MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết: - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.. - Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp,
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 31: Thầy thuốc như mẹ hiền
I.MỤC TIÊU
- Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
KNS: Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái
II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ: (4’)
- Về ngôi nhà đang xây – HS trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bài mới: (30’)
1.Giới thiệu bài : Thầy thuốc như mẹ
hiền sẽ giới thiệu với các em tài năng
nhân cách cao thượng tấm lòng nhân từ
như mẹ hiền của danh y nổi tiếng Hải
Thượng Lãn Ông
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện đọc
- 1 Hs đọc bài Bài chia làm mấy đoạn
Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn ( lần 1 )
- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ
câu đúng
Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn ( lần 2)
Giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
? Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho con người thuyền chài
GV chốt
? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho người
phụ nữ ?
Giáo viên cho HS xem tranh
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh lần lượt đọc bài
1 học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm
Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi” + Đoạn 2: “…càng nghĩ càng hối hận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc phần chú giải
HS trả lời câu hỏi
-Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc người bệnh, không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
-Ông tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh không phải do ông gây ra điều
đó chứng tỏ ông là người có lương tâm và trách nhiệm
Trang 2? Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi?
? Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào?
? Thế nào là “Thầy thuốc như mẹ hiền”
Bài văn cho em biết điều gì?
c Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
-Học sinh luyện đọc diễn cảm (Đoạn 1 )
Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?
- Rèn đọc diễn cảm
- Nhận xét tiết học
Về nhà học bài chuẩn bị bài “Thầy cúng
đi bệnh viện."
Học sinh đọc đoạn 3
+ Ông được được tiến cử chức quan trông coi việc chữa bệnh cho vua nhưng ông đều khéo từ chối
Lãn Ông không màng danh lợi chỉ chăm chăm làm việc nghĩa
- Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi
- Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ, không thay đổi
-Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như
mẹ yêu thương, lo lắng cho con
Nội dung: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
- Học sinh đọc diễn cảm Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái
độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không có tiền, ân cần, cho thêm, không ngại khổ, …
Hiểu rõ về tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
TOÁN
Tiết 76: Luyện tập
I.MỤC TIÊU: Biết:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Hs đại trà làm được các bài tâp1, 2, hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk
II HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: (4’)
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: (30’)
- Bài 1:
- Lớp nhận xét
Luyện tập.
Trang 3- Tìm hiểu theo mẫu cách xếp –
cách thực hiện
• Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số
phần trăm phải hiểu đây là làm tính của
cùng một đại lượng
• Ví dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A
- Bài 2:
• Dự định trồng:
+ Thôn Hòa An : ? (20 ha)
• Đã trồng:
+ Hết tháng 9 : 18 ha
+ Hết năm : 23,5 ha
- Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực hiện? %
kế hoạch cả năm
b) Hết năm thôn Hòa An? % vàvượt
mức? % cả năm
- Bài 3 :
• Yêu cầu học sinh nêu:
+ Tiền vốn:? đồng ( 42 000 đồng)
+ Tiền bán:? đồng.( 52 500 đồng)
• Tỉ số giữa tiền bán và tiền vốn? %
• Tiền lãi:? %
5 Củng cố- dặn dò: (5’)
- GV Y/C Học sinh nhắc lại kiến thức
vừa luyện tập
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải
- Học sinh làm bài theo nhóm (Trao đổi theo mẫu)
- Lần lượt học sinh trình bày cách tính
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề
a)Thôn Hòa An thực hiện:
18 : 20 = 0,9 = 90 % b) Thôn Hòa An thực hiện : 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch : 117,5 % - 100 % = 17,5 %
- Học sinh đọc đề
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài và nhận xét
Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện
tập
- Làm bài nhà 2, 3/ 76
- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần
trăm” (tt) Tiếng việt:
LUYỆN TẬP VỀ
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC.
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về chủ đề Hạnh phúc
- Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng để làm bài tập thành thạo
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 41.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm từ :
a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc?
b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc?
c) Đặt câu với từ hạnh phúc.
Bài tập 2: Theo em, trong các yếu tố
dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất
để tạo một gia đình hạnh phúc
a) Giàu có
b) Con cái học giỏi
c) Mọi người sống hoà thuận
d) Bố mẹ có chức vụ cao
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn nói
về chủ đề hạnh phúc
Ví dụ: Gia đình em gồm ông, bà, bố, mẹ
và hai chị em Ông bà em đã già rồi nên
bố mẹ em thường phải chăm sóc ông bà
hàng ngày Thấy bố mẹ bận nhiều việc
nên hai chị em thường giúp đỡ bố mẹ
những việc vừa sức của mình nh : quét
nhà, rửa ấm chén,…Những hôm ông bà
mỏi là hai chị em thường nặn chân tay
cho ông bà Ông bà em rất thương con,
quý cháu Ai cũng bảo gia đình em rất
hạnh phúc Em rất tự hào về gia đình
mình
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc : sung
sướng, may mắn, vui sướng…
b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc : bất
hạnh, khốn khổ, cực khổ, …
c) Gia đình nhà bạn Nam sống rất hạnh phúc.
