1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 8 9 10 15 tiet

76 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn Chín
Người hướng dẫn GVBM: Trần Đức Phúc
Trường học Trường THCS Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV môû roäng : Truyeän Luïc Vaân Tieân laø moät truyeän ñeå keå nhieàu hôn ñeå ñoïc, neân taùc giaû chuù yù ñeán haønh ñoäng cuûa nhaân vaät nhieàu hôn laø mieâu taû noäi taâm nhaân v[r]

Trang 1

TUẦN: 8 Ngày soạn: 28/ 9/ 2010

- Đọc –- hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họa nhân vật phản diện (diện mạo, hoạt động, lời nói, bảnchất) đậm chất hiện thực trong đoạn trích

- Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích

3/ Thái độ: Giáo dục HS thái độ khinh ghét bọn buôn người, đồng thời bồi dưỡng tình yêu thương, cảmthông với những số phận không may

II CHUẨN BỊ :GV: SGK, Tham khảo SGV, Thiết kế bài giảng, giáo án;

HS: Đọc, soạn đoạn trích; tìm hiểu nghệ thuật miêu tả tnhs cách nhân vật của tác giả trong đoạn thơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(3’) a/ Giới thiệu bài: (Tổ chức trò chơi ô chữ)

 Giới thiệu: Ô chữ gồm 8 chữ cái, chỉ một dạng nhân vật trong văn bản tự sự như truyện kí, kịch

 HS đoán chữ GV ghi những chữ cái HS đoán đúng, mở cả câu khoá (nếu HS đoán đúng)

? Em cho biết dạng nhân vật trong ô chữ liên quan như thế nào với bài học hôm nay?

(Mã Giám Sinh chính là nhân vật phản diện trong đoạn thơ sẽ học hôm nay.)

 GV giải thích ý nghĩa từ phản diện và dẫn dắt vào bài học

b/

Tiến trình tiết dạy:

22’ HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1:

Trang 2

+ GV: Ghi đề bài, nhắc HS mở

Hướng dẫn tìm hiểu khái quát về

đoạn trích

I Giới thiệu:

+ Hướng dẫn đọc: mạch lạc, thong thả,

giọng đọc nhịp nhàng, nhấn mạnh chi

tiết thể hiện phần nào tính cách nhân

vật

+ Chỉ định đọc đoạn thơ + Đọc theo yêu cầu (2HS)

+ Nhận xét cách đọc của bạn

+ Chỉ định giải thích thêm các từ :vấn

danh, Mã Giám Sinh, sính nghi + Giải thích theo SGK

? Xác định vị trí của đoạn trích trong

tác phẩm Truyện Kiều? + Độc lập trả lời 1/ Xuất xứ:

+ GV cung cấp thêm: đoạn thơ từ câu

623 đến câu 648

(Nằm ở phần thứ 2 “ Gia biến vàlưu lạc”)

Đoạn thơ nằm trong phần

II Gia biến và lưu lạc (từcâu 623 đến 648)

? Đoạn trích có 26 câu thơ được kết

(Xác định được kết cấu đoạntrích gồm 2 phần: 6 câu đầu và 20câu còn lại ; Nêu được ý chính củamỗi phần

a/ 6 câu đầu : Giới thiệunhân vật Mã Giám Sinh.b/ 20 câu còn lại: Diễnbiến cuộc mua bán

+ GV chốt ý

+ Chỉ định đọc 6 câu thơ đầu + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Trong phần đầu, Mã Giám Sinh đến

nhà Thuý Kiều để làm gì? Khi được hỏi,

người họ Mã kia giới thiệu lai lịch của

mình như thế nào ? + Độc lập trả lời

(Mã đến nhà Kiều với tư cách làchàng rể tương lai đến hỏi xin cưới(vấn danh) Anh ta tự giới thiệutên Mã Giám Sinh, quê ở gầnhuyện Lâm Thanh.)

1/ Hình ảnh Mã Giám Sinh:

? Có điều gì đáng chú ý trong lời giới

thiệu về lai lịch của người họ Mã? + Trao đổi, trả lời

(Nội dung câu trả lời của Mã GiámSinh không cụ thể, chung chung,rất mù mờ : chỉ biết họ Mã

Trang 3

đanghọc trường Quốc tử giám ở kinhđô, còn quê thì cũng không rõràng: chỉ biết gần huyện LâmThanh.)

? Em có nhận xét như thế nào về việc

một người đến hỏi vợ lại giới thiệu lai

lịch của mình một cách mù mờ như vậy? + Độc lập trả lời

(Việc giới thiệu lai lịch không rõràng như vậy là cố tình che đậyđể không ai biết về mình là mộtđiều gì đó không bình thườnghoặc một âm mưu gì đó )

- Tên: Mã Giám Sinh ;

- Quê: huyện Lâm Thanhcũng gần

? Giới thiệu thì không rõ ràng, còn cách

nói năng của họ Mã thì như thế nào? + Độc lập trả lời

(Nêu ra được thái độ mất lịch sựcủa Mã Giám Sinh: nói năng cộclốc.)

? Theo em trong tình huống giao tiếp

trên, Mã Giám Sinh đã không tuân thủ

phương châm hội thoại gi? + Thảo luận, trả lời

(Vi phạm phương châm quan hệ vàlịch sự.)

+ GV tích hợp và mở rộng: phân tích

thái độ giao tiếp của Mã Giám Sinh; giáo

dục thái độ giao tiếp cho HS + Nghe giảng

 Lai lịch đáng ngờ, nóinăng cộc lốc

? Với lai lịch thì như thế, còn ngoại hình

thì Mã công tử được giới thiệu ra sao?

Nhận xét về cái vẻ bề ngoài của hắn? + Độc lập trả lời

(Đọc câu thơ 5 và 6 Nhận xét: vẻngoài trông chải chuốt, đỏm dáng,kệch cỡm, không phù hợp với cáituổi ngoại tứ tuần của anh ta.) - Ngoại tứ tuần;

+ GV mở rộng: Cách sử dụng từ ngữ

nhẵn nhụi, bảnh bao tạo sự đối xứng

giữa 2 vế, hé lộ cái ý chê cười của người

? Chân dung của họ Mã còn được khắc

hoạ rõ nét hơn qua sự việc gì? Chi tiết

nào lột tả được cá tính của hắn? + Trao đổi, trả lời

Trang 4

(Đó là cử chỉ của Mã Giám Sinh khivào nhà: Ghế trên ngồi tót sỗsàng Từ tót chỉ một hoạt độngnhanh, gọn Ngồi tót là hoạt độngvô lễ, bất nhã, nó thể hiện thóiquen của Mã, một kẻ vô học, hạlưu cậy mình có tiền chẳng coi ai ragì.)

- Ghế trên ngồi tót sỗsàng

 Cử chỉ bất nhã, vô lễ.+ Chỉ định đọc 10 câu cuối (từ Đắn đo

cân sắc cân tài đến hết bài)

+ Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Đoạn thơ kể lại việc gì? Trong đó, Mã

Giám Sinh tỏ ra là người như thế nào?

(Chú ý phân tích cử chỉ, lời lẽ ngã giá) + Trao đổi, đại diện trình bày

(Đoạn thơ kể lại cuộc mua bángiữa họ Mã và mụ mối Trong đó,Mã tỏ ra là kẻ buôn người sànhsỏi, lọc lõi Y so đi tính lại cẩnthận, đắn đo cân sắc cân tài (bắtKiều đề thơ lên quạt, đánh đàn)

Lúc bàn chuyện thì lựa lời kháchsáo, đưa đẩy dặt dìu , xin dạy baonhiêu Khi ngã giá thì Cò kè bớtmột thêm hai, giờ lâu ngã giá Cácchi tiết đó đã lột tả được bảnchất con buôn của hắn: đầy mánhlới, sành sỏi, chỉ biết tiền là trênhết, thật đê tiện.)

- Đắn đo cân sắc cân tài;

- Ép cung cầm nguyệt, thửbài quạt thơ

- Cò kè bớt một thêm hai;

- Giờ lâu ngã giá -> Mua bán lọc lõi, đêtiện

? Qua các chi tiết, chân dung của nhân

vật Mã Giám Sinh hiện lên như thế nào? + Độc lập khát quát, phát biểu

(Hình dáng, cử chỉ của Mã GiámSinh thật lố bịch, xấu xa; lời nóithì giả dối, lọc lõi Qua đó, ngườiđọc có thể nhận rõ họ Mã chỉ làtay buôn người thô bỉ, đê tiện.)

bỉ, đê tiện

8’ HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn củng cố HOẠT ĐỘNG 2:

? Trong đoạn thơ, hình ảnh nhân vật Mã

Giám Sinh được tác giả miêu tả rất toàn

diện mà tiêu biểu Hãy phân tích ? + Độc lập trả lời

Trang 5

(Tả lai lịch  ngoại hình  cử chỉ

 lời nói  tính cách nhưng chỉ vớimột vài chi tiết và bằng những từngữ sắc nét.)

