1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA tu chon 12

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 440,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, hướng dẫn Hs phân tích đầu bài để giải. Chất P không được điều chế từ phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng bạc.. [r]

Trang 1

Ngày soạn 20/8/2010

Tiết 1+2 CHỦ ĐỀ 1 ESTE

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo

- Hiểu tính chất của este, chất béo

2 Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống

II CHUẨN BỊ

- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức

- Ôn tập các kiến thức có liên quan

III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới

Gv: Giao bài tập 1 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập

Gv: Nhận xét, sửa chữa

Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải và trình bày

bài giải

Gv: Cùng Hs nhận xét, sửa chữa

Gv: Giao bài tập 3 cho Hs, hướng

dẫn Hs phân tích để tìm ra cách

phân biệt các este đã cho

Hs: Phân tích  giải và trình bày

bài giải

Gv: Nhận xét, sửa chữa

Bài tập 1: Chất thơm P thuộc loại este có công thức

phân tử C8H8O2 Chất P không được điều chế từ phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của P là

A C6H5COO-CH3 B CH3COO-C6H5

C HCOO-CH2C6H5 D HCOOC6H4-CH3

HD giải Chọn đáp án B

Bài tập 2: Một este có công thức phân tử là C3H6O2,

có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong amoniac, công thức cấu tạo của este đó là

A HCOOC2H5 B HCOOC3H7

C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

HD giải Chọn đáp án A

Bài tập 3: Có 3 este: etyl fomat, etyl axetat, vinyl

axetat Dãy hóa chất nào sau đây có thể nhận biết 3 este trên?

A Quì tím, AgNO3/NH3 B NaOH, dung dịch Br2

C H2SO4, AgNO3/NH3 D H2SO4, dung dịch Br2

HD giải

Trang 2

Gv: Giao bài tập 4 cho Hs, hướng

dẫn Hs phương pháp xác định

công thức phân tử của este 

Hs giải bài tập

Hs: Phân tích, giải bài tập và trình

bày bài giải

Gv: Nhận xét, sửa chữa

Gv: Giao bài tập 5 cho Hs hướng

dẫn Hs phân tích đầu bài để giải

Hs: Phân tích, giải bài tập và trình

bày bài giải

Gv: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung

phương pháp điều chế axit và

ancol từ hiđrocacbon tương ứng

Chọn đáp án C

Bài tập 4: Hỗn hợp ancol đơn chức và axit đơn chức

bị este hóa hoàn toàn thu được 1g este Đốt cháy hoàntoàn 0.11g este này thì thu được 0,22g CO2, và 0,09 gam H2O Vậy công thức phân tử của ancol và axit là

A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2

C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2

Bài tập 5: Este A có công thức phân tử C2H4O2 Hãy:

a) Viết phương trình phản ứng điều chế este đó từ axit và ancol tương ứng

b) Tính khối lượng axit cần dùng để điều chế được 60g este A, nếu giả sử hiệu xuất đạt 60%

c) Viết phương trình phản ứng điều chế axit và ancol nêu trên từ hiđrocacbon no tương ứng (có cùng số nguyên tử C)

HD giảia) Este A có công thức cấu tạo HCOOCH3, là este của axit fomic và ancol metylic

HCOOH + CH3OH H SO t 2 4, 0

   

46 60 b) Khối lượng axit fomic tính theo phương trình phản ứng:

  CH3OH + NaCl CH3OH + CuO t 0

  HCH=O + H2O + CuHCH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t 0

 

HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

(Có thể oxi hóa ancol ancol metylic bằng chất oxi hóa

Trang 3

Gv: Giao bài tập 6 cho Hs, gọi Hs

lên bảng giải bài tập

Hs: Chuẩn bị, giải bài tập

Gv: Cùng với Hs khác nhận xét

và sửa chữa, kết luận

mạng như: K2Cr2O7 + H2SO4 tạo ra axit fomic

HD giảia) CH2 = C(CH3) – COOH + CH3OH H SO t 2 4, 0

   

   

CH2 = C(CH3) – COOCH3+ H2O

b) n CH2 = C(CH3) – COOCH3 xt t, 0,P

   

4 Củng cố: Gv nhắc lại cách xác định công thức cấu tạo dựa vào tính chất hóa học của

các chất, thiết lập công thức phân tử dựa vào khối lượng của các sản phẩm như: CO2, H2O…

Dặn dò: Yêu cầu HS về xem lại các bài tập và học bài.

Ngày soạn 25/8/2010

Tiết 3+4 CHỦ ĐỀ 2 LIPIT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết đặc điểm cấu tạo của chất béo và ứng dụng của chất béo

- Hiểu tính chất của chất béo

2 Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống

II CHUẨN BỊ

- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức

- Ôn tập các kiến thức có liên quan

III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

VI TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

CH2 C COOCH3

CH3

Trang 4

3 Bài mới

A Bài tập tự luận

Gv: Giao bài tập cho Hs,

yêu cầu Hs giải

Hs: Thảo luận và tiến hành

giải bài tập

Gv: Nhận xét, sửa chữa

Bài 1Đun nóng 4,45kg chất béo (tristearin)có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH

Tính khối lượng glixerol thu được,biêt h=85%

Bài 1(C17H35COO)3C3H5+ 3NaOH  C3H5(OH)3 +C17H35COOHKhối lượng glixerol thu được

là:3,56.92.85%/890=0,3128kg

Bài 2 Tính thể tích H2 thu được ở đktc cần để hiđrôhoa 1 tấn glixerol trioleat nhờ chất xúc tác là Ni,giả sử H =100%

Bài 2(C17H33COO)3C3H5+ 3H2 (C17H35COO)3C3H5Thể tích H2 cần : 1 tấn 3.22,4/884=76018lit

Bài 3 Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52g chất béo A cần 90ml dung dịch KOH 0,1M.Mặt khác,khi xà phòng hoá hoàn toàn 5,04g chất béo A thu được 0,53g glixerol.Tính chỉ số axit và chỉ ssó xà phòng hoá

Bài 3nKOH =0,1.0,09=0,009mol

mKOH =0,009.56=0,504g=504mgChỉ số xà phòng hoá : 504/2,52=200Khối lượng glixerol thu được khi xàphòng hoá 2,52g chất béo là 0,53.2,52/5,04=0,265g

(RCOO)3C3H5+3KOHC3H5(OH)3+3RCOOH 3.56(g) 92(g)

m (g) 0,265(g)m=0,484g=484mg

chỉ số axit : 504-484/2,52=8

Bài tập 3: Một loại mỡ chứa 50% olein (glixerol trioleat),

30% panmitin (tức glixerol tri panmitat) và 20% stearin ( glixerol tristearat)

Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng từ loại mở nêu trên Tính khối lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ lượng mở nêu trên

HD giảiC3H5(OOCC17H33)3 +3NaOH t 0

 

Trang 5

C3H8O3+3C17H33COONa (1)

884 92 304 Natri oleatC3H5(OOCC17H31)3 +3NaOH t 0

 

C3H8O3+3C17H31COONa (2)

806 92 278 Natri panmitatC3H5(OOCC17H35)3 +3NaOH t 0

 

C3H8O3+3C17H35COONa (3)

890 92 306 Natri stearat Trong 100kg mỡ có 50kg olein, 30kg panmitin và 20kg stearin

- Khối lượng glixerol tạo thành ở các phản ứng (1), (2), (3) 92.50 + 92.30 + 92.20 = 10,68 kg

Câu 1 Hãy chọn câu đúng

A xà phòng là muối natri của axit béo B xà phòng là muối natri,kali của axit béo

C Xà phòng là muối của axit hữu cơ D xà phòng là muối natri,kali của axit axetic

Câu 2 Mệnh đề nào sau đây không đúng

A chất béo thuộc loại hợp chất este B chất béo không tan trong nước do nhẹ hơn nước

C chất béo lỏng là các triglixerit chứa các gốc axit không noD xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo

Câu 3 Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?

A hiđro hoá axit béo B hiđto hoá lipit lỏng

C đề hiđro hoá lipit lỏng D xà phòng hoá lipit lỏng

Câu 4 Mỡ tự nhiên là:

A este của axit panmitic và đồng đẳng B muối của axit béo

C hỗn hợp các triglixerit khác nhau D este của glixerol với các đòng đẳng củaaxit stearic

Câu 5 Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân lipit trong môi trường axit là

A phản ứng không thuận nghịch B phản ứng thuận nghich

C phản ứng xà phòng hoá D phản ứng axit-bazo

Câu 6 Cho 6g hỗn hợp CH3COOH và HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH.Khối lượng NaOH cần dùng là

Trang 6

Câu 1 Thuỷ tinh hữu cơ là :

A Poli(etyl metacrylat) B Poli(metyl metacrylat)

C Poli(etyl acrylat) D Poli(metylâcrylat)

Câu 2 Trong dầu mỡ động vật, thực vật có :

A axit acrylic B axit metacrylic C axit oleic D axit axetic

Câu 3 X là chất rất cứng, không giòn và trong suốt X là :

A thuỷ tinh quang học B thuỷ tinh Pirec C thuỷ tinh hữu cơ D thuỷ tinh pha lê

Câu 4 Chỉ ra nội dung đúng :

A Este của axit cacboxylic thường là những chất lỏng khó bay hơi

B Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn so với các axit cacboxylic tạo nên este đó

C Các este đều nặng hơn nước

D Các este tan tốt trong nước

Câu 5 Chất có mùi thơm dễ chịu, giống mùi quả chín là :

A Etanol B Glucozơ C Etanoic D Amyl propionat

Câu 6 Đặc điểm của este là :

A Sôi ở nhiệt độ cao hơn các axit cacboxylic tạo nên este đó

B Các este đều nặng hơn nước

C Có mùi dễ chịu, giống mùi quả chín

D Cả A, B, C

Câu 7 Phản ứng thủy phân este được thực hiện trong :

A nước B dung dịch axit C dung dịch kiềm D Cả A, B, C

Câu 8 Cho sơ đồ điều chế chất E từ metan : Metan Cl 2

Câu 9 Cho sơ đồ điều chế chất E từ etilen : E là :

A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5

Câu 10 Cho các chất : CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, HCOOC2H5 Có bao nhiêu chất cóthể tham gia phản ứng tráng gương ?

Câu 11 Phản ứng giữa axit R(COOH)m và ancol R'(OH)n tạo ra :

A (RCOO)m.nR’ B R(COOR')m.n C Rn(COO)m.nR’m D Rm(COO)m.nR’n

Câu 12 Có 3 dung dịch mất nhãn : glixerol, ancol etylic, fomanđehit Có thể nhận ra mỗi

Trang 7

A Ancol etylic, đietyl ete, etyl clorua, axit axetic.

B Etyl clorua, đietyl ete, ancol etylic, axit axetic

C Đietyl ete, etyl clorua, ancol etylic, axit axetic

D Axit axetic, ancol etylic, etyl clorua, đietyl ete

4.Củng cố : Gv nhắc lại các kiến thức: đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của este và chất

Sơ đồ: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẵn xuất của hiđrocacbon

( Pho to sơ đồ trong SGK nâng cao)

III Tiến trùnh dạy học.

Hoạt động của giáo viên và học

Giáo viên tổng kết: Giữa các hợp

chất hỡu cơ tồn tại một quan hệ

I Mối liên quan giữa hiđrocacbon và 1 số dẵn xuất của hiđrocacbon

- Ankan anken ancol andehit axit cacboxylic…

- Ankin anken ankan dẫn xuất hologen ancol…

Trang 8

chuyển hoá lẫn nhau 1 cách tự

nhiên và có quy luật Để dễ nhớ, ta

chia ra các nhóm chuyển hoá, cụ

1, Mối liên hệ giữa các loại hiđrocacbon

a- Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm

- Phương pháp đề hiđro hoáCnH2n-6 xt t,20

- Phương pháp hiđro hoá không hoàn toànVD:

- Phương pháp hiđro hoá hoàn toàn

2, Mối liên quan giữa hiđrocacbon và các dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon

a- Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi

- Oxi hoá hiđrocacbon ở điều kiện thích hợp

- Hiđrat hoá anken thành ancol

- Hiđrat hoá ankin thành anđehit hoặc xeton

b, Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen

- Thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen rồi thuỷ phân

VD: C2H6  C2H5Cl  C2H5OH

- Cộng halogen hoặc hiđro halogenua vào

Trang 9

VD: CH3-CH2-OH xt t, 0

   

CH2=CH2 + H2O

? VD: oxi hoá ancol thành andehit

và xeton, oxi hoá andehit thành axit

- Tách nước từ ancol thành anken

- Tách hiđro halogenua từ dẫn xuất halogen thành anken

d- Chuyển hoá giữa các dẫn xuất chứa oxi

- Phương pháp oxi hoá

2, Từ toluen và etilen, viết phản ứng điều chế:

a- Etyl benzoatb- Benzyl axetat

Ngày soạn 20/9/2010

Tiết 7 GLUCOZO I.MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức về glucozo

II CHUẨN BỊ

Trang 10

GV: bài tập và cõu hỏi gợi ý

HS: ụn tập nội dung kiến thức liờn quan

III.PP: Thảo luận, giải thớch , nờu vấn đề

Gv yêu cầu hs làm bài tập về glucozo

Bài 1 Đun nóng dung dịch chứa 18g

glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 vừa

đủ ,biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn

toàn Tính khối lợng Ag và AgNO3

-Hs lên bảng làm

_Gv chữa bổ xung

Bài 2 Lên men m(g) glucozo thành

ancol etylic với H=80%.Hấp thụ hoàn

toàn khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2

d thu đợc 20g kết tủa Tính m

Bài 3 Khử glucozo bằng H2 để tạo

sobitol .Để tạo ra 1,82g sobitol với

Bài 1 Thuỷ phân hoàn toàn 1 kg

saccarozo thu đợc m(g) glucozo.Tính m

Bài 2 Nớc mía chứa khoảng 13%

saccarozo.Biết H của quá trình tinh chế

là 75%.Tính khối lợng saccarozo thu

đ-ợc khi tinh chế 1 tấn nớc mía trên

I GLUCOZO : C6H12O6(M=180g/mol)

CTCT: CH2OH-(CHOH)4-CHOFructozo CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH

* T/c: tính chất của ancol đa chức và t/c củaanđehit

Trong môi trờng bazo : G  F

II.SACCAROZO: C12H22O11(M=342g/mol)

Có t/c của ancol đa chức,phản ứng thuỷ phân

III Bài tập về GLUCOZO Bài 1

Ta có số mol Ag = số mol AgNO3=2 số molglucozo=0,2 mol

Trang 11

Hoạt động 4

 Củng cố : HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau

Câu 1 Trờng hợp nào sau đây có hàm lợng glucozo lớn nhất?

A máu ngời B Mật ong

C dung dịch huyết thanh D quả nho chín

Câu 2 Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết các dung dịch : glixerol, fomanđehit,

glucozo, ancol etylic

A AgNO3/NH3 B Na C nớc brom D Cu(OH)2/NaOH

Câu 3.Giữa saccarozo và glucozo có đặc điểm gì?

A đuợc lấy từ củ cải đờng

B cùng tác dụng với AgNO3/NH3

C hoà tan đợc Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam

D tác dụng đợc với vôi sữa

Câu 4.dãy gồm các chất cùng tác dụng với Cu(OH)2 là:

A glucozo,glixerol,anđehit fomic,natri axetat B glucozo,glixerol,fructozo,ancol etylic

C glucozo,glixerol,saccarozo,axie axetic D glucozo,glixerol,fructozo,natri axetat

Ngày soạn 27/9/2010

Tiết 8 CACBOHIĐRAT I.MỤC TIấU

- Củng cố kiến thức và rốn luyện kỹ năng giải bài tập

II CHUẨN BỊ

GV: bài tập và cõu hỏi gợi ý

HS: ụn tập nội dung kiến thức liờn quan

III.PP: Thảo luận, giải thớch , nờu vấn đề

IV TIẾN TRèNH.

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài

3 Bài mới

Nội dung kiến thức (SGK)

Trang 12

GV: sửa sai ( nếu cần)

BT1: Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, Xác định khối lượng glucozơ tạo thành? Giải:

PTPƯ thủy phân tinh bột

6 10 5 2 6 12 6

(C H O )nnH O  nC H O

162g 180g324g 360gHiệu suất phản ứng 75% nên khối lượng glucozơ thu được là:360-.75% = 270 gam

BT2: Khhi thủy phân 360 g glucozơ với hiệu suất 100%, Xác định khối lượng ancoletylic tạo thànhGiải:

BT 3: Cho dd chứa 3,6 g glucozơ phản ứng hết với AgNO3 trong dd NH3, đun nóng Hỏi sau phả ứng thhu được bao nhiêu gam Ag?

Trang 13

Ngày soạn 2/10/2010

Tiết 9 CACBOHIĐRAT

I.MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II CHUẨN BỊ

GV: bài tập và câu hỏi gợi ý

HS: ôn tập nội dung kiến thức liên quan

III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề

GV: sửa sai ( nếu cần)

BT1: cho 50ml dd glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng

với 1 lượng dư AgNO3 trong dd NH3 , thu được 2,16

g kết tủa bạc Xác định nồng độ mol của dd glucozơ

Giải:

Dựa vào ptpư

Số mol glucozơ = ½ số mol Ag= 0,01 molCM(C H O6 12 6) = 0,01/0,05 =0,2 M

BT 2: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xululozơ

và axit nitric đặc có xúc tác axit sufuric đặc, nóng Để

có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng bao nhiêu kg axit nitric ?( hiệu suất pư 90%)

Giải:

Ptpư:

C H O OH6 7 2 ( ) 3n 3nHNO3   C H O ONO6 7 2 ( 2 3 ) n 3nH O2 (1)

Dựa vào pt :

Trang 14

BT3: Cho 360 g glucozơ lên men thành ancol etylic(

giả sử chỉ xảy ra phản ứng tạo thành ancol etylic) và cho tất cả khí cacbonic thoát ra hấp thụ vào dd NaOH

dư thì thu được 318 g Na2CO3 Tiinh1 hiệu suất của phản ứng?

2, Kĩ năng: - Biết cách viết và gọi tên các amin đồng phân

B Chuẩn bị Các loại bài tập.

* Kiểm tra bài cũ: Viết và gọi tên tất cả các đồng phân có cùng CTPT là C3H9N?

( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)

C Thiết kế các hoạt động dạy học.

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: ễn lớ thuyết:

- ? Amin là gỡ? Thế nào là amin bậc 1, bậc 2, bậc 3?

Cho vớ dụ?

Bài tập 1:

? Viết tất cả cỏc đồng phõn thơm của C7H9N?

( Cả lớp cựng làm, 1 học sinh lờn bảng viết)

- Giỏo viờn hướng dẫn:

C7H9N  C6H5CH2NH2

 C6H5NHCH3

 C6H4(CH3) NH2 ( 3 đp)

 Tất cả cú 5 đồng phõn

Bài tập 2: Viết tất cả cỏc đồng phõn của C4H11N?

( Cả lớp cựng làm, 1 học sinh lờn bảng viết)

- Giỏo viờn hướng dẫn:

Viết lần lượt cỏc đồng phõn bậc 1(4đp), bậc

2( 3đp), bậc 3(1đp)  tất cả 8 đồng phõn

HĐ2: So sỏnh tớnh bazơ của amin

? Tại sao bazơ cú tớnh amin?

Bài tập 3:

-Giỏo viờn: C6H5NH2 cú tớnh bazơ rất yếu, khụng

làm đổi màu quỳ tớm

? Tại sao cho quỳ vào d.d C6H5NH3Cl thỡ quỳ

chuyển sang đỏ?

HĐ3: Củng cố, dặn dũ:

- Lưu ý phần học sinh chưa chắc

I Đồng phõn của amin

Bài tập 1: Viết tất cả cỏc đồng phõn thơm của C7H9N

Bài tập 2: Viết tất cả cỏc đồng phõn của C4H11N

Bài tập 3: Viột tất cả cỏc đồng phõn amin bậc 2 của C5H13N

II So sỏnh tớnh bazơ của amin.

- Tớnh bazơ:

amin no b2 > aminno b1 > NH3

> C6H5NH2Bài tập 3: Cho quỳ vào cỏc dung dịch sau, quỳ chuyển màu gỡ:

CH3NH2  quỳ chuyển sang xanhd.d NH3  quỳ chuyển sang xanh d.d C6H5NH2 quỳ khụng đổi màud.d C6H5NH3Cl  quỳ chuyển sang đỏ

Trang 16

- Về nhà: Làm các bài tập in sẵn

Ngày soạn 4/10/2010

Tiết 11 AMINOAXIT I/- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức - Củng cố và khắc sâu kiến thức về amin, tính chất hoá học của amino axit, peptit và Protein

- Tính chất hoá học đặc trưng của amino axit, danh pháp amino axit, peptit

2.Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và tự luận

3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:

- Rèn luyện tinh thần thái độ học tập nghiêm túc khoa học

II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Đàm thoại phức hợp

III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Chuẩn bị của thầy: xem bài tập tổng hợp và tài liệu liên quan

- Chuẩn bị của trò: Soạn bài theo nội dung giáo viên đã yêu cầu

IV/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.

- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1 Kiểm tra 15 phút:

Viết công thức cấu tạo và gọi tên các amin có công thức phân tử C4H11N

NỘI DUNG

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về

amin,tính chất của amin

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về cấu

tạo, tính chất của peptit-protein

Hoạt động 3

GV giao bài tập về amin –HS nhận bài

tập và làm

Bài 1 Một amino axit A có 40,4% C,

7,9%H, 15,7%N, 36%O về khối lượng

và M=89g/mol Xác định CTPT của A

-GV nhận xét và bổ xung

I/- Kiến thức cơ bản

II/- Bài tập về amino axit

Bài 1Gọi CTĐG của A là CxHyOzNt

x:y:z:t=40,4/12:7,9/1:36/16:15,7/14=3:7:2:1

Trang 17

Bài 2 Cho 0,1molamino axit A phản

ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl

2M Mặt khác 18g A cũng phản ứng

vừa đủ với 200ml dung dịch HCl

trên.Xác định khối lượng phân tử của

A

GV yêu cầu HS làm bài tập

Bài 3 X là 1 amino axit,khi cho

0,01mol X tác dụng với HCl thì dùng

hết 80ml dung dịch HCl 0,125M và

thu được 1,835g muối khan,Khi cho

0,01mol X tác dụng với dung dịch

ngưng 2 amino axit glyxin và alanin

thu được tối đa ? đi peptit.Viết CTCT

Bài 3.Thuỷ phân 1kg protein X thu

được 286,5g glyxin.Nếu phân tử khối

của X là 50 000 thì số mắt xích glyxin

Công thức phân tử của A là ( C3H7O2N)n

=89.Vậy n=1Công thức phân tử là C3H7O2N

Bài 2

Ta có 0,1 mol A phản ứng vừa đủ với 0,2mol HCl Mặt khác 18g A cũng phản ứngvừa đủ 0,4mol HCl trên Vậy A có khốilượng phân tử là; 18/0,2 = 90g/mol

Bài 3

Số mol HCl=số mol X=0,01mol.X có 1nhóm NH2

RNH2 + HCl RNH3Cl0,01 0,01

m X=m m-m HCl=1,835-36,5.0,02=1,47gMX=147g/mol

n NaOH=2nX=0,01mol,vậy X có 2 nhómCOOH và X có dạng R(NH2)(COOH)2,do

đó R là C3H5III/- Bài tập về peptit và protein

Bài 1H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOHH2N-CH2-CO-NH-CH2-COOHH2N-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOHAla-Ala

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOHAla-Gly

Bài 2

CH(C6H5CH2)-COOH Gly-Ala-PheGly-Phe-Ala,Ala-Gly-Phe,Ala-Phe-GlyPhe-Ala-Gly,Phe-Gly-Ala

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-Ala-Ala-AlaBài 3

n X1000:50 000=0,02mol

Ngày đăng: 13/05/2021, 01:32

w