Lời giải:
Yếu tố quan trọng nhất để tạo một gia
đình hạnh phúc đó là : Mọi người sống hoà thuận.
- HS viết bài
- HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe và thực hiện.
ĐẠO ĐỨC
Bài 9: Hợp tác với những người xung quanh(tiết 1)
Trang 5I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trương
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong việc BVMT, trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
* Hs khá giỏi : + Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
+ Không đồng tình với những thái độ hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường
* GDBVMT: mức độ tích hợp liên hệ: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong việc
BVMT ở gia đình, của lớp, của trường,
- Kiểm tra chứng cứ 1 của nhận xét 5
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Kiểm tra chứng cứ 1,2 (NX 6 )
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về sự đoàn kết hợp tác làm việc
- Thẻ màu (Hđ3)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra : Tại sao những người phụ nữ
là những người đáng kính trọng?
- Nhận xét, biểu dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài giảng :
HĐ1: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- H.dẫn quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Em có nhận xét gì về cánh tổ chức trồng
cây của mỗi tổ?
- Với cách trồng cây như vậy, kết quả sẽ
như thế nào?
GV kết luận: Để cây trồng được ngay ngắn,
thẳng hàng, phải biết phối hợp với nhau Đó
là biểu hiện của việc hợp tác với những
người xung quanh
- Liên hệ BVMT
*Vì sao phải hợp tác với những người xung
quanh?
.HĐ2:Tìm hiểu 1số việc làm – sự hợp tác
-Nêu y/cầu, giao nh.vụ +h.dẫn nh.xét, bổ
-Vài hs trả lời -Lớp nh.xét
- vì họ là những người có vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội
- Nêu yêu cầu, quan sát tranh và trả lời câu hỏi+Tìm hiểu tranh tình huống -Th.luận nhóm2: (4’)-Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tranh 1: Các bạn HS làm riêng lẻ khó đạt yêu cầu của cô giáo
+ Tranh 2: Các bạn biết cùng nhau làm công việc chung: người thì giữ cây, người thì lấp đất, người rào cây
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhËn xét, bổ sung
- Biết hợp tác với những người xung
quanh sẽ thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.
-Th¶o luận nhãm bµn(4’)-Đại diện các nhóm trình bày: bài tập 1 (SGK)
Trang 6-Kết luận: Việc (a), (d), (đ) là những biểu
hiện của việc hợp tác với những người xung
quanh
HĐ3 :Bài tập 2(Bày tỏ thái độ)
- Nêu lần lượt từng ý kiến trong bài tập
- Gọi HS giải thích lí do
- GV kết luận:Tán thành: a, d
Không tán thành: b, c
* Ghi nhớ : y/cầu hs
3 Củng cố,dặn dò: Thực hành theo ND ở
SGK / 27
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Lớp nhËn xÐt, bổ sung
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ
- Một số em giải thích
- Vài hs đọc ghi nhớ sgk- lớp thầm -Th.dõi, thực hiện
-Th.dõi, biểu dương
Thể dục:
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức" Biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ GV chuẩn bị 1 còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc
- Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp
- Trò chơi "Số chẳn số lẻ"
X X X X X X X X
X X X X X X X X
r
2 Cơ bản:
a Ôn bài thể dục phát triển chung.
Phương pháp dạy như bài 29 và 30.GV chú ý sửa
sai cho HS kĩ hơn các giờ trước và nhắc các em ôn
luyện cho thật tốt để giờ sau kiểm tra
b Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức".
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi,
sau đó phân chia theo tổ số lượng bằng nhau
- HS chơi
X X X X X X X X
X X X X X X X X r
X X -> P
X X -> P
X X -> P
X X -> P r
3 Kết thúc:
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng
- Trò chơi "Phản xạ nhanh"
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, về nhà ôn bài thể dục
X X X X X X X X
X X X X X X X X r
Trang 7Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
TOÁN
Tiết 77: Giải toán về tỉ lệ phần trăm (tiếp theo) 76
I.MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố về:
Biết tìm một số phần trăm của một số
Vận dụng để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
Hs đại trà làm được các bài tâp 1, 2, hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ:
Tính : 20% +38% 52% - 31% 5,8% x 3 96% : 5
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm
a/ Ví dụ : Số h/s toàn trường : 800 h/s
Số h/s nữ chiếm : 52,5%
Số h/s nữ :? h/s
* Chốt lại:
- Tìm 1% số h/s toàn trường
- Tìm 52,5% - - -
. K.L : SGK - 76
b/ Bài toán: Lãi suất : 0,5 % một tháng
Gửi : 1 000 000 đồng
Tiền lãi 1 tháng:? đồng
- Giải thích về lãi suất tiết kiệm
* Chốt lại: Cách tính theo SGK - 77
Đọc đề bài và phân tích đề
Tự tìm ra các bước thực hiện Làm bài vào vở nháp
Nêu cách tính một số phần trăm của một số
Làm bài vào vở nháp - 1 học sinh lên bảng
3 Thực hành
Bài 1:
- Lớp : 32 h/s
H/s 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là 11
tuổi
- Số h/s 11 tuổi ? h/s
* Củng cố: K.Luận nêu ở phần lí thuyết
Bài 2: ( Tương tự bài toán phần 1)
* Củng cố:Tiền nhận = Tiền gửi + Tiền
lãi
Bài 3: (Dành cho học sinh khá giỏi)
Vải may quần áo : 345 m
Đọc đầu bài, nêu các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm
Nêu các bước giải Làm bài vào vở nháp - 1 học sinh lên bảng
K,G: Giải thêm cách khác
Đọc đề bài và phân tích đề bài Tóm tắt và giải vào vở
Tự đọc đề bài và tóm tắt
Trang 8May quần chiếm 40%
May áo : ? m
* Chấm bài - Nhận xét
* Củng cố: Cách trình bày bài ( phép
tính)
Làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố cho HS cách tìm một số phần trăm của một số và các bài toán có liên quan
