- Vẽ được hình chữ nhật, bước đầu biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật. Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật áp dụng vào tam giác... - Bước đầu biết vận dụng các kiến thứ[r]
Trang 1Ngày soạn: 05 / 10 / 2017
Ngày giảng:
Tiết 15: §9 HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ
nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình chữ nhật, bước đầu biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật áp dụng vào tam giác
- Bước đầu biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật để tính toán, chứng minh
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trung thực
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa và tính chất hình chữ nhật Mục tiêu: HS hiểu được định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật
Vẽ được hình chữ nhật
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học tình huống.
Thời gian: 16 ph
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá
nhân, hoạt động nhóm
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế về hình chữ nhật.
GV: ? Theo em hình chữ nhật là một tứ giác có đặc điểm gì
về góc?
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình chữ nhật.
? Hình chữ nhật có phải là hình bình hành không? Có phải là
1 Định nghĩa.
Định nghĩa: sgk/97.
Trang 2hình thang cân không?
GV yêu cầu HS làm ?1 để trả lời câu hỏi trên.
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
GV: Nhấn mạnh: Hình chữ nhật là một hình bình hành đặc
biệt, cũng là một hình thang cân đặc biệt.
GV: Hướng dẫn HS phát hiện ra các tính chất của hình chữ
nhật bằng cách yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Hình chữ nhật vừa là hình bình hành, vừa là hình thang
cân Vậy trước tiên hình chữ nhật có những tính chất gì?
? Từ tính chất về đường chéo của hình bình hành và hình
thang cân, ta có thể phát biểu thành tính chất gì?
GV: Giới thiệu hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình
bình hành, của hình thang cân.
B A
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
A B C D 90
?1 Hình chữ nhật ABCD là hình bình hành vì có AB//DC (cùng AD )
và AD//BC (cùng DC) Hình chữ nhật ABCD là một hình thang cân vì có AB//DC (cmt) và
D C 90
2 Tính chất.
- Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân
- Trong hình chữ nhật:
+ Hai đường chéo bằng nhau
+ Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Mục tiêu: Bước đầu biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các
kiến thức về hình chữ nhật áp dụng vào tam giác
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học tình huống.
Thời gian: 15 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Hướng dẫn để HS phát hiện ra các dấu hiệu nhận biết
hình chữ nhật.
Cho HS tự đọc phần chứng minh dấu hiệu 4 trong sgk Nếu
còn thời gian, GV có thể cho HS c/m một trong ba dấu hiệu
còn lại Nếu hết thời gian, việc c/m ba dấu hiệu giao về nhà.
GV: Đưa đề bài ?2 lên bảng phụ.
HS: 1HS lên bảng nêu cách làm và thực hiện.
GV: Hướng dẫn HS áp dụng các kiến thức về hình chữ nhật
vào tam giác.
Yêu cầu HS thực hiện ?3 và ?4 GV phát phiếu học
tập trên có hình vẽ sẵn (hình 86 hoặc hình 87) cho các nhóm.
HS: Hoạt động nhóm Nửa lớp làm ?3 , nửa lớp làm
?4 .
3 Dấu hiệu nhận biết.
(sgk/97)
4 Áp dụng vào tam giác.
?3
Trang 3GV: Yêu cầu các nhóm cùng nhau trao đổi thống nhất rồi cử
đại diện trình bày bài làm
GV: Đưa nội dung các định lí áp dụng vào tam giác lên bảng
phụ.
? Hai định lí trên có quan hệ như thế nào với nhau?
HS: Hai định lí trên là hai định lí thuận và đảo của nhau.
HS Thẳng thắn nêu ý kiến của mình.
M
C
D
B A
a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường,
mà có A 90 o nên ABCD là hình chữ nhật.
b) ABCD là hình chữ nhật nên AD = BC Do đó
1
2
c) Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
?4
M
C
D
B A
a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường,
mà hai đường chéo lại bằng nhau nên ABCD là hình chữ nhật.
b) ABCD là hình chữ nhật nên BAC 90 o
Vậy ABC vuông.
c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
Định lí: sgk/99.
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về hình chữ nhật.Bước đầu biết vận dụng các kiến
thức về hình chữ nhật để tính toán, chứng minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 7 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Củng cố bài học cho HS bằng cách đặt câu hỏi:
- Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật.
- Nêu các tính chất của hình chữ nhật.
- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
- Các định lí áp dụng vào tam giác.
GV: Đưa BT60 sgk/99 lên bảng phụ.
BT60 (sgk/99)
Trang 4HS: Hoạt động cá nhân, giải nhanh bài tập, 1HS lên bảng
? 24cm
C
B
A
Tam giác vuông ABC có:
BC2 = AB2 + AC2 (đ/lí Py-ta-go)
BC2 = 72 + 242
BC2 = 625
1
2
(t/c tam giác vuông) 1
2
(cm)
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph
- Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- Bài tập về nhà: 58, 59, 61, 62, 63 sgk/99, 100
Hướng dẫn: BT63: Kẻ BH DC BH2 BC2 HC2 x BH AD
- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
Ngày soạn: 30 / 9 / 2016
Ngày giảng:
Tiết 16: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình
chữ nhật Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập
Trang 52 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình chữ
nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác
5 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề Vấn đáp Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 7 ph
Câu hỏi: * Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật Nêu các tính chất về cạnh và đường chéo của hình chữ nhật
* Chữa BT59 sgk/99 Yêu cầu vẽ hình minh họa
Đáp án: * Phát biểu định nghĩa như sgk/97
- Tính chất về cạnh: các cạnh đối song song và bằng nhau, các cạnh kề vuông góc với nhau
- Tính chất về đường chéo: hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
* BT59 (sgk/99)
a) Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng Hình chữ nhật là một hình bình hành nên giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của nó
b) Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Hình chữ nhật là một hình thang cân, có đáy là hai cặp cạnh đối của nó Do đó hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó
b)
C D
O
B A
Trang 63 Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập Mục tiêu: HS vận dung các kiến thức về hình chữ nhật để làm bài tập Rèn kĩ năng
vẽ hình, chứng minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 7 ph
Phương pháp: Vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa BT61 sgk/99 lên bảng phụ.
Gọi 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
GV: ? Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài tập trên?
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS: Đứng tại chỗ nêu nhận xét.
GV: Nhận xét chung và đánh giá bài làm của HS.
BT61 (sgk/99)
BT61/ 99
E
I
B A
GT AI IC,HI IE
ABC, AH BC
KL AHCE là hình chữ nhật
Chứng minh
AI IC(gt)
HI IE(gt)
AHCE là hbh (dhnb)
AH BC(gt) AHC 90 AHCE
là hình chữ nhật (dhnb)
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình chữ nhật
trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học tình huống.
Thời gian: 25 ph
Phương pháp: Vấn đáp Luyện tập Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trong hoạt động này, yêu cầu HS cần:
1 Phân loại các dạng bài tập cụ thể
2 Vận dụng linh hoạt các kiến thức về
hình chữ nhật để giải các bài tập
Dạng bài tập chứng minh một tứ giác là
hình chữ nhật.
GV: Đưa đề và hình vẽ BT64 sgk/100 lên
bảng phụ
GV: ? Để c/m một tứ giác là hình chữ
nhật ta làm như thế nào?
GV: Nếu HS không c/m được, GV có thể
gợi ý:
BT64 (sgk/96)
1
2 1
2 2
1 1 1 1
H G
F E
B A
Chứng minh
DEC
có:
1 2 D
2
Trang 7+) DEC có D 1C 1 ?
+) E 1?
+) Các góc khác của tứ giác EFGH tính
tương tự
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng trình bày bài làm.
GV: Đưa đề BT65 sgk/100 lên bảng phụ.
Gọi 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm
cách c/m
HS: Hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên
bảng trình bày bài làm
GV: Nhận xét và sửa chữa (nếu cần).
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách c/m một
tứ giác là hình chữ nhật
Chốt kiến thức áp dụng trong bài tập
Dạng bài tập áp dụng vào tam giác.
GV: Đưa đề và hình vẽ BT62 sgk/99 lên
bảng phụ Yêu cầu HS giải thích rõ đáp
án của mình
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: Cần phân tích kĩ về tam giác đều để
HS thấy rõ tam giác đều có ba trục đối
1 2 C
2
D C 180 (hai góc trong cùng phía của AD//BC)
1 1 180
2
1
Tương tự c/m được G 1F190o Vậy tứ giác EFGH là hcn (dhnb)
BT65 (sgk/100)
BT 65/ 100
F E
D
C
B A
GT
Tu giac ABCD; AC BD
AE EB;BF FC;
CG GD;DH HA
KL Tứ giác EFGH là hcn
Chứng minh
ABC
có AE = EB, BF = FC EF
là đường tb của ABC EF
//AC và
AC 2
EF
(1) C/m tương tự có HG là đường tb của ADC
HG
//AC và
AC HG
2
(2)
Từ (1) và (2) suy ra EF//HG (//AC) và
EF = HG
AC 2
EFGH là hình bình hành (dhnb)
Có EF//AC (cmt) và BD AC (gt)
BD EF
C/m tương tự có EH//BD
EF EH E 90 Vậy hbh EFGH là hcn (dhnb)
BT62 (sgk/99)
Trang 8xứng nhưng không có tâm đối xứng.
Giúp HS ý thức về sự đoàn kết,rèn
luyện thói quen hợp tác.
a) Đúng
B
A
C
M
Gọi M là trung điểm AB CM là trung tuyến ứng với cạnh huyền
AB CM
2
Vậy C thuộc đường tròn tâm M, đường kính AB
b) Đúng
M C
Có MA = MB = MC = R(O) CM là trung tuyến của ABC
mà
AB CM
2
ABC
vuông tại C
4 Củng cố 2 ph
Các câu sau đúng hay sai:
a) Hình chữ nhật là tứ giác có tất cả các góc bằng nhau (Đ) b) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật (S) c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
5 Hướng dẫn tự học ở nhà 3 ph
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập: 114, 115, 117 sbt/94
- Ôn lại định lí thuận, đảo của tia phân giác của một góc, tính chất đường trung trực của đoạn thẳng
- Chuẩn bị cho tiết sau bài “Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: