-Mục tiêu: Biết được đặc điểm cấu tạo của tế bào thịt lá phù hợp với chức năng chế tạo chất hữu cơ.. - Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, Hoạt động nhóm - Phương pháp: Trực quan, đàm[r]
Trang 1Ngày soạn:1 /11/2017
Ngày giảng : /11 /2017 Tiết 22
BÀI 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Hs biết được đặc điểm bờn trong phự hợp với chức năng của phiến lỏ
- Giải thớch được đặc điểm màu sắc 2 mặt của phiến lỏ
- HS biết vận dụng giải thớch cỏc ứng thực tế trong sản xuất nụng nghiệp liờn quan đến hoạt động đúng mở lỗ khớ
2 Kỹ năng:
- Rốn kĩ năng quan sỏt, nhận biết
KNS: Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước tổ, nhúm, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tớch cực trong thảo luận
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục hs yờu thớch bộ mụn
GD đạo đức: Cú trỏch nhiệm bảo vệ thực vật, bảo vệ mụi trường, yờu thiờn nhiờn
4 Năng lực cần đạt:
- Phỏt triển năng lực tự học, năng lực hợp tỏc
- Quan sỏt: tranh, hỡnh, mẫu vật biết được cấu tạo trong của phiến lỏ
- Vận dụng kiờn thức: bảo vệ lỏ cõy
II Phương tiện:
- Gv: Chuẩn bị H: 20.1;20.2 (mụ hỡnh cấu tạo trong của phiến lỏ)
- HS: Xem kĩ bài ở nhà
III Phương phỏp – Kỹ thuật dạy học được sử dụng:
-Phương phỏp trực quan, so sỏnh, phõn tớch,vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật chia nhúm, Kỹ thuật đặt cõu hỏi
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1/ Ổn định lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài
của lá? Cỏc cỏch sắp xếp của lỏ
trờn cõy ?í nghĩa?
- Phiến lỏ: Phiến lỏ cú màu lục, dạng bản dẹt, cú nhiều hỡnh dạng kớch thước khỏc nhau, diện tớch lớn hơn so với cỏc phần cũn lại phự hợp với chỳc năng thu nhận ỏnh sỏng
Cú 3 kiểu xếp lỏ trờn thõn, cành: Mọc đối , mọc cỏch, mọc vũng
Lỏ trờn cỏc mấu than mọc so le giỳp là nhận được nhiều ỏnh sỏng
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: - Vỡ sao lỏ cú thể tự tạo chất dinh dưỡng cho cõy? Ta chỉ cú thể giải đỏp được
điều này khi hiểu rừ cấu tạo bờn trong của phiến lỏ - Gv: Dẫn dắt: Cho hs quan sỏt H: 20.1 trả lời:
Trang 2H: Cấu tạo của phiến lá gồm mấy phần?
3 phần: Biểu bì, thịt lá, gân lá
- Gv: Chuyển ý: Chúng ta sẽ tìm hiểu từng bộ phận củ phiến lá
*Các hoạt động:
Hoat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của biểu bì (16 phót)
-Mục tiêu: HS hiểu được cấu tạo của biểu bì phù hợp với chức năng bảo vệ và trao đổi khí
- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, tóm tắt nội dung kiến thức
Tiến trình:
- GV Chiếu H 20.1 – H 20.4 giới thiệu các hình vẽ SGK
Để quan sát cấu tạo trong phiến lá người ta làm như sau:
- Cắt ngang 1 lát thật mỏng qua phiến lá rồi quan sát dưới
kính hiển vi ta sẽ được cấu tạo chung của phiến lá (H20.1)
- Nếu quan sát ở độ phóng đại lớn sẽ thấy rõ cấu tạo chi
tiết từng loại tế bào (H 20.4)
- Nếu bóc riêng biểu bì của phiến lá để quan sát có được
H20.2,3
- GV hỏi: Cấu tạo trong phiến lá cắt ngang gồm mấy
phần? Đó là những phần nào? xác định vị trí mỗi phần?
Hs Quan sát H 10.2 trả lời
- Cấu tạo trong của phiến lá gồm 3 phần:
+ Biểu bì (bao bọc bên ngoài)
+ Thịt lá( bên trong)
+ Gân lá (xen giữa thịt lá)
- GV yêu cầu HS quan sát H20.2 và 20.3 sgk/65 Thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh sgk/65
Những đặc điểm nào của lớp biểu bì phù hợp với chức
năng bảo vệ phiến lá và cho ánh sáng chiếu vào những tế
bào bên trong?
Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi
nước?
- HS:Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến nêu được
+Đặc điểm: Tế bào không màu trong suốt, có vách dày,
trên biểu bì có lỗ khí
+ Hoạt động đóng mở của lỗ khí
- GV cung cấp thông tin: Lỗ khí gồm 1 khe hở nằm giữa
2 tế bào lỗ khí hình hạt đậu Có 2 đầu dính nhau, úp phần
lõm vào nhau để hở 1 khe ở giữa Cấu tạo và sự thay đổi
hình dạng tế bào lỗ khí đã tạo nên sự đóng mở của lỗ khí
- GV: Sự đóng, mở của lỗ khí diễn ra như thế nào?
- GV: Ngày nắng to, khe lỗ khí đóng lại tránh thoát
1 Biểu bì
- Biểu bì gồm 1 lớp tế bào xếp sát nhau, trong suốt, vách ngoài tế bào biểu bì thường dày Bảo vệ và cho ánh sáng chiếu qua
- Lớp tế bào biểu bì có nhều lỗ khí Hoạt động đóng, mở giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước
Trang 3nhiều hơi nước qua lá
- GV giải thích sơ về cơ chế đóng mở của lỗ khí: ban
ngày, khi cây quang hợp, CO2 trong tế bào giảm, năng
lượng được tạo ra, làm màng tế bào hạt đậu hấp thụ 1
lượng lớn ion từ các tế bào bên cạnh, nhờ đó nước thẩm
thấu vào tế bào hạt đậu, làm tế bào trương lên -> lỗ khí
mở ra Ban đêm, qua hô hấp tế bào sữ dụng hết năng
lượng, tế bào mất nước, xẹp xuống -> lỗ khí đóng lại (Khi
cây thiếu nước lá bị héo, lỗ khí cũng đóng lại làm hạn chế
sự thoát hơi nước của cây)
- GV: Tại sao lỗ khí lại tập trung nhiều ở mặt dưới của
phiến lá?
(Lỗ khí nhiều ở mặt dưới lá, mặt trên hầu như không có
hoặc rất ít Lỗ khí thông với khoang chứa khí ở bên trong
lá tránh tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời Số
lượng lỗ khí trên 1cm2 diện tích lá có khoảng 30.000 lỗ
khí Có những lá , lỗ khí có ở cả 2 mặt lá như: lá ngô, lá
lúa Còn những lá nổi trên mặt nước như: lá trang, lá súng
lỗ khí chỉ có ở trên để thực hiện trao đổi khí)
-Gv: liên hệ thực tế về hiện tượng thoát hơi nước qua lá:
khi đi qua cánh rừng (Rừng Đặc dụng ĐăkHà), thấy có
cảm giác rất mát là nhờ sự thoát hơi nước qua lá Hiện
tượng đóng mở lỗ khí cũng phụ thuộc vào nhiệt độ bên
ngoài
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của tế bào thịt lá (10p)
-Mục tiêu: Biết được đặc điểm cấu tạo của tế bào thịt lá phù hợp với chức năng chế tạo chất hữu cơ.
- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đọc tích cực
Tiến trình
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát
mô hình sơ đồ cấu tạo phiến lá, tự thu nhận thông tin
- HS quan sát mô hình, nghiên cứu thông tin, nhận biết
kiến thức
- GV yêu cầu 1 HS lên xác định trên mô hình các phần
của thịt lá
- HS chỉ ra các phần của thịt lá trên mô hình, các HS
còn lại theo dõi, nhận xét
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
lệnh SGK
2 Thịt lá.
Trang 4So sánh lớp tế bào thịt lá sát với lớp biểu bì mặt trên và
lớp tế bào thịt lá sát với lớp biểu bì mặt dưới trả lời các
câu hỏi:
1.Chúng giống nhau ở đặc điểm nào? Đặc điểm này
phù hợp với chức năng gì?
2 Hãy tím điểm khác nhau giữa chúng
3 Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp với chức năng chính
là chế tạo chất hữu cơ? Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp
với chức năng chính là chứa và trao đổi khí?
- HS thảo luận nhóm trả lời được:
1.Giống nhau: Đều chứa diệp lục Chức năng là giúp lá
thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ
2.Khác nhau: Lớp tế bào phía trên: có dạng dài, xếp sát
nhau, chứa nhiều lục lạp, xếp theo chiều thẳng đứng
Lớp tế bào mặt dưới: dạng tròn, xếp không sát nhau, ít
lục lạp, xếp lộn xộn
3 Lớp tế bào phía trên phù hợp với chức năng tổng
hợp chất hữu cơ, lớp phía dưới phù hợp với chức năng
chứa và trao đổi khí
- GV yêu cầu lần lượt từng nhóm trình bày từng câu,
các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung
- GV: Vậy thịt lá có cấu tạo như thế nào và chức năng
gì?
- HS trả lời, rút ra kết luận
- GV chốt kiến thức
- Lớp tế bào thịt lá phía trên
là những tế bào xếp sát nhau,
có chứa nhiều lục lạp có chức năng thu nhận ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ
- Lớp tế bào thịt lá phía dưới
là những tế bào xếp không sát nhau, chứa ít lục lạp có chức năng chứa và trao đổi khí
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của gân lá (7p)
- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo và chức năng của gân lá
- Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đọc tích cực
Tiến trình
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 3
H: Hãy nêu cấu tạo và chức năng cùa gân lá ?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Gân lá gồm các bó
mạch có chức năng vận chuyển các chất
- HS trả lời bổ xung Các bó mạch gân lá nối với bó
mạch của cành và thân
- GV nhận xét kết luận
Gv Đưa câu hỏi liên hệ giáo dục đạo đức hs
Sau khi hiểu được đặc điểm cấu tạo trong và chức năng
của lá, chúng ta cần làm gì để giúp cây sinh trưởng
III Gân lá:
- Gân lá nằm xen giữa thịt lá gồm mạch gỗ và mạch rây giúp vận chuyển các chất
Trang 5phát triển tốt?
Hs Liên hệ các biện pháp trả lời
Gv Giáo dục hs tích cực chăm sóc, bảo vệ thực vật,
không hái lá, bẻ cành
4/Củng cố: (4 phót) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk - GV treo bảng phụ có nội dung: - Bao bọc phiến lá là 1 lớp tế bào…………trong suốt nên ánh sáng có thể xuyên qua chiếu vào phần thịt lá Lớp tế bào biểu bì có màng ngoài rất dày có chức năng……… cho các phần bên trong của phiến lá - Lớp tế bào mặt dưới có rất nhiều………… Hoạt động…………của nó giúp cho lá trao đổi khí và thoát hơi nước ra ngoài - Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều………có chức năng thu nhận ánh sáng cần cho việc chế tạo chất hữu cơ - Gân lá có chức năng………các chất cho phiến lá - HS điền lần lượt như sau: 1/ biểu bì; 2/ bảo vệ; 3/ lỗ khí; 4/ đóng mở; 5/ lục lạp; 6/ vận chuyển 5/ Hướng dẫn học ở nhà : (2 phót) - Học bài - Trả lời câu hỏi SGK/tr67 - Đọc phần “em có biết” - Nghiên cứu bài 21 V.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Ngày soạn: 5/11/2017
Ngày giảng : /11/2017 Tiết 23
THỰC HÀNH QUANG HỢP
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
-HS tỡm hiểu và phõn tớch thớ nghiệm để tự rỳt ra kết luận: khi cú ỏnh sỏng lỏ cú thể chế tạo tinh bột và nhả ra khớ oxi
-Giải thớch được quang hợp là quỏ trỡnh lỏ cõy hấp thụ ỏnh sỏng mặt trời biến chất vụ cơ (nước, CO2, muối khoỏng) Thành chất hữu cơ (đường, tinh bột) và thải ụxi làm khụng khớ luụn được cõn bằng
2 Kỹ năng:
- Biết cỏch làm thớ nghiệm lỏ cõy quang hợp.
KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về điêù kiện cần cho cây tiến hành quang hợp
và sản phẩm của quang hợp
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trớc tổ nhóm lớp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục ý thức bảo vệ thực vật, chăm súc cõy.
GD đạo đức: Trung thực, đoàn kết, độc lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động trờn cơ
sở tụn trọng quyền và lợi ớch của tập thể
4.Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học, năng lực hợp tỏc , thực hành thớ nghiệm
- Quan sỏt: tranh, hỡnh, thớ nghiệm
- Vận dụng kiờn thức: bảo vệ cõy xanh
- Sử dụng ngụn ngữ: Trỡnh bày, mụ tả, giải thớch hiện tượng, chứng minh ,
II Phương tiện:
- Gv: Chuẩn bị trước T.N 1, 2 (tranh 21.1, 21.2) thuốc thử tinh bột, tinh bột( Khoai lang)
- HS: Xem kĩ nội dung bài
III Phương phỏp – Kỹ thuật dạy học được sử dụng:
-Thực hành,Trực quan.,Vấn đỏp
-Kỹ thuật chia nhúm, kỹ thuật đặt cõu hỏi
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1/ Ổn định lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 7Câu hỏi Đáp an
Nêu đặc điểm cấu tạo cảu biểu bì, thịt
lá? Chức năng của nó?
Biểu bì là lớp tế bào trong suốt có vách ngoài dày, xếp sát nhau, có chức năng bảo vệ và cho ánh sáng xuyên qua Hoạt động đóng mở lổ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước
- Gân lá nằm xen kẽ thịt lá gồm mạch gỗ và mạch rây, có chức năng vận chuyển các chất
3/ Giảng bài mới:
*Vào bài: Khác với động vật, cây xanh có thể chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống mình
là do trong phần thịt lá có nhiều lục lạp Vậy lá cây chế tạo chất hữu cơ như thế nào? Điều kiện nào giúp lá chế tạo được chất hữu cơ Chúng ta hãy tìm hiểu các thí nghiệm trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (3 phút)
GV: Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm cử ra 1 thư kí nhóm ghi kết quả làm TN
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (5 phút)
- Mục tiêu: HS biết được được quy trình thực hành
- Hình thưc tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Thực hành thí nghiệm, trực quan
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật phân tích thí nghiệm
Tiến trình
Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành
GV: Hướng dẫn HS quy trình thực hành
Gv yêu cầu HS đọc 4 dòng thông tin đầu bài
GV hỏi: Cho biết nội dung thông tin đó?
Gv biểu diễn thí nghiệm xác định dung dịch iốt là thuốc thử Tinh bột trên tinh bột là khoai lang yêu cầu HS quan sát TN Nhận xét
- GV hỏi: Nhận xét màu sắc của khoai lang trước và sau khi làm TN? Giải thích vì sao? + Trước khi làm TN: Khoai lang có màu vàng
+ Sau khi làm TN: Cơm có màu xanh tím
Giải thích: Vì khi nhỏ dung dịch iốt lên khoai lang Khoai lang chuyển màu xanh tím
+ Vậy dung dịch iốt có tac dụng gì đối với tinh bột? (dung dịch iốt được dùng làm thuốc thử tinh bột)
Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thực hành (17 phút)
1 Tìm hiểu Thí nghiệm 1 để xác định lá cây chế tạo được chất gì và trong điều kiện nào?
- Mục tiêu: Qua TN: xác định được chất mà lá cây tạo được khi có ánh sáng là tinh bột
- Hình thưc tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Thực hành thí nghiệm, trực quan
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật giao nhiệm vụ, phân tích kết quả thí nghiệm
Tiến trình
- GV: yêu cầu các nhóm: Quan sát H 21.1 trả lời câu hỏi:
+ H 21.1 cho biết điều gì?
Cho biết TN xác định chất mà lá chế tạo đươc khi có ánh sáng
Trang 8+ Làm TN nhằm mục đích gì?
+ Trước khi làm TN cần chuẩn bị các dụng cụ gì?
- GV giới thiệu dụng cụ
Gv Chiếu video mô tả thí nghiệm H 21.1, hướng dẫn quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm
trả lời 3 câu hỏi thảo luận trong mục 1 SGK
H: Việc bịt lá T.N bằng băng giấy đen nhằm mục đích gì?
H: phần nào của lá chế tạo được tinh bột ? Vì sao?
H: Qua T.N ta rút ra điều gì ?
Hs: Quan sát, phân tích thí nghiệm, thảo luận trả lời, nhận xét, bổ sung nêu được
Không cho lá cây (phần bịt) thu nhận ánh sáng
Phần không bịt chế tạo được tinh bột, vì có màu xanh
Kết luận: Chất mà lá cây chế tạo ra được ngoài ánh sáng là tinh bột
+ GV cho HS quan sát TN của GV làm để khẳng định kết luận là đúng
+ HS quan sát TN của GV đối chiếu TN (sgk/68) rút ra kết luận
Kết luận:Lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng.
2 Xác định chất khí thải ra trong quá trình là chế tạo tinh bột
- Mục tiêu: HS biết phân tích TN để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây nhả ra ngoài trong khi chế tạo tinh bột là khí ôxi
- Hình thưc tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Thực hành thí nghiệm, trực quan
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật giao nhiệm vụ, phân tích kết quả thí nghiệm
Tiến trình
- GV: Kiểm tra kết quả làm thí nghiệm ở nhà của hs
- Hs Các nhóm đặt TN cho gv kiểm tra
- Gv Gọi 1 nhóm hs trình bày cách tiến hành thí nghiệm
- Hs Đại diện nhóm trình bày thí nghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cành rong ở cốc nào đó chế tạo được tinh bột? Vì sao ?
Hs Quan sát TN nêu được Cành rong trong cốc B, vì cốc B có ánh sáng
Gv Tiến hành thí nghiệm lấy ống thí nghiệm ra khỏi cốc B, đư qua đóm tắt vào
Hs Quan sát, nhận xét
Gv Những hiện tượng nào trong thí nghiệm chứng tỏ chứng tỏ cành rong trong cốc thải
ra khí? Đó là khí gì?
Hiện tượng : Đưa que đốm vừa tắt vào miệng ống nghiệm, thì que đốm bùng cháy
Đó chính là khí ôxi
Gv Yêu cầu hs rút ra kết luận chất tạo ra trong quá trình chế tạo tinh bột?
Kết luận: Chất khí thải ra trong quá trình tạo ra tinh bột đó là ôxi
-Hs: Thảo luận nhóm trả lời, nhận xét
-Gv: Nhận xét, bổ sung cho hs liên hệ thực tế:
H: Vì sao khi nuôi cá cảnh người ta bỏ rong đuôi chó vào bể ?
Làm đẹp, cung cấp ôxi cho cá
Kết luận: Trong quá trình chế tạo tinh bột lá cây nhả ra khí ô xi ra môi trường ngoài
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hành (10 phút)
- GV y/c HS lên đọc kết quả thực hành
Trang 9- HS lên báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt lại:
+ Lá cây chỉ chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng
+ Lá cây nhả ra khí oxi trong quá trình chế tạo tinh bột
- GV: Yêu cầu học sinh làm 1 bản tường trình:
+ Mục tiêu
+ Cách tiến hành 2 thí nghiệm
+ Kết quả:
+ Giải thích
Mỗi học sinh viết 1 báo cáo tiến hành theo hướng dẫn của giáo viên
4 Củng cố (3 phút)
- GV đánh giá chung buổi thực hành: ý thức, kết quả, thái độ hợp tác, trung thực của các nhóm
- Cho điểm các nhóm, nhắc nhở các nhóm làm việc chưa tích cực
- Yêu cầu HS: lau rửa thu dọn đồ dùng Vệ sinh lớp học
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học bài, làm bài tập, trả lời câu hỏi sgk/70
- Chuẩn bị bài sau: Quang hợp (Tiếp theo)
- Yêu cầu: ôn lại kiến thức về sự hút nước của rễ, sự vận chuyển các chất trong thân, cấu tạo lá
Làm TN: Hà hơi thở vào cốc nước vôi trong Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét
V Rút kinh nghiệm