1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tự chọn 11NC - Phần 12

2 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Về Nitơ Và Các Hợp Chất
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Quang Ngọc
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Tiếp tục củng cố kiến thức về nitơ và các hợp chất - Củng cố cách tính toán dựa hiệu suất.. - Củng cố phương pháp giải toán bằng cách lập hệ phương trình.. - Vận dụng phương p

Trang 1

Hoá học 11 Nâng cao GV: Nguyễn Quang Ngọc Tự chọn tiết: 12

BÀI TẬP VỀ NITƠ VÀ CÁC HỢP CHẤT(TT)

I Mục tiêu

- Tiếp tục củng cố kiến thức về nitơ và các hợp chất

- Củng cố cách tính toán dựa hiệu suất

- Củng cố phương pháp giải toán bằng cách lập hệ phương trình

- Vận dụng phương pháp mới giải toán bằng định luật bảo toàn electron

II Phương pháp: đàm thoại – giải bài tập.

III Chuẩn bị

Gv: Hệ thống bài tập về chuỗi phản ứng, nhận biết , bài tập tính toán

Hs: Nắm được kiến thức về tính chất hoá học và điều chế nitơ và hợp chất

IV Tiến trình

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong lúc luyện tập

3 Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Bài toán tính có hiệu suất

Giáo viêc nhắc lại công thức tính hiệu suất

Học sinh : Ôn tập công thức

Giáo viên chia nhóm và phát phiếu học tập

Bài toán :

1 Tính hiệu suất của quá trình tổng hợp amoniac từ

6,72 lit khí N2 để thu được 3.36 lit khí NH3 ?

1 Công thức tính hiệu suất :

+ Hiệu suất của chất sản phẩm : H =Thựctiễn Lýthuyết*100% + Hiệu suất của chất phản ứng : H Lýthuyết*100%

Thựctiễn

=

2 Giải toán :

1 Tính hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 : Phương trình : N2 + 3H2 → 2NH3

Số mol khí N2 : 2 6.72 0.3( )

22.4

N

Tính theo phương trình số mol khí NH3 :

NH

Thể tích NH3 thu được theo phương trình là : 0.6*22.4 13.44( )

Hiệu suất của phản ứng là : H=3.36/13.44 *100 %=25 %

Vậy hiệu suất của quá trình tổng hợpNH3 là 25%

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

1 Tính thể tích của khí H2 và khí N2 cần dùng để

điều chế được 44,8lit NH3 với hiệu suất của quá

trình là 20 %

2 Tính thể tích axit HNO3 từ 22.4 lit khí N2 biết

rằng toàn bộ quá trình điều chế có hiệu suất là 85

%

1 Tính thể tích H2 và khí N2 :

Phương trình : N2 + 3H2 → 2NH3 Thể tích khí NH3 là :V=44.8/22.4 = 2 (mol) Thể tích khí N2 là : 2*22.4*100 112( )

20*2

Thể tích khí H2 cần dùng là : V=112*3=336 (l)

2 Tính thể tích của HNO3 :

Chuỗi phản ứng : N2 →NO→NO2→HNO3 N2 + O2 →3000 C0 2NO

2NO+O2 → 2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O →4HNO3

Trang 2

Hoá học 11 Nâng cao GV: Nguyễn Quang Ngọc

Học sinh giải các bài toán theo nhóm

Nhóm so sánh nhận xét

Giáo viên nhận xét chung và cho điểm tương ứng

với kết quả hoạt động của nhóm

Theo phương trình phản ứng ta nhận thấy số mol khí N2 bằng số mol HNO3 tạo thành

Số mol N2 là : 3 3 22.4 1( )

22.4

NH HNO

Thể tích của HNO3 tính theo phương trình : V=1*22.4 =22.4 (l)

Thể tích của HNO3 thực tế thu được là : V=22.4*85/100=19.04 (lit)

Vậy thể tích của HNO3 thu được lá 19.04 lit

Hoạt động 3: Bài toán tính phần trăm khối lượng

bằng cách lập hệ và áp dụng định luật bảo toàn

electron

1 Cho 11.0 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung

dịch HNO3 loãng dư thu được 6.72 lit khí NO ở

dktc Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại

trong hỗn hợp

Giáo viên có thể bổ sung thêm cách giải bằng định

luật bảo toàn electron

Để giải bài toán bằng đlbt electron cần

B1: Xét các chất thay đổi số oxi hóa Viết quá trình

oxi hóa và quá trình khử

B2 : Đặt ẩn số Lập phương trình bảo toàn electron

theo định luật tổng số elctron nhường = tổng số

electron nhận

Lập hệ và giải hệ

Lưu ý : Ưu điểm của phương pháp ngắn gọn, đơn

giản việc viết phương trình tránh sai sót

BTVN:

1 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 30.0 gam hổn hợp

gồm Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1,0 M lấy

dư, thấy thoát ra 6,72 lit khí NO ở đktc Tính khối

lượng của Cu và CuO trong hỗn hợp

2 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng

dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc thí nghiệm

không có khí thoát ra, dung dịch thu được có chứa 8

gam NH4 NO3 và 113,4 g Zn(NO3)2 Tính phần trăm

khối lượng Zn có trong hỗn hợp

Cách 1 : Giải bằng cách lập hệ phương trình :

Phương trình phản ứng :

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 +NO + 2H2O Xmol x mol

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 +NO + 2H2O

y mol y mol Gọi x, y là số mol của Fe và Al

Ta có hệ phương trình sau :

6.72 0.3 22.4

x y

 + = =



0.1( ) 0.2( )

=

⇒  =

 Khối lượng, % của Fe và Al là : 0.1*56 5.6( )

Fe

27*0.2 5.4( )

Al

Cách 2 : Dùng định luật bảo toàn electron :

Ta có Fe → Fe3+ + 3e Al → Al3+ + 3e

X mol 3x mol Y mol 3y mol

N5+ + 3e → N2+

0.9 mol 0.3 mol Gọi x , y là số mol của Fe và Al Số mol của khí NO 6.72 0.3( )

22.4

NO

AD định luật bảo toàn eclectron có: 3x+3y=0.9

Ta có hệ phương trình :

 + =

0.1( ) 0.2( )

=

⇒  =

 Khối lượng, % của Fe và Al là : 0.1*56 5.6( )

Fe

27*0.2 5.4( )

Al

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w