1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giao an tuan 13 lop4

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nhận xét chung của giáo viên về kết quả viết bài văn kể chuyện của lớp để liên hệ với bài làm của mình. 2. Kĩ năng:[r]

Trang 1

- Biết đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài

- Đọc bài với giọng trang trọng cảm hứng, ca ngợi, khâm phục Nhấn giọng đọcnhững từ ngữ nói về ý chí, nghị lực, khát khao hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Vẽ trứng, trả lời câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu bằng ảnh và lời

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài – chia đoạn (4 đoạn)

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ câu dài và giải nghĩa từ

khó như chú giải SGK

- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

b.Tìm hiểu nội dung bài

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

+ Nội dung của đoạn 1?

- 2 HS đọc bài

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, chia đoạn

- Đọc nối tiếp các đoạn (3 lượt)

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Mơ ước được bay lên bầu trời.

Trang 2

-Mơ ước của Xi-ụn-cốp-xki.

- Cho HS đọc đoạn 2 và 3, trả lời cõu hỏi:

+ ễng kiờn trỡ thực hiện ước mơ như thế nào?

+ Nội dung của đoạn 2 và 3?

- Xi-ụn-cốp-xki kiờn trỡ, bền bỉ thực hiện ước mơ

của mỡnh

- Cho HS đọc đoạn 4, trả lời cõu hỏi:

+ Nguyờn nhõn chớnh giỳp Xi-ụn-cốp-xki thành

cụng là gì?

+ Nội dung của đoạn 4?

- Gợi ý cho HS nờu ý chớnh

í chớnh: Cõu chuyện ca ngợi Xi-ụn-cốp-xki nhờ

khổ cụng nghiờn cứu đó thực hiện được ước mơ

tỡm đường lờn cỏc vỡ sao.

3.3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Cho HS nờu giọng đọc của bài

- Yờu cầu HS thi đọc diễn cảm toàn bài

- 1HS đọc

-Do ụng cú ước mơ; cú nghị

lực và quyết tõm thực hiện ước mơ.

Sự thành cụng của Xi xki.

Trang 3

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tính: 368 x 23 1721 x 45

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

Ví dụ:

a.Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10

- Nêu ví dụ, cho cả lớp đặt tính, tính vào bảng con

 27 11 27 27297

- Gọi HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 để rút

ra kết luận (Để có 297 ta viết số 9 (là tổng của 2 và

7) xen vào giữa hai chữ số của 27)

- Nêu cách nhân nhẩm 27 với 11 (như SGK)

b.Trường hợp tổng hợp hai chữ số lớn hơn hoặc

Nhận xét: Để có 528 ta lấy 4 + 8 = 12 viết 2 vào

giữa hai số của 48 ta được 428 Thêm 1 vào 4 của

Trang 4

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả

- Cho HS nêu yêu cầu bài toán 3 và 2

- Yêu cầu HS tóm tắt, làm bài

- GV hướng dẫn BT2 em nào làm xong BT3 làm

Trang 5

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây dựng?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK “Cuối năm 1072

… rồi rút về”

- Đặt vấn đề cho HS thảo luận Việc Lý Thường

Kiệt cho quân sang Tống có 2 ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

? Em thấy ý kiến nào là đúng, ý kiến nào sai? Vì

sao? (Ý kiến thứ 2 là đúng vì: Trước đó vua nhà Lý

mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị

xâm lược Lý Thường Kiệt đánh sang đất Tống để

triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi sau

đó kéo quân về nước)

b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trên

lược đồ

- Yêu cầu HS trình bày lại

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi

của cuộc kháng chiến?

- Yêu cầu HS thảo luận rồi báo cáo kết quả

- Nhận xét, bổ sung, kết luận: Do quân ta dũng cảm,

Lý Thường Kiệt làm một tướng tài.

