- Các bước để tạo ra giống thuần chủng mong muốn từ nguồn biến dị tổ hợp: ▪ Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau ▪ Cho lai các dòng thuần chủng khác nhau và chọn ra những tổ hợp gen mon
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 5 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
I CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VẰ CÂY TRỒNG
A KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
1 Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo
a Nguồn gen tự nhiên
Nguồn gen tự nhiên là các dạng vật nuồi, cây trồng có sẵn trong tự nhiên Các giống địa phương có tổ hợp nhiều gen thích nghi tốt với điều kiện môi trường nơi sinh sống
b Nguồn gen nhân tạo
Nguồn gen nhân tạo là kết quả lai giống của các cơ sở nghiên cứư giống vật nuôi, cây trồng tạo ra nhiểu
tổ hợp gen khác nhaụ và được cất giữ, bảo quản trọng một “ngân hàng gen”
Ví dụ: Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ở Philippin hàng năm thu nhận được hơn 60.000 tổ hợp mới,
là nơi cung cấp nhiều giống lúạ năng suất cao cho các nước sản xuất nông nghiệp
2 Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp
a Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tố hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ thông qua quá trình giao phối dẫn đến
sự tổ hợp lại tính trạng vốn có ở bố mẹ hoặc xuất hiện những tính trạng mới
- Biến dị tổ hợp là nguồn vật liệu phong phú chọn giống vật nuôi và cầy trồng bởi có một số lượng lớn các kiểu gen khác nhau, từ đó có vô số các kiểu hình khác nhau
b Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- Trong quá trình sinh sản hữu tính, các tổ hợp mới luôn được hình thành Do vậy, lai là một phương pháp
cơ bản để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp
- Các bước để tạo ra giống thuần chủng mong muốn từ nguồn biến dị tổ hợp:
▪ Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
▪ Cho lai các dòng thuần chủng khác nhau và chọn ra những tổ hợp gen mong muốn
▪ Cho những cá thể đã chọn có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các giống thuần chủng
Ví dụ như sơ đồ tạo dòng thuần chủng dưới đây:
Trang 2c Tạo giống lai có ưu thế cao
- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có nhiều đặc tính hơn hẳn bố mẹ như năng suất, khả năng chống chịu, khả năng sinh trưởng, phát triển,
- Để giải thích hiện tượng ưu thế lai, người ta đưa ra giả thuyết siêu trội: Giả thuyết này cho rằng ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với các dạng bố
mẹ thuần chủng (hay đồng hợp tử)
- Để tạo ra con lai có ưu thế lai cao như vậy, người ta thực hiện các bước sau:
▪ Tạo ra các giống thuần chủng khác nhau
▪ Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau để tìm ra tổ hợp lai có ưu thế lai cao Có thể dùng các kiểu lai tạo như lai thuận nghịch, lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép
▪ Chọn lọc các tổ hợp lai cao theo mong muốn
- Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở con lai F và sau đó giảm dần qua các thế hệ sau Vì vậy con lai1 1
F có nhiều đặc tính tốt song vẫn không được dùng làm giống, chi dùng với mục đích kinh tế
- Một số giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế lai cao:
▪ Cây trồng: ở ngô có LVN10, LVN98, ở lúa có HYT56
▪ Vật nuôi: con lai F ở lợn, bò, gà 1
3 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
a Khái niệm về tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Trang 3- Mỗi kiểu gen nhất định chỉ có một năng suất nhất định và trong một điều kiện canh tác nhất định Như vậy, mỗi giống có một mức trần về năng suất
- Để có năng suất cao hơn mức trần hiện có của giống, các nhà chọn giống đã sử dụng phương pháp gây đột biến để tạo ra nguồn vật liệu cho chọn giống
- Gây đột biến là phương pháp sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học, nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ cho lợi ích con người
Đối tượng áp dụng
- Vi sinh vật: Phượng pháp tạo giống sinh vật bằng gây đột biến đặc biệt hiệu quả vi tốc độ sinh sản của
chúng rất nhanh nên chúng nhanh chóng tạo ra các dòng đột biến
- Thực vật: Phương pháp gây đột biến được áp dụng đối với hạt khô, hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng
của thần, cành, hay hạt phấn, bầu nhụy của hoa
- Động vật: Phương pháp gây đột biến nhân tạo chỉ được sử dụng hạn chế ở một số nhóm động vật bậc
thấp (như ruồi giấm, dâu tằm, ), khó áp dụng cho các nhóm động vật bậc cao vì hệ gen của chúng rất phức tạp, phần lớn làm mất cân bằng hệ gen dẫn đến rối loạn sinh lí nên giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản, thậm chí còn gây chết
b Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
▪ Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến
Để gây đột biến có hiệu quả cao, cần đảm bảo:
Xử lý đúng loại tác nhân
Liều lượng thích hợp
Thời gian xử lý tối ưu
▪ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
▪ Tạo dòng thuần chủng
Sau khi biết được thể đột biến mong muốn, ta cho chúng sinh sản để nhân lên thành dòng thuần chủng để củng cố và ổn định giống
c Một số thành tựu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến ở Việt Nam
Gây đột biến bằng tác nhân vật lí
- Các tác nhân vật lí:
▪ Các loại tia phóng xạ: tia X, chùm nơtron, gọi là các tia ion hóa
▪ Tia tử ngoại: là loại bức xạ có bức sóng ngắn 100 - 400 nm Khi chiếu vào mô sống, sẽ kích thích phân
tử ADN, gây đột biến ADN thông qua cơ chế tạo ra liên kết giữa 2T Tia tử ngoại thường dùng có bước sóng 257 nm
▪ Sốc nhiệt: Khi nhiệt độ môi trường tăng hoặc giảm đột ngột, làm cho cơ chế nội cân bằng của cơ thể
không khởi động kịp gây tổn thương trong bộ máy di truyền gây nên đột biến
Ví dụ:
Trang 4- Các tác nhân này đều có thể gây ra các đột biến hoặc đột biến nhiễm sắc thể, tạo ra các cá thể đột biến khác nhau Những thể đột biến có lợi sẽ được chọn lọc và nhân thành giống mới hoặc được dùng làm bố,
mẹ để lai giống
Ví dụ:
- Xử lí đột biến bằng tia gamma trên giống lúc Mộc tuyền đã tạo ra được giống lúa MT có nhiều đặc1
tính quý như: chín sớm, cây thấp và cứng, chịu phèn, chịu chua nên có thể canh tác ở nhiều vùng khác nhau và có năng suất tăng 15 - 25%
- Chọn lọc từ 12 dòng đột biến của giống ngô khởi đầu là M đã tạo ra giống ngô 1 DT chín sớm, năng6
suất cao, hàm lượng protein tăng 1,5%
Gây đột biến bằng tác nhân hóa học
- Một số hóa chất khi thấm vào tế bào có khả năng gây nên đột biến gen (thay thế, mất hoặc thêm một nucleotit trong ADN), hoặc có thể tạo ra đột biến NST
Ví dụ:
- Chất 5BU (5 Brom - Uraxin) làm biến đổi cặp A - T thành cặp G - X trong quá trình tự nhân đôi của ADN, theo sơ đồ sau: A-TA - 5BUG - 5BU G - X
Chất E.M.S (Etylmetasunfat) thay thế G bằng T hoặc X, hậu quả là làm cho cặp G X thay thế bằng T
-A hoặc X - G
- Dùng N.M.U (Nitro methyl ure) tạo ra giống má hồng cho 2 vụ quả/ năm, khối lượng tăng cao, thơm, ngon,
- Dùng consixin gây đột biến đa bội, được dùng để tạo ra các giống cây đa bội cho thu hoạch lá, sợi, như cây dâu tằm (3n), dương liễu, ; tạo ra các giống cây 3n không hạt như ở nho, dưa hấu,
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Câu 1: Biến dị tổ hợp
A Không làm xuất hiện kiểu hình mới
B Không phải là nguyên liệu của tiến hóa
C Phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ
D Chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối
Câu 2: Giả thuyết siêu trội là
A Cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong
cùng 1 lôcus
B Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có
lợi dẫn đến ưu thế lai
C Trong thể dị hợp, alen trội át chế sự biểu hiện của alen có hại không cho các alen này biểu hiện
D Cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt; của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ
Trang 5Câu 3: Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được
gọi là
A Hiện tượng trội hoàn toàn B Hiện tượng thường biến
C Hiện tượng ưu thế lai D Hiện tượng đột biến trội
Câu 4: Phương pháp tạo giống mới bằng gây đột biến nhân tạo thường áp dụng đối với các đối tượng
A Cây trồng và vi sinh vật B Vật nuôi và vi sinh vật
Câu 5: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần chủng người ta tiến hành phương pháp
A Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết B Lai khác dòng
Câu 6: Trong trường hợp alen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F có ưu thế lai cao nhất là1
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Câu 1: Phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần không dùng trực tiếp để
A Củng cố tính trạng tốt
B Đánh giá kiểu gen của dòng
C Tạo ưu thế lai
D Tạo dòng thuần
Câu 2: Giống “táo má hồng” được tạo nên từ giống táo Gia Lộc nhờ xử lí loại tác nhân nào?
