_ Giáo dục học sinh ý thức làm bài tập.. Muốn so sánh được chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng. / Bé cười tươi như hoa.. Kiến thức:.. - Bieát cách[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: T6/27/11/2015
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2015
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN TIẾT 43, 44: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức bản thân
- Xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực
III/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- SGK,tranh minh họa
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
IV/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ
1 KTBC: ( 5 phút )
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: ( 50 phút )
a Giới thiệu bài :
- GV viết đề bài lên bảng
b Luyện đọc: ( 30 phút )
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu
- Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
* Đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các
từ mới
-HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc phần chú giải
- HS đặt câu với từ thản nhiên, dành
dụm.
- HS đọc tiếp lần 2
Trang 2* Đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Tìm hiểu bài : ( 12 phút )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
Và trả lời các câu hỏi
? Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
?Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm
là ntn?
? Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
? Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền như thế nào ?
? Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con
đã làm gì ?
? Vì sao người con phản ứng như vậy?
? Ông lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con ?
? Câu văn nào trong truyện nói lên ý
nghĩa của câu chuyện ? ( HSKG)
d Luyện đọc lại bài: ( 8 phút )
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau
đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK
và trả lời câu hỏi
- Ông lão mong muốn người con tựkiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vảvào người khác
- Tự làm, tự nuôi sống mình, khôngphải nhờ vào bố mẹ
- Vì ông muốn biết đó có phải là sốtiền mà người con tự kiếm đượckhông Nếu thấy tiền của mình bị vứt
đi mà không xót nghĩa là đồng tiền
đó không phải nhờ sự lao động vất vảmới kiếm được
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngàyđược 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát
Ba tháng, anh dành dụm được 90 bátgạo liền đem bán lấy tiền và mang vềcho cha
- Người con vội thọc tay vào lửa đểlấy tiền ra
- Vì đó là tiền anh vất vả 3 tháng đểkiếm được
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khithấy con biết quí trọng đồng tiền vàsức lao động
- Có làm lụng vất vả người ta mớibiết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêukhông bao giờ hết chính là bàn tay
con.
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
Trang 3lại ý kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra
phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp,
mỗi HS kể lại nội dung của một bức
-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu.Nội dung chính cần kể của từng tranh là + Tranh 3 : Người cha đã già nhưngvẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đóanh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đilàm và mang tiền về
+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thócthuê và dành dụm từng bát gạo để cótiền mang về nhà
+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vàolửa, người con vội vàng thọc tay vàolửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên củangười cha với con
- 2 HS thi kể lại câu chuyện
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ củatừng em
Trang 4III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
- Gọi HS lên làm bài 1,2 giờ trước
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Giới thiệu phép chia 648 : 3 ( 6 phút )
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c
c Giới thiệu phép chia 236 : 5 ( 6 phút )
-Tiến hành các bước tương tự như với
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ từng bước
- HS làm bài theo YC của GV
-1 HS lên đặt tính, HS cả lớp thựchiện đặt tính vào giấy nháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0+ Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1.+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết6
Trang 5chia của mình
- Chữa bài
Bài 2: SGK/T72
Gọi 1HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: SGK/T72
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng
dẫn HS tìm hiểu bài mẫu
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế
* HS khá giỏi làm bài tập 179 trang 25
GV chữa bài cho HS.
Bài giải
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
Trang 63 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức tự giác làm bài tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK,VBT,bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi HS lên bảng làm bài 1,2,3/79 VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Giới thiệu phép chia 560 : 8
- Viết lên bảng 560 : 8 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng Gv
cho HS nêu cách tính sau đó Gv nhắc lại
để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp
không tính được , Gv hướng dẫn HS tính
từng bước như phần bài học của SGK
* Giới thiệu phép chia 632 : 7
Tiến hành tương tự như với phép chia
560 : 8 =70
* Kết luận: Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và đơn vị c Luyện tập - Thực hành : ( 18 phút ) Bài 1( cột 1,2,4) SGK/T73 - Xác định y/c của bài, sau đó cho HS tự làm bài - Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia của mình - Chữa bài và cho HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả Bài 2: SGK/T73 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Một năm có bao nhiêu ngày ? - HS làm theo yêu cầu của GV - HS cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 HS lên bảng đặt tính 560 8 - 56 chia 8 được 7, viết 7; 56 70 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 00 56 bằng 0 0 - Hạ 0, 0 chia 8 được 0; 0 0 x 8 = 0; 0 trừ 0 bằng 0 - HS chú ý nghe - HS làm vào vở, 3 HS lên bảng làm bài a 350 7 420 6 260 2 35 50 42 70 2 130
00 00 06
0 0 6
0 0 00
0
0
b.HS làm tương tự ( 3 HS làm)
- 1 HS đọc bài - Lớp theo dõi
- 365 ngày
- 7 ngày
Trang 7- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ
và mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài
Bài 3 SGK/T73
Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính
- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng
cách thực hiện lại từng bước của phép chia
- Yêu cầu HS trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực
hiện lại cho đúng ?
* Kết luận : Nếu hạ 0 mà chia không
được, ta vẫn phải viết 0 ở thương.
* HS khá giỏi làm bài 180 trang 25
Tiết: 15 - Học hát: BÀI NGÀY MÙA VUI (lời 2).
- Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc
- Nghe nhạc
I/ Mục tiêu: - HS hát đúng giai điệu và thuộc lời 2 của bài hát.
- HS nhận biết vài nhạc cụ dân tộc: Đàn bầu, đàn nguyệt, đàn tranh
- Giáo dục HS yêu thích dân ca và các loại nhạc cụ dân tộc
II/ Chuẩn bị:- Nhạc cụ quen dùng, máy, băng đĩa nhạc
- Tranh ảnh một vài nhạc cụ dân tộc
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy: Hoạt động của trò:
Trang 81/ Ổn định lớp.1’
2/KTBC:-3’
Hs hát lời 1 (thay KĐG)
3/ Bài mới: 1’
Giới thiệu bài, ghi bảng:
- 1HS đơn ca; lớp đồng ca
- Hát kết hợp múa đơn giản:(GV gợi ý mẫu)
- Cho HS biểu diễn trước lớp
- GV mở băng nhạc cho HS nghe nhạc thiếu
nhi và nêu nhận xét về nội dung, giai điệu
Trang 9TIẾT 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: màu sắc,
hoa màu ,nong tằm, no nê Lớp viết bảng
con
- Nhận xét từng HS
2 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn HS nghe- viết: ( 22 phút )
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
? Đoạn văn có mấy câu ?
? Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ?
? Lời nói của người cha được viết như thế
nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- YC HS nêu các từ khó khi viết chính tả
- Y/c HS đọc và viết bảng các từ vừa tìm
Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS viết theo YC của GV
-HS chú ý nghe
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông,Anh, Ông, Bây, Có
- Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồngtiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT
- Đọc lại lời giải
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múibưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ -tủi thân
Trang 10- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3a: VBT/T 75
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc
lời giải của mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải : sót; xôi ; sáng
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- HS kể một số tên cơ quan hành chính , văn
hoá của tỉnh nơi mình đang sống
Trang 11Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Kể được một số hoạt động
diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh.Nêu được lợi
ích của hoạt động bưu điện trong đời sống
* Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý :
? Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ? Hãy kể
về những hoạt động diễn ra ở bưu điện
tỉnh
? Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện
Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng
ta có nhận được những thư tín, những bưu
phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện
thoại được không ?
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận nhóm trước lớp, các nhóm
khác bổ sung
+ Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
giữa các địa phương trong nước và giữa
trong nướa với nước ngoài.
c Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Biết được lợi ích của các hoạt
động phát thanh, truyền hình
* Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành nhiều nhóm, mỗi
nhóm 4 em thảo luận theo gợi ý sau:
Nêu nhiệm vụ và lợi ích của các hoạt
động phát thanh, truyền hình
Bước 2: Trình bày kết quả
- GV nhận xét và kết luận
* KL: Đài phát thanh, truyền hình là
những cơ sở phát tin tức trong nước và
ngoài nước Giúp chúng ta biết được
những thông tin về văn hóa, giáo dục,
kinh tế,…
d Hoạt động 3: Chơi trò chơi Đóng
- Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm 4 theo gợi ý
- Giúp chúng ta chuyển phát tintức, thư tín, bưu phẩm, …
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảthảo luận nhóm trước lớp
Trang 12vai hoạt động tại nhà bưu điện
- Một số HS đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi thư, hàng
- Một vài em đóng vai người gửi thư, quà
- Một số khác chơi gọi điện thoại
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm
- Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên
gắn với nhà rông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Các em có ý thức tốt trong giờ học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK,tranh minh họa
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C Ạ Ọ
1 KTBC: ( 5 phút )
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc “Hũ bạc của người cha”
- Nhận xét
2 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Luyện đọc : ( 8 phút )
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
- HS đọc theo yêu cầu của GV
-HS chú ý nghe
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 13thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
? Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
? Gian đầu nhà rông được trang trí như
- GV: Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt
quan trọng đối với các dân tộc Tây
Nguyên Nhà rông được làm rất to, cao
và chắc chắn Nó là trung tâm của buôn
làng, là nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các
sinh hoạt cộng đồng quan trọng của
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS đọc lại các từ phát âm sai
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhà rông thường được làm bằng cácloại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến,táu
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài,
là nơi thờ thần làng, nơi tụ họpnhững người trong làng vào nhữngngày lễ hội Nhà rông phải cao đểđàn voi đi qua không chạm sàn, phảicao để khi múa rông chiêng ngọngiáo không vướng mái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thầnlàng, trên vách có treo một giỏ mâyđựng hòn đá thần bằng tre, vũ khí,nông cụ của cha ông truyền lại vàchiêng trống dùng để cúng tế
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa củanhà rông, nơi các già làng tụ họp đểbàn việc lớn và cũng là nơi tiếpkhách của nhà rông
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủcủa trai tráng trong làng đến 16 tuổi,chưa lập gia đình Họ tập trung ởđây để bảo vệ buôn làng
Trang 14người dân tộc Tây Nguyên.
d Luyện đọc lại bài: ( 8 phút )
- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu 1 đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em
thích trong bài và luyện đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò : ( 5 phút )
? Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên
sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu
nhà rông?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà đọc
lại bài nhiều lần CB bài sau
- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùngbút chì gạch chân dưới các từ cầnnhấn giọng
- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3đến 4 HS đọc đoạn văn mình chọntrước lớp Cả lớp theo dõi và nhậnxét
HS phát biểu:
+Nhà rông rất tiện lợi với người TâyNguyên
+ Nhà rông thật đặc biệt, voi có thể
đi qua mà không đụng sàn
+ Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hóacủa người Tây Nguyên
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi HS lên bảng làm bài 1,2,3/80 VBT
- Nhận xét
3 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 phút )
b Giới thiêu bảng nhân : ( 6 phút )
- Treo bảng nhân
- HS làm theo yêu cầu của GV
Trang 15- Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột trong
bảng
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột
đầu tiên của bảng
- Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các
bảng nhân đã học
- Các ơ cịn lại của bảng chính là kết quả
của các phép nhân đã học
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ ba trong bảng
- Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng
nhân nào đã học
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng thứ 4
và tìm xem các số này là kết quả của các
phép tính nhân trong bảng mấy
- Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này,
khơng kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1
- Nêu y/c của bài tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm tích của bốn
phép tính trong bài
- Chữa bài
Bài 2: SGK/T74
- Một HS nêu y/c của bài
- Hướng dẫn HS thực hiện bảng nhân
để tìm một thừa số khi biết tích và
Trang 16thừa số kia và cho HS làm bài
Bài 3: SGK/T74
- Gọi 1 HS đọc đề bài
? Bài tốn cho biết gì?
? Bài tốn hỏi gì?
? Bài toán thuộc dạng nào?
- Y/c HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
* HS khá giỏi làm bài 181 trang 25 GV
chữa bài cho HS
3.Củng cố,dặn dị: ( 5 phút )
- Về nhà ôn bảng nhân
- Về nhà làm bài 1,2,3/81 VBT
- Nhận xét tiết học CB bài sau
làm bài
Bài giải
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:
8 + 24 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa L (.2dịng) Viết đúng tên riêng Lê Lợi ( 1 dịng) và viết câu
ứng dụng “Lời nĩi chẳng mất tiền mua.Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau”.(1lần)bằng chữ cỡ nhỏ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước
- Gọi HS lên bảng viết từ: Yết Kiêu, Khi.
- Nhận xét
- HS thực hiện theo YC của GV