1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an su 9

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 9
Tác giả Vương Thị Mai
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS dựa vào SGK vào vốn kiến thức có của mình trả lời câu hỏi:“Nêu những việc đã làm được của Liên hợp quốc tư khi thành lập cho đến nay?“GV nhận xét bổ sung: Trong hơn nữa [r]

Trang 1

Ngày 22/9/2009

CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á

: 1 Kiến thức

- Nắm được tình hình các nước Đơng Nam Á trước và sau năm 1945

- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, tác dụng của nĩ và sự phát triển của các nước trong khu vựcĐơng Nam Á

2 Thái độ

Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước Đơng Nam Á trongthời gian gần đây, củng cố sự địan kết giữa các dân tộc trong khu vực

3 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đơng Nam Á, châu Á và bản đồ thế giới

II Thiết bị đồ dùng dạy học

2/Kiểm tra bài cũ

Nêu những thành tựu của cơng cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978 đến nay

3G ỉảng bài mới

Chiến tranh thế giới thứ hai đả tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong khu vực Đơng Nam Ágiành độc lập và phát triển kinh tế, bộ mặt các nước trong khu vực cĩ nhiều thay đổi, nhiều nước

đã trở thành con rồng châu Á

Để tìm hiểu tình hình chung của các nước Đơng Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứhai như thế nào? Cơng cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nước đạt được những thành tựu rasao? Nội dung bài học hơm nay sẽ trả lời cho câu hỏi trên

3.Dạy và học bài mới

Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo bản đồ các nước Đơng

Nam Á giới thiệu về khu vực này, đồng

thời gợi cho HS nhớ trước Chiến tranh thế

giới lần thứ hai hầu hết các nước này đều

là thuộc của chủ nghĩa đế quốc (trừ Thái

Lan)

Sau đĩ GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận

nhĩm: “Hãy cho biết kết quả cuộc đấu

tranh giành độc lập của nhân dân các nước

I Tình hình Đơng Nam Á trước và sau năm 1945

Đông Nam á rộng gần 4,5 triệu km2

,dân số

536 triệu ngườiTrước chiến tranh hầu hết các nước ĐôngNam Á là thuộc địa của đế quốc ( trừ TháiLan )

Trang 2

Đơng Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ

hai?”

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến

thức của mình để trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và kết luận Đồng

thời nhấn mạnh đến mốc thời gian các

nước giành độc lập: In-đơ-nê-xi-a

(8-1945), Việt Nam (8-(8-1945), Lào (10-(8-1945),

nhân dân các nước khác như Ma-lai-xi-a

Mi-an-ma và Phi-líp-pin đều nổi dậy đấu

tranh thĩat khỏi ách chiểm đĩng của phát

xít Nhật

HS lên bảng điền vào bảng thống kê các

nước Đơng Nam Á giành độc lập theo nội

dung sau: Tên nước, tên thủ đơ, ngày

giành độc lập, tình hình hiện nay

Sau khi HS điền xong, GV gọi HS khác

nhận xét bổ sung cuối cùng GV kết luận

Hoạt động 2: Cá nhân

GV nêu hỏi: “Hãy cho biết tình hình các

nước Đơng Nam Á sau khi giành được

độc lập cho đến nay?”

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: Tác động

của cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực,

Mĩ thành lập khối khu vực, Mĩ thành lập

khối quân sự SEATO, Mĩ tiến hành cuộc

chiến tranh Việt Nam

HS dựa vào SGK và gợi ý của GV để trả

lời câu hỏi trên

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 1:

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với

câu hỏi: “Hịan cảnh ra đời của tổ chức

ASEAN?”

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và

trình bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung kết luận Đồng thời

nhấn mạnh thêm: Các nước trong khu vực

vừa giành độc lập cần phải hợp tác để phát

triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc

vào các nước lớn Mặt khác xu thế liên

minh khu vực trên thế giới cĩ hiệu quả

như sự ra đời và hoạt động của cộng đồng

-Sau Chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết cácdân tộc Đơng Nam Á đã giành độc lập

- Trong thời kì chiến tranh lạnh Mĩ can thiệpvào khu vực: lập khối quân sự SEATO,xâm lược Việt Nam sau đĩ mở rộng sang cảLào và Campuchia

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

- Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội, các nước cần hợp tác, liên minh với

Trang 3

kinh tế châu Âu, Cuộc chiến tranh của Mĩ

ở Đơng Dương khĩ tránh khỏi thất bại Vì

vậy các nước thấy rằng cần phải hợp tác

GV giới thiệu quan hệ giữa các nước

trong khu vực từ 1975 cho đến chuối

những năm 80, tình hình phát triển kinh tế

của các nước trong khu vực chú ý đến sự

phát triển của Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a,

Thái Lan

Hoạt động 1: Nhĩm

GV nêu câu hỏi thảo luận: “ Sự phát triển

của các nước ASEAN diễn ra nhu thế

nào?”

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi theo xu

hướng: từ những năm 90 của thế kỉ XX,

xu thế nổi bật là mở rộng thành viên của

tổ chức ASEAN (7 – 1995 Việt Nam

chính thức gia nhập và trở thành thành

viên thứ bẩy của tổ chức này , tháng 9

-1997 Lào, Mianma gia nhập tổ chức

ASEAN Tháng 4-1999 Capuchia được

kết nạp)

Họat động 2: Cả lớp

GV giới thiệu tình hình và xu thế hoạt

động của ASEAN: Năm 1992 ASEAN

quyết định biến Đơng Nam Á thành khu

vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vịng

10-15 năm Năm 1994 ASEAN lập diễn

đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của

23 quốc gia trong khu vực GV giới thiệu

hình 11 trong SGK “ Hội nghị cao cấp

ASEAN VI họp tại Hà Nội”

nhau để phát triển

- - 8-8-1967 Hiệp hội các nước Đơng Nam Áđược thành lập.,tại Băng Cốc (Thái Lan)với sự tham gia của 5 nước :In-Đô-nê-xi-a,Ma-lai-xi-a,Phi-lip-pin,Xin-ga-povàThái Lan

- Mục tiêu ASEAN là: phát triển kinh tế vàvăn hĩa thơng qua những nổ lực hợp tácchung giữa các thành viên, duy trì hịa bình

Trang 4

- Hoạt động trọng tâm của ASEAN là chuyểnsang hoạt động kinh tế.xây dựng Đông Nam Áhoà bình ,ổn định , phồn vinh, mở ra chươngmới trong lịch sử ĐNÁ

Tổ chức cho HS làm bài

1 Hãy lập bảng thống kê về các nước Đơng Nam Á theo nội dung sau:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và chẩun bị bài mới.:” Các nước Châu Phi”

Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Tiết:7 CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: :

1.Kiến thức

-Nắm được tình hình chung các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai

-Nắm được cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộcgiành độc lập

- Biết được cơng cuộc phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hịa Nam Phi

2 Thái độ

Giáo dục cho HS tinh thần đồn kết tượng trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi trongcuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống đĩi nghèo và lạc hậu

3 Kĩ năng

- Rèn luyện so sánh, đối chiếu, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử

- Củng cố kĩ năng khai thác tranh ảnh, bản đồ

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Châu Phi

- Một số tranh ảnh về châu Phi và đất nước Nam Phi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC

1/ổn định : kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hịan cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN?

3.Giảng bài mới

Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đơng Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai phongtrào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc châu Phi diễn ra sơinổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Sau khi giànhđược độc lập các nước châu Phi ra sức phát triển kinh ết văn hĩa để thĩat khỏi đĩi nghèo vàlạc hậu Để hiểu cuộc đấu tranh của các dân tộc các nước châu Phi và cơng cuộc phát triểnkinh tế diễn ra như thế nào? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hơm nay để trả lời câu hỏinêu trên

Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

Trước hết, GV giới thiệu bản đồ châu Phi

với các đại dương hoặc biển bao quanh,

cùng với diện tích và dân số của châu Phi

Đồng thời giáo viên nhấn mạnh: từ sau

Chiến tranh thế giới thứ hao phong trào đấu

tranh chống chủ nghĩa thực dân, địi độc lập

diễn ra sơi nổ ở khắp châu Phi

GV nêu câu hỏi: “Nêu nét chính cuộc đấu

I Tình hình chung

Trang 6

tranh của nhân dân châu Phi?”

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu

hỏi GV nhận xét bổ sung và kết luận

Đồng thời GV trình bày cho HS biết rõ:

Phong trào nổ ra sớm nhất là ở vùng Bắc

Phi, bởi vì ở đây có trình độ phát triển cao

hơn các vùng khác

HS lên bảng điền vào lược đồ thời gian các

nước châu Phi giành độc lập

GV gọi HS khác lên nhận xét

GV nêu câu hỏi: “ Năm 1960 châu Phi có

sự kiện gì nổi bật?”

GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi và

nhấn mạnh: đây là na9m châu Phi vì có tới

17 nước châu Phi giành được độc lập

Hoạt động 2: Nhóm

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận

nhóm với câu hỏi: “Hãy cho biết tình hình

châu Phi sau khi giành được độc lập”

HS thảo luận và trình bày kết quả của

mình GV nhấn mạnh: Nét nổi bật của châu

Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột

nội chiến, đói nghèo, nợ chồng chất và

bệnh tật (từ năm 1987 đến 1997 có tới 14

cuộc xung đột và nội chiến, ở Run-an-đa có

tới 800 nghìn người chết và 1,2 triệu người

phải lang thang, chiếm 1/10 dân số)

GV có thể lấy những số liệu trong sgk để

minh chứng cho sự đói nghèo ở châu Phi

Hoạt động 1:

Trước hết, GV giới thiệu trên bản đồ vị trí

của Nam Phi và giới thiệu những nét cơ

bản về đất nước Nam Phi, diện tích: 1,2

triệu km2, dân số:43,6 triệu người (2002),

trong đó 75,2% người da đen, 13,6% người

da trắng, 11,2% người da màu; đồng thời

gợi cho HS nhớ lại quá trình xâm lược của

thực dân Hà Lan và Anh xâm lược Nam

Phi; cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi

Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận

nhóm với câu hỏi: “Cuộc đấu tranh chống

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai phongtrào đòi độc lập ở châu Phi diễn ra sôinổi, nhiều nước giành được độc lập: AiCập (6-1953), An-giê-ri (1962)

- Năm 1960 là năm châu Phi, có tới 17nước giành độc lập

- Từ cuối những năm 80 đến nay, tình hìnhchâu Phi rất khó khăn, không ổn định vớinội chiến, xung đột, đói nghèo

II Cộng hòa Nam Phi

- 1961 Cộng hòa Nam Phi tuyên bố độclập

- Chính quyền thực dân da trtắng ở NamPhi đã thi hành chính sách phân biệtchủng tộc (A-PÁC-THAI) cực kì tàn bạo

Trang 7

chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn

ra như thế nào?”

Trước khi HS trả lời, GV giải thích khái

niệm về chế độ phân biệt chủng tộc

A-pác-thai: là chính sách phân biệt chủng tộc cực

đoan và tàn bạo của Đảng Quốc dân (Đảng

của người da trắng) chủ trương tước đoạt

mọi quyền lợi cơ bản về chính trị - kinh tế,

xã hội của người da đen ở đây Họ lập luận

rằng người da đen không thể bình đẳng với

người da trắng Nhà cầm quyền đã ban bố

trên 70 đạo luật phân biệt đổi xử và tước bỏ

quyền làm người của dân da đen và da mầu

ở đây, quyền bốc lột Nam Phi được xác

định bằng Hiến pháp

HS dựa vào SGK để thảo luận và trình bày

kết quả của mình

GV nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó

GV giới thiệu hình 13 trong SGK

“Nen-xơn Man-đê-la” và đôi nét về tiểu sử và

cuộc đời đấu tranh của ông

GV nêu câu hỏi: Hiện nay Nam Phi đưa ra

chủ trương phát triển kinh tế như thế nào?

Trước khi HS trả lời, GV cung cấp cho HS

biết: Nam Phi là một nước giàu có tài

nguyên thiên nhiên như vàng, uranium, kim

- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏngay tại sào huyệt

- Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi đề ra

“ Chiến lược kinh tế vĩ mô” nhằm phát triểnkinh tế, giải quyết việc làm và phân phối lạisản phẩm

1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Những năm nào sau đây được gọi là “Năm châu Phi”

A năm 1954

B năm 1955

C năm 1956

D năm 1960

Trang 8

1 Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau:

1 Cộng hịa Ai Cập được thành lập

2 “Năm châu Phi”

3 Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc

đầu tiên

4 Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng

thống da đen đều tiên

5 Dặn dị

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới: Các nước Mĩ La Tinh”

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

2 Thái độ

- Giúp HS thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà

Cu Ba đạt được về mọi mặt, từ đĩ thêm quí trọng và khâm phục nhân dân Cu Ba

- Thắt chặt hơn nữa tinh thần địan kết hữu nghị, tinh thần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữanhân dân hai nước Việt Nam – Cu Ba

3 Kĩ năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ và tranh ảnh: xác định vị trí các nước Mĩ-Latinhtrên lược đồ, khai thác chân dung của lãnh tụ Phi-đen Caxtơ-rơ; các thao tác tư duy: nhậnđịnh, đánh giá, phân tích, lập bảng biểu

1/Ổån định : kiểm diện

2- Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội các nước châu Phi sauChiến tranh thế giới thứ hai?

Giới thiệu bài mới

Các em đã học về phong trào giải phĩng dân tộc ở Châu Á, châu Phi từ năm 1945 đến nay.Cịn phong trào đấu trtanh của nhân dân các nước Mĩ- Latinh ra sao? Để tìm hiểu về phongtrào giải phĩng dân tộc ở khu vực Mĩ-Latinh và từ đĩ tìm ra được đặc điểm riêng của phongtrào ở khu vực này so với châu Á, châu Phi? Chúng ta lần lượt giải quyết các vấn đề của bàihọc để trả lời các câu hỏi nêu trên

2 G iảng bài mới;

Trang 10

Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1:

Mục tiêu cần đạt:Tình hình của Mĩ La

tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

Trước hết GV treo bản đồ- giới thiệu về Mĩ

–Latinh, bao gồm 23 nước nằm trải dải từ

Mê-hi-cơ ở Bắc Mĩ đến Nam Mĩ cĩ diện

tích trên 20 triệu km2 với dân số 509 triệu

người(1999) Người ta gọi là Mĩ –Latinh vì

nĩ bao gồm Trung và Nam của Châu Mĩ,

đa số nhân dân Mĩ – Latinh nĩi ngữ hệ và

chịu ảnh hưởng văn hĩa La tinh Vì các

nước này vốn là thuộc địa của Tây Ban

Nha, Pháp, Hà Lan Vì vậy người ta gọi

khu vực này là Mĩ-Latinh

GV nhấn mạnh: nhìn lên trên bản đồ chúng

ta dễ dành nhận thấy Mĩ-Latinh là một khu

vực rộng lớn của châu Mĩ được 2 Đại

Dương là Thái Bình Dương v Đại Tây

Dương bao bọc với con kênh đào Panama

xuyên ngang Đại Tây Dương- Thái Bình

Dương rút ngắn khỏang cách đi lại Nơi

đây giàu tài nguyên thiên nhiên, về nơng,

lâm, khĩang sản Cĩ khí hậu ơn hịa Các

em hãy nhìn lên trên màn hình

GV chiếu phim: Số liệu về điều kiện tư

nhiên Mĩ-Latinh

GV kết luận: Như vậy, cĩ thể thấy Mĩ –

Latinh cĩ những điều kiện thuận lợi và cĩ

vị trí chiến lươc quan trọng

Do cĩ điều kiện tự nhiên và vị trí

chiến lược quan trọng như vậy nên ngay từ

khi rất sớm Mĩ – Latinh đã trở thành miếng

mồi của Chủ nghĩa thực dân nĩi chung với

người hùng phương Bắc nĩi riêng (Mĩ) săn

đuổi

Hoạt động 2: Cá nhân

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: “ Theo

các em đặc điểm chính trị của Mĩ – Latinh

trước Chiến tranh thế giới thứ hai như thế

nào?”

HS dựa vào vốn kiến thức đã học GV nhận

xét bổ sung và kết luận

I Những nét chung

- Mĩ-Latinh cĩ vị trí vhiến lược quan trọng.

Khác với Châu Á và Phi, MLT giành độclập thế kỉ XIX, nhưng sau đó trở thành sânsau“ của Mĩ và là Thuộc địa kiểu mới củaMĩ

Sau chiến tranh Mĩ la tinh có nhiều chuyểnbiến mạnh mẽ, cao trào đấu tranh

Trang 11

GV hỏi: Em hiểu thế nào là “Sân sau”?

Với chiêu bài “Cây gậy lớn và củ cà rốt”

hay cái gọi là châu Mĩ Sau khi HS trả lời

GV làm rõ thêm: Mĩ đã độc chiếm biến

Mĩ-Latinh thành bàn đạp, chỗ dựa vững chắc

của Mĩ trong chính sách bành trướng xâm

lược ra thế giới

GV hỏi: Phong trào giải phĩng dân tộc của

Mĩ- Latinh cĩ nhiệm vụ cụ thể như thế

nào? Cĩ gì khác so với phong trào giải

phĩng dân tộc ở châu Á, châu Phi?

HS dựa vào nội dung SGK trả lời GV nhận

xét bổ sung và kết luận: Phong trào đấu

tranh của châu Á, Châu Phi là chống đế

quốc tay sai giành độc lập tự do và thành

lập Nhà nước độc lập cịn cuộc đấu tranh

của nhân dân Mĩ-Latinh là phải thốt khỏi

Phong trào đấu tranhh trong giai đọan này

diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau(chỉ

bản đồ) như:

- Cuộc bãi cơng của cơng nhân Chi Lê

- Cuộc nổi dậy của nơng dân Pêru,

Mêhicơ

- Khởi nghĩa vũ trang ở Pa na ma

- Đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử ở

Ác hen ti na, Goa tê ma la

- Như vậy giai đoạn này cách mạng đã

bùng nổ ở nhiều nước

* Giai đoạn 2 từ 1959 –đầu 1980:

Được mở đầu bằng cuộc cách mạng Cu Ba

Người ta phân mốc thời gian theo cách

mạng Cu Ba Và giai đọan 3 từ nửa sau

những năm 80 đến nay như thế nào?

HS thảo luận nhĩm:

HS thảo luận:

1: Nêu diễn biến tĩm tắt của phong trào

giải phĩng dân tộc từ 1959- những năm 80

của thế kỉ XX?

bùng.nổ.,thiết lập chính phủ dân tộc dân Và tiến hành cải cách nâng cao đời sốngnhân dân tiêu biểu là cách mạng nhân dân

Cu Ba1959Các nứơc MLT thu nhiều thành tựu , củngcố độc lập, dân chủ hóa đời sống

Từ những năm 90 MLT găp nhiều khókhăn:

+Tăng trưởng kinh tế chậm +Chính trị không ổn định

Trang 12

- Đại diện nhóm 1 trình bày.

Giai đọan này, một cao trào khởi nghĩa vũ

trang đã bùng nỗ ở Mĩ-Latinh Đấu tranh

vũ trang nỗ ra ở nhiều nước (dán ký hiệu

ngọn lửa)

Như ở: Bôlivia, Vênêxuêla, Côlômbia,

Pêru, Nicaragoa, En xanvađo

Như vậy khởi nghĩa vũ trang mang tính phổ

biến, Mĩ – Latinh trở thành “Đại lục núi

lửa“ Ở giai đọan này nổi bật lên là sự kiện

diễn ra ở Chilê và Nicaragoa Do thắng lợi

của cuộc bầu cử ở Chilê, chính phủ do tổng

thống A-gien-đê lãnh đạo đã thực hiện

những cải cách tiến bộ củng cố độc lập chủ

quyền dân tộc Ở Nicaragoa dưới sự lãnh

đạo của Mặt trận Xan đi nô, nhân dân đã lật

đổ chế độ độc tài thân Mĩ đưa đất nước

phát triển theo con đường dân chủ

2: Tại sao chiến tranh thế giới thứ II Mĩ –

Latinh được mệnh danh là “Đại lục núi

lửa“? Cơn bão táp cách mạng ấy ấy đã làm

thay đổi cục diện chính trị ở nhiều nước

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Những

cuộc đấu tranh đó đã làm thay đổi cục diện

chính trị như thế nào?

- Trước kia bị rơi vào vòng lệ thuộc nặng

nề và trở thành “Sân sau“ của Mĩ

- Bây giờ đã là các Chính phủ dân tộc dân

chủ, giành được chủ quyền dân tộc dân

chủ, giành được chủ quyền dân tộc thực sự

GV phát phiếu học tập 3: Từ cuối những

năm 80 đến nay các nước Mĩ-Latinh đã

thực hiện những nhiệm vụ gì?

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu

hỏi GV nhận xét, bổ sung và kết lậun

Đồng thời nhấn mạnh từ sau Chiến tranh

thế giới thứ II đến nay bộ mặt các nước

Mĩ-Latinh đã biến đổi khác trước Các nước

Mĩ-Latinh đã khôi phục lại chủ quyền dân

tộc và bước lên vũ đài Quốc tế với tư thế

độc lập tự chủ của mình Một số nước như

Braxin, Mêhicô đã trở thành các nước công

nghiệp mới (Con rồng kinh tế)

Trang 13

GV nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa

các nước Mĩ – Latinh với Việt Nam như

các Hiệp ước Mê-hi-cơ, Braxin trong việc

xuất nhập khẩu về cà phê và nơng sản

Hoạt động 2:

Mục tiêu cần đạt

Tình hình Cu Ba sau chiến tranh thế giới

thứ hai

GV treo bản đồ - Xác định vị trí Cu Ba

(dán ký hiệu)

GV nêu câu hỏi: Qua phần chuẩn bị bài ở

nhà, hãy trình bày những hiểu biết của em

về dân số , diện tích , hình dạng đất nước

Cu Ba?

Gợi ý:

- Một hịn đảo ở vùng biển Ca ri bê Một

đất nước đã làm thành cơng cuộc cách

mạng

- Cĩ lãnh tụ Phi đen Caxtơrơ- người bạn

lớn của nhân dân Việt Nam

- Cĩ mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với

Việt Nam

Giống như các nước Mĩ- Latinh Sau Chiến

tranh thế giới thứ II, Mĩ đã giúp đỡ tướng

Braxin làm đảo chính thiết lập chế độ độc

tài quân sự ở Cu Ba

HS dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết

của mình trả lời câu hỏi Sau khi HS trả lời,

GV nhận xét và kết luận

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Quan

sát SGK em hãy chứng minh rằng dước chế

độ độc tài, Cu Ba bị biến thành trại tập

trung, trại lính và xưởng đúc súng khổng

lồ?

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng

thời nhấn mạnh: Chế độ độc tài Batixta đã

xĩa bỏ Hiến pháp tiến bộ được ban hành

năm 1940 chúng đã tàn sát hơn 20.000

chiến sĩ yêu nước, cầm tù hành chục vạn

người Dưới chế độ độc tài đất nước Cu Ba

rơi vào tình trạng nghèo đĩi và cực khổ Vì

II Cu Ba – Hịn đảo anh hùng

Cu ba hình giống như con cá sấu, rộng111.000km2, dân số 11,3 triệu người

- Cu Ba dưới sự thống trị của chế độ độc tàiBatixta

Nhân dân Cu Ba mâu thuẩu chế độ độc tàiBatixta

Trang 14

thế mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt.

Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự bùng

nổ cách mạng

Hoạt động1:

Em hãy điền tiếp sự kiện tương ứng với

mốc thời gian sau:HS hoạt động nhóm

- Ngày 26/7/1953

- Đại diện nhĩm 1 trình bày

- GV chữa cho HS

GV: Cuộc tấn cơng pháo đài Mơn ca đa

(thuộc tỉnh Xanchiagơ ở cực tây đất nước)

của 135 thanh niên yêu nước dưới sự chỉ

huy của Phi đen Caxtơrơ

GV nêu câu hỏi: Em biết gì về lãnh tụ Phi

đen Caxtơrơ?

GV: Sử dụng hình 15 chân dung Phi đen

Caxtơrơ

Là một luật sư trẻ tuổi, cĩ văn phịng luật ở

Habana nhưng khơng làm cơng việc luật

mà tham gia hoạt động cách mạng Căm

phẩn chế độ độc tài, ơng đã tập hợp 135

thanh niên yêu nước tấn cơng pháo đài

Mơn ca đa – 1 trong 3 pháo đài lớn ở Cu

chiến đấu khơng cân sức đầy khĩ khăn gian

khổ Nhưng Phi đen và các đồng chí của

ơng chiến đấu với một tinh thần quyết tâm

dũng cảm khơng quản ngại hy sinh và đã

anh dũng vượt qua vịng vây của địch

GV phát phiếu học tập 3 giai đọan từ

1958 – 1959

GV: Cuối năm 1958 phong trào đấu trtanh

vũ trang lan rộng khắp cả nước, các binh

địan cách mạng do Phi đen làm tổng chỉ

huy đã mở cuộc tổng tấn cơng Ngày

01/01/1959 chế độ độc tài Batixta bị lật đổ

Cách mạng Cu Ba đã giành được thắng lợi

Họat động 3:Cá nhân

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Cách

- Ngày 26/7/1953 , 135 thanh niên dưới sự chỉhuy của Phi-Đen-ca xtơ-rô tấn cơng vào pháođài Mơn-ca-đa đã mở đầu đấu tranh vũ trang.Nhưng thất bại

- Từ cuối những năm 1958 tiếp tục tấn cônggiành thắng lợi

- Ngày 01/01/1959Cách mạng Cu ba thắng lợi+Tiến hành cải cách ruộng đất

- + Quốc hữu hoá xí nghiệp

- + Xây dựng chính quyền cách mạng

- + Phát triển y tế , giáo dục

Trang 15

GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Bước

vào giai đoạn mới nhân dân Cu Ba đã thực

hiện những nhiệm vụ gì nhằm khơi phục

đất nước và phát trểin kinh tế?

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi GV nhận

xét, bổ sung và kết lậun Đồng thời nấhn

mạnh: Đĩ là những nhiệm vụ rất quan

trọng Chính trong thời gian này nhân dân

Cu Ba luơn nhận được sự ủng hộ giúp đỡ

của Liên Xơ và các nước XHCN anh em

trong đĩ cĩ nhân dân Việt Nam

Song những khĩ khăn đối với nhân dân Cu

Ba cũng khơng phải là ít

GV nêu câu hỏi: Qua phần chẩun bị bài em

hãy nêu những khĩ khăn của Cu Ba trong

giai đoạn này?

- Sự kiện Hi rơn: Cu Ba đã tiêu diệt gọn đội

quân 1300 tên lính đánh thuê của Mĩ chỉ

trong 72 giờ tại bãi biển Hi rơn

- Mĩ bao vây cấm vận về kinh tế, cơ lập về

chính trị Mĩ điên cuồng tìm mọi cách để

lật đổ Cu Ba với những âm mưu đen tối

như: Những vụ ám sát Phi đen Caxtơrơ

Gây chiến tranh tâm lý nĩi xấu Cu Ba Gây

đảo chính

GV hỏi: Em biết gì về sự giúp dỡ của Phi

đen Caxtorơ và nhân dân Cu Ba đối với

nhân dân ta?

HS dựa vào vốn kiến thức đã học trả lời

câu hỏi GV giới thiệu cho HS biết: Trong

kháng chiến chống Mĩ cứu nước Phiđen là

nguyên thủ quốc gia nước ngồi duy nhất

đã vào tuyến lửa ở Quãng Trị để động vuên

nhân dan ta bằng trái tim và tình cảm chân

thành, Phi đen và nhân dân Cu Ba luơn coi

cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam

như chính của mình- Với câu nĩi nổi tiếng“

Vì Việt Nam Cu Ba sẵn sàng hiến cả máu“

cắm mốc đầu tiên của chủ nghĩa xã hội ở Tây báncầu

- Đế quốc Mĩ luơn tìm cách bao vây chống phácách mạng Cu Ba.nhưng nhân dân Cu Ba đãkiên cường, bất khuất vượt qua,đứng vững vàđạt nhiều thành tích

Trang 16

- Chính trong thời gian này Phi đen cử

địan chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệng

sốt rét,mổ cho các thương binh

ở chiến trường

- Ngay trong thời kì mới giải phĩng, Cu Ba

đã giúp nhân dân Voệt Nam xây dựng

những cơng trình to lớn như: Thành phố

Vinh, Bệnh viện Cu Ba

GV giới thiệu những thành tựu của Cu Ba

về mọi mặt: Từ một nền kinh tế nơng

nghiệp độc canh (mía) và cơng nghiệp đơn

nhất (khia thác mỏ) Cu Ba đã xây dựng

được một nền sản xuất nơng nghiệp nhiiều

mặt như: Lúa, rau quả, ca phê, thuốc lá Và

nền cơng nghiệp với một hệ thống cơ cấu

các ngành hợp lý

GV hỏi: Hãy kể lại một số hoạt động mà

em đã tham gia hoặc biết về Việt Nam ủng

hộ Cu Ba?

4 C ủng cố :

Em hãy cho biết tình của MLT sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- lệ thuộc vào Mĩ

-Đấu tranh mạnh mẽ

_Giành được chính quyền

- Xây dựng chính quyền

Tình hình Cu Ba sau chiến tranh thế giới thứ hai?

-Đấu tranh vũ trang dưới sự lãnh đạo của Phi- đen- ca- xtơ –rô

- Cách mạng thành công 1/1/1959

- Tiến hành cải cách

5 Dặn dị:

- Về nhà học bài

-Trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới : Mĩ , Nhật Bản , Tây Aâu

Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Ngày: 20/10/2010 KIỂM TRA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Nắm lại các kiến thức trọng tâm đã hocï từ tiết 1- 8

+ Tình hình Liên Xô và Đông Aâu

+ Các nước Á , Phi , Mĩ La Tinh

+ Các nước Đông Nam Á

+ Tình hình Cu Ba

2 Thái độ:

Giúp HS nắm lại tình hình các nước Á , Phi , Mĩ La Tinh

- Giúp HS thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân và những thành tựu đạt được

về mọi mặt, từ đĩ thêm quí trọng và khâm phục nhân dân các nước

._ Sự đoàn kết hợp tác giúp đỡ giữa các nước

GV :Câu hỏi , đáp án

HS : ôn tập , khắc sâu kiến thức trong tâm

IV/.TIẾN TRÌNH :

1/Ổån định : kiểm diện

2- Kiểm tra bài cũ

3-G iảng bài mới;

Câu hỏi

1/Em hãy cho biết sự khủng hoảng và -Khủng hoảng dầu mỏ , kinh tế , xã hộikhông ổn định (o,5đ)

Trang 18

xụp đổ của Liên Bang Xô Viết?(3đ)

2/ Tình hình Châu Á sau 1945? (2đ)

3/Em hãy cho biết sự ra đời và hoạt động

của tổ chức ASEAN ? Kể thời gian các

nước gia nhập ? (3đ)

4 / Em cho biết những nét chính về Cu –

-19/8/1991 Liên xô giải tán , 11 guốc giađộc lập ra đời : Cộng đồng các quốc giađộc lập (SNG)(0,5đ)

- Goóc –ba- chốp từ chức kết thúc 74 nămtồn tại (0,5)

- Sau chiến tranh thế giới tứ hai Châu Á cóphong trào đấu tranh giành độc lập pháitriển mạnh , các nước giành độc lập(0,5)

- Nửa sau TK XIX tình hình Châu Á khôngổn định nhất là khu vực Đông Nam Á vàNam Á ( Trung Đông)(0,5)

- Tình hình kinh tế phát triển nhanh chóng:Trung Qốc , Hàn Quốc , Xin-ga –po…(0,5)

- Aán Độ với cuộc Cách mạng xanh (0,5) -8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁ đượcthành lập (SNG) tại Băng Cốc ( Thái Lan)với sự tham gia của 5 nước : Ihái Lan , Phi–Líp –pin, In-đô-nê-xi-avà Ma- lai –xi-a,Xin –ga-po( 0,75đ)

- Có 2 văn kiện quan trọng : + Tuyên bố Băng Cốc :8/1967 (0,5) + Hiệp ước thân thiện và hợp tác ĐNÁ( Hiệp ứơc Ba-Li) (0,5đ)

- 1967: In-đô, phi-lip-pin, Ma-lai, TháiLan,Xin-ga-po(0,25)

-1984 Bru-nây(0,25)

- 1995 : Việt Nam(0,25)-1997 Lào, Mi-an –ma(0,25)

- 1999: Cam-pu- chia (0,25)

- Hình dạng Cu-Ba : hình giống như con cásấu nằm vươn dài trên biển Ca-ri-bê, dânsố :1,2triệu ,diện tích :111000k (0,5)

-26/7/1953 , 135 thanh niên yêu nước dưới

Trang 19

4/ Em cho biết các giai đoạn phát triển của

Trung Quốc (2đ)

sự lãnh đạo của Phi-đen – xtơ –rô, đấutranh cách mạng giành được thắng lợi(0,5).-1/1/1959 cách mạng Cu-Ba thắng lợi Tiếnhành cải cách(0,5)

- Cu-Ba kiên cường bất khuất vượt qua mọikhó khăn, đứng vững và đạt nhiều thànhtích mới(0,5)

-1946-1949:Nước CHND Trung Hoa rađời(0,5)

- 1949-1959 : 10 năm xây dựng , hoànthành các nhiệm vụ (0,5)

- 1959- 1978 :Trung Quốc lâm vào thời kìbiến động (0,5)

-1978 đến nay : Tiến hành cải cách , mởcửa (0,5)

4/ Củng cố :

5/ Dặn dò:

- Về nhà chuân bị bài mới:Mĩ, Nhật bản và Tây Aâu 1945 đến nay

Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Mĩ, Nhật bản, Tây âu từ năm 1945 đến nay

Bài 8 Nước Mĩ

- Giúp học sinh nhận thức rõ: từ năm 1995 đến nay ta và Mĩ đã bình thường quan hệ ngoạigiao, như thế một mặt cần đẩy mạnh các quan hệ hợp tác, mặt khác phải kiên quyết phảnđối mọi mưu đồ bá quyền của các giới cầm quyền Mĩ nhằm xâm lược và nơ dịch các dântộc khác

3 Kĩ năng

Giúp học sinh rèn các kĩ năng tư duy, phân tích và khái quát vấn đề

II/ Trọng tâm

Tình hình chính trị, kinh tế của Mĩ

III/ Chuẩn bị :

- GV: Bản đồ nước Mĩ

- HS : Đọc bài trước

IV/Tiến trình tổ chức dạy – học

1/Oån định : Kiểm diện:

2 /Kiểm tra bài cũ

Không thực hiện vừa kiểm tra 45 phút.

Giới thiệu bài mới

Trang 21

Bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế oai hùng của một nước thắng và thuđược lợi khổng lồ trong chiến tranh thế giới, do đĩ, nước Mĩ cĩ điều kiện phát triển kinh tế,khoa học – kĩ thuật Những điều kiện thuận lợi đĩ giúp nền kinh tế Mĩ phát triển như thếnào? Những thành tựu khoa học- kỹ thuật đạt được ra sao? Chính sách đối nội, đối ngoại củagiới cầm quyền Mĩ thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hơm nay

để lí giải những câu hỏi trên

3/ Giảng bài mớùi:

Hoạt động 1

Trước hết, GV gợi cho học sinh nhớ lại Mĩ là

nước tham gia lực lượng đồng minh chống

phát xít Tuy nhiên nước Mĩ khơng bị thiệt

hại, mà cịn thu được những mĩn lợi khổng lồ

nhờ buơn bán vũ khí

Sau đĩ GV nêu câu hỏi: “Hãy cho biết tình

hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ

hai”

HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và vốn

kiến thức của mình để trả lời câu hỏi

Trước khi học sinh trả lời, GV gợi ý: sau

Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ thuận

lợi để phát triển kinh tế: thu được 114 tỷ đơ la

lợi nhuận, Mĩ ở xa chiến trường, khơng bị

chiến tranh tàn phá

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

GV nhấn mạnh: Mĩ giàu lên trong chiến tranh

là do được yên ổn phát triển sản xuất và buơn

bán vũ khí, hàng hĩa cho các nước tham

chiến Vì vậy, sau chiến tranh Mĩ vươn lên

chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế

tư bản chủ nghĩa

GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK

và nêu câu hỏi: “những biểu hiện nào chứng

tỏ nền kinh tế Mĩ chiếm tuyệt đối trong giới

tư bản”?

HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

GV bổ sung và kết luận, đồng thời nhấn mạnh

Mĩ nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

GV hướng dẫ

n HS trả lời nguyên nhân của hiện tượng trên

là do: được hai đại dương bao bọc do đĩ Mĩ

khơng bị chiến tranh tàn phá

GV nêu câu hỏi: “Trong những thập niên tiếp

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươnlên trở thành nước giàu mạnh nhất trongthế giới tư bản

- Mĩ chiếm hơn nửa sản lượng cơng nghiệpthế giới 56,47%- 1948 Sản lượng nơngnghiệp Mĩ gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Đức,Italia cộng lại , nắm 3/4 trữ lượng vàng thếgiới

- Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất trong

Trang 22

theo, tình hình kinh tế Mĩ như thế nào?”

HS dựa vào nội dung SGK trình bày kết quả

GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm với câu

hỏi: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự suy

yếu tương đối của Mĩ?

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận nhĩm và

trình bày kết quả của mình

HS nhĩm khác nhận xét bổ sung cho bạn

HS nhĩm khác nhận xét bổ sung cho bạn

GV kết luận

GV nhấn mạnh thêm các cuộc khủng hoảng

suy thối ở Mĩ sau chiến tranh vào các năm:

1948-1949; 1953-1954; 1957-1958 đồng thời

giải thích cho HS khái niệm thế nào là sự suy

yếu tương đối: tức là suy yếu so với chính Mĩ

trước đĩ, nhưng vẫn trội hơn so với các nước

khác

Hoạt động 1: Cả lớp/ Nhĩm

Trước hết, GV trình bày cho HS biết rõ nước

Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa

học- kỹ thuật lần thứ hai diễn ra vào những

năm 40 của thế kỷ XX

Sau đĩ GV nêu câu hỏi: “Tại sao nước Mĩ lại

là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học

– kỹ thuật lần thứ hai?”

HS dựa vào vốn kiến thức của mình để trả lời

câu hỏi theo nội dung sau:

- Nước Mĩ cĩ nền kinh tế phát triển do đĩ

cĩ điều kiện đầu tư vốn vào khoa học kỹ

thuật

- Mĩ cĩ chính sách thu hút các nhà khoa học

trên thế giới sang Mĩ nghiên cứu

- Nước Mĩ khơng bị Chiến tranh thế giới

thứ hai tàn phá, nhiều nhà khoa học chạy

sang Mĩ

GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm với câu

hỏi: “Hãy cho biết những thành tựu về khoa

thế giới Tư bản và độc quyền vũ khínguyên tử

- Tuy nhiên, nền kinh tế Mĩ ngày càng giảmsút về nhiều mặt

- Nguyên nhân dẫn đến kinh tế Mĩ suy yếutương đối:

+ Sự vươn lên của kinh tế Tây Âu và Nhậtbản

+ Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thối,khủng hoảng

+ Chi phí nhiều cho việc chạy đua vũtrang và chiến tranh xâm lược

II Sự phát triển về khoa học kĩ thuật của

Mĩ sau chiến tranh

- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoahọc- kĩ thuật lần hai

- Mĩ đạt được thành tựu trên tất cả các lĩnhvực quan trọng như: cơng cụ sản xuất mới,năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũtrụ, sản xuất vũ khí hạt nhân

- Nhờ cĩ thành tựu khoa học- kĩ thuật nền

Trang 23

GV nêu câu hỏi: “Những thành tựu của cuộc

cách mạng khoa học- kỹ thuật của Mĩ đã tác

động như thế nào đến nền kinh tế Mĩ?”

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung, hồn thiện và đi đến

kết luận

Hoạt động 1: Cả lớp/ Nhĩm

Trước hết, GV cho HS thấy rõ mối quan hệ

giữa chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ

là nhất quán, đĩ là, chính sách đối nội thì

phản động, đối ngoại nhằm thực hiện chính

sách bành trướng xâm lược với mưu đồ bá

chủ thế giới của giai cấp tư sản cầm quyền

Sau đĩ GV cho HS thảo luận nhĩm với câu

hỏi: “ Nêu những nét cơ bản về chính sách

đối nội của Mĩ”

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận và

trình bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

GV nhấn mạnh: Do áp lực đấu tranh của các

tầng lớp nhân dân, một vài đạo luật phải hủy

bỏ, song chính quyền vẩn ngăn chặn phong

trào cơng nhân, thực hiện chính sách phân

biệt chủng tộc Vì vậy, phong trào đấu tranh

của các tầng lớp nhân dân Mĩ vẫn bùng lên dữ

dội như “mùa hè nĩng bỏng” vào các năm

1963, 1969-1975

Hoạt động 2: Cá nhân

GV nêu câu hỏi “Mĩ đã thực hiện chính sách

đối ngoại như thế nào?”

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

GV nhấn mạnh: Do sự vượt trội về kinh tế

trong 10 năm qua (1991-2000) các giới cầm

quyền Mĩ đang thực hiện mưu đồ để xác lập

thế giới đơn cực để chi phối thế giới, song

kinh tế Mĩ tăng trưởng nhanh chĩng

III Chính sách đối nội và đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh

- Đối nội: ban hành một loạt các đạo luậtphản động: Đạo luật Táp- Hắc- Lây (chốnglại phong trào cơng đồn và đình cơng), đạoluật Mác-Ca-ran ( chống Đảng Cộng sản)

- Mặc dùgặp nhiều khó khăn nhưng phongtrào đấu tranh vẫn nổ ra: phong trào củangười da đen, phong trào chống chiến tranhViệt Nam…

- Đối ngoại :+ Mĩ đề ra “chiến lược tồn cầu”, chống cácnước XHCN, thống trị thế giới

Mĩ tiến hành viện trợ lơi kéo khống chế cácnước, lập ra các khối quân sự, gây nhiều

Trang 24

việc thực hiện nĩ khơng hề đơn giản cuộc chiến tranh xâm lược.

Mĩ gặp nhiều thất bại như: Chiến tranh Việtnam (1954-1975),…

4 Củng cố

- Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tưbản

- Mĩ chiếm hơn nửa sản lượng cơng nghiệp thế giới 56,47%- 1948 Sản lượng nơng nghiệp

Mĩ gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia cộng lại , nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới

- Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất trong thế giới Tư bản và độc quyền vũ khí nguyêntử

-Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh?

- Đối nội: ban hành một loạt các đạo luật phản động: Đạo luật Táp- Hắc- Lây (chống lạiphong trào cơng đồn và đình cơng), đạo luật Mác-Ca-ran ( chống Đảng Cộng sản)

- Đối ngoại:

Mĩ đề ra “chiến lược tồn cầu”, chống các nước XHCN, thống trị thế giới

Mĩ tiến hành viện trợ lơi kéo khống chế các nước, lập ra các khối quân sự, gây nhiều cuộcchiến tranh xâm lược

Mĩ gặp nhiều thất bại như: Chiến tranh Việt nam (1954-1975),…

Dặn dị :

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Đọc và chuẩn bị trước bài mới

Rút kinh nghiệm:

Trang 25

- Hiểu được chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản.

- Trọng tâm: Nhật bản khơi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

2

Thái độ

Giáo dục ý chí vươn lên, tinh thần lao động hết mình, tơn trọng kỹ luật của người nhật bản,

đĩ chính là một trong những nguyên nhân cĩ ý nghĩa quyết định đưa tới sự phát triển thần kì

về kinh tế của Nhật bản

3

Kĩ năng

Rèn cho HS phương pháp tư duy: phân tích, so sánh, liên hệ

II/ Trọng tâm:

Tình kinh tế , chính trị của Nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

1/Oån định : Kiểm diện:

2.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiếntranh thế giới thứ hai kết thúc?

*.Giới thiệu bài mới

Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, tưởng chừng khơng gượng dậy đượcsong Nhật bản đã vươn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành một siêu cường kinh tế, đứng thứhai thế giới Cơng cuộc khơi phục và phát triển kinh tế nhật bản diễn ra như thế nào? Tại saokinh tế nhật bản lại cĩ sự phát triển như thế? Để lí giải những câu hỏi trên chúng ta cùng đivào tìm hiểu nội dung bài Nhật bản

Trang 26

3/ Giảng bài mới

Hoạt động 1:

Trước hết, GV giới thiệu lược đồ Nhật bản

sau chiến tranh thế giới thứ hai

Sau đĩ GV nêu câu hỏi: “Hãy cho biết tình

hình Nhật bản sau khi Chiến tranh thế giới

thứ hai kết thúc?”

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến

thức của mình đã học, tìm nội dung trả lời

HS trình bày kết quả của mình GV nhận

xét, bổ sung và hồn thiện nội dung HS trả

lời

Hoạt động 2

GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm: “Nhật

bản đã cĩ những cải cách gì? Nội dung và ý

nghĩa của những cải cách đĩ?”

Trước khi HS thảo luận, GV gợi ý: những

cải cách trên các lĩnh vực kinh tế? ban hành

Hiến pháp? Quân đội?

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và

trình bày kết quả của mình HS khác nhận

xét bổ sung GV kết luận

GV nĩi rõ hơn về quân đội Mĩ chiếm đĩng

Nhật bản đã khơng cai trị trực tiếp mà

thơng qua bộ máy chính quyền nhật bản, kể

cả vẫn duy trì ngơi vua của Thiên Hồng

Điều đáng chú ý là Mĩ đã tiến hành một

loạt các cải cách dân chủ như ở nội dung

thảo luận trên

Hoạt động 1:

GV cho HS đọc SGK đoạn đầu sau đĩ nêu

câu hỏi: “Từ 1950 đến những năm 70 của

thế kỷ XX nền kinh tế Nhật bản phát triển

như thế nào?”

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và hồn thiện nội

dung HS trả lời

Sau đĩ, GV nhấn mạnh đến những số liệu

thể hiện sự phát triển thần kì của nền kinh

tế Nhật bản:

- Về tổng sản phẩm quốc dân ,năm 1950

Nhật bản chỉ đạt 20 tỷ đơ la, đến năm

1.Tình hình Nhật bản sau chiến tranh

Sau chiến tranh, Nhật bản là nước bại trận ,mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề ,khĩ khăn bao trùm: thất nghiệp, thiếu lươngthực ,thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng…

- Đất nước bị quân đội Mĩ chiếm đĩng

- Nhật bản tiến hành một loạt cải cách dânchủ: ban hành Hiến pháp mới (1946), thựchiện cải cách ruộng đất (1946-1949 xoá bỏ

CN quân phiệt, trừng trị tội phạm chiếntranh ; ban hành các quyền tự do dân chủ…

- Ý nghĩa: chuyển từ chế độ chuyên chế sangchế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển thần kì

về kinh tế

III.Nhật bản khơi phục và phát triển kinh

tế sau chiến tranh

- Kinh tế Nhật bản tăng trưởng nhanh chĩngtrong năm 50 đến 70 được coilà giai đoạnphát triển thần kì của Nhật bản., với nhữngthành tựu :Công nghiệp :13,5%, GDP :183tỉUSD/1 năm

- Cùng với Mĩ và Tây Aâu, Nhật bản trởthành một trong ba trung tâm kinh tế tàichánh của thế giới

Trang 27

1968 đạt tới 183 tỉ đơ la, vươn lên thứ

hai thế giới sau Mĩ

- Năm 1990 thu nhập bình quân theo đầu

người đạt 23796 đơ la vượt Mĩ và đứng

thứ hai thế giới (sau Thụy Sĩ)

- Về cơng nghiệp, tốc độ tăng trưởng

GV cho HS thảo luận nhĩm với câu hỏi: “

Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến

sự phát triển của kinh tế Nhật bản?”

HS dựa vào SGK và vốn kiến thức của

mình đã học để thảo luận và trình bày kết

quả GV nhận xét bổ sung và kết luận, sau

đĩ GV nhấn mạnh nguyên nhân sau đây:

Vai trị của nhà nước mà Bộ Cơng nghiệp

và Thương mại Nhật bản viết tắt là MTTI

là một dẫn chứng tiêu biểu, được đánh giá

là trái tim của sự thành cơng của Nhật bản

Ngay sau chiến tranh MTTI đã tổ chức lại

tồn bộ nền cơng nghiệp quốc gia nhật bản

Sau đĩ là theo đuổi một chiến lược cơng

nghiệp hướng đến việc phát triển một số

lĩnh vực mũi nhọn Thơng qua hệ thống

ngân hàng nhà nước đã cấp được những

khoản vay với lãi suất ưu đãi và tài trợ cho

những dự án phát triển nhằm tạo nên những

nguồn vốn lớn cho các tổ hợp cơng nghiệp

và các xí nghiệp lớn

GV giới thiệu một số tranh ảnh trong SGK

và sưu tầm được để HS thấy được sự phát

triển của kinh tế Nhật Bản

Hoạt động 1:

GV trình bày về chính sách đối nội của

Nhật bản và nhấn mạnh: thơng qua những

cải cách sau chiến tranh mà Nhật bản

chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội

dân chủ Nhật hồng khơng cịn là đấng tối

cao bất khả xâm phạm nữa mà chỉ cịn là

biểu tượng, tượng trưng

Nguyên nhân nền kinh tế Nhật bản phát triển:

- Truyền thống văn hĩa, giáo dục lâu đời…

- Hệ thống tổ chức quản lý hiệu quả của các

xí nghiệp, cơng ty

- Vai trị quản lí của Nhà nước

- Con người Nhật bản được đào tạo chu đáo,

cĩ ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiết kiệm.Trong thập kỉ 90 kinh tế Nhật bị suy thoái,có khi âm, đòi hỏi phải có những cải cáchvà áp dụng khoa học công nghệ

III.Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật bản sau chiến tranh

- Đối nội: Nhật bản chuyển từ chế độ chuyênchế sang xã hội dân chủ với những quyền tự

do dân chủ Đảng dân chủ tữ do liên tụccầm quyền Hiện nay là Liên minh cầmquyền nhiều chính Đảng

- Đối ngoại:

+ Kí hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật (1951), Nhậtbản lệ thuộc vào Mĩ được che chở bảo hộdưới “ơ hạt nhân” của Mĩ

+ Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng

về chính trị tập trung phát triển kinh tế

Trang 28

Hoạt động 2:

GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: “Những

nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của

Nhật bản?”

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và

trình bày kết quả của mình; HS bổ sung bạn

trả lời GV nhận xét và kết luận

GV nhấn mạnh thêm: Nhật bản trong thời

kỳ này tập trung mọi cố gắng vào phát triển

kinh tế nên đã thực hiện chính sách đối

ngoại mềm mỏng thậm chí tránh xa những

rắc rối quốc tế, chỉ tập trung chủ yếu vào

phát triển các mối quan hệ kinh tế với Mĩ

và các nước Đơng Nam Á

Sau chiến tranh lạnh Nhật Bản nỗ lực vươn

lên trở thành một cường quốc chính trị

nhằm xĩa bỏ cái hình ảnh mà thế giới

thường nĩi về Nhật bản: “một người khổng

lồ về kinh tế, nhưng lại là một chú lùn về

chính trị”

GV lấy một số ví dụ về mối quan hệ giữa

Việt Nam và Nhật bản thể hiện chính sách

đối ngoại của Nhật bản, như viện trợ ODA

của Nhật bản lớn nhất, Nhật bản là một

trong những nước cĩ số vốn đầu tư lớn nhất

vào Việt Nam.( năm 2006 40 tỉ USD)

5 Củng cố:

a/Em hãy cho biết vì sao kinh te áNhật phát triển thần kì?

Nguyên nhân nền kinh tế Nhật bản phát triển:

- Truyền thống văn hĩa, giáo dục lâu đời…

- Hệ thống tổ chức quản lý hiệu quả của các xí nghiệp, cơng ty

- Vai trị quản lí của Nhà nước

- Con người Nhật bản được đào tạo chu đáo

b/Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản ?

- Đối nội: Nhật bản chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ với những quyền tự

do dân chủ Đảng dân chủ tữ do liên tục cầm quyền Hiện nay là Liên minh cầm quyềnnhiều chính Đảng

- Đối ngoại:

+ Kí hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật (1951), Nhật bản lệ thuộc vào Mĩ được che chở bảo hộ dưới

“ơ hạt nhân” của Mĩ

+ Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị tập trung phát triển kinh tế

5/Dặn dị;

Trang 29

- Học bài

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc chuẩn bị bài mới.’Các nước Tây Aâu”

Rút Kinh nghiệm :

- Nắm được những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Hiểu rõ xu thế liên kết khu vực này ngày càng phát triển phổ biến trên thế giới và Tây Âu

đã đi đầu trong xu thế đĩ

2 Tư tưởng:

- Giúp HS nhận thức được mối quan hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây

Âu và mối quan hệ Tây Âu và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- HS hiểu rõ từ năm 1975, mối liên hệ Việt Nam và các nước trong liên minh Châu Âu dầnđược thiết lập và ngày càng phát triển, đặc biệt từ năm 1995 khi hai bên kí hiệp định khung

mở ra những triển vọng hợp tác, phát triển to lớn hơn

3 Kĩ năng

Biết sử dụng bản đồ để quan sát, xác định phạm vi lãnh thổ của liên minh Châu Âu, trước hết

là các nước lớn Anh, Pháp, Đức, Italia

Rèn cho HS phương pháp tư duy phân tích và tổng hợp

1 / Oån định : Kiểm diện

2/ Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: “ Nêu những dận chứnh tiêu biểu của sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiếntranh thế giới thứ hai”

Giới thiệu bài mới

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt, các nước Tây

Âu rút ra khỏi chiến tranh thế giới với cảnh hoang tàn đổ nát của cuộc chiến tranh, sau chiến

Trang 30

tranh nến kinh tế chính trị của Tây Âu ra sao?Sự liên hợp lại giữa các nước trong khu vựcnhư thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

4/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1:Cả lớp/Cá nhân

Trước hết GV giới thiệu cho HS thấy rõ:

Trong chiến tranh thế giới thứ hai

(1939-1945) hầu hết các nước Tây Âu bị phát xít

chiếm đóng và bị tàn phá nặng nề.GV nêu

những số liệu cụ thể: năm 1994 sản lượng

công nghiệp của Pháp giảm 38%, nông

nghiệp giảm 60% so với trước chiaến tranh

Italia, sản xuất công nghiệp giảm khỏang

30%, nông nghiệp chỉ bảo đảm 1/3 nhu cầu

lương thực trong nước các nước khác đều

mắc nợ

Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với cau

hỏi: “ Tình hình kinh tế các nước Tây Âu

phát triển như thế nào?, nguyên nhân dẫn

đến sự phát triển đó?”

HS dựa vào SGK để thảo luận và trình bày

kết quả của mình GV nhận xét, bổ sung

hòan thiện nội dung thảo luận

Đồng thời GV nhấn mạnh cho HS thấy rõ:

Kế hoạch Macsan hay còn gọi là kế hoạch

phục hưng châu âu của Mĩ đối với Tây Âu

sau chiến tranh, kế hoạch này mang tên

viên tướng G Mac-san (1880-1959) lúc đó

là ngoại trưởng Mĩ Các nước Tây Âu để

được nhận viện trợ Mĩ phải tuân theo

những điều kiện do Mĩ đặt ra như không

được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp,

hạ thế quan đối với hành háo Mĩ nhập vào,

phải gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi

chính phủ

GV nêu câu hỏi: “ Về chính sách đối ngoại,

các nước Tây Âu có điểm gì nổi bật?”

HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng

thời GV nêu rõ về việc các nước Tây Âu

thực hiện chính sách đối ngoại của mình

với những cuộc chiến tranh xâm lược : Hà

- Về đối nội:Thu hẹp cááac quyền tự do dânchủ , xoa bỏ cac cai cach tiến bộ,ngăn cảnphong trào công nhân , củng cố thế lực củagiai cấp tư sản cầm quyền

- Về chính sách đối ngoại: những năm đầu,nhiều nước đã tiến hành các cuộc chiến

Trang 31

Lan trở lại xâm lược In-đô-nê-xia

(11-1945), Pháp trở lại xâm lược Đông Dương

1945), Anh trở lại xâm lược Mã Lai

(9-1945) song cuối cùng các nước Tây  u

đều bị thất bại

Hoạt động 3: Nhóm

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi: “ Tình hình nước Đức sau chiến tranh

như thế nào?”

Giáo dục môi trường: điều kiện tự nhiên

Tây Âu

HS dựa vào nội dung SGK để thảo luận

nhóm và trình bày kết quả của minh

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

GV giới thiệu cho HS rõ: Sau chiến tranh,

nước Đức bị phân chia làm 4 khu vực với

sự chiếm đóng và kiểm soát của Mĩ, Liên

Xô, Anh, Pháp Trong cuộc đối đầu gay gắt

giữa Liên Xô và Mĩ, 4 khu vực đã trở thành

hai nhà nước Cộng hòa liên bang Đức ở

phía Tây, Cộng hòa dân chủ Đức ở phía

Đông Ở Tây Đức với kế hoạch Mác-san

kinh tế Đức phát triển nhanh chóng, trở

thành nước đứng thứ 3 trong thế giới tư

bản

Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân

Trước hết, GV giới thiệu cho HS thấy sau

Chiến tranh thế giới thứ hai , xuất hiện xu

hướng nổi bật là sự liên kết kinh tế giữa các

nước trong khu vực, với những tổ chức ban

đầu: “Cộng đồng thép Châu Âu” 4-1951), “

cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu”

sau đó là cộng đồng kinh tế châu Âu

(3-1957)

Sau đó GV nêu câu hỏi: “Mục tiêu của

cộng đồng kinh tế châu Âu là gì?”

HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và hòan thiện nội

dung trả lời

GV nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến sự

liên kết kinh tế:

+ Thứ nhất, các nước Tây Âu đều có chung

một nền văn minh, có nền kinh tế không

tranh xâm lược tham gia khối NATO chạyđua vũ trang., chống lại Liên Xô và cácnước XHCN

Sau chiến tranh Đức thành lập hai nước:Cộng hòa liên bang Đức và Cộng hòa dânchủ Đức., với hai chế độ chính trị đối lập

- Kinh tế cộng hòa liên bang Đức pháttriển rất nhanh chóng

- Tháng 10-1990 nước Đức thống nhất.,kinh tế chính trị mạnh nhất Tâââay Au

II Sự liên kết khu vực

- Tây Âu hình thành liên kết kinh tế giữacác nước trong khu vực ngày càng nổi bật

và phát triển:

+4/1951 “ Cộng đồng than thép Châu Âuđược thành lập gồm 6 nước :Pháp, Đức , I-ta-li a, Bỉ,Hà- Lan, Luc- Xăm –Bua

+3/1957 “ Cộng đồng năng lượng nguyên

tử Châu Âu” và “ Cộng đồng kinh tế ChâuÂu”(EEC) được thành lập gồm 6 nước trên+7/1967” Cộng đồng Châu Âu “(EC) trê cơ

sở sáp nhập 3 cộng đồng trên+ 12/1991 các nước EC họp hội nghị cấpcao ở Ma-a- Xtơ- rich (Hà Lan)Hội nghị

Trang 32

cách biệt lớn, từ lâu có mối quan hệ mật

thiết với nhau Sự hợp tác là cần thiết để

mở rộng thị trường, tạo sự tin cậy lẫn nhau

về chính trị

+ Thứ hai, các nước Tây Âu muốn thoát

khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ, họ muốn đứng

riêng để đọ với Mĩ, do đó cần liên kết

Đồng thời GV cho HS biết rõ, ngày nay các

nước trong EU đã sử dụng đồng tiền chung

là EURO

GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những nước

trong Liên minh châu Âu đến năm 2004

Gv gọi HS lên chỉ bản đồ

Cả lớp chú ý

GV gọi HS nhận xét

thông qua quyết định quan trọng :

* Xây dựng liên minh kinh tế và liênminh chính trị tiến tới nhà nước chung châu

Âu, đổi tên thành liên minh Châu Âu (EU)1/1/1999 sử dụng đồng tiền chung châu Âu(EURO)

Hiện nay EU là liên minh kinh tế chính trịlớn nhất thế giới , tổ chức chăt chẽ nhất với

25 thành viên

4 C uûng coá :

- Tình hình kinh tế, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh.?

+Về đối nội:Thu hẹp cááac quyền tự do dân chủ , xoa bỏ cac cai cach tiến bộ,ngăn cản phongtrào công nhân , củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm quyền

+Về đối ngoại: những năm đầu, nhiều nước đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lượctham gia khối NATO chạy đua vũ trang., chống lại Liên Xô và các nước XHCN

+7/1967” Cộng đồng Châu Âu “(EC) trê cơ sở sáp nhập 3 cộng đồng trên

+ 12/1999 Liên minh châu Âu thành lập (EU)

- 5 Dặn dò

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới.“Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay“

Trang 33

Rút kinh nghiệm

Ngày:17/11/2010

Chương IV : QUAN HỆ QUỐC TẾTỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu của hai phe

- Tình hình thế giới từ sau“ Chiến tranh lạnh“: Những hiện tượng mới và nhữn xu thế pháttriển hiện nay của thế giới

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao các nước Tây Âu lại cĩ xu hướng liên kết?

-Em hãy kể các tổ chức kinh tế ở tây Aâu?

Giới thiệu bài mới

Sau chiến tranh thế giới thứ hai một trật tự thế giới mới được hình thành trật tự hai cực I-

an-ta do hai siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mỗi cực

Trật tự hai cực được hình thành trong bối cảnh lịch sử nào? Hội nghị I-an-ta đã quyết địnhnhững vấn đề quan trọng gì?Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh và tình hình thế giới sau chiến

Trang 34

tranh lạnh ra sao? Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng ta hiểu nội dung bài học hơmnay.

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1:

Mục tiêu cần đạt:Sự hình thành trật tự thế

giới mới

Trước hết GV nêu câu hỏi:“Bối cảnh lịch

sử dẫn đến việc triệu tập Hội nghị I-an-ta?“

HS dựa vào SGK và vốn kiến thức của

mình để trả lời câu hỏi

GV nhận xét và bổ sung Đồng thời nhấn

mạnh thêm: Cuối năm 1944, đầu 1945

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào

giai đoạn cuối, sự thất bại của chủ nghĩa

phát xít là khơng thể tránh khỏi, việc kết

thúc chiến tranh phân chia lại khu vực ảnh

hưởng thế giới sau chiến tranh được đặt ra

và cần được giải quyết Trước tình hình đĩ

ba nguyên thủ các cường quốc là Xta-lin

(Liên Xơ), Ru-dơ-ven (Mĩ) và Sớc-sin

(Anh) đã gặp gỡ tai5 I-an-ta từ 4 –

GV cho HS thảo luận nhĩm câu hỏi“ Hội

nghị đã thơng qua các quyết định nào?“

HS dựa vào nội dung SGK thảo luận và

trình bày kết quả của mình

GV nhận xét, bổ sung, hịan thiện nội dung

HS trả lời và kết luận

GV trình bày rõ hơn: Hội nghị đã thơng

qua những quyết định quan trọng của Hội

nghị I-an-ta về việc phân chia lại khu vực

ảnh hưởng thế giới như đối vớ nước Đức,

châu Âu, Đơng Bắc Á, Đơng Nam Á GV

cho HS biết quân thực dân Pháp lại quay

trở lại đặt ách thống trị ở nước ta

GV tổ chức cho HS rõ khái niệm“ Thế nào

Trang 35

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã

trở thành những khuơn khổ của một trật tự

thế giới mới mà chủ yếu là hai cực: Mĩ và

Liên Xơ đứng đầu mỗi cực nên người ta gọi

là trật tự hai cực I-an-ta

Hoạt động 1:

Mục tiêu cần đạt :sự thành lập Liên hợp

quốc

* Giáo duc môi trường:- Sự thành lập

LHQ, các nước thành viên,UV thường

trực, VN gia nhập liên hợp quốc ï

Trước hết, GV giới thiệu cho HS biết trong

hội nghi I-an-ta cịn cĩ một quyết định

quan trọng khác là thành lập một tổ chức

quốc tế mới là Liên hợp quốc Từ ngày 25

đến 26 -6-1945 tại Xan Phran-xi-xcơ (Mĩ)

tồ chức Liên hợp quốc được thành lập GV

giới thiệu hình 23 SGK“ Một cuộc họp của

Đại hội đồng Liên hợp quốc“

GV nêu câu hỏi:“Nhiệm vụ chính của tổ

chức Liên hợp quốc là gì?“

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận

HS dựa vào SGK vào vốn kiến thức cĩ của

mình trả lời câu hỏi:“Nêu những việc đã

làm được của Liên hợp quốc tư khi thành

lập cho đến nay?“GV nhận xét bổ sung:

Trong hơn nữa thế kỉ qua Liên hợp quốc đã

cĩ vai trị quan trọng trong việc duy trì hịa

bình và an ninh thế giới, xĩa bỏ chủ nghĩa

phân biệt chủng tộc: Nam Phi, Campuchia,

Cơng gơ, Nam Tư , giúp đỡ các nước phát

triển kinh tế văn hĩa Việt Nam gia nhập tổ

chứcLiên hợp quơc vào tháng 9-1977

GV nêu đọan tư liệu về Việt Nam gia nhập

tổ chức Liên hợp quốc:“trong phiên họp

ngày 20-9-1977 vào lúc 18giờ 30 phút, Chủ

tịch khĩa họp của Đại hội đồng Liên hợp

quốc, Thứ trưởng ngoại giao Nam Tử La da

Mơi-xốp trịnh trọng nĩi:“Tơi tuyên bố

nước Cộng hịa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

được cơng nhận là thành viên của Liên Hợp

II Sự thành lập Liên hợp quốc

-10/1945 Liên hợp quốc chính thức đượcthành lập

- Nhiệm vụ của Liên hợp quốc: duy trì hịa

bình và an ninh thế giới, phát triển mốiquan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế về kinh

tế, văn hĩa

- Vai tro:Duy trì hịa bình, an ninh thếgiới;đấu tranh xóa bỏ CN thực dân, CNphân biệt chủng tộc giúp đỡ các nước pháttriển kinh tế văn hĩa., xã hội

VN gia nhập LHQ 9/1977 và là thànhviên thứ 149

Trang 36

Hoạt động 1

Mục tiêu cần đạt: Sự xuất hiện chiến tranh

lạnh trên thế giới

Trước hết, GV trình bày cho HS thấy rõ:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai khơng lâu

hai cường quốc Mĩ và Liên Xơ đã chuyển

từ đồng minh chống phát xit sang tình trạng

mâu thuẫn đối đầu – tình trạng chiến tranh

lạnh giữa hai phe: XHCN và TBCN

Đồng thời giải thích rõ: Chiến tranh lạnh là

chính sách thù địch của Mĩ và các nước đế

quốc trong quan hệ với Liên Xơ và các

nước XHCN

GV cho HS thảo luận nhĩm với câu

hỏi:“Hãy cho biết những biểu hiện của

GV nêu câu hỏi: Cuộc chiến tranh kết thúc

vào thời gian nào?

HS trả lời theo nội dung sau:

Tháng 2/1989 hai tổng thống Mĩ và Liên

Xơ là Bu-sơ và Gooc-ba-chốp cùng nhau

tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm với câu

hỏi: Sau chiến tranh lạnh thế giới thay đổi

theo xu hướng nào?

HS thảo luận nhĩm và trình bày kết quả của

mình Gọi HS khác nhận xét, bổ sung Cuối

cùng GV kết luận

GV nhấn mạnh thêm: Mặc dù tồn tại nhiều

xu thế phát triển trong thế giới ngày nay,

song xu thế chung của thế giới là hịa bình

ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây

vừa là thời cơ vừa là thư thách của các dân

tộc

GV nêu câu hỏi: tại sao xu thế hợp tác vừa

là thời cơ vừa là thử thách của các dân tộc?

Gợi ý:

III Chiến tranh lạnh

- Sau chiến tranh đã diễn ra sự đối đầucăng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ vàLiên xô và hai phe TBCN,XHCN mà dỉnhđiểm là chiến tranh lạnh

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địchcủa Mĩ và các nước đế quốc trong quanhệ Liên Xô và các nước XHCN

- Biểu hiện: Chạy đau vũ trang, thành lậpcác căn cứ quân sự, tiến hành cục bộ

- Hậu quả:Tình hình thế giới căngthẳng ,chi phí khổng lồ cho chạy đua vũtrang và chiến tranh xâm lược

Trang 37

- Thời cơ: cĩ điều kiện hội nhập vào nền

kinh tế thế giới và khu vực; cĩ điều kiện rút

ngắn khoảng cách với các nước phát triển;

áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ

thuật vào sản xuất

- Thách thức: Nếu khơng chớp thời cơ để

phát triển sẽ tụt hậu , hội nhập sẽ b hịa tan

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh

- Các xu hướng phát triển của thế giới hiệnnay:

+ Hịa hỗn và hịa dịu trong quan hệ quốctế

+ Thế giới đang hình thành trật tự thế giới

đa cực nhiều trung tâm

+ Các nước đều lấy kinh tế làm chiến lượctrọng tâm

+ Xuất hiện nhiều xung đột quân sự hoặcnội chiến giữa các phe phái

* Xu hướng chung:Hoà bình ổn định vàhợp tác phát triển

4/ Củng cố :

- Sự hình thành trật tự hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

+ Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối

+ Ba nguyên thủ của ba cường quốc Liên xo, Anh , Mĩ phân chia lại phạm vi khu vực

+ Trật tự hai cực I-An-Ta

-Sự thành lập Liên hợp quốc?

+ Nhiệm vụ của Liên hợp quốc: duy trì hịa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ

hữu nghị hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hĩa

+ Những việc đã làm của Liên hợp quốc trong hơn 50 năm qua: duy trì hịa bình, an ninhthế giới; giúp đỡ các nước phát triển kinh tế văn hĩa

_ Xu thế hi ện nay?

+ Hịa hỗn và hịa dịu trong quan hệ quốc tế

+ Thế giới đang hình thành trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm

+ Các nước đều lấy kinh tế làm chiến lược trọng tâm

+ Xuất hiện nhiều xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái

5 Dặn dị:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trước bài mới.”Chương V : Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật”

Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ

CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT

3.T hái độ:

Giáo dục HS ý thức chăm chỉ học tập cĩ ý chí hồi bảo vươn lên chiếm lĩnh thành tựu khoahọc đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước

3 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, đối chiếu

II T RỌNG TÂM:

Thành tựu của khoa học kĩ thuật, tác dụng tích cực và tiêu cực của nó

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Nhiệm vụ của LHQ?

- Nêu các xu hướng phát triển của xu thế ngày nay?

* Giới thiệu bài mới

Từ những năm 40 của thế kỉ XX, lồi người đã bước vào cơng cuộc cách mạng khoa học kĩthuật với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển vànhững kết quả về mọi mặt, nĩ cĩ ýnghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người.Để tìm hiểu nguồn gốc, thành tựu và nhữngtác động của cách mạng khoa học kĩ thuật ta đi vào tìm hiểu nội dung bài học hơm nay

Trang 39

3.Gi ảng bài mới

Hoạt động 1: Nhĩm/Cá nhân

Trước hết, GV giới thiệu cho HS biết :

Thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

xuất hiện những vấn đề mang tính tịan cầu

cần giải quyết: sự bùng nổ của dân số, sự

cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

Sau đĩ, GV nêu câu hỏi: “Trước tình hình

đĩ đặt ra cho lồi người vấn đề cấp thiết

nào cần phải giải quyết?”

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung và kết luận theo nội

dung sau: Những địi hỏi bức thiết đĩ đặt ra

cho cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật phải

giải quyết, trước hết là tìm kiếm cơng cụ

sản xuất mới cĩ kĩ thuật và năng suất cao,

tạo ra những vật liệu mới

GV tổ chức cho HS thảo luận: “Hãy cho

biết những thành tựu cơ bản của cuộc cách

mạng khoa học – kĩ thuật?”

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến

thức của mình để thảo luận và trình bày kết

quả

GV nhận xét bổ sung, hịan thiện nội dung

trả lời và kết luận Tổ chức HS tìm hiểu

những thành tựu trong mọi lãnh vực

Trong khoa học cơ bản:

GV giới thiệu hình 24 trong SGK: Cừu

Đơ-li, động vật đầu tiên ra đời bằng phương

pháp sinh sản vơ tính

GV nhấn mạnh đến những thành tựu cụ thể

trong các lĩnh vực: Tháng 3-1997, các nhà

khoa học đã tạo ra được một con cừu bằng

phương pháp sinh sản vơ tính Cừu Đơ – li

Tháng 6-2000 Tiến sĩ Cơ-lin đã cơng bố

“Bản đồ gien người”

Về những phát minh lớn về cơng cụ sản

xuất mới: GV hỏi con người đã phát minh

ra những cơng cụ sản xuất mới nào?

HS trả lời GV nhận xét, kết luận và nhấn

mạnh: cứ trong vịng 10 năm thì tốc độ vận

hành và tính đáng tin cậy của máy tính cĩ

I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai cuộccách mạng khoa học kĩ thuật diễn ra vớinội dung phong phú toàn diện, tốc độ pháttriển hết sức nhanh chóng và những hêquả không thể lường được

-Những thành tựu:

+ Trước hết, những thành tựu trong lãnhvực khoa học cơ bản: tốn học, vật lí, hĩahoặc, sinh học( Cừu Đô-Li ra đời bằngsinh sản vô tính, bản đồ gien người)

+ Những phát minh về cơng cụ sản xuấtmới: máy tính, máy tự động, hệ thống tựđộng

+ Tìm ra nguồn năng lượng mớihết sứcphong phú nguyên tử, mặt trời, giĩ

+ Sáng chế ra vật liệu mới: polime: nhữngvật liệu siêu bền, cứng,nhẹ…

+ Cách mạng xanh trong nơng nghiệp

+ Tiến bộ thần kì trong giao thơng vận tải,thơng tin liên lạc

+ Thành tựu trong lãnh vực du hành vũ trụ

Trang 40

thể nâng cao gấp 10 lần so với trước: thể

tích thu nhỏ lại và giá thành được hạ xuống

so với trước chỉ cịn 1/10

GV nêu câu hỏi và tổ chúc cho HS tìm hiểu

những thành tựu trong các lãnh vực cịn lại

GV giới thiệu hình 25 trong SGK: Năng

lượng xanh (Điện mặt trời) ở Nhật Bản,

hình 26: Con người đặt chân lên mặt Trăng

Hoạt động 1: Cá nhân

HS dựa vào nội dung đã học ở phần các

thành tựu để trả lời câu hỏi: “Hãy cho biết

ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học-kĩ

- Tác động:

+ Tích cực: Thay đổi cơ cấu dân cư laođộng trong công , nông nghiệp và dịch vụt

+ Tiêu cực: nạn ơ nhiễm mơi trường, nhiễmphĩng xạ nguyên tử, tai nan lao động ,giaothông, bệnh dịch mới

+ Sáng chế ra vật liệu mới: polime: những vật liệu siêu bền, cứng,nhẹ…

+ Cách mạng xanh trong nơng nghiệp

+ Tiến bộ thần kì trong giao thơng vận tải, thơng tin liên lạc

+ Thành tựu trong lãnh vực du hành vũ trụ

b/ Ý nghĩa,tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.?

+ Mang lại tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu và những thay đổi trong cuộc sốngcon người, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống

- Tác động:

+ Tích cực: Thay đổi cơ cấu dân cư lao động trong công , nông nghiệp và dịch vụ t

+ Tiêu cực: nạn ơ nhiễm mơi trường, nhiễm phĩng xạ nguyên tử, tai nan lao động ,giaothông, bệnh dịch mới

5 Dặn dị:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc và chuẩn bị trước bài mới

Ngày đăng: 16/05/2021, 12:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w