- Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân quần thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.. nguên nhân nào gây ra biến động và cơ chế nào
Trang 1Tiết 45 - Bài 39 : BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
I Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải
1 Kiến thức :
- Nêu được các hình thức biến động số lượng của quần thể, lấy được ví dụ minh hoạ
- Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân quần thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng
- Nêu được cách quần thể điều chỉnh số lượng cá thể
Vận dụng kiến thức của bài học vào giải thích các vấn đề có liên quan trong sản xuất nông
nghiệp và bảo vệ môi trường
II Phương tiện dạy học :
1 GV: GA, SGK ,SGV
2 HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III Phương pháp chủ yếu :
- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện - Quan sát tranh tìm tòi
IV Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ :
Vì sao nhiều quần thể sinh vật không tăng kích thước theo tiềm năng sinh học?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Biến động số lượng cá thể trong quần thể là gì? nguên nhân nào gây ra biến động và cơ
chế nào đã điều chỉnh sự biến động này ta cùng tìm hiểu bài 39
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về khái niệm biến động số lượng cá thể
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và trả lời các
câu hỏi sau
- Biến động số lượng cá thể của quần thể là gì?
Gồm mấy loại ?
- Phân biệt biến động số lượng theo chu kì và
biến động không theo chu kì?
- Tảo tăng nhiều vào ban ngày vì có ánh sáng để
QH và giảm về ban đêm
- Rươi đẻ rộ vào ngày pha trăng khuyết: ngoài
rằm tháng 9 và đầu tháng 10 (tháng 9 đôi mươi,
tháng 10 mồng năm) chu kì
- Quan sát H39.1B, cho biết vì sao số lượng thỏ
và mèo rừng lại tăng và giảm theo chu kì gần
giống nhau
- ý nghĩa về nghiên cứu biến động số lượng cá
thể trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ các
loài sinh vật như thế nào?
HS: nghiên cứu trả lời
I Biến động số lượng cá thể
Là sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể
đó quanh trị số cân bằng khi kích thước quần thể đạt giá trị tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường
Gồm 2 loại: BĐ theo chu kì và BĐ không theo chu kì
BĐ theo chu kì BĐ không theo c.kì Xảy ra do những thay
đổi có chu kì của ĐKMT
Xảy ra do các yếu
tố ngẫu nhiên, không kiểm soát được
VD: chu kì ngày đêm, tuần trăng, mùa, nhiều năm, hoạt động của thuỷ triều,
VD: lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh, hoặc khai thác tài nguyên của con người gây nên
Giúp các nhà nông nghiệp xác định đúng lịch thời vụ, để vật nuôi, cây trồng sinh trưởng trong điều kiện thích hợp nhất trong năm, nhằm đạt năng suất cao Đồng thời giúp các nhà bảo vệ MT chủ động trong việc hạn chế sự phát triển quá mức của các loài sinh vật gây
Trang 2Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 55
HS: nêu được
- Sâu hại mùa màng:
- Cá cơm ở biển Pêru
- Chim cu gáy
- Muỗi
- ếch nhái
- Bò sát, chim nhỏ, gặm nhấm
- Động vật ở rừng U Minh Thượng
- Nguyên nhân của những biến động số lượng cá
thể của quần thể là gì?
- Nhân tố nào có vai trò quan trọng để điều
chỉnh số lượng cá thể của quần thể?
- Quan sát H55.3, cho biết trạng thái cân bằng
của quần thể là gì?
- Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần
thể?
- Quần thể đạt được mức độ cân bằng khi các
nhân tố; sức sinh sản, mức độ tử vong, xuất cư
và nhập cư có mối quan hệ với nhau như thế
nào?
- Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh
hưởng như thế nào tới trạng thái cân bằng của
quần thể? Lấy ví dụ?
HS: nghiên cứu trả lời
GV:
* Các nhân tố hữu sinh như; sự cạnh tranh giữa
các cá thể trong cùng 1 đàn số lượng kẻ thù ăn
thịt, mức sinh sản và mức độ tử vong, sự phát
tán của các cá thể trong QT, là các yếu tố bị
chi phối bởi mật độ cá thể của QT (gọi là ntst
phụ thuộc vào mật độ cá thể trong qt) ảnh
hưởng rất lớn khả năng tìm kiếm TA, nơi ở, nơi
đẻ trứng, khả năng sinh sản và nở trứng, khả
năng sống sót của con non, và do vậy ảnh
hưởng tới số lượng cá thể trong qt
hại, gây mất cân bằng sinh thái
II Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
1 Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
Do những thay đổi của những nhân tố sthái
vô sinh của MT (khí hậu, thổ nhưỡng, ) và nhân tố sinh thái hữu sinh trong qt (cạnh
tranh giữa các cá thể trong đàn, SL kẻ thù ăn thịt, )
2 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
- Đó chính là sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật giành nguồn sống trong môi trường,
kẻ thù ăn thịt,
+ Điều kiện sống thuận lợi, số lượng cá thể của QT tăng lên nhanh
Ngược lại, khi sl cá thể tăng lên cao > th?c an trở nên thiếu hụt, nơi ở chật chội, dẫn tới cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm tăng mức độ tử vong và giảm mức sinh sản của qt nhiều cá thể trong QT sẽ xuất cư đi tìm nơi sống mới SL cá thể của lại được điều chỉnh giảm đi
3 Trạng thái cân bằng của quần thể.
* Khái niệm: Trạng thái cân bằng của quần thể
khi số lượng các cá thể ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
* Cơ chế: Khi mật độ cá thể giảm xuống quá
mức hoặc tăng lên quá cao, các nhân tố sinh thái của MT có thể tác động làm giảm số cá thể của QT hoặc tác động làm tăng số cá thể của QT 9dựa vào mối tương quan; mức sinh sản, tử vong, phát tán
* mức sinh sản (b), mức độ tử vong (d), xuất
cư (e) và nhập cư (i): có qhệ với nhau
b + i = d + e
* Các NTST vô sinh tác động trực tiếp và 1 chiều lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong QT (gọi là ntst không phụ
thuộc vào mật độ) ảnh hưởng tới trạng thái sinh lí của các cá thể Sống trong đktn không thuận lợi, mức sinh sản của các cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của con non
Trang 3thấp,
3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :
* Củng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài
Vì sao nói; Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng?
* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp