1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giao an lop 2 tuan 4

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 359 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV neâu yeâu caàu (Ñaët vaø traû lôøi caâu hoûi veà ngaøy, thaùng, naêm, tuaàn, ngaøy trong tuaàn ) - GV cho 2HS leân baûng nhìn SGK noùi theo maãu - Töøng caëp HS thöïc haønh hoûi ña[r]

Trang 1

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

TUẦN 4

Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010

Tập đọc:( Tiết10 + 11 ) BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu:

1 Kỹ năng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : loạng quạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượngnghịu …

-Biết nghỉ hơi sau các dấu phẫy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi

-Biết đọc phân biệt giọng lời kể chuyện, với giọng nhân vật (người dẫn chuyện, các bạngái, Tuấn, thầy giáo)

3 Giáo dục HS ý thức đối xử tốt với các bạn gái, không trêu chọc bạn.

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III Phương pháp: TQ, GG, VĐ, LT-TH

IV Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’ 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ : Gọi bạn

- 2HShọc thuộc lòng bài thơ Gọi bạn và trả lời

câu hỏi

+ Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?

+ Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng

* Hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó

- Lớp đọc thầm bằng mắt, theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp từng câu ( 2 lượt )

Trang 2

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

+ Gọi HS phát âm từ khó

- HS đọc nối tiếp từng đoạn, luyện đọc câu dài

+ GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

GV hướng dẫn rút ra từ và giải nghỉa từ

* Đọc từng đoạn trong nhóm :

Đoạn 1 : từ đầu ……… cái nơ

Đoạn 2 : tiếp cho đến ………… mách thầy

Đoạn 3 : tiếp cho đến ……… Hà cũng cười

Đoạn 4 : còn lại

-HS đọc GV theo dõi, kiểm tra nhắc nhở

Chú ý với những học sinh yếu

* Thi đocï giữa các nhóm

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

+ HS đọc cá nhân : loạng choạng, ngượng nghịu, òa khóc, nín hẳn…

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

+ Luyện đọc câu dài

- HS đọc các từ chú giải SGK

* HS đọc nhóm đôi nghe và chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện các nhóm thi đọc, các nhóm khác nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- Cả lớp đọc

Tiết 2

25’ c) Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1,2 GV kết hợp nêu câu hỏi cho

HS trả lời

+ Các bạn gái khen Hà như thế nào?

+ Vì sao Hà khóc?

- 2HS đọc đoạn 3, 4 kết hợp nêu câu hỏi

+Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào?

+ Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?

Học sinh

- 1 HS đọc (lớp đọc thầm)

+ Các bạn khen Hà có bím tóc rất đẹp

+ Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã, sau đó Tuấn vẫn đùa dai, nắm tóc ……

- 2HS đọc+ Thầy khen hai bím tóc củaHà rất đẹp

+ Nghe lời thầy Tuấn đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn

Trang 3

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

12’ d) Luyện đọc lại:

- Các nhóm phân vai thi đọc lại bài

2’

1’

4 Củng cố :

- Qua câu chuyện này, em thấy bạn Tuấn có

điểm nào đáng chê, điểm nào đáng khen?

5 Dặn dò : Về nhà đọc bài nhiều lần chuẩn bị

bài trên chiếc bè

- Nhận xét tiết học

- Đáng chê: Vì đùa nghịchquá trớn làm bạn khóc

- Đáng khen: vì khi bị thầyphê bình đã nhận ra lỗi lầmvà chân thành xin lỗi bạn

Rút kinh nghiệm :

Trang 4

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 (Cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

-Cũng cố những hiểu biết về tổng, số hạng Về nhận dạng hình vuông

2 Kỹ năng: Làm tính và giải toán nhanh, chính xác

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, ham thích học toán

II.Đồ dùng dạy học :

- 2 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời

- Bảng gài, bảng phụ, SGK

4’ 1.Ổn 2.Kiểm tra bài cũ : định tổ chức :

- HS1: Đọc thuộc lòng bảng 9 cộng với một số

a) Giới thiệu bài: 29 + 5

b Giới thiệu phép cộng 29 + 5

* GV nêu bài toán : Có 29 que tính thêm 5 que

tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

+ Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như

thế nào?

* GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm ra kết

quả :

- GV sử dụng bảng gài và que tính hướng dẫn

HS tìm ra kết quả của 29 + 5 như sau:

- GV hướng dẫn HS theo trình tự (tương tự dạng

9 + 5)

- Chẳng hạn : có 2 bó 1 chục que tính và 9 que

tính, thêm 5 que tính nữa, tức làm thêm 1 que

tính vào 9 que tính (rồi bó lại thành 1 chục que

tính) và thêm tiếp 4 que tính còn lại, 2 bó thêm 1

bó thành 3 bó hay 3 chục que tính 3 chục que

tính thêm 4 que tính thành 34 que tính Như vậy

- Nghe và phân tích đề toán

+Thực hiện phép cộng ( 29 + 5 )

- HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả

- HS lấy que tính làm theo

Trang 5

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

29 que tính thêm 5 que tính thành 34 que tính thao tác sau đó đọc to 29

* Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính :

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và tính

29 + 5 sau đó nêu lại cách làm của mình

- GV nhận xét

c Thực hành :

Bài 1 : HS tự làm bài

-GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn yếu

-Nhận xét bảng con

Bài 2 : HS đọc đề bài

-Muốn tính tổng ta làm như thế nào ?

-Cần chú ý điều gì khi đặt tính ?

-Gọi 1 em lên bảng làm bài

-Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 : Nối các điểm để có hình vuông

-Để có hình vuông ta phải nối mấy điểm ?

-Gọi 2 em lên nối hình sau đó đọc tên hình vừa

5 viết 4 nhớ 1

34 - 2 thêm 1 bằng 3, viết 3

Vậy: 29 + 5 = 34

-Lớp làm bảng con

59 79 69 19 29+

5 + 2 + 3 + 8 + 4

64 81 72 27 33

* 1HS đọc-Lấy các số hạng cộng vớinhau

-Ghi các số cho thẳng cộtvới nhau

59 19 69 + 6 + 7 + 8

65 26 77

-Nối 4 điểm -HS làm vào vở

A B M N

D C Q P 2’

1’

4 Củng cố:

-Cả lớp làm bảng con : 29 + 9; 39 + 7

-2HS nêu cách đặt tính và tính

Trang 6

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

Đạo đức: ( Tiết 4 ) BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( tt )

I Mụctiêu :

1 Kiến thức: Giúp học sinh lựa chọn và thực hành hành vi nhận và sữa lỗi

2 Kĩ năng: - Học sinh biết tự nhận lỗi và sữa lỗi, biết nhắc bạn nhận và sữa lỗi

- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

3 Giáo dục học sinh biết nhận lỗi và sửa lỗi, khi mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học :

Phiếu thảo luận

Dụng cụ trò chơi sắm vai – vở bài tập đạo đức

III Phương pháp: TQ, TL, ĐV, LT - TH

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

3’ 1 Ổn 2 Kiểm tra bài cũ: Biết nhận lỗi và sữa lỗi (T1) định tổ chức :

- Giáo viên nêu câu hỏi học sinh trả lời :

+ HS1: Qua câu chuyện “cái bình hoa”, em cần

làm gì sau khi mắc lỗi?

+ HS2: Nhận lỗi và sử lỗi đem lại tác dụng gì?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Đóng vai theo tình huống

- Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành hành

vi nhận và sửa lỗi

- Cách tiến hành: GV chia nhóm học sinh và

phát phiếu giao việc

Tình huống 1 : Sơn trách Tuấn : “Sao bạn hẹn rủõ

mình cùng đi học mà lại đi một mình?”

Em sẽ làm gì nếu là Tuấn ?

Tình huống 2 : Nhà cửa đang bừa bãi chưa dọn

dẹp Bà mẹ đang hỏi Châu : “Con đã dọn nhà

cho mẹ chưa?”

Em sẽ làm gì nếu là Châu?

Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển sách :

- Học sinh đóng vai

- Các nhóm chuẩn bị đóng vai theo tình huống : các nhóm lên trình bày qua tiểu phẩm của mình

 Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa (giảithích lý do)

 Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa

Trang 7

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

“Bắt đền trường đấy, làm rách sách tớ rồi “

Em sẽ làm gì nếu là Trường ?

Tình huống 4: Xuân quên không làm bài tập

tiếng việt Sáng nay đến lớp, các bạn kiểm tra

bài tập ở nhà

Em sẽ làm gì nếu là Xuân ?

 Cần xin lỗi bạn và dán sách lại cho bạn

 Xuân nhận lỗi với cô giáo với các bạn và làm bài tập ở nhà

* Kết luận : Khi có lỗi biết nhận lỗi và sữa lỗi là dũng cảm đáng khen.

9’ * Hoạt động 2 : Thảo luận

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu việc bày tỏ ý kiến và

thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình

là việc làm cần thiết, là quyền của từng cá nhân

- Cách tiến hành:

+ Gọi 1 em đọc bài tập 4/7

+ Chia nhóm yêu cầu thảo luận từng ý

+ GV bao quát lớp

+ Gọi đại diện một số nhóm lên trả lời từng ý

của bài tập

Tình huống 1 : Vân viết chính tả bị điểm xấu vì

em nghe không rõ, do tai kém lại ngồi cuối bàn

Vân muốn viết đúng nhưng không biết làm thế

nào? Theo em Vân nên làm gì ?

Tình huống 2 : (Nên làm gì )

-Dương bị đau bụng nên ăn cơm không hết suất

Tổ em bị chê Các bạn trách Dương dù Dương đã

nói đủ lý do

+ Việc đó đúng hay sai? Dương nên làm gì?

-GV nhận xét ý kiến của từng nhóm

+ Cả lớp đọc thầm + Thảo luận nhóm đôi + Trình bày ý thảo luận

-Theo em bạn Vân không cólỗi Nếu em là bạn Vân em sẽ bày tỏ với cô giáo để cô không hiểu nhầm và giúp đỡ

-Việc làm của Dương không có lỗi Nếu em là Dương emsẽ nói rõ với cô phụ trách đểcô không chê tổ em và các bạn thông cảm

-HS các nhóm bổ sung ý kiến

6’

* Kết luận: Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị

người khác hiểu nhầm.

Nên lắng nghe để hiểu người khác, không

trách nhầm bạn

Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè

sửa lỗi

* Hoạt động 3: Tự liên hệ

Trang 8

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

2’

1’

- Mục tiêu: Giúp HS đánh giá, lựa chọn hành vi

nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân

- Cách tiến hành: GV mời một số em lên kể

những trường hợp mắc lỗi và sửa lỗi từ kinh

nghiệm bản thân

+ GV phân tích cùng HS tìm ra cách giải quyết

đúng

+ Khen những HS biết nhận lỗi và sửa lỗi

Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều

quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi Như

vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu

quý

4 Củng cố

- Khi mắc lỗi em cần phải làm gì?

5 Nhận xét, dặn dò

- Các em nhớ thực hiện tốt theo bài học

- Chuẩn bị bài sau: Gọn gàng, ngăn nắp

- Nhận xét tiết học

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 9

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Chính tả (Tập chép)

- Giáo dục HS viết bài cẩn thận, đẹp

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớn viết bài chính tả , bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3

-Vở bài tập

III Phương pháp: GG, VĐ, LT - TH

IV Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’ 1 Ổn 2 Kiểm tra bài cũ định tổ chức : Gọi bạn

-Lớp viết bảng con: nghi ngơ,ø nghe ngóng,

nghiệp ngả, trò truyện, chăm chỉ

 GV nhận xét, ghi điểm

- 2HS viết bảng lớp

1’

23’

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài : Hôm nay các em chép một

đoạn đối thoại trong bài “Bím tóc đuôi sam”

b Hướng dẫn tập chép

* GV đọc bài chép trên bảng (đọc to, rõ ràng,

chính xác)

* G/v nêu câu hỏi HS trả lời

- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giũa ai với

ai?

- Vì sao Hà không khóc nữa?

- Bài chính tả có những dấu câu gì?

- HS chú ý theo dõi trên bảng

- 2, 3 HS đọc lại bài chính tả

- Đoạn …… giữa thầy giáo vớiHà

- Vì Hà được thầy khen có bím tóc đẹp nên Hà vui tự tin, không buồn tủi vì sự trêuchọc của Tuấn nữa

- Dấu phẩy, dấu hai chấm,

Trang 10

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

* HS tập viết vào bảng con 1 số từ ngữ

* HS chép bài vào vở

GV theo dõi nhắc nhở (chú ý những HS yếu)

* GV thu chấm vở tổ 2 Nhận xét

dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm

* HS viết bảng con : thầy giáo, xinh xinh, vui vẻ, khuôn mặt …

* HS tự chép bài vào vở

* Rút kinh nghiệm, sửa lỗi 4’

3’

c Hứơng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 : GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài

GV theo dõi nhắc nhở

- GV cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

Bài 3 : HS lựa chọn và ghi vào

b) vâng, thân, tầng, chân 3’

1’

4 Củng cố:

- GV thu 1 số vở chấm bài chọn vở sạch sẽ

tuyên dương khen ngợi

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò : về nhà soát lại bài, chữa lỗi Xem

lại các bài tập Chuẩn bị bài “Trên chiếc bè”

Rút kinh nghiệm

Trang 11

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

Toán ( Tiết 17 ) 49 + 25

I Mục tiêu:

1 HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25 (tự đặt tính rồi tính)

- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã biết

2 HS có kĩ năng thực hiện tính cộng nhanh, chính xác

3 Giáo dục HS yêu thích môn tóan

II Đồ dùng dạy học :

-7 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời

-Bảng gài tính

III Phương pháp: TQ, GG, LT - TH

IV Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’ 1.Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ : 29 + 5

- 2HS lên bảng làm Lớp làm bảng con : 9 + 39;

89 + 1; 59 + 2; 29 +8

-1 HS lên bảng nối 4 điểm để có 1 hình vuông

 GV nhận xét, ghi điểm

a Giới thiệu bài : 49 + 25

b.Giới thiệu phép cộng 49 + 25

GV nêu bài toán : có 49 que tính thêm 25 que

tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính ?

HS thao tác tại chỗ

- Lấy 4 que tính thêm 25 que tính gộp lại được

bao nhiêu que tính? (HS tự trả lời)

Bước 1 : Nêu bài toán :

Có 49 que tính gài 49 que tính lên bảng thêm 25

que tính nữa, (gài 25 que tính GV viết 4 vào cột

chục, viết 5 vào cột đơn vị : 2 chục 5 đơn vị )

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu

cách tính

- Nghe và phân tích bài toán

- HS thao tác que tính và trảlời, có tất cả 74 que tính

- Em đếm được 74 que tính(HS trả lời tuỳ ý miễn saođúng kết quả là 74)

-HS thực hiện 49 + 25 ở bảngcon , 1 em làm ở bảng lớp

Trang 12

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

- GV nhận xét

49 - 9 cộng 5 bằng 14,+ 25 viết 4 nhớ 1

74 - 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 5’

6’

6’

2’

c Luyện tập thực hành :

Bài 1: Yêu cầu cả lớp làm bảng con một số em

nêu cách tính 39 + 22 ; 14 + 4 ;

49 + 18

- GV nhận xét

Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống

- Bài toán yêu cầu làm gì ?

- Để tìm tổng ta làm thế nào ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm vở

- GV nhận xét – Ghi điểm

Bài 3 :

Gọi 1HS lên đọc đề bài

- Bài Toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

-Gọi 1 em lên bảng làm bài Lớp làm vở

-Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

4.Củng cố:

- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính và tính 49 + 25 Cả

lớp làm bảng con : 49 + 23 ; 59 + 3

-HS làm bảng con

39 69 19 29 39+ 22 + 24 + 53 + 56 + 19

61 93 72 85 48

-Viết tổng vào ô trống-Lấy số hạng cộng với sốhạng

-HS làm bài Số

hạng

Sốhạng

18 34 27 29Tổng 47 43 76 88

- HS đọc

- Số HS lớp 2A là 29 họcsinh , lớp 2B là 25 học sinh -Tổng số HS cả 2 lớp

-HS làm bài Tóm tắt : Lớp 2A : 29 học sinh Lớp 2B : 25 học sinh Cả 2 lớp : ….học sinh? Bài giải : Số học sinh cả hai lớp có là:

29 + 25 = 54 (học sinh )

Đ S : 54 học sinh

- HS nêu

Trang 13

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

1’

- Nhận xét

5 Dặn dò : về nhà xem lại bài ( làm bài tập vào

vở bài tập toán)

-Nhận xét giờ học

Rút kinh nghiệm:

=============================================

Tự nhiên và xã hội (Tiết 4 )

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể :

1 Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt

- Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng

2 HS biết nhấc (nâng) một vật đúng cách

3 Giáo dục HS có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt

II Đồ dùng dạy học : Tranh phóng to các hình trong bài 4 SGK.

III Phương pháp: QS, GG, VĐ, LT - TH

VI Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

3’ 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ : Hệ cơ

- HS1: Chúng ta cần làm gì để cơ được rắn chắc

- HS2: Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể

- GV nhận xét, đánh giá

- Hát

- Aên uống đầy đủ, tập thểdục, lao động vừa sức, vậnđộng hằng ngày, vui chơi

- Cơ mặt, cơ ngực, cơ bụng,

cơ lưng, cơ tay, cơ chân, cơmông

1’

4’

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài : Làm gì để xương và cơ phát

triển tốt?

b Các hoạt động

* Hoạt động 1: Trò chơi “xem ai khéo”

Trang 14

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

17’

- Mục tiêu: HS thấy được cần phải đi và đứng

đúng tư thế để không bị cong quẹo cột sống

- Cách tiến hành

+ GV hướng dẫn cách chơi

GV hướng dẫn HS xếp thành 2 hàng dọc ở giữa

lớp học Mỗi em đội trên đầu một quyển vở, các

hàng cùng đi quanh lớp rồi về chỗ, đi thật thấp

người giữ đầu và cổ thẳng sao cho quyển vở

không bị rơi xuống

+ Sau khi chơi GV cho HS nhận xét

GV kết luận : đây là một trong các bài tập để

rèn luyện tư thế đi, đứng đúng HS vận dụng

thường xuyên để có dáng đi đúng và đẹp

* Hoạt động 2 : Làm gì để xương và cơ phát

triển tốt

- Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để

xương và cơ phát triển tốt

+ Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá

nặng

- Cách tiến hành:

Bước 1 : HS làm việc theo cặp và nói với nhau

về nội dung của các hình 1,2,3,4,5

* HS nêu các thức ăn ở hình 1

- GV cho HS liên hệ thực tế hàng ngày với các

em HS kể ra

* Hình 2 HS quan sát và trả lời, HS tự trả lời với

nhau

(GV đi đến từng cặp trong lớp và hỏi thêm các

câu hỏi nhỏ để bổ sung cho hình 2)

VD: Câu hỏi : Nơi bạn học có đủ ánh sáng

không ?

Câu hỏi : Đèn học trên bàn để ở phía tay nào?

* Hình 3 GV cho HS biết : Bơi có tác dụng gì?

Chúng ta nên bơi ở đâu?

GV khuyên các em có điều kiện đi học bơi ở

những lớp dạy bơi, bảo đảm an toàn và nước

+ HS xếp thành 2 hàng trướclớp và thực hiện trò chơi

- HS lắng nghe và nhắc lại

ý chính

- HS làm việc theo cặp

+ H1 : Muốn cơ và xương phát triển tốt chúng ta cần ăn uống đầy đủ những món ăn hàng ngày : tôm, cua, thịt

Trang 15

* Hình 4, hình 5 : GV cho HS so sánh bạn nào

xách nặng? Tại sao chúng ta không nên xách

nặng?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi từng cặp (đại diện từng cặp, trình bày

những gì các em đã hỏi và trả lời sau khi quan

sát)

* GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi :

Câu hỏi : nên và không nên làm gì để cơ và

xương phát triển tốt ?

- GV cho HS liên hệ với các công việc của các

em

* Hoạt động 3 : Trò chơi ”nhấc 1 vật”

- Mục tiêu: Biết được cách nhấc một vật sao cho

hợp lí để không bị đau lưng và không bị cong

vẹo cột sống

- Cách tiến hành

Bước 1 : GV làm mẫu cách nhấc 1 vật như hình

6, đồng thời phổ biến cách chơi

- HS xếp thành 2 hàng, cho HS thực hiện (GV

cho 2 em thực hiện cùng 1 lúc)

* Giáo viên khen ngợi những HS làm đúng

4 Củng cố:

- GV làm mẫu lại cả động tác đúng và động tác

sai để cả lớp so sánh, phân biệt

Câu hỏi : các em đã học được gì qua trò chơi

 H/s trả lời (lớp bổ sung)

- Đại diện nhóm lên trả lời( mời nhóm nói hình 1)

- Aên uống đủ chất , thường xuyên luyện tập thể dục Không nên mang vác vật nặng , quá sức , tập thể dục không đều

- HS quan sát, HS lên làm (lớp nhận xét bỗ sung)

- 2 HS thực hiện, lớp theo dõi và nhận xét

- HS quan sát và phát biểucác em đã học được nhữngđiểm tốt ở trò chơi này là :khi nhấc 1 vật, phải nhấcđúng tư thế

1’

GV nhận xét tiết học khen ngợi động viên

5 Dặn dò : Về nhà xem lại bài và nhớ thực hành

tốt

- Chuẩn bị bài : Cơ quan tiêu hóa

Rút kinh nghiệm :

Trang 16

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

Thủ công ( Tiết 4 ) GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC (Tiết 2 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết cách gấp máy bay phản lực

2 Kỹ năng: Gấp được máy bay phản lực

3.Giáo dục học sinh tính khéo léo , yêu thích làm đồ chơi

II.Chuẩn bị :

- GV: một máy bay phản lực lớn (màu), quy trình gấp

- HS: giấy màu

III Phương pháp: TQ, GG, LT - TH

VI Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

3’ 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ gấp máy bay phản lực (T1)

- Gọi 2 HS nhắc lại quy trình

a Giới thiệu bài : gấp máy bay phản lực ( T 2 )

b Học sinh thực hành gấp máy bay phản lực

- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện thao tác

gấp máy bay phản lực đã học ở tiết 1

Bước 1: gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay phản

lực

Bước 2: tạo máy bay phản lực

* GV tổ chức cho HS thực hành

- Cả lớp chuẩn bị giấy như cô đã dặn (GV có thể

treo lại quy trình gấp cho lớp xem để gấp)

- GV theo dõi, nhắc nhở HS

Quá trình gấp cần miết các đường mới gấp cho

thẳng (GV theo dõi uốn nắn) Chú ý HS kém,

* HS gấp xong GV chọn ra 1 số máy bay phản

lực đẹp để tuyên dương và cho cả lớp quan sát

* Đánh giá kết quả học tập của HS

* GV tổ chức cho HS thi phóng máy bay nhắc

Trang 17

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

nhở các em giữ trật tự vệ sinh an toàn khi phóng

5 Dặn dò : Chuẩn bị giấy nháp, bút, keo, kéo

(gấp máy bay đuôi rời)

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010

Tập đọc: ( Tiết 12 ) TRÊN CHIẾC BÈ

I.Mụctiêu :

1 Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh …

- Ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

2 Nắm được nghĩa cũa các từ ngữ mới : ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng, váng

- Hiểu nội dung bài : tả chuyến du lịch thú vị trên “sông “của đôi bạn Dế Mèn và Dếtrũi

3 Giáo dục HS tình cảm yêu thiên nhiên, đất nước, thích đi tham quan, khám phá thiênnhiên

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh các con vật trong bài

- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Phương pháp: TQ, GG, VĐ, LT - TH

III Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 18

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

1’

4’ 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ : Bím tóc đuôi sam

- 2 HS đọc bài “Bím tóc đuôi sam” (mỗi em đọc

2 đoạn) và trả lời câu hỏi

+ Các bạn khen Hà như thế nào?

+ Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào ?

 G/v nhận xét, ghi điểm

* GV đọc mẫu bài (giọng thong thả bộc lộ cảm

xúc thích thú tự hào của đội bạn

* Hướng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Cho HS đọc lần 1

GV hướng dẫn phát âm từ khó

+ Cho HS đọc lần 2

- Đọc từng đoạn

- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1kết hợp luyện

đọc câu dài

- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ

.GV rút từ giải nghĩa

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

* Thi đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đồng thanh (đoạn 3)

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời

+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì ?

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời

+ Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra

sao ?

+ Các con vật hai bên bờ như thế nào?

- HS lắng nghe và đọc thầm

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc nối tiếp

-HS đọc cá nhân (đọc nốiđoạn)

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

Nêu nghĩa từng từ( SGK )

* Mỗi nhóm 4 em đọc

* Đại diện nhóm thi đọc ( CN, Đoạn, bài )

* Cả lớp đều đọc

 Hai bạn ghép 3, 4 cái bèosen lại thắt thành 1 chiếc bèo đi trên sông

 Nước sông trong vắt, cỏ cây làng gần, núi xa hiện ra luôn mới me

+ Các con vật hai bên bờ đều tò mò, phấn khởi hoan

Trang 19

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

5’

+ Tìm những từ ngữ tả thái độ của các con vật

đối với hai chú dế?

 GV : hai con vật mà hai chú dế gặp trên sông

trong chuyến đi du lịch đều bày tỏ tình cảm yêu

mến ngưỡng mộ hoan nghênh hai chú dế

d Luyện đọc lại :

- GV cho vài em thi đọc lại bài văn ( GVtheo

dõi )

nghênh hai bạn

 Thái độ của gọng vó : báiphục nhìn theo

thái độ của cua kềnh : âu yếm ngó theo

thái độ của săn sắt, cá thầu dầu, lăng xăng cố bơi theo hoan nghênh váng cả mặt nước

- 2HS thi đọc lại bài văn(lớp nhận xét)

3’

2’

4 Củng cố :

- Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của những

chú dế có gì thú vị?

5 Dặn dò : Về nhà luyện đọc bài nhiều lần , trả

lời các câu hỏi SGK , tìm đọc truyện Dế mèn

phiêu lưu ký

- Chuẩn bị bài Mít làm thơ

hai chú dế gặp nhiều cảnhđẹp dọc đường mở mang hiều biết, được bạn bè hoan nghênh yêu mến và khâm phục

Rút kinh nghiệm :

Trang 20

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

Toán ( Tiết 18 ) LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

1 Giúp HS:

- Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng: 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25 (cộng qua

10 có nhớ dạng tính viết)

-Củng cố kỹ năng so sánh số, kỹ năng giải toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phépcộng)

- Bước đầu làm quen với tập dạng “trắc nghiệm 4 lựa chọn”

2 HS có kỹ năng cộng, so sánh số, giải toán chính xác, thành thạo

3 Giáo dục: Bồi dưỡng cho HS óc tư duy, phán đoán, suy luận

II Đồ dùng dạy học : SGK, vở, bảng con

III.Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’ 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ: 49 + 25

- 2HS lên bảng đặt tính rồi tính

49 + 18; 29 + 56; 69 + 6; 39 + 22

 GV nhận xét, ghi điểm

- 2HS lên bảng làm

1’

7’

8’

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Luyện tập

b Hướng dẫn HS luyện tập :

Bài 1: GV hướng dẫn HS sử dụng bảng cộng “9

cộng với 1 số” để làm nhẩm

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- 3HS nêu lần lượt cách thực hiện phép tính:

19 + 9 ; 81 + 9 ; 20 + 39

- GV nhận xét cho điểm

- HSlàm vào vở bài tập

- 2HS làm miệng trước lớp

* Tính

- Tự HS làm bài độc lập

- HS nêu cách thực hiện phép tính

Trang 21

Trường Tiểu học số 1 Võ Xán Năm học 2010- 2011

5’

6’

Bài 3: Bài toán yêu cầu ta phải làm gì?

- Trước khi điền dấu ta phải làm gì ?

- GV theo dõi HS làm

Bài 4: 2HS đọc bài toán

GV nêu câu hỏi dẫn tới bài giải

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 em lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét

-Gọi HS nêu lời giải khác

-Nhận xét ghi điểm

19 19 cộng 9 bằng 18 + 9 viết 8 nhớ 1 thêm 1

* 2HS đọc đề bài

- Trong sân có 19 gà trống và

19 + 25 = 44 (con) Đáp số : 44 con 5’

3’

1’

Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu

GV theo dõi HS làm (chú ý những HS yếu)

4 Củng cố:

- Gọi 2 em đọc bảng cộng ( 9 cộng với một số )

– Cả lớp làm bảng con : 39 + 17 ; 69 + 9

+ Một số em nêu cách tính

- Nhận xét tiết học khen ngợi động viên

5 Dặn dò :Về nhà xem kỹ bài vừa học vừa

luyện tập Chuẩn bị bài 8 cộng với 1 số

- HS nêu

- HS tự khoanh tròn : D 6

đoạn thẳng

- 2HS đọc+ Một số em nêu cách tính

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 15/05/2021, 08:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w