? So sánh bút pháp miêu tả nhân vật

của tác giả ở đoạn thơ này và ba đoạn

thơ đã học trước đây, chúng ta thấy có

(Tả người ở ba đoạn thơ trướcchủ yếu dùng bút pháp ước lệ,tượng trưng Ở đoạn thơ này tácgiả đi sâu tả thực về ngoại hình,cử chỉ của nhân vật.)

+ GV nhấn mạnh nghệ thuật miêu tả

điêu luyện của tác giả

(2’) 4 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh trong đoạn trích

- Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều miêu tả nhân vật phản diện

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt tác dụng được sử dụng trong văn bản

- Tiết 37 tìm hiểu tiếp 2 nội dung trên

IV RÚT KINH NGHIỆM –- BỔ SUNG

Trang 6

- -TUẦN: 8 Ngày soạn: 28/ 9/ 2010

- Đọc –- hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họa nhân vật phản diện (diện mạo, hoạt động, lời nói, bảnchất) đậm chất hiện thực trong đoạn trích

- Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích

3/ Thái độ: Giáo dục HS thái độ khinh ghét bọn buôn người, đồng thời bồi dưỡng tình yêu thương, cảmthông với những số phận bất hạnh

II CHUẨN BỊ :GV: SGK, Tham khảo SGV, Thiết kế bài giảng, giáo án;

HS: Đọc và tìm hiểu tiếp nghệ thuật miêu tả tính cách nhân vật trong đoạn thơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(2’) a/ Giới thiệu bài:

? Tính cách của Mã Giám Sinh hoàn thiện hơn nhờ tác giả khắc hoạ những chi tiết nào khác? (Tác giả cònmiêu tả cử chỉ, hành động của nhân vật )

+ GV: Với Thuý Kiều, nạn nhân của cuộc mua bán, nàng đã có những cách ứng xử như thế nào trước một kẻbuôn người lố bịch, đê tiện như Mã Giám Sinh ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nhân vật Thuý Kiều trong đoạn thơnày

b/ Tiến trình tiết dạy:

Trang 7

+ Nhắc HS mở SGK(t.97) + Mở SGK và vở soạn bài.

20’ HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Thuý

Kiều

II Phân tích:

2/ Hình ảnh Thuý Kiều:+ Chỉ định đọc 20 câu thơ (phần 2) + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Bị xem như món hàng mua bán, tâm

trạng của Thuý Kiều như thế nào? + Độc lập trả lời

(Dẫn 2 câu thơ Nỗi mình thêm tứcnỗi nhà/ Thềm hoa một bước, lệhoa mấy hàng Phân tích tâm trạngcủa nàng - không ngăn được nhữngdòng nước mắt đau đớn, buồntủi.)

- Thềm hoa 1 bước, lệ hoamấy hàng

 Đau buồn, xót xa

? Từ đầu đến cuối đoạn thơ, trước cách

cư xử đê tiện của Mã Giám Sinh, vì sao

Thuý Kiều vẫn không hề thốt một lời

(Trong tình cảnh đó, Kiều vẫn âmthầm chịu đựng mà không thốt mộtlời vì nàng đã tự nguyện hy sinh,bán mình để cứu gia đình Khôngcòn sự lựa chọn nào khác, do đónàng đành buông xuôi cho sốphận.)

? Em có cảm nghĩ gì trước tình cảnh lúc

này của Thuý Kiều ? + Độc lập phát biểu

(Nêu được những cảm xúc chânthành trước sự đau đớn tột cùngcủa Thuý Kiều Mặc dù không mộtlời nhưng chúng ta hiểu được nỗiđau đớn tột cùng của nàng, thêmvào đó là nõi nhục nhã ê chềtrước tình cảnh bi thương này.)

- Ngại ngùng dợn gió esương

Ngừng hoa bóng thẹn,trông gương mặt dày+ GV giảng bình: Một con người tài hoa

như thế trong tình cảnh này chỉ biết

khóc ròng, buông xuôi cho số phận

đẩy đưa Nỗi đau đớn, buồn tủi không

diễn tả thành lời Chỉ bằng hình ảnh so

sánh: Thềm hoa một bước/ lệ hoa mấy

+ Nghe giảng

Trang 8

kết hợp các chi tiết có tính ước lệ: Nhìn

hoa thấy thẹn, soi gương thấy mặt dày,

tác giả đã thể hiện khá đầy đủ nỗi lòng

của nhân vật: đau đớn tột cùng, tủi

nhục vô hạn

+ GV Chốt ý

 Nhục nhã, ê chề

 Số phận bi kịch, đầythương tâm

7’ HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tổng kết HOẠT ĐỘNG 2: III Tổng kết

? So với đoạn trích Chị em Thuý Kiều

và Kiều ở lầu Ngưng Bích, nghệ thuật

miêu tả người trong đoạn trích này có gì

+ Khắc hoạ tính cách nhânvật qua diện mạo, cử chỉ

? Học qua đoạn thơ, em cảm nhận gì ở

nhân vật Mã Giám Sinh ? + Độc lập trả lời

- Nội dung :

(Phê phán bộ mặt con buôn mạthạng, đê tiện của hắn.)

? Thông qua nhân vật Mã Giám Sinh,

đoạn thơ nhằm phê phán điều gì? + Độc lập trả lời

(Như Ghi nhớ - SGK) + Tố cáo những thế lực tàn

bạo đã chà đạp lên sắc tàivà nhân phẩm của ngườiphụ nữ

? Là người kể chuyện, như trực tiếp

chứng kiến thực tế đó, Nguyễn Du có

thái độ như thế nào? Em hiểu gì về tình

(Cảm nhận được tấm lòng nhânđạo sâu sắc của tác giả thể hiệnqua việc tố cáo bộ mặt thối nátcủa chế độ phong kiến: dung túngcho bọn buôn thịt bán người bấtnhân, đê tiện Mặt khác , tấm lòngcủa tác giả còn thể hiện khá rõ ởsự đồng cảm sâu sắc trước thực

Trang 9

trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp Ở đây, tác giả như hoá thânvào nhân vật để nói lên nỗi đauđớn, tủi hổ của Kiều.)

+ GV tích hợp về giá trị hiện thực và

giá trị nhân đạo của Truyện Kiều: Khinh

bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người

Tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp con

người Cảm thương sâu sắc trước thân

phận con người bị chà đạp Tấm lòng

nhân đạo sâu sắc

+ Nghe giảng, bình

+ GVchốt phần tổng kết

+ GV liên hệ thực tế về nạn buôn bán

phụ nữ qua biên giới hiện nay Đề cao

và tố giác đối với bọn buôn người phi

pháp này

+ Thể hiện tấm lòng nhânđạo sâu sắc của NguyễnDu

5’ HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn củng cố HOẠT ĐỘNG 3:

+ Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập

trắc nghiệm (Phụ lục)

+ Xem bài tập, suy nghĩ hướng trảlời

+ GV treo bảng phụ ( Ghi bài tập) + Độc lập trả lời

+ Chỉ định HS đọc và trực tiếp trả lời (Đáp án:

Câu 1:B, Câu 2:C, Câu 3:A (2’) 4 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

+ Học thuộc lòng đoạn thơ trên (và ba đoạn thơ đã học trước)

+ Nắm được nghệ thuật miêu tả điêu luyện của tác giả

+ Tiết 38 : Chuẩn bị kỹ bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (t 112)

IV RÚT KINH NGHIỆM –- BỔ SUNG

Phụ lục

- -Câu 1: Có thể hiểu Mã Giám Sinh là người như thế nào khi anh ta trả lời về lai lịch?

A Một người trung thực, tử tế

B Một kẻ mập mờ đáng ngờ

C Một nho sĩ phong nhã

D Một người lái buôn đứng đắn

Câu 2 : Tâm trạng của Thuý Kiều ra sao khi nàng phải ra mắt Mã Giám Sinh ?

A Buồn bã vì sắp đi lấy chồng

B Được an ủi vì có cơ hội bán mình chuộc cha

Trang 10

C Đau đớn, buồn tủi, xót xa.

D Căm ghét gã buôn người

Câu 3 : Đoạn trích cho ta thấy khả năng nào của Nguyễn Du ?

A Khắc hoạ tính cách nhân vật

B Tả cảnh thiên nhiên

C Phân tích diễn biến tâm lí

D Sử dụng từ ngữ dân gian

Câu 4: Ghép các văn bản ở cột A phù hợp với đặc điểm nghệ thuật miêu tả của đoạn thơ

Văn bản Nghệ thuật miêu tả

1 Chị em Thuý Kiều a Tả nội tâm nhân vật

2 Cảnh ngày xuân b Tả tính cách nhân vật

3 Kiều ở lầu Ngưng Bích c Tả cảnh

4 Mã Giám Sinh mua Kiều d Tả chân dungĐáp án: 1+ d; 2+c; 3+a; 4+b - -

Trang 11

TUẦN: 8 Ngày soạn: 29/ 9/ 2010

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2/ Kỹ năng:

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắchọa trong đoạn trích

3/ Thái độ: Bồi dưỡng tấm lòng yêu nhân nghĩa, đề cao thái độ trọng nghĩa khinh tài, tình cảm vị tha

II CHUẨN BỊ :GV: SGK, Tham khảo SGV, Thiết kế bài giảng, giáo án; Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhàthơ Nguyễn Đình Chiểu Sưu tầm chân dung tác giả , tranh minh họa, bảng phụ

HS: Đọc đoạn thơ, tìm hiểu tác giả, tóm tắt tác phẩm và soạn bài theo câu hỏi đọc hiểu văn bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

(6’) 2 KIỂM TRA:

? Đọc thuộc lòng đoạn thơ Mã Giám Sinh mua Kiều và nêu giá trị nội dung của văn bản

 Đọc thuộc đúng và đầy đủ 26 câu thơ

 Giá trị nội dung: Vạch trần bản chất đê tiện xấu xa của Mã Giám Sinh, lên án những thế lực tànbạo, chà đạp lên sắc tài và nhân phẩm của người phụ nữ Đồng thời thể hiện tấm lòng nhân đạo thiết tha của nhàthơ Nguyễn Du

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(2’) a/ Giới thiệu bài:

+ Tổ chức trò chơi ô chữ Ô chữ gồm 13 chữ cái là một thành ngữ chỉ một hành động cao đẹp thể hiện tấmlòng vị tha

+ GV treo ô chữ trống

+ Đại diện tổ lần lượt đoán chữ GV ghi những chữ cái HS đoán đúng, mở cả câu khóa

? Hãy cho biết ô chữ có liên quan như thế nào đến nội dung bài học hôm nay?

Trang 12

(Câu thành ngữ là một trong những phẩm chất của Lục Vân Tiên, nhân vật chính của tác phẩm chúng ta họchôm nay.)

+ GV dẫn dắt vào bài Nhắc HS mở SGK(t.97)

b/

Tiến trình tiết dạy:

29’ HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1 :

+ GV: Ghi đề bài, đề mục

Hướng dẫn tìm hiểu tác giả và tác

phẩm "Lục Vân Tiên "

I Giới thiệu :

+ Chỉ định HS đọc chú thích (*) + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Trình bày những hiểu biết của em về

tác giả Nguyễn Đình Chiểu? (Gợi ý:

Cuộc đời? Quan điểm sáng tác? Tác

phẩm tiêu biểu ?)

+ HS dựa vào chú thích trao đổivà trả lời

1.Tác giả:

+ GV nhận xét và kết luận:

Quan điểm sáng tác :

- Trước khi thực dân Pháp xâm lược : tư

tưởng nhân nghĩa

- Sau khi thực dân Pháp xâm lược: yêu

nước, chống giặc

“Chở bao nhiêu đạo thuyền không

khẳm,

Đâm mấy thằng gian, bút chẳng tà”

–- 1888), còn gọi Đồ Chiểu,là nhà thơ Nam Bộ

- Cuộc đời ông gặp nhiềubất hạnh, nhưng ông đãvượt lên cảnh ngộ, sốngcó ích cho nước, cho dân

? Có thể rút ra bài học gì về con người

(Tấm gương về nghị lực sống vàcống hiến lớn lao cho đời ; yêunước và tinh thần bất khuất chốnggiặc ngoại xâm.)

- Ông là tấm gương về lòngyêu nước và tinh thần bấtkhuất chống ngoại xâm

+ Chỉ định đọc chú thích (1) + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Xác định thể loại, thời gian sáng tác ? + Độc lập trả lời theo chú thích

(Thể loại : truyện thơ Nôm, có kếtcấu theo lối tiểu thuyết chươnghồi; sáng tác vào năm 1854.)

2 Tác phẩm "Lục VânTiên"

+ GV mở rộng : Truyện Lục Vân Tiên là

một truyện để kể nhiều hơn để đọc,

nên tác giả chú ý đến hành động của

nhân vật nhiều hơn là miêu tả nội tâm

nhân vật  Tính cách nhân vật bộc lộ

qua việc làm , lời nói, cử chỉ ; nhiệt tình

+ HS nghe giảng

Trang 13

ngợi ca, phê phán của tác giả gởi gắm

qua nhân vật Sáng tác 1854, trước khithực dân Pháp xâm lược

? Truyện Lục Vân Tiên được kết cấu

theo kiểu thông thường của các loại

truyện truyền thống xưa như thế nào ? + Độc lập trả lời

(Kết cấu theo kiểu truyền thốngcủa truyện phương Đông: theotừng chương hồi, xoay quanh diễnbiến cuộc đời nhân vật chính)

Truyện thơ Nôm gồm

2082 câu thơ lục bát, kếtcấu theo lối chương hồi

? Kết cấu của loại văn chương phù hợp

với việc tuyên truyền những phẩm chất

(Mục đích trực tiếp: truyền dạyđạo lý làm người :

+ Xem trọng tình nghĩa giữa conngười với con người trong xã hội

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵnsàng cứu khốn phò nguy

+ Thể hiện khát vọng của nhândân hướng tới lẽ công bằng.)+ GV : Ở thời đại đó, chế độ phong

kiến khủng hoảng nghiêm trọng, kỉ

cương trật tự xã hội lỏng lẻo, đạo đức

suy vi, Truyện Lục Vân Tiên đã đáp ứng

nguyện vọng của nhân dân, cho nên

ngay từ lúc mới ra đời, nó đã được nhân

dân Nam Bộ tiếp nhận nồng nhiệt

? Tóm tắt tác phẩm? + Độc lập tóm tắt tác phẩm

+ Lớp nhận xét và bổ sung Tóm tắt tác phẩm : 4 phần+ GV nhận xét và tóm tắt mẫu

+ GV nêu yếu tố tự truyện của tác

phẩm

+ Nghe, tự tóm tắt Lục Vân Tiên đánh cướp

cứu Kiều Nguyệt Nga Lục Vân Tiên gặp nạn vàđược cứu giúp

Kiều Nguyệt Nga gặp nạnmà vẫn giữ lòng chungthuỷ

Lục Vân Tiên và KiềuNguyệt Nga gặp sum họp

=> Là một thiên tự truyện

Trang 14

Hướng dẫn tìm hiểu chung về đoạn

thơ

3 Văn bản:

+ Chỉ định đọc đoạn thơ (yêu cầu đọc

mạch lạc, mạnh rõ ở các lời thoại của

? Dựa vào chú thích của SGK, hãy giới

thiệu vị trí của đoạn trich và nêu ý chính

(Căn cứ vào chú thích SGK: LụcVân Tiên đi thi gặp bọn cướp,chàng đánh tan và cứu được haicô gái Nguyệt Nga cảm kích muốntạ ơn chàng nhưng Vân Tiên từchối.)

Đoạn thơ nằm sau phầngiới thiệu về gia đình VânTiên, cảnh Vân Tiên đi thi;đánh cướp, cứu KiềuNguyệt Nga

5’ HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn củng cố HOẠT ĐỘNG 2:

? Thử so sánh xem giữa Truyện Kiều và

Truyện Lục Vân Tiên có gì giống nhau? + Thảo luận, đại diện trả lời

(Nêu một số điểm giống nhau :

- Thể thơ lục bát, truyện thơ Nôm,

- - Hai câu chuyện có bối cảnh ởTrung Quốc, kết cấu truyện theokiểu truyền thống, )

? Kết cấu truyện giống nhau như thế

nào? Hãy phân tích + Độc lập trả lời

(Theo cách hiểu.)+ Nhận xét, bổ sung

+ GV nhấn mạnh kết cấu của truyện

truyền thống: thường có 3 phần :gặp

gỡ, lưu lạc và đoàn tụ; kết thúc có hậu

+ Nghe, ghi nhớ

(2’) 4 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên thông qua lời nói, hành động của nhân vật

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt tác dụng ở phần chú thích

- Tiết 39 tìm hiểu tiếp đoạn thơ trên

IV RÚT KINH NGHIỆM –- BỔ SUNG

Trang 15

- -TUẦN: 8 Ngày soạn: 01/ 10/ 2010

Văn bản

(TT) ( Trích "Truyện Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu)

I MỤC TIÊU:

Giúp HS tiếp tục hoàn thành các mục tiêu của tiết 38, cụ thể như:

1/ Kiến thức:

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắchọa trong đoạn trích

3/ Thái độ:

Bồi dưỡng tấm lòng yêu nhân nghĩa, đề cao thái độ trọng nghĩa khinh tài, tình cảm vị tha

II CHUẨN BỊ :GV: SGK, Tham khảo SGV, Thiết kế bài giảng, giáo án; Sưu tầm tranh minh họa, bảng phụ

HS: Học thuộc đoạn thơ, tìm hiểu tính cách của các nhân vật chính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

(6’) 2 KIỂM TRA:

? Đọc thuộc lòng đoạn thơ Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp Phong Lai (trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứuKiều Nguyệt Nga ) và nêu kết cấu của Truyện Lục Vân Tiên

 Đọc thuộc đúng và đầy đủ 14 câu thơ đầu

 Chỉ ra được kết cấu của truyện gồm 4 phần:

Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga

Lục Vân Tiên gặp nạn và được cứu giúp

Kiều Nguyệt Nga gặp nạn mà vẫn giữ lòng chung thuỷ

Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(2’) a/ Giới thiệu bài:

+ Chỉ định đọc đoạn đầu văn bản tóm tắt Truyện Lục Vân Tiên (t.113)

? So với Truyện Kiều, phần mở đầu Truyện Lục Vân Tiên có điểm nào giống nhau? (Giống nhau về kết cấu:giới thiệu nhân vật chính, hai nhân vật trung tâm gặp gỡ (theo mô típ: gặp gỡ  li tán  đoàn tụ.)

+ GV: Nếu như Thuý Kiều và Kim Trọng gặp nhau trong một không khí sinh động, vui tươi của cảnh lễ hội thìLục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga lại gặp gỡ nhau trong một tình huống thật hào hùng, nhưng rất quen thuộc:

Trang 16

anh hùng cứu mỹ nhân (dẫn dắt vào bài)

b/

Tiến trình tiết dạy:

19’ HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1

+ GV: Ghi đề bài, đề mục, nhắc HS mở

SGK(t.109)

+ Mở SGK và vở soạn bài

+ Chỉ định đọc đoạn thơ + Đọc theo yêu cầu (1HS) II Phân tích :

 Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Lục

Vân Tiên

1 Hình ảnh Lục Vân Tiên:

? Đọc qua đoạn thơ, em có cảm nhận gì

về nhân vật Lục Vân Tiên?

+ Độc lập trình bày cảm nhận củamình

? Hãy phân tích những phẩm chất của

Lục Vân Tiên qua hành động đánh

(Gợi ý: Chàng đánh bọn chúng như thế

nào? Tương quan lực lượng giữa 2 bên?

Thái độ của chàng đối với chúng như

thế nào? Em có nhận xét gì về nhân vật

đó?)

(Lục Vân Tiên khi đánh bọn cướp:

hành động bẻ cây làm gậy, tư thếtấn công tả đột hữu xông mạnhmẽ giữa bọn cướp đang phủ vâybịt bùng  bọn cướp vỡ tan, têntướng giặc thác rày mạng vong(người anh hùng, tài năng vô địch.)

a) Đánh cướp:

+ GV nhấn mạnh hình ảnh so sánh Khác

nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang

(võ nghệ phi thường)

-“Bẻ cây làm gậy”,

- Tả đột hữu xông” (thànhngữ)

? Triệu Tử Long tả đột hữu xông là vì

ấu chúa Còn với Lục Vân Tiên đánh lũ

cướp là xuất phát từ đâu? Qua đó thể

hiện điều gì ở nhân vật Lục Vân Tiên?

+ Độc lập trả lời

(Vì việc nghĩa mà ra tay Chàng làngười có tấm lòng vị nghĩa caođẹp.)

- “Khác nào Triệu Tử” (sosánh)

- Lâu la vỡ tan, Phong Laithác rày mạng vong

? Sau khi đã đánh tan bọn côn đồ, Vân

Tiên đối xử với Kiều Nguyệt Nga như

→ Dũng cảm, tài ba, nghĩahiệp

(Phân tích được những phẩm chấtkhác của Lục Vân Tiên: chính trực,

Trang 17

hào hiệp, trọng nghiã khinh tài, rấtlịch thiệp và nhân hậu)

? Khi Nguyệt Nga có ý muốn đền ơn cho

chàng thì chàng đã có thái độ như thế

b) Gặp gỡ Kiều NguyệtNga:

? Tìm những từ ngữ thể hiện những phẩm

chất ấy của Vân Tiên? + Lớp nhận xét và bổ sung

? Vân Tiên đã có quan niệm như thế nào

về người anh hùng? Quan niệm ấy có

phù hợp với lí tưởng về người anh hùng

của tác giả không? Hãy giải thích? + Độc lập trả lời

- Khoan khoan chớ ra

- Nàng phận gái - ta phậntrai

 trọng lễ giáo

(Nêu được quan niệm nhân nghĩatác giả đã gửi gắm trong văn bản.)

- Làm ơn há dễ trông ngườitrả ơn

- Kiến ngãi bất vi  phi anhhùng

? Qua phân tích trên, em hãy khaí quát

hình ảnh Lục Vận Tiên trong đoạn trích? + Độc lập trả lời

(Khát quát được những phẩm chấtcủa nhân vật Lục Vân Tiên.)

? Em có nhận xét gì về cách xây dựng

nhân vật Vân Tiên của tác giả? + Trao đổi, trả lời

(Hình ảnh Lục Vân Tiên được xâydựng dựa theo một mô típ quenthuộc ở truyện Nôm truyền thống:

anh hùng cứu mỹ nhân, rồi từ ânnghĩa đến tình yêu.)

=> (Khắc họa bằng hànhđộng, lời nói) Lục VânTiên là hình ảnh vị anhhùng lý tưởng: tài ba, dũngcảm, trọng nghĩa khinh tài+ GV chốt nội dung 1

 Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật

Kiều Nguyệt Nga

2 Hình ảnh Kiều NguyệtNga:

? Là người chịu ơn, Kiều Nguyệt Nga đã

có cách cư xử và thái độ như thế nào?

Phân tích nhân vật thông qua ngôn ngữ,

cử chỉ ?

+ Trao đổi, trả lời

(Gợi ý:Gia thế của 2 nhân vật này; cách

giao tiếp và thái độ của nàng với Lục

Vân Tiên, rút ra nhận xét về Kiều

Nguyệt Nga?)

(Phân tích những chi tiết biểu hiệnphẩm chất của một cô gái khuêcác: thưa, quân tử - tiện thiếp, lạyrồi hãy thưa; báo đức thù công, thuỳ mị, nết na, gia

- Thùy mỵ, nết na, có họcthức

- Xem trọng ơn nghĩa

Trang 18

giáo.) (Khắc họa tính cách nhân

vật qua lời lẽ) => là mộtcô gái hiền hậu nết na, ântình

8’ HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tổng kết HOẠT ĐỘNG 2: III Tổng kết:

? Theo em, nhân vật trong đoạn trích

này được miêu tả chủ yếu qua ngoại

hình, nội tâm hay hành động, cử chỉ?

Điều đó cho thấy Truyện Lục Vân Tiên

gần với loại truyện nào mà em đã học?

( Yêu cầu HS thảo luận nhóm)

+ Thảo luận nhóm và cử đại diệntrình bày

- Nghệ thuật:

+ Lớp nhận xét và bổ sung

(Nhân vật trong đoạn trích nàyđược miêu tả chủ yếu qua hànhđộng, cử chỉ; là một truyện kểmang nhiều tính chất dân gian.)

- Nhân vật chủ yếu đượcmiêu tả qua cử chỉ, hànhđộng, lời nói

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của

tác giả trong đoạn thơ trích ? + Độc lập trả lời

(Ngôn ngữ phù hợp với tính cáchcủa nhân vật, gần với lời ăn tiếngnói hằng ngày của nhân dân, đặcbiệt là nhân dân Nam bộ.)