Câu 3: Cơ chế gây đột biến của Etymetal sunfonat (EMS) trên ADN
A Biến đổi cặp G - X thành cặp A - T hoặc X - G
B Biến đổi cặp A - T thành cặp G - X
C Biến đổi cặp G - X thành cặp A - T
D Biến đổi cặp X - G thành cặp G - X
Câu 4: Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách nào?
A Gây đột biến nhân tạo
B Giao phối cùng dòng
C Giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc
D Giao phối giữa các dòng thuần có quan hệ huyết thống gần gũi
Câu 5: Người ta thực hiện các phép lai sau:
-Dòng A x Dòng B dòng E
-Dòng C x Dòng D dòng F
-Dòng E x Dòng F dòng H
Trang 6Sơ đồ trên thể hiện phép lai nào?
Câu 6: Hiện tượng ưu thế lai chỉ thể hiện cao nhất ở F và giảm dần từ 1 F vì:2
A Do đột biến luôn phát sinh nên chất lượng của giống giảm dần
B Tỷ lệ dị hợp giảm, tỷ lệ đồng hợp tăng dần
C Do sự phân ly kiểu hình, các gen có lợi bị hòa lẫn
D Các gen có lợi kém thích nghi dần, do đó sức sống của con lai giảm dần
Câu 7: Để tạo ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là:
Câu 8: Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
Câu 9: Năng suất cụ thể của một giống được quy định bởi
Câu 10: Năng suất tối đa của một giống được quy định bởi
Câu 11: Điều nào sau đây không đúng về ưu thế lai
A Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F , sau đó giảm dần qua các thế hệ1
B Cơ thể mang ưu thế lai thường có kiểu gen đồng hợp tử
C Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở lai khác dòng
D Ưu thế lai được giải thích bằng giả thuyết siêu trội
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Câu 1: Lai giữa loài khoai tây trồng và loài khoai tây dại đã tạo ra được cơ thể lai có khả năng chống
nấm mốc sương, có sức đề kháng với các bệnh do virus, kháng sâu bọ, năng suất cao Đây là ứng dụng của phương pháp
Câu 2: Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo rạ giống cây dâu tằm tam bội (3n) bằng phương pháp
A Đa bội hóa cây 2n bằng consixin B Lai cây tứ bội với cây lưỡng tính
C Lai 2 dạng cây tứ bội với nhau D Gây đột biến đa bội lẻ với cây lưỡng bội
Câu 3: Trong chọn giống vật nuôi, người ta không tiến hành
C Tạo ra các giống thuần chủng D Lai kinh tế
Trang 7Câu 4: Người ta có thể tạo ra qua không hạt bằng cách
A Xử lí cây bằng hoocmon B Tạo cây tam bội
C Gây tứ bội hóa các cây lưỡng bội D Tạo cây tam bội hoặc xử lí cây bằng hoocmon Câu 5: Cơ chế tác dụng của consixin là:
A Làm cho 1 cặp NST không phân ly trong quá trình phân bào
B Làm đứt tơ của thoi vô sắc do đó toàn bộ NST trong tế bào không phân ly trong quá trình phân bào
C Gây sao chép nhầm hoặc biến đổi cấu trúc của gen gây đột biến đa bội
D Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc do đó toàn bộ NST không phân ly trong quá trình phân bào Câu 6: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ưu thế lai không thay đổi ở các thế hệ tiếp theo
B Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai ở các thế hệ tiếp theo thường
không đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình
C Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho con lai có ưu thế lai
D Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao
Câu 7: Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là gì?
A Tạo ra nhiều giống cầy trồng, vật nuôi có năng suất cao
B Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống cây trồng, vật nuôi
C Chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống
D Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới
Câu 8: Ở 1 loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp
gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện
ưu thế lai cao nhất?
Câu 9: Cho lai giữa cây củ cải có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F Đa bội1
hóa F thu được thể song nhị bội Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể1
song nhị bội này có kiểu gen là
D VỂ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Trong ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích
A Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế
nhất
B Xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính
C Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất
D Phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng bố
Trang 8Câu 2: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDDEeGg thành các dòng đơn bội,
sau đó lưỡng bội hóa lên tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
Câu 3: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm
các bước sau:
(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
Trình tự đúng là:
A (l) (2) (3) B (3) (1) (2) C (2) (3) (1) D (3) (2) (1)
Câu 4: Để tạo ưu thế lai về chiều cao cây, người ta tiến hành lai giữa 2 thứ: một thứ có chiều cao trung
bình là 120 cm, một thứ có chiều cao trung bình là 72 cm Ở cây lai F có chiều cao trung bình là 1081
cm Chiều cao trung bình của cây F là:2
Câu 5: Để tạo ra một giống thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen
AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:
A Lai hai giống ban đầu với nhau tạo ra F , cho 1 F tự thụ phấn tạo 1 F ; chọn các cây 2 F có kiểu hình2
(A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD
B Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua1
một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
C Lai hai giống ban đầu với nhau tạo ra F , cho 1 F lai trở lại với các cây có kiểu gen AABBdd tạo ra1
2
F Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu ở F chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD2
D Lai hai giống ban đầu với nhau tạo ra F , cho 1 F tự thụ tạo 1 F , chọn các cây 2 F có kiểu hình (A-2
bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
Câu 6: Trong chọn giống, việc tạo nguồn biến dị bằng phương pháp lai hữu tính khác với phương pháp
gây đột biến nhân tạo là
A Chỉ áp dụng có kết quả trên đối tượng vật nuôi mà không có kết quả trên cây trồng
B Áp dụng được cả đối tượng vật nuôi và cây trồng nhưng kết quả thu được rất hạn chế
C Chỉ tạo được nguồn biến dị tổ hợp chứ không tạo ra nguồn đột biến
D Cho kết quả nhanh hơn phương pháp gây đột biến
Câu 7: Để tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng
A Không phân li của toàn bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
B Không phân li của một NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Trang 9C Không phân li của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân củạ tế bào soma ở đỉnh sinh trưởng của cành
cây
D Không phân li của toàn bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử 2n, qua thụ tinh
tạo ra thể tứ bội
Câu 8: Một số giống cây trồng, người ta có thể tạo ra những giống mới có nặng suất cao hơn rất, nhiều so
với giống gốc do có sự tăng bất thường về kích thước của các cơ quan sinh dưỡng Phương pháp được sử dụng:
A Xử lí đột biến đa bội thể, nhằm tạo ra các loại cây trồng có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn bình
thường
B Xử lí gây đột biến lệch bội đối với các nhóm cây trồng có năng suất thấp
C Xử lí gây đột biến thể ba ở một số NST mang các gen quy định tính trạng số lượng, để làm tăng các
sản phẩm mã hóa của các gen này
D Xử lí gây đột biến gen, tác động vào các gen quy định kích thước của các cơ quan, bộ phận nào đó
trên cơ thể thực vật
Câu 9: Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F 1
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là
Câu 10: Hiện tượng ưu thế lai là hiện tượng lai giữa các loài, các thứ, các giống hoặc các dòng thuần
chủng có kiểu gen , (G: giống nhau, K: khác nhau), cơ thể lai (H: F , M: 2 F thường có các đặc điểm1
vượt trội bố mẹ về sức sống, sinh trưởng, phát triển, về tính chống chịu ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong (T: lai khác thứ, L: lai khác loài, D: lai khác dòng)
Câu 11: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn Đệ tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có
khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:
(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ đề gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây
(2) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh
(3) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh
(4) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn để tạo dòng thuần
Quy trình tạo giống theo thứ tự là
Câu 12: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
Trang 10(2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n
(3) Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp - carotene trong hạt
(4) Tạo giống nho không hạt
(5) Tạo cừu Đôly
(6) Tạo cừu sản xuất protein huyết thanh của người
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
Câu 13: Vì sao phương pháp gây đột biến nhân tạo lại đặc biệt có hiệu quả đối với vi sinh vật?
A Vì vi sinh vật có tốc độ sinh sản rất nhanh nên dễ phân lập được các dòng đột biến
B Vì vi sinh vật rất mẫn cảm với tác nhân gây đột biến
C Vì vi sinh vật dễ dàng đối với việc xử lý các tác nhân gây đột biến
D Vì việc xử lý vi sinh vật không tốn nhiều công sức và thời gian
Câu 14: Cho các thành tựu tạo giống sau:
(1) Tạo giống cà chua chín chậm
(2) Tạo giống táo má hồng từ giống táo Gia Lộc cho năng suất cao
(3) Tạo giống hạt gạo màu vàng
(4) Tạo giống cây pomato - cây lai giữa cà chua và khoai tây
(5) Tạo giống lúa MT chín sớm, thấp cây, chịu chua, phèn từ giống lúa Mộc Tuyền1
Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
Câu 15: Những phương pháp nào sau đây luôn tạo được dòng thuần chủng.
(1) Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc
(2) Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài lai với nhau được F , tứ bội hóa 1 F , thành thể dị đa bội1
(3) Cho hai cá thể không thuần chủng của cùng một loài lai với nhau được F , tứ bội hóa 1 F , thành thể tứ1
bội hóa
(4) Consixin tác động lên giảm phân I tạo giao tử lưỡng bội, hai giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo ra hợp tử tứ bội
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐÁP ÁN
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Câu 1: Chọn đáp án C
Câu 2: Chọn đáp án A
Câu 3: Chọn đáp án C
Câu 4: Chọn đáp án A
Câu 5: Chọn đáp án A