GV cã thÓ giíi thiÖu mét sè híng, ®Ò tµi ®Ó häc sinh lùa chän vµ cô thÓ ho¸..[r]
Trang 1Một số nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục sử dụng
năng lợng tiết kiệm và hiệu quả trong giảng dạy
môn sinh học THCS
Lớp Tên bài Điạ chỉ tích
hợp Nội dung giáo dục sử dụng NLTK &HQ Mức độtích hợp
6 Bài 46: Thực
vật góp phần
điều hoà khí
hậu
Phần củng cố trả lời các câu hỏi SGK
- Trong quá trình quang hợp thực vật lấy vào khí cacbonic và nhả khí oxi nên đã góp phần giữ cân bằng các khí này trong khí quyển
- Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc độ gió thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu
- NL tái sinh
- Liên hệ
6 Bài 47: Thực
vật bảo vệ đất
và nguồn nớc
Phần củng cố trả lời câu hỏi SGK
- Thực vật đặc biệt là thực vật rừng nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nớc do ma lớn gây ra, nên có vai trò quan trọng trong việc chống sói mòn, sự lở đất, hạn chế lũ lụtcũng nh giữ đợc nguồn nớc ngầm, tránh hạn hán
- NL tái sinh
- Liên hệ
6 Bài 22: ảnh
hởng của các
điều kiện bên
ngoàu đến
quang hợp, ý
nghĩa của
quang hợp
Phần I Phần II - Các điều kiên bên ngoài ảnh hởngđến quang hợp: ánh sáng, nớc, hàm
l-ợng khí cacbonic và nhiệt độ
- Chất hữu cơ và khí oxi do quang hợp của cây xanh tạo ra cần cho sự sống của hầu hết các sinh vật trên trái
đất kể cả con ngời
- Giáo dục học sinh xây dựng ý thức tham gia vào việc bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phơng
Toàn phần
6 Bài 23: Cây
có hô hấp
không?
Phần 2: Hô
hấp ở cây - Cây xanh có hô hấp, trogn quá trìnhđó cây lấy khí oxi để phân giải chất
hữu cơ, sinh ra năng lợng cần cho các hoạt động sống, đồng thời thải ra khí cacbonic và hơi nớc
- Liên hệ
7 Bài 7: đặc
điểm chung
và vai trò
thực tiễn của
động vật
nguyên sinh
Phần II: Vai trò thực tiễn - Động vật nguyên sinh có ý nghĩa vềđịa chất.(trùng lỗ)
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài động vật, bảo vệ các nguồn năng lợng hiện có
- Vai trò của động vật nguyên sinh với việc hình thành khí đốt, dầu mỏ
- Vai trò của vi khuẩn trogn hình thành năng lợng bioga và etanol
- Liên hệ
7 Bài 21: đặc
điểm chung
và vai trò của
ngành thân
mềm
Phần củng cố - Liên hệ: Ngành thân mềm có vai trò
trong việc làm sạch môi trờng nớc, có giá trị về mặt địa chất
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ
và sử dụng hợp lí nguồn năng lợng thuỷ triều
- Liên hệ
7 Bài 61,62: Củng cố - Gv cần cho học sinh hiểu đợc dựa - Liên hệ
Trang 2Tìm hiểu một
số động vật
có tầm quan
trọng trong
kinh tế ở địa
phơng
vào đặc điểm cấu tạo thích nghi và tập tính của động vật để áp dụng vào việc chăn nuôi sử dụng nguồn năng lợng tiết kiệm
-Thu gom các chất thải của động vật, sau đó ủ rồi thực hiện gầm bioga tạo
ra ga để đun, nhằm thay thế nguồn năng lợng đang sử dụng và cho sự đốt nhiên liệu và thắp sáng
8 Bài 22: Vệ
sinh hô hấp Phần I: Cầnbảo vệ hô hấp
khỏi các tác nhân có hại
- Cần sử dụng các nguồn năng lợng một cách hợp lí, hiệu quả, không lãng phí để tránh gây ô nhiễm môi trờng không khí và các hoạt dộng hô hấp của con ngời
- Ví dụ: TRanh ảnh, đĩa CD…minh hoạ thiên tai xảy ra
- Liên hệ
8 bài 32:
Chuyển hoá PhầnChuyển hoáI:
vật chất và năng lợng
- Vấn đề sử dụng năng lợng cũng ảnh hởng đến sự trao dổi chất và năng l-ợng
- Liên hệ
9 Bài 42: ảnh
hởng của ánh
sáng lên đời
sống sinh vật
ảnh hởng của
ánh sáng lên
đời sống thực vật, động vật
- Nguồn năng lợng ánh sáng có vai trò
to lớn đối với đời sống thực vật và
động vật Sự phân hoá thành nhóm sinh vật, sự hoạt động của động vật theo chu kì ánh sáng, tập tính, sinh sản…sinh vật không thể sống nếu thiếu ánh sáng
- Vai trò của năng lợng mặt trời với
đời sống con ngời
- Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn năng lợng ánh sáng
- Bộ phận
9 Bài 43: ảnh
hởng của
nhiệt độ và
độ ẩm lên đời
sống sinh vật
Phần I: ảnh hởng của nhiệt đô lên
đời sống sinh vật
- Vai trò của nhiệt độ đối với đời sống của thực vật và động vật
- Cần có biện pháp bảo vệ sự cân bằng
và ổn định về nhiệt độ, đề ra những biện pháp cụ thể để chống lại sự tăng nhiệt độ của trái đất đang diễn ra ảnh hởng lớn đến đời sống sinh vật
- Liên hệ với việc tiết kiện điện và tiết kiệm năng lợng
- Liên hệ
9 Bài 53: Tác
động của con
ngời đối với
môi trờng
Phần I, II, III - HS hiểu đợc hoạt động của con ngời
gây ảnh hởng rất lớn đến môi trờng, làm cạn kiệt nguồn năng lợng Do đó các em phải có ý thức bảo vệ và cải tạo môi trờng nhằm bảo vệ các nguồn năng lợng
- HS thấy rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc tuyên truyền, bảo vệ
và cải tạo môi trờng
- Liên hệ
9 Bài 54+55: Ô Phần II: Các - HS thấy đợc nếu sử dụng tài nguyên, - Liên hệ
Trang 3nhiễm môi
tr-ờng tác nhân chủyếu gây ô
nhiễm
năng lợng không tiết kiệm, hiệu quả
sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trờng
- Cần có ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn năng lợng
9 Bài 58: Sử
dụng hợp lí
tài nguyên
thiên nhiên
Phần I, II - Phân biệt đợc các dạng tài nguyên:
Tài sinh, không tái sinh, vĩnh cửu
- Có biện pháp sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên này, nên sử dụng tài nguyên năng lợng vĩnh cửu thay cho tài nguyên năng lợng không tái sinh
để tránh sự cạn kiệt
- Sử dụng năng lợng mặt trời, hạn chế
sử dụng các nguồn tài nguyên không tái sinh
- Toàn phần
9 Bài 61 Luật bảo vệ
môi trờng - Giáo dục môi trờng, bảo vệ môi tr-ờng
- Tham quan thiên nhiên, vận dụng luật bảo vệ môi trờng tham gia tích cực vào việc vận động tuyên truyền chống ô nhiễm môi trờng sử dụng năng lợng sạch
- Liên hệ
Một số câu hỏi về việc sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả
1 Câu hỏi tự luận:
Câu 1: SH6-23: Cây có hô hấp không?
Năng lợng do cây giải phóng ra có ứng dụng gì?
Câu 2: SH7-7
Em biết gì vai trò của động vật nguyên sinh đối với sự hình thành khí đốt?
Câu 3: 9-42
Nguồn năng lợng ánh sáng có vai trò nh thế nào đối với động thực vật? Em sử dụng nguồn năng lợng này nh thế nào?
Câu 4: 9-43
ảnh hởng của nguồn năng lợng mặt trời lên đời sống sinh vật nh thế nào? Em hãy liên hệ với việc tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lợng ở gia đình?
Câu 5: 9-53:
Em có nhận xét gì về những hoạt động của con ngời đối với sự khai thác khoáng sản và tài nguyên?
Câu 6: 9- 54 +55:
Sử dụng tài nguyên năng lợng không tiết kiệm , hiệu qủa sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trờng đúng hay sai?
Câu 7: 9- 58:
Vì sao phải sử dụng tiêt kiện và hợp lí tài nguyên thiên nhiên?
Câu 8: 9- 58:
Nguồn năng lợng nh thế nào đợc gọi là nguồn năng lợng sạch? Làm thế nào để bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn năng lợng này?
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 31: 9-42:
Hãy chỉ ra câu đúng sai trong các câu sau:
Trang 4Nguồn năng lợng ánh sáng là nguồn năng lợng:
A Sẽ mất đi nếu chúng ta không sử dụng đến
B Cần tăng cờng sử dụng nhiều hơn
C Tồn tại mãi mãi vĩnh cửu
D ảnh hởng đến sự sống của tất cả các sinh vật
Daỵ học theo dự án
I Khái niệm:
Là phơng pháp dạy học trong đó ngời học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp,
có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tế Nhiệm vụ này đợc thực hiện với tính thực lực cao trong toàn bộ quá trình thực hiện Từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Kết quả dự án
là sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu
II Phân loại:
a Phân loại theo quỹ thời gian thực hiện dự án:
- Dự án nhỏ: thực hiện trong giờ học
- Dự án trung binh: giời hạn trong 1 tuần hoặc 40 giờ học
- Dự án lớn: tối thiểu là một tuần, có thể kéo dài trong nhiều tuần
b Phân loại theo nhiệm vụ:
- Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát đối tợng
- Dự án nghiên cứu: Nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tợng, quá trình
- Dự án kiến tạo: Tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm, thực hiện hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ nh trang trí, trng bày, biểu diễn, sáng tác
c Phân loại theo mức độ phức hợp của nội dung học tập:
- Dự án mang tính thực hành: Là dự án có nhiệm vụ trọng tâm là là việc thực hiện tốt nhiệm vụ thực hành mang tính phức hợp trên cơ sở vận dụng kiến thức kĩ năng cơ bản đã học nhằm tạo ra một sản phẩm vật chất
- Dự án mang tính tích hợp: là dự án mang nội dung tích hợp nhiều nội dung tìm hiểu thực tiễn , nghiên cứu lí thuyết, giải quyết vấn đề, thcj hiện các hoạt động thực hành , thực tiễn
Dạy học theo dự án
Nội dung Thời gian Hình thức Nhiệm vụ
Trong môn học Nhỏ Cá nhân Tìm hiểu
Trang 5Liên môn TB Nhóm Nghiên cứu
Ngoài môn học Lớn Toàn lớp Kiến tạo
Toàn trờng Hành động
1.3 Đặc điểm:
a Định hớng thực tiễn:
b Định hớng hứng thú ngời học
c Mang tính phức hợp liên môn
d Định hớng hành động
e Tính tự lực của ngời học
f Cộng tác làm việc
g Định hớng sản phẩm
1.4 Quá trình dạy học theo dự án:
a Giai đoạn 1: Lựa chọn các chủ đề, xác định mục tiêu dự án
Trong giai đoạn này, GV, HS cùng nhau đề xuất, xác định đề tài, mục tiêu của dự án GV có thể giới thiệu một số hớng, đề tài để học sinh lựa chọn và cụ thể hoá Cụ thể nh sau:
- GV xác định chủ đề dự án:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho học sinh
- HS hình thành ý tởng và xác định mục tiêu dự án
b Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án:
Trong giai đoạn này, học sinh phải xây dựng kế hoạch thực hiện dự án với sự hớng dẫn của giáo viên Khi xây dựng kế hoạch cần xác định công việc cần làm, thời gian
dự kiến, vật liệu, kinh phí, thời gian , phơng pháp tiến hành và phân công trách nhiệm trong nhóm
c Giai đoạn 3: Thực hịên dự án:
- HS tổ chức thực hiện dự án: trong giai đoạn này, học sinh tiếp tục thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành
- GV phải giám sát, giúp đỡ
d Giai đoạn 4: Đánh giá
- hS trình bày kết quả
- HS tự đánh giá, gv đánh giá kết quả