- Ngôn ngữ kể mộc mạc,bình dị, mang màu sắc địaphương Nam Bộ, phù hợpvới diễn biến tình tiết.+ GV : Ngôn ngữ thơ đa dạng, phù hợp

với diễn biến tình tiết : lời Vân Tiên đầy

phẫn nộ, lời tên cướp hống hách, kiêu

căng; đoạn đối thoại giữa Vân Tiên và

Nguyệt Nga thì lời lẽ mềm mỏng, chân

thành, xúc động

+ GV chốt ý

=> Truyện kể mang đậmchất dân gian

+ Chỉ định đọc đoạn thơ trích + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Đặc điểm nội dung nổi bật của

Truyện Lục Vân Tiên ? + Trao đổi, phát biểu

(Nêu được những giá trị cơ bản vềnội dung của tác phẩm )

? Nêu cảm nhận của em đối với hai nhân

vật chính của đoạn thơ?

+ Độc lập phát biểu những cảmnhận chân thành đối với mỗi nhânvật

Trang 19

5’ HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn củng cố HOẠT ĐỘNG 3:

+ Yêu cầu HS xem tranh minh hoạ

(SGK)

? Bức tranh minh hoạ cảnh nào trong

đoạn trích? Em hãy đọc những câu thơ

(Nêu được sự việc được minh hoạvà đọc đúng đoạn thơ tương ứng.)

? Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Đình

Chiểu qua nhân vật Lục Vân Tiên được

thể hiện ở những câu thơ nào? + Độc lập trả lời

(Xác định được 2 câu thơ : Nhớcâu kiến nghĩa bất vi/ Làm ngườithế ấy cũng phi anh hùng.)

+ Chỉ định đọc lai phần Ghi nhớ + Đọc theo yêu cầu (1HS)

(2’) 4 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

+ Học thuộc lòng đoạn thơ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

+ Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Truyện Lục Vân Tiên

+ Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thông qua lời nói, hành động của nhân vật

+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt tác dụng ở phần chú thích

+ Tìm hiểu bài tiếp :Lục Vân Tiên gặp nạn

+ Tiết40: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

IV RÚT KINH NGHIỆM –- BỔ SUNG

Trang 20

- -TUẦN : 8 Ngày soạn: 02/ 10/ 2010

Tiết : 40

I MỤC TIÊU : Giúp HS hiểu được:

1/ Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2/ Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự

3/ Thái độ: Biết bộc lộ cảm xúc, thái độ thông qua miêu tả nội tâm nhân vật trong văn bản tự sự

II CHUẨN BỊ :GV: - Đọc kỹ SGK, SGV và các sách tham khảo

- Chuẩn bị một vài đoạn văn mẫu

- Đồ dùng dạy học : bảng phụ

HS : - Đọc kỹ SGK và các sách tham khảo

- Tập viết một vài đoạn văn theo yêu cầu sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

(5’) 2 KIỂM TRA:

? Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự? Cho ví dụ một đoạn miêu tả trong TruyệnKiều, phân tích

 Miêu tả trong văn bản tự sự làm cho câu chuyện thêm sinh động và hấp dẫn

 (HS chọn một đoạn trong số 4 phần trích truyện thơ đã học và phân tích yếu tố miêu tả.)

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(3’) a/ Giới thiệu bài:

+ GV chỉ định đọc 18 câu thơ cuối trong phần trích Cảnh ngày xuân (t.85), (HS đọc theo yêu cầu)

? Hãy cho biết đoạn thơ miêu tả cảnh gi? Cùng một cảnh nhưng không khí ở hai thời điểm như thế nào?(Cùng một cảnh nhưng đoạn thơ tả cảnh lễ hội đông vui, náo nhiệt; còn cảnh chiều tà, khi lễ hội đã tan thìkhông khí có vẻ vắng lặng, buồn.)

+ GV: 18 câu thơ miêu tả cảnh nhưng ở mỗi thời điểm, cảnh đã có sự thay đổi như có mang tâm trạng củanhân vật Có khi người ta tả cảnh nhưng lại nhằm diễn tả tâm trạng của nhân vật trong văn bản tự sự Đây là mộthình thức nghệ thuật rất phổ biến Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về nội dung này

+ Nhắc HS mở SGK (t 117)

b/

Tiến trình tiết dạy:

15’ HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu yếu tố miêu

tả nội tâm trong văn bản tự sự

HOẠT ĐỘNG 1: I Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội

tâm trong văn bản tự sự

Trang 21

+ GV yêu cầu HS đọc lại đoạn trích

Kiều ở Lầu Ngưng Bích + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Tìm những câu thơ tả cảnh và tả tâm

trạng của Thuý Kiều? + Độc lập xác định

( - Vẻ non xa ánh trăng gần ởchung/Bốn bề bát ngát xa trông

 tả cảnh thiên nhiên

- Đoạn giữa tả tâm trạng nhớthương Kim Trọng và cha mẹ

- Buồn trông cửa bể chiều hôm/

… Ầm ầm tiếng sóng kêu quanhghế ngồi  tả cảnh ngụ tình)

? Thông qua những chi tiết miêu tả

này, dụng ý của tác giả muốn thể hiện

(Tác giả tái hiện những cảm xúc,tình cảm cũng như diễn biến tâmtrạng của Thuý Kiều khi bị giamlỏng ở lầu Ngưng Bích.)

? Những câu văn tả cảnh có mối quan

hệ như thế nào với việc thể hiện nội

(Miêu tả ngoại cảnh và miêu tả nộitâm nhân vật có quan hệ với nhau:

ngoại cảnh nơi giam giữ Kiều, đươcnhìn qua con mắt của Kiều  tâmtrạng buồn.)

nghĩ, tình cảm, cảm xúc vànhững diễn tâm trạng nhânvật

+ GV: Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ

chân dung tinh thần của nhân vật, tái

hịên những trăn trở dằn vặt, những

rung động tinh vi trong tình cảm của

nhân vật, hoặc khắc hoạ tính cách

của nhân vật

? Cách thể hiện tâm trạng của Thuý

Kiều ở đoạn thơ 2 và 3 khác nhau như

Trang 22

(Đoạn 2  miêu tả tâm trạng - trựctiếp; đoạn cuối  miêu tả tâm trạng

- gián tiếp.)+ GV chỉ định đọc đoạn trích truyện

? Đoạn văn tả lão Hạc ở khía cạnh

(Tả ngoại hình của ông lão, qua đókhắc tâm trạng đau đớn, xót xacủa ông.)

Trực tiếp; Gián tiếp.15’ HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập HOẠT ĐỘNG 2 II Luyện tập:

Giám + GV chỉ định đọc bài tập + Đọc theo yêu cầu (1HS) Sinh mua Kiều (có miêu tả

nội tâm)

+ GV: yêu cầu HS viết ngắn + Cá nhân tự viết đoạn văn

+ GV chỉ định trình bày (3 HS lần lượt

kể)

+ Độc lập thuật lại đoạn văn kểMã Giám Sinh mua Kiều (có sửdụng yếu tố miêu tả nội tâm)

+ Nhận xét đoạn văn, nhất là yếutố miêu tả nội tâm đã vận dụng.)+ GV nhận xét, đánh giá chung

Bài tập 2

+ GV nêu yêu cầu bài tập: Đóng vai

Kiều kể lại câu chuyện Kiều báo ân

báo oán (t.97)

2 Đóng vai Kiều kể lạicâu chuyện Kiều báo ânbáo oán

+ GV chỉ định trình bày + Độc lập trình bày

(Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà.) +Nhận xét, góp ý

+ GV đánh giá chung

? Có thể miêu tả nội tâm nhân vật

bằng những cách nào? Cho ví dụ + Độc lập trả lời

(Nêu 2 cách miêu tả và cho dẫnchứng về mỗi cách,)

+ GV chỉ định đọc phần ghi nhớ + Đọc theo yêu cầu (1HS)

+ GV nhấn mạnh nội dung bài học

Trang 23

(2’) 4/ Hướng dẫn học ở nhà :

- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả tâm trạng nhân vật đã học

- Ôn tập kỹ, đọc các bài văn tham khảo về văn tự sự có yếu tố miêu tả

- Tiết sau trả bài viết số 2 Lập dàn bài cho đề bài TLV đã làm

- Tiết 41: Văn bản Lục Vân Tiên gặp nạn

IV RÚT KINH NGHIỆM –- BỔ SUNG

Trang 24

- -TUẦN: 9 Ngày soạn: 05/ 10/ 2010

Văn bản

( Trích "Truyện Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu)

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ trong văn học trung đại

- Nắm được sự việc trong đoạn trích

- Phân tích để hiểu được sự đối lập giữa thiện - ác và niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời 3.Thái độ: Có cái nhìn đúng đắn trước cái ác, cái xấu và bồi dưỡng tấm lòng vị tha

II CHUẨN BỊ :GV: SGK, Tham khảo SGV, Thiết kế bài giảng, giáo án;

HS: Đọc và kể xuôi đoạn thơ, tìm hiểu tính cách của các nhân vật chính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

(6’) 2 KIỂM TRA:

? Đọc thuộc lòng đoạn thơ Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga và phân tích nhân vật Vân Tiên

 Đọc thuộc đúng và đầy đủ đoạn thơ (từ Vân tiên dừng lại bên đàng/… thác rày thân vong.)

