1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án đại 9 tiết 27 28

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 375,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn:17/11/2017

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox

- Học sinh được củng cố mối quan hệ giữa hệ số a và góc  (Góc tạo bởi đường thẳng

y = ax + b với trục Ox)

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết tính góc  hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp

hệ số a > 0 theo công thức a = tan 

- Học sinh được rèn luyện kỹ năng xác định hệ số góc a, hàm số y = ax + b, vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, tính góc , tính chu vi và diện tích tam giác trên mặt phẳng tọa độ

3 Tư duy : - Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán.

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập

4.Thái độ: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm.

- Học sinh tích cực, chủ động học tập chiếm lĩnh tri thức, có tinh thần học hỏi, hợp tác, rèn luyện tính nhanh nhẹn và cẩn thận

* Giúp các ý thức về sự đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác

5 Năng lực:

- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: MTBT, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: MTBT. Kiến thức: Ôn kĩ năng về vẽ đồ thị hàm số

y = ax+b, quan hệ về 2 đường thẳng thẳng

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương pháp thực hành giải toán, luyện tập, làm việc cá nhân

- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ

IV.Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức.(1')

2 Kiểm tra bài cũ:( Kết hợp bài)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập

+ Mục tiêu: Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh cách vẽ đồ thị hàm số

y = ax + b, tìm hệ số a,b

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 10ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Cách thức thực hiện

Hoạt động của GV& HS Nội dung

- Đưa nội dung đầu bài lên màn hình

- Yêu cầu 3 HS lên bảng cùng lúc

Xác định hàm số bậc nhất y = ax + b

trong mỗi trường hợp sau:

a) a = 2 và đồ thị hàm số cắt trục hoành

tại điểm có hoành độ bằng 1,5

Bài 29/SGK/59

a) Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1,5

 x = 1,5 ; y = 0

Ta thay a = 2 ; x = 1,5 ; y = 0 vào phương trình: y = ax + b

Trang 2

0 = 2.1,5 + b  b = - 3 Vậy hàm số đó là y = 2x - 3

Bài 30/SGK/ 59

a)Vẽ trên mặt phẳng toạ độ đồ thị của

hàm số sau y =

1

2 x + 2 ; Học sinh lên bảng vẽ

? Nhận xét bài làm của bạn

G nhận xét đánh giá cho điểm

Hoạt động 2 : Luyện tập

+ Mục tiêu: Nêu được phương pháp giải các dạng bài tập về đồ thị, xác định các hệ số a,b, củng cố quan hệ giữa hai đường thẳng

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 25ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

+ Cách thức thực hiện

Hoạt động của GV& HS Nội dung

? Nêu lại cách làm bài tập 29a

H trả lời

G chốt lại cách làm

? a = 3 và đồ thị của hàm số đi qua điểm

A(2; 2) nêu cách tìm hàm số

H trả lời và lên bảng làm bài câu a, b

c) Đồ thị hàm số song song với đường

thẳng y= √ x đi qua điểm B(1; √3 +

5)

- Tổ chức học sinh nhận xét bài làm trên

bảng

=> Chốt lại các dạng bài xác định hàm số

vừa chữa

b) Tương tự như trên A (2; 2)

 x = 2 ; y = 2

Ta thay a = 3 ; x = 2 ; y = 2 vào phương trình:y = ax + b

2 = 3.2 + b b = - 4 Vậy hàm số đó là y = 3x – 4

c) B(1; √3 )  x = 1 ; y = √3 + 5

Đồ thị hàm số y = ax + b song song với đưởng thẳng y = √3 x  a = √3 ; b

 0

Ta thay a = √3 ; x =1 ; y = √3 + 5 vào

phương trình y = ax + b

√3 + 5 = √3 1 + b b = 5 Vậy hàm số đó là y = √3 x + 5

Bài 30 (SGK- 59)

( Đề bài đưa lên màn hình)

a)Vẽ trên cùng một mặt phẳng toạ độ đồ

thị của các hàm số sau:

y =

1

2 x + 2 ; y = - x + 2

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ đồ thị

b)Tính các góc của tam giác ABC (làm

tròn đến độ)

H: Hãy xác định toạ độ các điểm A, B,

C?

Bài 30/SGK/ 59

a)Vẽ trên cùng mặt phẳng toạ độ đồ thị các hàm số:

+) y=

1

2x +2 => ( 0; 2); (- 4; 0) +) y = - x + 2 => ( 0; 2) ; ( 2 ; 0) b) A(-4; 0) B(2;0) ; C(0;2)

tanA =

1

2 = 0,5  Â  270

tanB = 1  B = 450

C = 1800 – (Â + B)

Trang 3

c) Tính chi vi và diện tích của tam giác

ABC (đơn vị đo trên các trục toạ độ là

xentimet)

- Gọi chu vi của tam giác ABC là P và

diện tích của tam giác ABC là S

H: Chu vi tam giác ABC tính như thế

nào?

- Định hướng trước toàn lớp: Nêu cách

tính từng cạnh của tam giác?

Tính P.Diện tích của tam giác ABC tính

như thế nào? Tính cụ thể

- Thảo luận theo nhóm ( 3ph)làm ra nháp

- Đại diện 1 bàn đứng tại chỗ trả lời

? Nhận xét bài làm của bạn

* Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn

luyện thói quen hợp tác.

= 1800 - (270 + 450) = 1080

c) P = AB + AC + BC

AB = AO + OB = 4 + 2 = 6 (cm)

AC = √OA 2+OC 2 (định lí Py-ta-go)

= √42+22 = √20 (cm)

BC = √OC 2+OB 2 (định lí py-ta-go)

= √22+22=√8 (cm)

Vậy P = 6 + √20 + √8 13,3 (cm)

S =

1

2 AB.OC =

1

2 6.2 = 6 (cm2)

4 Củng cố toàn bài(6ph)

- Qua bài học ta rèn những kĩ năng gì? (Vẽ đồ thị hàm số, tính góc, tính độ dài đoạn thẳng)

- Biết làm các dạng bài tập nào (Dạng bài tập xác định hàm số vẽ đồ thị, tính chu vi và diện tích tam giác)

GV giới thiệu nội dung bài 26 (SBT- 61)

Cho hai đường thẳng y = ax + b (d) và y = a’x + b’(d’)

Chứng minh rằng: Trên cùng một mặt phẳng toạ độ, (d) vuông góc (d’)  a.a’=-1

- Cách chứng minh: Tự làm hoặc tham khảo sách bài tập

- Ví dụ: y = -2x và y = 0,5x có a.a’= (-2).0,5 = -1 nên đồ thị hàm số này là hai đường thẳng vuông góc với nhau

Hãy lấy ví dụ khác về hai đường thẳng vuông góc với nhau trên cùng một mặt phẳng toạ độ

Học sinh lấy ví dụ, chẳng hạn hai đồ thị hàm số sau vuông góc với nhau:

y = 3x + 3 và y =

-1

3 x + 1 y = x + 2 và y = -x + 2

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà(3ph)

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị và tính số đo các góc dựa vào hệ số của đường thẳng

- Tiết sau ôn tập chương II

- Học sinh làm câu hỏi ôn tập và ôn phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ

- Bài tập về nhà số 32, 33, 34, 35, 36, 37 (SGK- 61), bài 29 (SBT-61)

V Rút kinh nghiệm

Ngày giảng: 22 /10/2017

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của chương giúp học sinh hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn về các khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm hàm số bậc nhất y =

ax + b, tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất Giúp học sinh nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuông góc với nhau

Trang 4

2 Kỹ năng:

- Giúp học sinh vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất, xác định được góc của đường thẳng y = ax + b và trục Ox, xác định được hàm số y = ax + b thoả mãn điều kiện của đề bài

3 Tư duy

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập

4.Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, trình bày cẩn thận, chính xác, kỉ luận

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

* Giúp các em ý thức và rèn luyện thói quen hợp tác, liên kết vì một mục đích chung, có trách nhiệm với công việc của mình Biết sử dụng toán học giải quyết các vấn đề thực tế

5 Năng lực:

- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: MTBT, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, MTBT

Kiến thức: - Ôn kĩ năng về hàm số, vẽ đồ thị hàm số y = ax + b, quan hệ về 2 đường thẳng

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương pháp thực hành giải toán, luyện tập, làm việc cá nhân

- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ (HS hoạt động theo nhóm nhỏ)

- Làm việc với sách giáo khoa

IV.Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức(1')

2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong tiết ôn tập)

3 Bài mới: Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

+ Mục tiêu: Học sinh được hệ thống kiến thức cơ bản của chương II Hàm số bậc nhất + Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 8ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề,

+ Cách thức thực hiện

(Sử dụng bản dồ tư duy)

Trang 5

Bảng tóm tắt kiến thức cần nhớ (SGK/60)

Hoạt động 2: Luyện tập

+ Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết vận dụng được kiến thức vào làm bài tập

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 30ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, thực hành luyện tập, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

+ Cách thức thực hiện

Hoạt động của GV& GV Nội dung

GV cho học sinh hoạt động nhóm làm

các bài tập 32, 33, 34, 35 (SGK- 61)

- Yêu cầu:

Nhóm 1, 2, 3 làm bài 32, 33

Nhóm ,4,5,6 làm bài 34, 35

(Đề bài đưa lên màn hình )

- Tổ chức học sinh nhận xét bài làm các

nhóm

2 Bài tập Bài 32:

a) Hàm số y = (m – 1)x + 3 đồng biến  m – 1 > 0  m > 1

b)Hàm số y = (5 – k)x + 1 nghịch biến

 5 – k < 0  k > 5

Bài 33:

Hàm số y = 2x + (3 + m) và y = 3x + (5 – m) đều là hàm số bậc nhất, đã có a  a’ (2  3)

Đồ thị của chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung

 3 + m = 5 – m

 2m = 2 m = 1

Bài 34: Hai đường thẳng y = (a – 1)x + 2

(a  1) và y = (3 – a)x + 1 (a  3) đã có tung độ gốc b  b’(2  1) Hai đường thẳng song song với nhau. a – 1 = 3 – a

Trang 6

1

- 2 -2

2 2

-1

y

x

3 4 5

3 (d’)

A

B i

C

*

H: Qua các bài tập ta đã vận dụng kiến

thức nào đã hạc trong chương?

 2a = 4  a = 2

Bài 35: Hai đường thẳng y = kx + m – 2

(k  0) và y = (5 – k)x + 4 – m (k  5) trùng nhau

 k = 5 –k

m – 2 = 4 – m

 k = 2,5

m = 3 (TMĐK)

Bài 37/SGK

GV gọi lần lượt hai học sinh lên bảng vẽ

đồ thị hai hàm số

y = 0,5x + 2 (1)

và y = 5 – 2x (2)

? Nhận xét bài làm của hai bạn trên bảng

G nhận xét chỉnh sửa bài làm của học

sinh đặc biệ là cách vẽ

G yêu cầu học sinh xác định tọa độ điểm

A, B, C

? Để xác định toạ độ điểm C ta làm thế

nào?

H trả lời G ghi bảng

? Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC,BC

(đơn vị đo trên các trục toạ độ là xentimet

làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

H lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

? Nhận xét bài làm của bạn

? Tính các góc tạo bởi đường thẳng (1)

với trục Ox

H lên bảng tính

? Hai đường thẳng (1) và (2) có vuông

góc với nhau không? Tại sao?

HS:Hai đường thẳng (1) và (2) có vuông

góc với nhau vì có

a.a’ = 0,5(-2) = -1 hoặc dùng định lí tổng

ba góc trong tam giác ta có:

ABC = 1800 – ( + ’)

= 1800 - (26034’+ 63026’) = 900

Bài 37 (SGK- 61)

a)

b) A(-4; 0) ; B(2,5; 0) điểm C là giao điểm của hai đường thẳng nên ta có:

0,5x + 2 = -2x + 5

 2,5x = 3 x = 1,2 Hoành độ của điểm C là 1,2

Tìm tung độ của điểm C:

Ta thay x = 1,2 vào

y = 0,5x + 1,2

y = 0,5.1,2 + 2 y = 2,6 (hoặc thay vào y = -2x + 5 cũng có kết quả tương tự)

Vậy C(1,2 ; 2,6) c) AB = AO + AB = 6,5 (cm) Gọi F là hình chiếu của C trên Ox

 OF = 1,2 và FB = 1,3 Theo định lí Py-ta-go AC= √ AF2+ CF2= √ 5,22+2,62

= √ 33,8  5,18 (cm) BC= √ CF2+ FB2= √ 2,62+1,32

= √ 8,45  2,91 (cm) d) Gọi  là góc tạo bởi đường thẳng (1) với trục Ox

tan = 0,5    26034’

Bài 36 (SGK- 61)

( Đề bài đưa lên màn hình)

Bài 36 (SGK- 61)

a) Đồ thị của hàm só là hai đường thẳng

Trang 7

Cho hai hàm số bậc nhất

y = (k + 1)x + 3 và y = (3– 2k)x + 1

a)Với giá trị nào của k thì đồ thị hai hàm

số là hai đường thẳng song song với

nhau?

(GV ghi lại phát biểu của HS)

b)Với giá trị nào của k thì đồ thị của hai

hàm số là hai đường thẳng cắt nhau

c) Hai đường thẳng nói trên có thể trùng

nhau được không? Vì sao?

song song

 k + 1 = 3 – 2k

 3k = 2  k =

2

3

b) Đồ thị của hàm số là hai đường thẳng cắt nhau

k 1 0

3

2

k 3

 

 

c) 2 đường thẳng nói trên không thể trùng nhau, vì có tung độ gốc khác nhau (3 ¿

1)

4 Củng cố toàn bài:(3')

? Các dạng bài tập đã chữa

+ Bài tập: xác định tính đồng biến - nghịch biến  a > 0, - a < 0

+ Bài tập xác định vị trí tương đối của 2 đường thảng (điều kiện hệ số a, b)

+ Bài tập vẽ đồ thị hàm số.+ Bài tập xác định hàm số

+ Bài tập xác định toạ độ giao điểm Bài tập tính độ dài, tính chu vi và S

+ Bài tập tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a  0) với trục Ox

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:(3')

- Làm các bài tập 38 (Sgk 61, 62), Bài số 34,35 (SBT- 62)

* Chuẩn bị: - Ôn tập kiến thức trong chương để tiết sau kiểm tra

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống + Thời gian: 25ph - Giáo án đại 9 tiết 27 28
Hình th ức tổ chức: dạy học theo tình huống + Thời gian: 25ph (Trang 2)
Bảng tóm tắt kiến thức cần nhớ (SGK/60) - Giáo án đại 9 tiết 27 28
Bảng t óm tắt kiến thức cần nhớ (SGK/60) (Trang 5)
GV gọi lần lượt hai học sinh lên bảng vẽ đồ thị hai hàm số - Giáo án đại 9 tiết 27 28
g ọi lần lượt hai học sinh lên bảng vẽ đồ thị hai hàm số (Trang 6)
w