Trang 6

quả cuộc kháng chiến

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

+ N4, 5, 6 thảo luận đóng vai theo tình huống ở tranh 2

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần quan tâm, chăm

sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi ốm, đau, già yếu.

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT4 – SGK)

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Các nhóm trình bày

- Lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 7

- Yờu cầu HS thảo luận theo nhúm và trỡnh bày

- Khen những HS đó biết hiếu thảo với ụng bà, cha

mẹ

c Hoạt động 3: Trỡnh bày, giới thiệu cỏc sỏng tỏc

hoặc tư liệu đó sưu tầm được (BT5 – SGK)

- Nờu yờu cầu

- Cho HS sử dụng cỏc tư liệu đó sưu tầm được để

giới thiệu

* Hoạt động tiếp nối:

Thực hiện cỏc nội dung ở mục: Thực hành (SGK)

- Thảo luận nhúm, đại diện nhúm trỡnh bày

- Ôn 7 động tác vơn thở,tay,chân và bụng.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác.

- Học động tác điều hoà.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi: “Chim về tổ” Yêu cầu biết tham gia trò chơi

II Địa điểm Ph ơng tiện

- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và ph ơng pháp dạy học

Trang 8

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhânvới số có ba chữ số

* Trß ch¬i: “T×m ngêi chØ huy”

C¸n sù tËp hîp ®iÓm sè, b¸o c¸o sÜ sè

Trang 9

- GV: Bảng kẻ sẵn bài 2

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tính nhẩm và nêu kết quả của các phép tính

24  11 = ? 59  11 = ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Giới thiệu cho HS về các tích riêng và cách viết

từng tích riêng

- Yêu cầu HS đặt tính và tính lại phép nhân đó

b Luyện tập:

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

- Yêu cầu HS lên bảng tính kết hợp nêu cách tính

- Theo dõi

Trang 10

- Cho HS đọc bài toán 3 và 2

- Yêu cầu HS tự tóm tắt, nêu lại cách tính diện tích

hình vuông

- GV hướng dẫn HS cách làm BT2, em nào làm

xong BT 3 làm tiếp BT 2 vào nháp

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chấm, chữa bài

Đáp án:

Bài giảiDiện tích của mảnh vườn là:

125  125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2

- Làm bài vào vở

- GV nêu miệng KQ

Chính tả: (Nghe – viết) Bài 13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

III Các hoạt động dạy học :

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết 2 từ bắt đầu bằng ch/tr

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Cho HS đọc đoạn viết

+ Em hãy nêu nội dung đoạn viết ?

- Cho HS phát hiện các từ khó, dễ lẫn (bầu trời, non

nớt, trăm lần …)

- Nhận xét, lưu ý cho HS cách viết tên riêng nước

ngoài: Xi-ôn-cốp-xki

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc lại toàn đoạn viết

Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l/n có

nghĩa như sau (nội dung SGK)

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Dặn học sinh về nhà học bài, làm bài 2( b), 3( b)

- Lớp viết bảng con, 2 HS lên bảng

Trang 12

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm.

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nội dung ghi nhớ của bài: Tính từ (trang 123)

- Nêu miệng lại bài tập 5 của tiết LTVC trước

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Tìm các từ

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng

Đáp án:

a) Nói lên ý chí, nghị lực của con người

Ví dụ: Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền lòng, bền

chí, kiên nhẫn …

b) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực

của con người

Ví dụ: Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian

lao, gian truân.

Bài 2: Đặt câu với mỗi từ em vừa tìm được ở bài tập

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn nói về một người do

có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách,

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi, nhận xét, bổ sung

Trang 13

- Lưu ý cho HS: viết theo đỳng yờu cầu, cú thể kể về

1 người em biết qua sỏch bỏo …

- Yờu cầu HS tự viết bài

- Gọi HS đọc đoạn văn vừa viết trước lớp

- Nhận xột chọn đoạn văn hay

- Viết bài vào vở bài tập

- Đọc đoạn văn vừa viết

Mỹ thuật

Vẽ trang trí

Bài 13 : Trang trí đờng diềm

I Mục tiêu :

- HS hiểu vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đờng diềm

- HS biết cách vẽ trang trí đờng diềm Hs trang trí đợc đờng diềm đơn giản

- HS khá, giỏi: Chọn và sắp xếp hoạ tiết cân đối phù hợp với đờng diềm, tô màu

đều, rõ hình chính, phụ

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Một số đồ vật có trang trí đờng diềm

- Bài mẫu trang trí đờng diềm

- Bài vẽ của HS năm trớc

- Phấn màu

2 Học sinh :

- SGK, giấy vẽ, màu, bút chì, vở tập vẽ, thớc kẻ,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Giới thiệu đồ vật có trang trí

đờng diềm và dẫn dắt HS vào nội dung bài học

b Nội dung: Vẽ trang trí: Trang trí đờng

diềm

*Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát, nhận xét

- Giới thiệu tranh ảnh đồ vật đợc trang trí bằng

đ-ờng diềm, yêu cầu học sinh quan sát và gợi ý HS

nhận ra vẻ đẹp, đặc điểm và ứng dụng của trang

trí đờng diềm trong cuộc sống.( Cách sắp xếp

hoạ tiết, màu sắc )

- Đờng diềm vẽ những hoạ tiết gì ?

- Các hoạ tiết đợc sắp xếp nh thế nào ?

- Các hoạ tiết chính đợc vẽ ở vị trí nào ?

- Hoạ tết phụ đợc vẽ phần nào ?

- Đờng diềm đợc vẽ màu ra sao ?

1 Quan sát, nhận xét

- Quan sát tranh và nhận ra vẻ đẹp,

đặc điểm và ứng dụng của trang trí

đờng diềm trong cuộc sống

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS kể tên một số đồ vật đợctranh trí đờng diềm

- HS lắng nghe

2 Cách vẽ

- Quan sát tìm ra cách vẽ

Trang 14

- Đờng diềm thờng đợc trang trí trên các đồ vật

nà- GV tóm tắt và bổ sung : Về các hoạ tiết, cách

sắp xếp, vẽ màu

* Hoạt động 2: Hớng dẫn cách vẽ

- Giới thiệu hình hớng dẫn cách vẽ yêu cầu học

sinh quan sát và gợi ý HS nhận ra cách vẽ

- Tìm chiều dài, rộng của đờng diềm kẻ 2 đờng

thẳng cách đều, chia khoảng cách đều nhau rồi

kẻ các trục

- Vẽ các mảng trang trí khác nhau sao cho cân

đối, hài hòa

- Tìm và vẽ họa tiết theo cách nhắc lại hoặc xen

- Cách vẽ họa tiết, sắp xếp hình, màu sắc

- Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng

- GV nhận xét chung giờ học, xếp loại khen ngợi

HS có bài vẽ đẹp động viên HS có bài vẽ cha tốt

để HS cố gắng phấn đấu trong giờ học

- Quan sát GV vẽ mẫu

- HS quan sát bài vẽ của HS năm trớc để tham khảo

3 Thực hành

- Vẽ bài vào vở Vẽ tiếp hoạ tiết và

vẽ màu vào đờng diềm

4 Nhận xét, đánh giá

- HS nhận xét theo cảm nhận của mình

- HS biết phõn biệt được nước trong; nước đục bằng cỏch quan sỏt và làm thớ nghiệm

- Giải thớch được tại sao nước ở trong sụng, hồ thường đục và khụng sạch

Trang 15

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm.

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của nước đối với đời sống con người,

động vật, thực vật

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Nội dung:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của

nước trong tự nhiên

- Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm

+ Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

- Bước 2: Yêu cầu cuộc sống nhóm quan sát thực

hành

- Bước 3: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, rút ra kết luận:

Kết luận: Nước ao, hồ, sông, suối thường vẩn đục vì

nó có đất, cát, phù sa Nước giếng; nước máy; nước

mưa giữa trời ít lẫn cát bụi nên nó trong.

b Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước

bị ô nhiễm và nước sạch

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu

chuẩn đánh giá nước sạch và nước không sạch sau

đó yêu cầu các nhóm trình bày

- Cùng cả lớp nhận xét, kết luận:

Kết luận: Nước bị ô nhiễm là nước có một trong

những dấu hiệu như: có màu, có chất bẩn, có mùi

hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh …

Nước sạch là nước không có những dấu hiệu trên

- Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết

- Theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

- 2 HS đọc

Trang 16

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

III Các hoạt động dạy học :

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Hướng dẫn cho HS về cách viết từng tích riêng:

Tích riêng thứ 2 toàn chữ số 0 nên thông thường ta

sẽ viết gọn như sau:

 258 203 77451652374

Trang 17

- GV nêu: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái hai

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nêu kết quả và giải thích

Trang 18

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa viết chữ xấu củaCao Bá Quát

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Người tìm đường lên các vì sao Trả

lời câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu

nội dung bài:

a Luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn ( 3 đoạn)

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Sửa lỗi phát âm, giải nghĩa một số từ khó

- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc trước lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận

lời bà cụ hàng xóm viết đơn?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

1 Chữ viết xấu đã gây thất bại cho Cao Bá Quát

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Sự việc gì sảy ra khiến cho Cao Bá Quát ân

- 1 HS đọc, lớp theo dõi, chia đoạn

- Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Trả lời các câu hỏi

-Vì ông viết chữ xấu.

-Ông rất vui vẻ Ông nói: “Tưởng

việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”)

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời các câu hỏi

Lá đơn do Cao Bá Quát viết chữ quá xấu, quan không đọc được, thét lính đuổi bà cụ về, bà cụ không được giải

Trang 19

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

2 Nỗi ân hận đã giúp Cao Bá Quát quyết tâm

luyện chữ )

- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối, trả lời câu hỏi:

+ Nhờ kiên trì luyện tập Cao Bá Quát đã thành

công như thế nào?

+ Đoạn 3 nói lên điều gì?

- Cho cả lớp đọc thầm bài Tìm đoạn mở bài,

thân bài, kết bài của truyện

(Mở bài: 2 dòng đầu; thân bài: Từ “Một hôm …

nhiều kiểu chữ khác nhau”; kết bài: phần còn

lại)

- Gợi ý cho HS nêu ý chính

Ý chính: Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,

quyết tâm sửa chữ xấu của Cao Bá Quát

3.3 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Cho HS đọc lại toàn bài

- Nêu cách đọc

- Cho HS đọc lại đoạn 1

-Cho HS luyện đọc phân vai

- Nhận xét

- Cho HS đọc toàn bài

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học, qua câu chuyện văn hay chữ

tốt em học tập được đức tính gì ở Cao Bá Quát?

5 Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà học bài

oan.

- Sáng cầm que vạch lên nền nhà cho chữ cứng cáp Mỗi tối luyện viết 10 trang vở; mượn sách viết chữ đẹp để làm mẫu, luyện viết theo nhiều kiểu chữ khác nhau.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời

- Ông nổi danh khắp đất nước là

người văn hay, chữ tốt.

3 Cao Bá Quát đã thành công, nổi tiếng là người chữ tốt, văn hay)

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Trang 20

- HS chọn được câu chuyện, mình đã chứng kiến hoặc tham gia nói về tinh thầnkiên trì, vượt khó.

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câuchuyện

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về người có

nghị lực, kết hợp nêu ý nghĩa câu chuyện

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề:

Đề bài: Kể một câu chuyện em được chứng kiến,

hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó

- Gọi HS đọc đề bài ở bảng lớp

- Giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS đọc gợi ý trong SGK

- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình định kể

Ngày đăng: 15/05/2021, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w