
+ Nhóm 2: biến động không theo chu
kì mùa
Nội dung: khái niệm, ví dụ
I BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ:
1 Khái niệm: Là sự tăng lên hoặc giảm xuống số
lượng cá thể
2 Các kiểu biến động:
a Biến động theo chu kì
Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường, như: Chu kì ngày đêm, chu kì tuần trăng, chu kì mùa, chu kì nhiều năm
b Biến động không theo chu kì
Là biến động mà số lượng cá thể trong quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết, hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên
II NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QT:
1 Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:
Trang 2Phân tích vd sgk để nêu nguyên nhân
của sự biến động số lượng cá thể trong
quần thể theo từng ví dụ
? Từ ví dụ, hãy cho biết có mấy nhóm
nguyên nhân gây biến động số lượng
cá thể trong quần thể?
Trong nhóm nhân tố sinh thái vô sinh,
thì nhân tố nào quan trọng nhất? Vì
sao?
? Vì sao nhân tố sinh thái hữu sinh lại
bị chi phối bởi mật độ cá thể trong
quần thể?
? Sự điều chỉnh số lượng cá thể trong
quần thể là gì?
? Có các hướng điều chỉnh nào?
? Khi nào có sự điều chỉnh đó?
Cho HS quan sát h39.3
? Sự điều chỉnh số lượng cá thể tăng
hoặc giảm dẫn đến trạng thái cân bằng
quần thể, vậy trạng thái cân bằng của
a Ví dụ:
Cáo ở đồng rêu phương Bắc
Sâu hại mùa màng
Ếch, nhái
Chim cu gáy
Thỏ ở Australia Phụ thuộc vào số lượng con mồi là chuột Lemmut
Phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Phụ thuộc vào lượng nước ở môi trường
Phụ thuộc vào thức ăn ở môi trường: lúa, ngô … Phụ thuộc vào virus gây bệnh u nhầy
b Các nhóm nguyên nhân:
* Do thay đổi của các nhóm NTST vô sinh:
- Các NTSTvô sinh không bị chi phối bởi mật độ cá thể của QT nên gọi là nhân tố không phụ thuộc mật
độ QT
- Khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất
* Do ảnh hưởng của các NTST hữu sinh:
- Các NTST hữu sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể của QT nên được gọi là nhân tố phụ thuộc mật độ QT
- Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn,
số lượng kẻ thù ăn thịt , sức sinh sản, mức độ tử vong
và sự phát tán của các cá thể trong quần thể,… có ảnh hưởng lớn đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể
2 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:
a Khái niệm: Quần thể sống trong môi trường xác
định luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể bằng cách làm giảm số lượng cá thể hoặc kích thích làm cho số lượng cá thể của quần thể tăng cao
b Các hướng điều chỉnh:
* Tăng:
- Khi mật độ cá thể trong quần thể còn thấp
- Nguồn sống dồi dào, nơi ở phù hợp
Sinh sản tăng, tử vong ít, phát tán ít
* Giảm:
- Khi mật độ cá thể trong quần thể quá đông
- Nguồn sống cạn kiệt, nơi ở chật chội
Sinh sản giảm, tử vong tăng, phát tán tăng
3 Trạng thái cân bằng của quần thể:
a Khái niệm:
Trang 3quần thể là gì?
? Ý nghĩa? Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thểcủa quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá
cao, dẫn đến trạng thái cân bằng của quần thể
b Ý nghĩa: Phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường đảm bảo cho quần thể tồn tại
ổn định
4 Củng cố
- Vì sao nói trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng? Do: mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ sinh sản, tử vong Khi số lượng cá thể trong quần thể thấp mà điều kiện sống thuận lợi thì cá thể trong quần thể tăng lên Ngược lại khi số lượng cá thể tăng cao dẫn tới điều kiện sống không thuận lợi, cá thể chết nhiều, số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK trang 174
- Đọc bài 40 SGK