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
*********************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 31: Tổng kết vốn từ.
I.MỤC TIÊU
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù (BT1)
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người (bài
văn Cô Chấm- BT2).
- Học sinh biết sử dụng vốn từ vào quá trình nói và viết
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm HS làm BT1
- Từ điển tiếng Việt (hoặc một vài trang phô tô), nếu có
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
HS làm lại BT2- 4- tiết LTVC trước
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, y/c tiết học
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập1HS đọc yêu cầu bài tập 1
HS làm việc theo nhóm
Gọi HS treo bảng nhóm, đọc
Nhóm 1+2: Tìm từ đồng nghĩa, trái
nghĩa với từ : Nhân hậu và trung thực
+Nhóm 3 + 4: Từ dũng cảm
+Nhóm 5 + 6: Từ Cần cù
Bài tập2: Gọi 1 HS đọc bài tập
Lớp đọc thầm theo
a)- nhân ái, nhân từ, phúc hậu
- bất nhân, độc ác, hung bạo, … b)- thật thà, thẳng thắn, …
- dối trá, gian dối, lừa đảo, …
c)- Anh dũng, gan dạ, mạnh bạo, bạo dạn, dám nghĩ dám làm
-Hèn nhát, nhút nháy, bạc nhược, nhu nhược, yếu đuối
d)- Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng năng
- Lười biếng, lười nhác, biếng nhác
Nhóm khác bổ sung Nhiều HS đọc Tính cách của cô Chấm ?
Trang 9Thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm nêu kết quả
Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính
cách của cô Chấm của nhà văn Đào Vũ?
3 Củng cố, dặn dò:
- NX tiết học
- Về nhà xem lại BT2
Chi tiết và hình ảnh minh hoạ ?
- Tính trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
giản dị, giàu t/c, dễ xúc động.
- Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì nhìn thẳng Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế
Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bắng những chi tiết, từ ngữ đã khắc họa rõ nét tính cách của nhân vật
TẬP LÀM VĂN
Tiết 31: Kiểm tra viết : tả người.
I MỤC TIÊU
- HS viết được 1 bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực
và có cách diễn đạt trôi chảy
- Rèn HS kĩ năng viết văn tả người
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh ảnh về người
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài KT:
- Một HS đọc 4 đề KT trong SGK
- Một học sinh nhắc lại bố cục bài văn tả người
- GV nhắc nhở để học sinh trật tự, tập trung làm bài
3 HS làm bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Về nhà đọc trước nội dung tiết TLV tiết sau: Làm biên bản 1 cuộc họp.
**********************************
Buæi chiÒu
KHOA HỌC
Bài 31: Chất dẻo
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết được các đồ dung được làm bằng chất dẻo
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được công dụng của chất dẻo
Trang 10- Nêu được một số cách bảo quản những đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: chất dẻo cần được sử dụng và
tái chế một cách hợp lí để phòng tránh làm ô nhiễm môi trường
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ: (4’)
“ Cao su”
- Giáo viên yêu cầu HS đọc bài học
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
B Bài mới: (27’)
Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ cứng
của một số sản phẩm được làm ra từ chất
dẻo
- Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trường điều khiển các bạn
cùng quan sát một số đồ dùng bằng nhựa
được đem đến lớp, kết hợp quan sát các
hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính
chất của các đồ dùng được làm bằng chất
dẻo
*Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Nêu tính chất, công dụng và
cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
*Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK
để trả lời các câu hỏi cuối bài
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt
trả lời từng câu hỏi
- Giáo viên : +Chất dẻo không có sẵn
trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá
và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo
quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo
có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải
và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều
- 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
H1:Các ống nhựa cứng, chịu được sức
nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước
H 2:Các loại ống nhựa có màu trắng
hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước
H 3:Aó mưa mỏng mềm, không thấm
nước
H4:Chậu, xô nhựa đều không thấm nước.
- Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
-Công dụng: Làm bát đĩa, xô, chậu,
-Khi sử dụng xong các đò dùng bằng chất dẻo phải rửa sạch hoặc lau chùi sạch sẽ
Học sinh đọc
- HS lần lược trả lời
Chén, đĩa, dao, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai,