Cả lớp làm bài. Học sinh sửa bài. Kiến thức: Nêu được tình hình phân bố của 1 số nghành công nghiệp:. +Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và ve[r]
Trang 1- Đọc lưu loát toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ: loanh quanh, phối hợp ; rô bốt
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm củamột công dân nhỏ tuổi
2 Kĩ năng:
- Bước đầu diễn cảm bài văn phù hợp với giọng kể chậm rãi và diễn biến của sự việc
- Đọc đúng các từ: ( loanh quanh ,bành bạch ,loay hoay ),( rô bốt, ngoan cố, còng tay……)
3 Giáo dục:
* Giáo dục ANQP: Học tập những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công
an bắt tội phạm
-Giáo dục Hs kĩ năng: Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
-Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ.
III Các ho t ng:ạ độ
1 Bài cũ: Hành trình của bầy ong
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: H dẫn học sinh luyện đọc.
- Y/c HS đọc bài
+Bàivăn có thể chia làm mấy đoạn?
-Yêu cầu H tiếp nối đọc trơn
-GV sửa lỗi cho học sinh
-Y/c HS đọc nối tiếp , luyện phát âm các từ :
( loanh quanh ,bành bạch ,loay hoay )
-Y/c HS đọc nối tiếp ,giảng nghĩa từ
-Y/c HS luyện đọc trong nhóm ; hai em đọc cả
bài ;
-GV đọc diễn cảm toàn bài ; nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả : rô bốt, ngoan cố, còng
tay……
Hoạt động 2: H dẫn HS tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi trả lời câu
hỏi tương ứng ở SGK
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trảlời
HS đặt câu với từ loanh quanh ?
HS nêu nghĩa các từ :phối hợp ; rô bốt,( theo
SGK ) Lđọc N3->3 học sinh đọc toàn bài
Nghe
Học sinh đọc đoạn và trả lời câu hỏi
-Tuần 13
Tuần 13
Trang 2thế nào?
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì, nghe thấy những gì ?
+Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
là người thông minh, dũng cảm?
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn
trộm gỗ?
+Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
Giáo viên chốt ý.Yêu cầu học sinh nêu ý chính
+Kể thêm những câu chuyện về những tấm
gương học sinh có ý thức cảnh giác, biết báo
công an bắt tội phạm.
+Em học tập được điều gì từ các câu chuyện
trên?
+Em cần làm gì để bảo vệ môi trường rừng?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Nhận xét tiết học
Đọc lại nội dung chính
Con người cần bào vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích.
Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọngđọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấngiọng từ ngữ gợi tả
Đại diệntừng nhóm đọc.Các nhóm khác nhậnxét
Lần lượt HS thi đọc đoạn cần rèn
-Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân.
3 Giáo dục: Giáo dục HS thêm yêu thích môn học.
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: HS nêu lại tính chất kết hợp.
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
78,29 10 ; 265,307 100
Trang 3Chốt lại:Nhân nhẩm một số thập phân với
10 ; 100; 0,1; 0,001
Bài 4 : Tính rồi so sánh giá trị
Cho HS nhắc quy tắc một số nhân một tổng và
ngược lại một tổng nhân một số?
Yêu cầu HS làm bài
• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng nhân 1 số
(vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu thức)
Hoạt động 3: Củng cố.
Nhắc lại nội dung ôn tập
Cho học sinh thi đua giải toán nhanh
3 Tổng kết - dặn dò:
Củng cố lại kiến thức cần ôn tập
Nhận xét tiết học Về nhà làm bài BT2
0,68 10 ; 78, 29 0,1265,307 0,01 ; 0,68 0,1Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một stp với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
Học sinh đọc đề Hs nêu quy tắc
H làm bài vở nháp lên điền vào bảng lớpHọc sinh nêu câu kết luận
Học sinh đọc đề 4b.Vận dụng ghi nhớ làmvào vở bài 4b
Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)1,3 13 + 1,8 13 + 6,9 13
2 Ki nang: Nêu được những hành vi việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người
già, yêu thương em nhỏ
3 Thai độ: Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng và lễ phép với người già , nhường nhịn
2 Giới thiệu bài : Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
Hđ 1: Bài tập 2 Sắm vai. Kết luận.
a) Vân lên dừng lại, dổ dành em bé, hỏi tên, địa
chỉ Sau đó, Vân có thể dẫnem bé đến đồn công
an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần,
Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày tỏ thái độ sau:
Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác.Cậu bé chất vấn:
Tại sao anh lại đuổi em? Đây là chỗ chơi chung
của mọi người cơ mà
Hànhvi của anh thanh niên đã vi phạm quyền tự
do vui chơi của tre
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
Hđ 2: Bài tập 3
.Nhiệm vụ : Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ
giấy nhỏ một việc làm của địa phương nhằm
Hs thảo luận nhóm 4 và đóng vai
Lắng nghe nhiệm vụ
Trang 4chăm sóc người già và thực hiện Quyền trẻ em.
Kết luận: GV nêu
Hđ 3: bài tập 4.(N2)
Kết luận: Ngày lễ dành cho người cao tuổi:
ngày 1/ 10 Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày 1/ 6,
ngày Tết trung thu
Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người cao
tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền
Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng
Hđ 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân tộc
ta (Củng cố).Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm
phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu
trẻ của dân tộc Việt Nam
Kết luận:Gv nêu
3 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học
Thảo luận nhóm 2Lắng nghe kết luận
-Nắm được quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia một stp cho một số tự nhiên
2 KĨ năng: Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
3 Giáo dục: Giáo dục HS yêu thích môn học.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: 2 HS l m b ià à
2.Giới thiệu Chia 1 stp cho 1 STN.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm kiếm quy tắc chia
Ví dụ 1:Có 8,4 dm dây chia làm 4 đoạn Hỏi
mỗi đoạn dài bao nhiêu dề- xi- mét?
Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích cho học
sinh hiểu các bước và nhấn mạnh việc đánh dấu
phẩy.Giáo viên chốt quy tắc chia
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Luyện tập
Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm – Phântích, tóm tắt
Học sinh làm bài
8,4 : 4 = 84dm : 4
21 dm = 2,1mHọc sinh giải thích, lập luận việc đặt dấuphẩy ở thương
Học sinh nêu miệng quy tắc
Học sinh đọc đề
Học sinh kết luận nêu quy tắc (3 học sinh)
Trang 5Bài 1:Giáo viên nhận xét.
Học sinh thi đua sửa bài
Lần lượt nêu lại “Tìm thừa số chưa biết”.Học sinh đọc đề
Học sinh tìm cách giải
Học sinh giải vào vở
Nêu lại quy tắc
- Đọc lưu loát toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ: Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi
- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn.Tác dụng của rừng khi được phục hồi
2 Kĩ năng:
-Thể hiện được giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù hợp với nội dung văn bản KHTM mang tínhchính luận
- Đọc đúng các từ: Cồn Vành ; nhanh chóng ; vững chắc
3.Giáo dục: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng.
II CHUẨN BỊ:+ GV: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Người gác rừng tí hon
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Y/c HS đọc toàn bài
Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
-Yêu cầu H đọc nối tiếp từng đoạn
-Kết hợp luyện phát âm: Cồn Vành ; nhanh
chóng ; vững chắc
-GV hưóng dẫn các em hiểu nghĩa các từ trong
bài: Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi
2 Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.-
1H khá đọc bài
Đọc nối tiếp từng đoạn.(2 lượt)+H phát hiện cách phát âm sai của bạn: tr,r đoạn: HS luyện phát âm
+HS đọc chú giải
Trang 6-HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm bài văn - giọng thông báo rõ
ràng, rành mạch
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá
Gv đưa đoạn HD đọc diễn cảm và nêu cách đọc
Lần lượt cho HS đọc diễn cảm từng câu, từng
đoạn
GV đọc diễn cảm
Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn (2 dãy)
GD Ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Tổng kết - dặn dò:
Về nhà rèn đọc diễn cảm
Chuẩn bị: “Ôn tập”.Nhận xét tiết học
+ HS đặt câu với từ : phục hồi
3 cặp đọc nối tiếp cả bài-
-Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi-
-HS nêu lại ý chính-
Tiết 3: KHOA HỌC:
ĐÁ VÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi
2 Kĩ năng: Quan sát nhận biết đá vôi
3 Giáo dục: HS biết yêu quí thiên nhiên và tự hào về quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ trong SGK trang 48, 49
- Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a-xít
- Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của đávôi
III HOẠT ĐỘNG DẠT HỌC:
1 Bài cũ: Nhôm.
Bốc thăm số hiệu, chọn học sinh lên trả bài.
Giáo viên tổng kết, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Đá vôi.
Hđ 1:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp
→ Giáo viên kết luận
Hđ 2: Làm việc với mẫu vật.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
Yêu cầu nhóm trưởng làm việc điều khiển các
Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cửngười trình bày
Trang 7
* Bước 2: Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu
phần mơ tả thí nghiệm hoặc giải thích của học
sinh chưa chính xác
→ kết luận:
Hđ 3: Củng cố.
+Nêu lại ND bài học?
Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các dãy núi đá
vơi và hang động cũng như ích lợi của đá vơi
3 Tổng kết - dặn dị:
- Xem lại bài + học ghi nhớ Nhận xét tiết
học
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Học sinh nêu
Nêu lại nội dung
H trưng bày + giới thiệu trước lớp
Tiết 4: KHOA HỌC:
NHƠM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận biết 1 số tính chất của nhơm
2 Kĩ năng: Nêu được 1 số ứng dụng của nhơm trong sản xuát và đời sống
-Quan sát, nhận biết 1 số đồ dùng làm từ nhơm và nêu cách bảo quản chúng
3 Giáo dục: Yêu thích mơn học
II CHUẨN BỊ: Hình vẽ SGK trang 46, 47 Một số thìa nhơm hoặc đồ dùng bằng nhơm.
Sưu tầm các t.tin và tranh ảnh về nhơm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhơm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
- Giáo viên tổng kết, cho điểm
2 Giới thiệu bài : Nhơm.
Hoạt động 1: Làm vệc với các thơng tin và
tranh ảnh sưu tầm được
Chốt: Nhơm sử dụng rộng rãi để chế tạo các
dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp,
khung cửa sổ, 1 số bộ phận của phương tiện
giao thơng…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng nhơm
đều nhẹ, cĩ màu trắng bạc, cĩ ánh kim, khơng
cứng bằng sắt và đồng.
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh
làm việc theo chỉ dẫn SGK trang 47
Bước 2: Chữa bài tập
Giáo viên kết luận
3 Tổng kết - dặn dị:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi
- Học sinh khác nhận xét
Dán tranh ảnh những sản phẩm làm bằngnhơm đã sưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhĩm treo sản phẩm trình bày
Nhĩm trưởng điều khiển các bạn quan sátthìa nhơm hoặc đồ dùng bằng nhơm khácđược đem đến lớp và mơ tả màu, độ sáng,tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằngnhơm đĩ
Đại diện các nhĩm trình bày kết quả Cácnhĩm khác bổ sung
Học sinh trình bày bài làm, H khác gĩp ý.Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp
Trang 8- Chuẩn bị: Đá vôi
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu được “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở bài tập 1
2 Kĩ năng:
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT 2
- Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
3 Giáo dục:
Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Khu b o t n đa d ng sinh h c là nh th nào?ả ồ ạ ọ ư ế
• Ghi b ng: nghia c a t trên.ả ủ ừ
-Biết nhận xét để tìm ra mối q.hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của n.vật vói nhau, giữa
các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
-Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp
3 Giáo dục: Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
Trang 9II CHUẨN BỊ: + GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà.
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bàicũ:Đọc quan sát về ngoại hình của người
thân trong gia đình
2 Giới thiệu bài mới:
Bài 1:
-Hai HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng nội dung
bài tập 1
-GV giao HS thảo luận nhóm 4 làm BT1
-Đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*GV kết luận: Khi tả ngoại hình nhân vật ta
cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu, những chi
tiết miêu tả phải quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho
nhau giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh nhân vật
Bài 2:
-GV nêu yêu cầu bài tập 2
- Y/c HS xem lại kết quả quan sát một người
-Hai HS tiếp nối nhau đọcThảo luận nhóm 4
Đại diện nhóm trình bàyCác nhóm khác nhận xét
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc chia số thập phân
2 Kĩ năng: Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
3 Giáo dục:HS yêu thích môn học
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
Nêu qui tắc chia 1stp cho 1stn - Lớp nhận xét
Trang 10
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt đ ộng 1: Hướng dẫn thực hành tốt phép
chia số thập phân cho số tự nhiên
Bài 1: Chốt Chia một stp cho một stn
Bài 2: GV ghi bài tập lên bảng HS tự làm rồi
đọc kết quả, GV ghi lần lượt các bài lên bảng
Cách chia tiếp khi còn dư
Dặn học sinh chuẩn bị trước bài ở nhà.làm BT
-Biết sử dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu
-Bước đầu biết được tác dụng của quan hệ từ qua viẹc so sánh 2 đoạn văn
3 Giáo dục: Giáo dục HS thêm yêu thích tiếng Việt
Học sinh đọc yêu cầu bài 1
Trang 11-GV khuyến khích HS nói được mối quan
hệ về nghĩa giữa các câu trong từng cặp câu
để giải thích lý do chọn cặp quan hệ từ
-GV và cả lớp nhận xét, chốt lại
Bài 3:
• Giáo viên giải thích yêu cầu bài 3
- Chuyển 2 câu trong bài tập 1 thành 1
+ Đoạn văn nào nhiều quan hệ từ hơn?
+ Đó là những từ đóng vai trò gì trong câu?
+ Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao hay hơn?
Giáo viên chốt lại:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài.Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
1 Kiến thức: Học sinh nhớ và viết đúng chính tả bài “Hành trình của bầy ong”.
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s – x hoặc âm cuối t – c dễ lẫn.
3 Giáo dục: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
Viết bài “hành trình của bầy ong”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- Học sinh đọc một lần bài thơ
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúacác tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đãhọc
Trang 12
-+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
• Giáo viên chấm bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài 2a,b: Yêu cầu đọc bài
Gv chia nhóm 4 và giao nhiệm vụ
• Giáo viên nhận xét
Bài 3:Điền vào chỗ trống
• Giáo viên cho H nêu yêu cầu bài tập
Học sinh nhớ và viết bài
Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗichính tả
1 học sinh đọc yêu cầu
Ghi vào giấy–Đại diện nhóm lên bảng dán vàđọc k.quả của nhóm mình
Cả lớp nhận xét
H.đọc thầm,làm bài cá nhân – Điền vào ôtrống h chỉnh mẫu tin
Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
Học sinh đọc lại mẫu tin
Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
2 Kĩ năng: Thể hiện được giọng kể tự nhiên, kể rõ ràng, mạch lạc.
3 Giáo dục: HS có ý thức bảo vệ môi trường
2 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
Hđ 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng đề tài
cho câu chuyện của mình
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của
những người xung quanh bảo vệ môi trường
Đề bài 2: Kể câu chuyện về một hành động dũng
cảm bảo vệ môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu
đề bài
• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình
Hoạt động 2:
- Học sinh kể lại những mẫu chuyện vềbảo vệ môi trường
Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
Có thể học sinh kể những câu chuyện làmphá hoại môi trường
Học sinh lần lượt nêu đề bài
Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh– em có những hành động như thế nào trongviệc bảo vệ môi trường