 Phân tích được những phẩm chất của Lục Vân Tiên :

- Hành động đánh cướp  bộc lộ tính cách dũng mãnh, hào hiệp, tài năng phi thường, tấm lòng vị nghĩa

- Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp  tư cách chính trực, trọng đạo lí, trọng nghĩa khinhtài, nhân hậu

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(3’) a/ Giới thiệu bài:

+ GV: Yêu cầu HS tìm hiểu phần 2 văn bản tóm tắt Truyện Lục Vân Tiên (t.113)

? Sau khi gặp gỡ Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên lên đường đi thi Điều gì đã xảy ra đối với Lục Vân Tiên?

(Vân Tiên đến kinh đô, chưa đến ngày thi thì nghe tin mẹ mất Thương mẹ, khóc nhiều, lại bị bệnh, chàng đã bị mù.Trong tình cảnh đó, chàng đã bị kẻ xấu hãm hại.)

+ GVdẫn dắt vào bài: Liệu Lục Vân Tiên có tai qua nạn khỏi hay không? Xây dựng tình huống này, tác giả đã cóthái độ như thế nào đối với những người trung thực, giàu lòng hào hiệp như Lục Vân Tiên? Các em cùng tìm hiểuđoạn thơ trích hôm nay

+ Nhắc HS mở SGK(t.118)

b/

Tiến trình tiết dạy:

Trang 25

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Trang 26

20’ HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1

+ GV: Ghi đề bài, đề mục

+ Hướng dẫn đọc: chậm rãi, giọng thong

thả như kể chuyện, chú ý phân biệt

giọng của mỗi nhân vật

+ Nghe hướng dẫn

+ Chỉ định đọc đoạn thơ + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Dựa vào phần tóm tắt tác phẩm, hãy

cho biết vị trí của đoạn thơ trong tác

1/ Vị trí đoạn trích :

(Đoạn thơ nằm ở phần thứ 2 củatác phẩm.)

+ GV bổ sung : Đoạn thơ nằm ở phần

thứ hai của truyện và bắt đầu từ câu

937 đến câu 976

Nằm ở phần thứ hai củatruyện (từ câu 937 đếncâu 976)

? Hãy xác định nội dung đoạn thơ? + Độc lập trả lời 2/ Đại ý:

(Nêu được đại ý đoạn thơ) Kể việc Vân Tiên bị Trịnh

Sâm hãm hại nhưng chàngđược giao long và vợchồng ông Ngư cứu giúp

? Căn cứ nội dung đoạn thơ, hãy nêu

kết cấu của phần trích? + Độc lập trả lời

(Nêu kết cấu: 2 phần

- 8 câu thơ đầu : Hành động tội áccủa Trịnh Hâm

- Phần còn lại: Việc làm nhân đứccùng cuộc sống trong sạch, nhâncách cao cả của ông Ngư.)

? Dựa vào ý của mỗi đoạn, hãy cho biết

chủ đề của đoạn thơ? + Trao đổi, trả lời

3/Chủ đề:

( Phê phán cái ác, cái thấp hèn;

đề cao cái thiện và những tấmlòng nhân ái, cao đẹp.)

Sự đối lập giữa cái thiệnvà cái ác

+ GV chốt phần I, chuyển sang phần II

+ Chỉ định đọc lại 8 câu đầu + Đọc theo yêu cầu (1HS) 1 Hành động tội ác của

Trịnh Hâm:

? Phân tích tâm địa của Trịnh Hâm qua

hành động hãm hại Vân Tiên? + Thảo luận, đại diện trả lời

(Gợi ý: Tình cảnh của Vân Tiên lúc này

Trang 27

như thế nào? Do đâu mà Trịnh Hâm lại

hãm hại Vân Tiên?)

(Nếu như trước đây, sợ Vân Tiênngăn cản con đường tiến thân củamình nên Trịnh Hâm tìm cách hãmhại Vân Tiên là xuất phát từ sựganh ghét, đố kị tài năng Còn tìnhcảnh của Lục Vân Tiên lúc nàythật đáng thương tâm: mù loà, đauyếu, chẳng tiền chẳng bạc Thế màTrịnh Hâm vẫn cố hãm hại VânTiên.)

? Tóm tắt việc Trịnh Hâm hãm hại Vân

(Tóm tắt những hành động củaTrịnh Hâm  Hành động của hắnđược tính toán, sắp đặt tỉ mỉ, kỹlưỡng không một chút sơ hở nhỏnhặt nào.)

- Đêm khuya lặng lẽ như tờ,mịt mờ sương bay

- Xô ngay xuống vời

- Giả tiếng kêu trời, lấy lờiphui pha

? Em có nhận xét gì về hành vi của Trịnh

Hâm? (HS giỏi nhận xét) + Trao đổi, phát biểu

(- Độc ác, bất nhân vì hắn đan tâmhãm hại một con người trong cơnhoạn nạn, không nơi nương tựa,không có gì để chống đỡ

- Bất nghĩa vì Vân Tiên vốn là bạncủa hắn.)

 (Toan tính, sắp đặt khákỹ lữơng) Gian ngoan, xảoquyệt

+ GV mở rộng: Trịnh Hâm và Vân Tiên là

bạn đồng khoa với nhau (cùng thi

một trường) Hơn nữa trước đó, khi mới

gặp Vân Tiên, hắn đã hứa hẹn: Người

lành nỡ bỏ người đau sao đành, thế mà

hắn đã ngấm ngầm hãm hại với một âm

mưu chu toàn như vậy thì đủ hiểu hắn là

kẻ quá độc ác, đã mất hết nhân tính

(Tích hợp: giáo dục cách sống nhân hậu:

yêu thương người hoạn nạn, không may

+ Nghe giảng

? Chỉ 8 câu thơ để xây dựng một tình

tiết quan trọng của truyện, em có nhận

xét gì về nghệ thuật dựng truyện của + Thảo luận, phát biểu

Trang 28

tác giả?

(Tác giả rất thành công trong việcsắp xếp các tình tiết với diễnbiến nhanh gọn hợp lí một tìnhtiết quan trọng mà không mất đisự mộc mạc, giản dị của lời thơ,qua đó lột tả được tâm địa độcác của kẻ giả nhân, giả nghĩa, mấthết nhân tính )

=>(Tả cảnh, kể việc, sắpxếp tình tiết hợp lí)

độc ác của kẻ giả nhân, giảnghĩa

+ Chỉ định đọc đoạn thơ còn lại + Đọc theo yêu cầu (2HS) 2 Việc làm nhân đức và

nhân cách cao cả của ông

? Đối lập với cái ác, trong đoạn này, cái

thiện biểu hiện ở những sự việc gì? + Độc lập trả lời

Ngư:

(Giao long dìu đỡ Vân Tiên vàobờ Gia đình ông Ngư cứu người bịnạn Ông Ngư sẵn sàng cưu mangVân Tiên.)

? Hình ảnh giao long cứu Vân Tiên có ý

nghĩa gì? (Giao long là con vật như thế

nào ? Có gì giống với truyện cổ tích?) + Độc lập phát biểu

(Giao long giống như bụt, thầntrong cổ tích  mạch truyện hấpdẫn, thể hiện quan niệm của nhândân : Ở hiền gặp lành.)

? Vân Tiên đã được những tấm lòng

nhân ái cứu giúp như thế nào? Hãy phân

(Ngoài việc được giao long dìuvào bờ, Vân Tiên đã được gia đìnhông Ngư tận tình cứu chữa Ai cũngkhẩn trương, bận rộn lo cứu người:

ông hối con vầy lửa, rồi ông hơ, bà

hơ, với lòng nhiệt tình, vô tư thậtđáng trân trọng.)

- Hối con vầy lửa;… ônghơ… mụ hơ : Hết lòng lolắng cứu chữa người bị nạn

? Lòng nhân ái của ông Ngư không chỉ

biểu hiện trong lúc cấp bách, nguy nan,

khốn đốn, mà còn thể hiện ở những sự + Độc lập trả lời

Trang 29

việc nào khác? Phân tích.

(Thông cảm cho cảnh ngộ của VânTiên, ông Ngư đã sẵn lòng cưumang mà không một tính toán thiệthơn,giúp đỡ một cách vô tư khôngcần người khác đền ơn: Dốc lòngnhân nghĩa há chờ trả ơn Cuộcsống khó khăn, nghèo khổ nhưngông vẫn mời Vân Tiên: Ngươi ởcùng ta, hôm mai hẩm hút với giàcho vui.)

- Ngươi ở cùng ta, hôm maihẩm hútcho vui ;

- Dốc lòng nhân nghĩa háchờ trả ơn

+ GV nhấn mạnh: Đạo lí nhân nghĩa

được thể hiện ở đoạn thơ trước và

đoạn thơ này: Làm ơn há dễ trông người

trả ơn Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả

ơn  Tạo nên giá trị tư tưởng của tác

phẩm

 Tấm lòng hào hiệp, baodung, sẵn sàng cưu mangngười bất hạnh

? Cái thiện không chỉ thể hiện ở việc

làm cứu người của ông Ngư, nó còn được

biểu hiện qua cuộc sống lao động của

ông Tìm những chi tiết, hình ảnh để

(Sống trong sạch, thanh cao,không màng danh lợi, hoà hợp vớithiên nhiên là biểu hiện của cáithiệnvui vầy,vui thầm, vui say, ràydoi mai vịnh, nay chích mai đầm,thong thả, nghêu ngao, thungdung.)

- Rày doi mai vịnh, naychích mai đầm;

- Hứng gió, chơi trăng-Vui (điệp từ)

- Thong thả, nghêu ngao,thung dung

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi

miêu tả cuộc sống của ông Ngư? + Thảo luận, phát biểu

(Phép tiểu đối càng mở rộngkhông gian và tạo nên tiết tấunhịp nhàng, sảng khoái, diễn tảmột cuộc sống trong sạch, hoàntoàn xa lạ với những tính toán nhỏnhen, ích kỷ, mưu cầu danh lợi tầmthường của con người ở đời.)

 (tiểu đối) Cuộc sốngthanh bạch, tự do, phóngkhoáng, hoà hợp với thiênnhiên là biểu của cái thiện

? Tác giả xây dựng nhân vật ông Ngư

ngoài việc cứu giúp Vân Tiên, làm cho

Trang 30

mạch truyện tiếp diễn, còn nhằm mục

(…Nhằm gửi gắm niềm tin và khátvọng vào cái thiện, vào con ngườilao động với quan điểm: tin tưởngvề cuộc sống tốt đẹp luôn tồntại bền vững trong những conngười nhân hậu, giàu lòng vị tha,trọng nghĩa khinh tài như ông Ngư

…)

khổ mà sống thanh cao,nhân hậu, vị tha, trọngnghĩa khinh tài

8’ HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tổng kết HOẠT ĐỘNG 2: III Tổng kết:

+ Chỉ định đọc đoạn thơ trích + Đọc theo yêu cầu (1HS)

? Nêu giá trị nội dung của đoạn trích?

+ Độc lập trả lời

1.Nội dung :

(Nêu được những nét cơ bản vềnội dung và nghệ thuật của đoạnthơ )

- Sự đối lập giữa thiện vàác, giữa nhân cách cao cảvà những toan tính thấphèn  thể hiện khát vọngsống và niềm tin yêu củatác giả đối với nhân dânlao động

? Cách kể chuyện và ngôn ngữ trong

đoạn thơ có gì nổi bật? + Độc lập nêu được các ý:

2 Nghệ thuật:

(Cách kể chuyện giàu cảm xúc,khoáng đạt phù hợp với tính cáchnhân vật; ngôn ngữ rất bình dị dândã phù hợp với nhân vật l động.)

Ngôn ngữ bình dị, dân dã,giàu cảm xúc, khoáng đạt+ GV chốt nội dung tổng kết

6’ HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn củng cố HOẠT ĐỘNG 3:

? Phát biểu cảm nhận của em về đoạn

thơ cuối: Lời ông Ngư nói về cuộc sống

(Trình bày những cảm nhận riêngcủa các em.)

+ GV nhận xét và kết luận: Ý tứ phóng

khoáng mà sâu xa, lời lẽ thanh thoát,

+ Nghe giảng

Trang 31

uyển chuyển, hình ảnh thơ đẹp, gợi

cảm

Cuộc sống của con người hòa nhập

trong cái thế giới thiên nhiên ấy, không

chút cách biệt Chúng ta có cảm giác

như chính tác giả đang nhập thân vào

nhân vật để nói lên khát vọng sống và

niềm tin yêu cuộc đời của mình

+ Chỉ định đọc lại phần Ghi nhớ + Đọc theo yêu cầu (1HS)

(1’) 4 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

+ Phân tích nhân vật thông qua ngôn ngữ, hành động

+ Đọc và cảm nhận được niềm tin của nguyễn Đình Chiểu vào lí tưởng đạo đức cái thiện chiến thắng cái ác,

ở hiền gặp lành

+ Tiết42: Chương trình địa phương

+ Chuẩn bị các yêu cầu gợi ý của SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM –- BỔ SUNG

Trang 32

- -TUẦN: 9 Ngày soạn: 06/ 10/ 2010

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

1/ Kiến thức:

- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975

2/ Kỹ năng:

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu, văn thơ viết về địa phương

- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn

3/ Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương

II CHUẨN BỊ :GV: Đọc tài liệu tham khảo, sưu tầm một số chân dung, tập thơ của các nhà thơ địa phương sau 1975, soạngiáo án, bảng phu (lập bảng thống kê)

HS: Sưu tầm các bài văn, thơ viết về địa phương, thống kê các tác giả là người của địa phương (Bình Định)hoặc những tác giả viết về địa phương mình từ sau 1975

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

(6’) 2 KIỂM TRA:

 Việc soạn bài của HS ( Sưu tầm tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của các nhà văn, nhà thơ quê hương BìnhĐịnh sau 1975)

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(3’) a/ Giới thiệu bài:

? Ở lớp Tám, các em đã tìm hiểu một số tác phẩm và sự nghiệp sáng tác của các nhà văn, nhà thơ quêhương Bình Định Hãy kể tên một số tác giả mà em còn nhớ? (Kể tên một số tác giả nổi tiếng như: Xuân Diệu,Quách Tấn, Yến Lan, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Phạm Hổ, )

+ GV: Bình Định không chỉ được biết đến trong cả nước là miền đất võ Đây còn là nơi hội tụ các nhà thơnổi tiếng, đã khai phong một phong trào thơ xuất sắc: Thơ mới Các nhà thơ này đã được các em sưu tầm và tìmhiểu Trong năm học này, các em sẽ tìm hiểu tiếp lớp nhà thơ, nhà văn thế hệ sau 1975 ( Nhắc HS mở SGK(t.122) vàvở soạn.)

b/

Tiến trình tiết dạy:

20’ HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1 :

 Trình bày kết quả sưu tầm

Trang 33

+ Yêu cầu HS trình bày kết quả sưu tầm

về các tác giả nổi tiếng ở quê hương

+ GV đánh giá nội dung sưu tầm và sự

chuẩn bị của HS

+ Nhấn mạnh, mở rộng, cho HS xem chân

dung của các tác giả : Lệ Thu, Phổ

Đồng, Phan Huy Thuần, Trương Tham,

Xuân Mai, Nguyễn Thanh Mừng,…

+ Nghe giới thiệu và xem chândung các tác giả

+ Yêu cầu HS trình bày kết quả sưu tầm

về các tác giả nổi tiếng không sinh ở

Bình Định nhưng gắn bó nhiều với tỉnh

ta

+ Đại diện trình bày kết quả sưutầm theo nội dung yêu cầu

+ Yêu cầu HS trao đổi bổ sung thêm

những kết quả sưu tầm được

+ Các tổ nhận xét, đóng góp bổsung

+ Đánh giá kết quả đã thực hiện

+ GV: Mở rộng giới thiệu các tác giả

gắn bó nhiều với nước non Bình Định và

đặc điểm thơ của họ

+ Nghe giới thiệu

+ Treo bảng phụ (bảng thống kê) + Xem bảng thống kê

 Trình bày kết quả sưu tầm về các

tác phẩm tiêu biểu

2/ Giới thiệu tác phẩmtiêu biểu:

+ Chỉ định lần lượt các tổ trình bày + Tập hợp tác phẩm sưu tầm, chọn

lọc, cử đại diện trình bày

+ Mời HS trình bày các bài thơ đã chuẩn

bị

+ Đại diện HS đọc, ngâm các bàithơ đã tuyển chọn

+ GV cung cấp một số tác phẩm sưu

tầm được cho HS tham khảo

+ Nghe

+ GV đánh giá hoạt động

6’ HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn củng cố HOẠT ĐỘNG 2:

? Hãy tìm những bài thơ, bài ca dao tả

cảnh quê hương Bình Định

+ HS thảo luận theo nhóm và trảlời theo yêu cầu

+ Nêu thêm một số bài thơ tiêu biểu

Trang 34

của các tác giả: tập thơ Soi mình vào

dáng quê và Đợi ngày xưa (Ngô Văn

Cư), Khoảng lặng trái tim (Phan Huy

Thuần) và Thơ Bình Định thế kỷ XX

(tuyển tập – nhiều tác giả)

+ Nghe giới thiệu

(1’) 4 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

+ Tiếp tục sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà thơ, nhà văn địa phương và ghi vào sổ tay

+ Tìm hiểu thể thơ tám chữ chuẩn bị cho tiết 54, tuần 12: Hoạt động văn học: Tập làm thơ tám chữ

+ Chuẩn bị tiết sau: đọc và soạn bài thơ Đồng chí của Chính Hữu (t 128)

+ Tiết43: Tổng kết về từ vựng

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG

- -BẢNG THỐNG KÊ MỘT SỐ TÁC GIẢ BÌNH ĐỊNH SAU 1975

1 Lệ Thu (Trần Lệ Thu) 1940 (Tuy Phước) - Thăm mộ Hàn Mặc Tử

- Xứ sở loài chim yến (Thơ – 1980)

- Niềm vui cửa biển (Thơ – 1983)

2 Tạ Văn Sỹ 1975 (Tây Sơn) - Nhớ câu thơ mặt đất (Thơ – 1997)

3 Nguyễn Thanh Mừng 1960 (Hoài Ân) - Cố Hương, Rượu cần,

5 Phổ Đồng (Võ Lý Hoà) 1963 (Tuy Phước) - Lá xanh, Sông Hương (Thơ)

6 Trần Thị Huyền Trang 1964 (Phù Cát) - Những đêm da trời xanh (Thơ 1994)

- Muối ngày qua (Thơ 2000)

7 Xuân Mai (Bùi Thị Xuân Mai) 1948 (Vĩnh Thạnh) - Hạt cát vàng (Thơ 1990)

- Dòng sông thao thức (Thơ 2000)

8 Hương Đình (Trịnh Đào Chiến) 1960 (An Nhơn) - Trăng lửa (Thơ 1991), Mưa phố (Thơ 2001)

9 Phan Huy Thuần 1956 (Tuy Phước) - Khoảng lặng trái (2006)

Trang 35

10 Ngô Văn Cư 1954 (Hoài Ân) - Điều bây giờ mới nói (2003), Đợi ngày xưa

(2007) Soi mình vào dáng quê (2009) - -

Trang 36

TUẦN: 9 Ngày soạn: 08/ 10/ 2010

Sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc –- hiểu văn bản và tạo lập văn bản

3/ Thái độ: Bồi dưỡng lòng ham thích học tiếng nói dân tộc

II CHUẨN BỊ :GV: Tìm hiểu bài dạy, tham khảo SGV, Thiết kế bài giảng, soạn giáo án, bảng phụ

HS : Tìm hiểu bài học (ôn kiến thức đã học tương ứng nội dung tiết học), trả lời các bài tập ở từng phần

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : (1’) 1 ỔN ĐỊNH: Kiểm tra sĩ số, tác phong và nhận xét vệ sinh lớp

(4’) 2 KIỂM TRA:

? Có những cách nào để trau dồi vốn từ ?

? Cho biết câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ?

A Khủng long là một loại động vật đã bị tuyệt tự

B Truyện Kiều của Nguyễn Du là một tuyệt tác văn học bằng chữ Nôm

C Ba tôi là người chuyên nghiên cứu những hồ sơ tuyệt mật

D Cô ấy đẹp tuyệt trần !

 Hướng trả lời

+ Các cách trau dồi vốn từ: Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ; rèn luyện để làm tăng vốn + Chọn câu A từ

3 GIẢNG BÀI MỚI:

(3’) a/ Giới thiệu bài:

? Trật tự của các tiếng trong một từ có cố định không ? Hãy cho ví dụ 5 từ như thế? (Mẫu: ước ao ao ước)(Một số từ trong tiếng Việt có trật từ không cố định, có thể thay đổi vị trí cho nhau Ví dụ: yêu thương, thươngnhớ, nghèo đói, đau ốm, chờ mong, )

+ GV:Tiếng Việt chúng ta có những đặc điểm mà các ngôn ngữ khác không có Trau dồi vốn từ, nắm vữngcách dùng từ để có thể sử dụng tốt tiếng nói của dân tộc là yêu cầu chung của mỗi người Việt Nam trong đó HS làngười cần rèn luyện thường xuyên nhất Chính vì yêu cầu này, hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn các nội dung đã họctừ lớp 6 đến lớp 8 (Nhắc HS mở SGK(t.122) và vở soạn.)

b/

Tiến trình tiết dạy:

31’ HOẠT ĐỘNG 1 : Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2 :

Trang 37

+ GV giới thiệu nội dung tổng kết

? Phân biệt từ đơn và từ phức? + Độc lập trả lời 1/ Khái niệm và phân loại:

(Từ được chia thành:từ đơn vàtừ phức Từ đơn có một tiếng, từphức có từ hai tiếng trở lên.)

? Hãy cho biết có những loại từ phức

(Từ phức được chia thành từ láyvà từ ghép )

+ GV đưa mô hình cấu tạo từ

? Phân loại từ đơn và từ phức với các

từ đã cho trong câu 2? + Hoạt đông cá nhân

1/Xác định từ láy và từ ghép

( Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ,bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏcây, mong muốn, đưa đón,nhường nhịn, rơi rụng

Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnhlùng, xa xôi, lấp lánh.)

-Từ láy:

- Từ ghép:

? Hãy xác định những từ láy có sự

giảm nhẹ hoặc tăng mạnh so với tiếng

2/ Từ láy có nghĩa giảm nhẹhoặc tăng mạnh:

( Từ láy có nghĩa giảm nhẹ:trăngtrắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lànhlạnh, xôm xốp

Từ láy có sự tăng nghĩa: sạchsành sanh, sát sàn sạt, nhấpnhô.)

Từ láy có nghĩa giảm nhẹ : Từ láy có nghĩa tăng mạnh :

+ GV lưu ý: hầu hết các từ láy 3, 4

tiếng đều có nghĩa tăng mạnh so với

tiếng gốc

 Hướng dẫn tìm hiểu về thành

ngữ

II Thành ngữ:

? Thế nào là thành ngữ? + Độc lập trả lời

(Nêu được khái niệm )

1 Khái niệm:

? Xác định những tổ hợp từ là thành 2/ Xác định thành ngữ, tục

Trang 38

ngữ, tổ hợp từ là tục ngữ trong những ngữ và giải thích :

tổ hợp SGK đã cho? + Trao đổi, trả lời

(Chỉ ra được 2 câu tục ngữ và 3thành ngữ.)

+Thành ngữ:

- Đánh trống bỏ dùi:

- Được voi đòi tiên:

- Nước mắt cá sấu:

+ Tục ngữ:

- Gần mực thì đen, gần đèn thìsáng

- Chó treo mèo đậy:

? Giải thích nghĩa của mỗi thành ngữ,

tục ngữ đó ? (Chia nhóm giải thích) + Thảo luận nhóm, đại diện trả

lời

+ Cả lớp nhận xét, bổ sung+ GV kết luận:

- Đánh trống bỏ dùi: làm việc không

đến nơi đến chốn;

- Được voi đòi tiên: tham lam vô độ,

được cái này lại đòi cái khác cao hơn

- Nước mắt cá sấu: hành động giả dối

được che đậy tinh vi để đánh lừa

người khác

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng:

hoàn cảnh, môi trường có ảnh hưởng

quan trọng đến tính cách, đạo đức

của con người

- Chó treo mèo đậy: cách giữ gìn

thức ăn phù hợp để tránh các con

vật như chó, mèo

? Tìm thành ngữ có yếu tố chỉ động

vật, thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật

(Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn- yêu

cầu đọc câu thành ngữ theo chủ đề

GV nêu ra Ví dụ chó, mèo, chuột,

gà, vịt, …, cam, chuối, hoa,…(2’) + Sinh hoạt trò chơi: Tìm thành

ngữ theo yêu cầu

3/Tìm thành ngữ

a Thành ngữ chỉ động vật:

- Chó chui gầm chạn

- Mỡ để miệng mèo

-Chuột chạy ống tre

- Cưỡi ngựa xem hoa,…

b Thành ngữ chỉ thực vật:

- Dây cà ra dây muống

- Quýt làm cam chịu

- Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

- Rau nào sâu nấy…

Ngày đăng: 13/05/2021, 01:59

w