I.Muïc tieâu: * Kiến thức: -Biết được thế nào là sự biến đổi chuyển động và nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật -Biết được thế nào là vật b[r]
Trang 1Phân phối chương trình Vật lí 6
4 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước
7 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
11 10 Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng
12 11 Khối lượng riêng Trọng lượng riêng
13 12 Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi
21 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
22 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
23 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí
24 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
28 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc
29 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)
30 25 Sự bay hơi và sự ngưng tụ
31 25 Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp)
Trang 232 26 Sự sôi
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: Đo độ dài
I) Mục tiêu:
KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước.
KN: Rèn luyện các kĩ năng:
- Ước lượng gần đúng một độdài cần đo
- Đo độ dài trong một số tình huống
- Biết tính giá trị trung bình
TĐ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm.
II)Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
-1 thước kẻ có ĐCNN đến mm
-1 thước dây hoặc thước mét
-Chép sẵn bảng 1.1 SGK
GV: Tranh vẽ thước kẽ có GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm
Kẽ bảng 1.1
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3/)
- GV cho HS xem tranh và - HS xem tranh thảo
Tiết 1: Đo độ dài.
Trang 3trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Hoạt động 2: Ôn lại và
ước lượng một số đơn vị
- GV hướng dẫn HS ôn lại
một số đơn vị đo độ dài
- Yêu cầu HS làm câu 1
SGK
- Hướng dẫn HS ước lượng
độ dài 2 câu câu 2, câu 3
SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu
dụng cụ đo độ dài:
- GV treo tranh 1.1 SGK
cho HS quan sát và yêu
cầu trả lời câu 4 SGK
- Yêu cầu HS đọc SGK về
GHĐ và ĐCNN của thước
- GV treo tranh vẽ thước
để giới thiệu ĐCNN và
GHĐ
- Yêu cầu HS lần lượt trả
lời các câu 5,6,7 ở SGK
luận và trả lời
- HS đọc SGK, nhắc lại các đơn vị
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
- HS tập ước lượng và kiểm tra ước lượng
- HS thảo luận trả lời
- HS đọc SGK
- HS quan sát theo dõi
- HS thảo luận trả lời
Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV
I) Đợn vị đo độ dài:
1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m)
Ngoài ra còn có:
dm, cm, mm, km 1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m 2) Ước lượng độ dài:
II) Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
C4: - Thợ mộc: Thước dây,
thước cuộn
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo
C5:
C6:
C7: Thợ may dùng thước
thẳng (1m) để đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng
2) Đo độ dài:
Trang 4Hoạt động 4: Đo độ dài:
- Dùng bảng 1.1 SGK để
hướng dẫn HS đo và ghi
độ dài Hướng dẫn cách
- Yêu cầu HS đọc SGK,
nắm dụng cụ, cách làm và
dụng cụ cho HS tiến hành
theo nhóm
- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ và tiến hành
5 CỦNG CỐ B#I: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m).
- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
6 DẶN Dề:
- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài
- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau
- B#i tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I) Mục tiêu:
KN: Cũng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.
Cũng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước cho phù hợp
Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo
Biết tính giá trị trung bình
TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.
II) Chuẩn bị:
Hình vẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: GHĐ và ĐCNN của thước là gì? Cách xác định ở trên thước.
Trang 53) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: thảo luận
cách đo độ dài:
- GV kiểm tra bảng kết
quả đo ở phần thực hành
tiết trước
- Yêu cầu HS nhớ lại
cách đo ở bài thực hành
trước và thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu
hỏi từ câu 1 đến câu 5
SGK
- Yêu cầu các nhóm trả
lời theo từng câu hỏi và
GV chốt lại ở mỗi câu
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS rút ra kết luận:
- Yêu cầu HS làm việc
cá nhân với câu 6
- Lớp thảo luận theo
nhóm để thống nhất ý
kiến
- Gọi đại diện nhóm lên
điền từ ở bảng, cả lớp
theo dõi nhận xét
Hoạt động 3: Vận dụng:
Cho HS làm các câu từ
- HS nhớ lại bài trước, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên làm bài
Lớp theo dõi nhận xét ghi vở
- Làm việc cá nhân
- Tham gia thảo luận chung
Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I) Cách đo độ dài:
Khi đo độ dài cần đo:
a) Ước lượng độ dài cần đo
b) Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với đầu kia của vật
II) Vận dụng:
C7: Cõu c.
C8: Cõu c.
Trang 6câu 7 đến câu 10 SGK và
hướng dẫn thảo luận
chung cả lớp
- Yêu cầu HS ghi câu
thống nhất vào vở
Ghi vở C9: Câu a, b, c đều bằng 7 cm
C10: Học sinh tự kiểm
tra
4 CỦNG CỐ B#I (3 phỳt): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:
Ghi nhớ: Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước đo và mắt nhỡn đúng cách
- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định
5 DẶN Dề (1 phỳt): Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng.
I) mục tiêu:
- Kể tên được một số dụng cụ thường để đo thể tích chất lỏng
Trang 7- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
II) Chuẩn bị:
Cả lớp: 1 xô đựng nước
Mỗi nhóm: 1 bình đựng đầy nước
1 Một bình đựng một ít nước
1 bình chia độ Một vài loại ca đong
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Hãy trình bày cách đo độ dài
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập:
- GV dùng hình vẽ ở
SGK đặt vấn đề và giới
thiệu bài học
? Làm thế nào để biết
trong bình còn chứa bao
nhiêu nước
Hoạt động 2: Ôn lại đơn
vị đo thể tích:
- GV giới thiệu đơn vị đo
thể tích giống như SGK
Yêu cầu HS làm câu 1
Hoạt động 3:Tìm hiểu về
- HS dự đoán cách kiểm tra
- HS theo dõi và ghi vở
Làm việc cá nhân với câu 1
- HS quan sát hình, đọc SGK
- HS trả lời
Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng
I) Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tich thường
dùng là mét khối (m 3 ) và lít (l)
1lít = 1 dm3; 1 ml = 1cm3
C1: 1m3 = 1.000dm3
=1.000.000cm3 1m3 = 1.000l = 1.000.000ml
= 1.000.000cc
II) Đo thể tích chất lỏng:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Trang 8dụng cụ đo thể tích:
- Yêu cầu HS quan sát
hình 3.1, 3.2 và tự đọc
mục II 1
- Yêu cầu HS trả lời các
C2, C3, C4, C5
- Hướng dẫn HS thảo
luận và thống nhất từng
câu trả lời
Hoạt động 4: Tìm hiểu
cách đo thể tích chất
lỏng:
- GV treo tranh các hình
vẽ 3.3, 3.4, 3.5 lên yêu
cầu HS trả lời các câu 6,
câu 7, câu 8
- Hướng dẫn HS thảo
luận và thống nhất từng
câu hỏi
- Yêu cầu HS điền vào
chỗ trống ở câu 9 để rút
- HS thảo luận và trả lời
- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận và trả lời
- HS tìm từ điền vào chỗ trống
- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
- HS đọc SGK theo dõi hướng dẫn
- HS tự tìm cách đo
C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l)
và ĐCNN: 0,5l
Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l
Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít
C3: Dùng chai hoặ clọ đó
biết sẵn dung tớch như:
chai 1 lớt; xụ: 10 lớt
C4:
C5: Những dụng cụ đo thể
tích chất lỏng là: chai, lọ,
ca đong có ghi sẵn dung tích, bỡnh chia độ, bơm tiêm
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: Đặt bỡnh chia độ thẳng
đứng
C7: Đặt mắt nhỡn ngang
mực chất lỏng
C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
C9: Khi đo thể tích chất
Loại bỡnh
N Bỡnh a
Bỡnh b Bỡnh c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
Trang 9ra kết luận.
- GV hướng dẫn HS thảo
luận, thống nhất phần kết
luận
Hoạt động 5: Hướng dẫn
HS thực hành đo thể
tích chất lỏng:
- GV hướng dẫn cách
làm
- Treo bảng 3.1 và hướng
dẫn cách ghi kết quả
Hoạt động 6: Vận dụng:
Hướng dẫn HS làm các
bài tập 3.1, 3.4, 3.5, 3.6,
3.7 nếu hết thời gian thì
cho về nhà
- Từng nhúm học sinh nhận dụng cụ thực hiện v# ghi kết quả cụ thể v#o bảng 3.1
lỏng bằng bỡnh chia độ cầu:
a Ước lượng thể tớch cần đo
b Chọn bỡnh chia độ có GHĐ v# ĐCNN thớch hợp
c Đặt bỡnh chia độ thẳng đứng
d Đặt mắt nhỡn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bỡnh
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng
III) Thực hành:
IV) Vận dụng:
Học sinh l#m b#i tập:
BT 3.1: (b)
BT 3.4: (c)
4 CỦNG CỐ B#I (3 phỳt): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bỡnh chia độ, bỡnh tr#n.
5 DẶN Dề (1 phỳt): Học thuộc cõu trả lời C9
Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Học sinh mang theo: v#i hũn sỏi, đinh ốc, dây buộc
BT về nh#: 3.5; 3.6 v# 3.7 trong sỏch b#i tập
Trang 10Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
I) Mục đích yêu cầu:
- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật
rắn không thấm nước (có hình dạng bất kì)
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo được
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước.
Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích
Một bình tràn và bình chứa
Kẽ bảng 4.1 SGK
Cả lớp: 1 xô nước
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ:
? Trình bày cách đo thể tích chất lỏng
? Làm bài tập 3.1, 3.2 SBT
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập:
Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Trang 11Dùng cái đinh ốc và hòn
đá để đặt vấn đề
Làm thế nào để xác định
chính xác thể tích của
hòn đá của đinh ốc?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách đo thể tích của
những vật rắn không
thấm nước:
- GV giới thiệu dụng cụ
và đồ vật cần đo trong
hai trường hợp bỏ lọt và
không bỏ lọt vào bình
chia độ
- Yêu cầu HS quan sát
hình 4.2, 4.3 mô tả cách
đo thể tích hòn đá trong 2
trương hợp
+ Phân lớp 2 dãy, nghiên
cứu 2 hình 4.2, 4.3
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả
lời theo các câu hỏi câu 1
hoặc câu 2
+ Các nhóm nhận xét lẫn
nhau
- GV hướng dẫn và thực
hiện tương tự như mục 1
đối với mục 2
Hoạt động 3: Thực hành
đo thể tích:
- GV phân nhóm HS,
phát dụng cụ và yêu cầu
HS làm việc như ở mục
3
- GV theo dõi, uốn nắn,
điều chỉnh hoạt động của
- HS suy nghĩ
- HS theo dõi và quan sát hình vẽ
- HS làm việc theo nhóm
- HS trả lời theo các câu hỏi câu 1, câu 2
- HS thực hiện tương tự
- HS làm theo nhóm, phân công nhau làm những việc cần thiết
- Ghi kết quả vào bảng
I) Đo thể tích vật rắn không thấm nước:
1) Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn
2) Dùng bình tràn:
Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn
Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
II) Thực hành:
Trang 12Hoạt động 4: Vận dụng:
Hướng dẫn HS làm các
câu C4, C5, C6 và giao
việc về nhà
III) Vận dụng:
4) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi
- Làm các bài tập 4.1, 4.2 SBT
- Xem trước bài 5
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết 5 : Khối lương - đo khối lượng
I) Mục tiêu:
- HS tự trả lời được các câu hỏi như: Khi đặt gói đường lên cân, cân chỉ 1 kg, số
đó chỉ gì?
- Nhận biết được bộ quả cân
- Nắm được cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng
cân
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ được GHĐ và ĐCNN của một cân
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân
Trang 13Cả lớp: 1 cân robevan
Vật để cân Tranh vẽ các loại cân SGK
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Bài cũ: Kiễm tra trong bài học.
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập:
- GV nêu các tình huống
thực tế trong cuộc sống
như: mưa, gạo, đường,
bán cá,… Ta dùng dụng
cụ gì để biết chính xác
khối lượng gạo, đường…
Sau đó đặt câu hỏi như ở
SGK
Hoạt động 2: Khối lượng
- Đơn vị khối lượng:
- GV tổ chức và gợi ý
hướng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm khối lượng và
đơn vị khối lượng
- GVgiới thiệu hộp sữa
vỏ gói bột giặt và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi
C1, C2
- GV thống nhất ý kiến
của HS
- Yêu cầu HS điền từ vào
chỗ trống câu C3, câu
C4, câu C5, câu C6
- Cho cả lớp nhận xét,
GV chốt lại câu C5, câu
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận theo nhóm các câu 1 và 2
- HS trả lời
- HS nhận xét và ghi vở
Tiết 5: Khối lượng - đo khối
lượng:
I) Khối lượng - đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong
hộp
C2: 500g chỉ lượng bột giặt
trong túi
C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
Trang 14C6 ghi bảng.
- Yêu cầu HS đọc SGK
để nắm các thông tin về
đơn vị khối lượng
- GV chốt lại:
- Giới thiệu Kg là gì?
Hoạt động 3: Đo khối
lượng:
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV giới thiệu hình vẽ
và cân rôbecvan yêu cầu
HS quan sát trả lời câu
C7, câu C8
Gọi HS lên bảng trả lời
câu 7
- Yêu cầu HS đọc SGK
phần 2, tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống câu
C9
- Gọi đại diện nhóm điền
từ vào chỗ trống, các HS
khác tham gia nhận xét
- GV cho HS vận dụng
- HS đọc SGK nắm các đơn vị
- HS theo dõi
- HS đọc SGK
- HS quan sát trả lời câu
7 và câu 8
- HS đọc SGK, thảo luận tìm từ thích hợp điền vào câu C9
- Đại diện nhóm điền từ,
HS khác nhận xét
Mọi vật đều có khối lượng
Khối lượng của một vật chỉ
lượng chất chứa trong vật.
2) Đơn vị khối lượng:
Đơn vị chính của khối lượng
là Kilôgam (kg).
Các đơn vị khác:
1000 1 Hectôgam (lạng)
1 lạng = kg
10 1
Miligam (mg) Tấn (t); tạ
II) Đo khối lượng:
1) Tìm hiểu cân Robecvan:
C7: Học sinh đối chiếu với
cân thật để nhận biết cỏc bộ phận của cõn
C8: - GHĐ của cân Rô béc
van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp
2 Cỏch sử dụng cõn Rụ bộc van:
C9: - Điều chỉnh vạch số 0.
- Vật đem cân
- Quả cõn
- Thăng bằng
- Đúng giữa
- Quả cõn