1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tu chon 12

92 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 149,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đọc kỹ lại những bài viết về Nguyễn Minh Châu, ta cũng chỉ thấy lặp đi lặp lại những nhận xét chung chung có thể đúng cả với không ít nhà văn khác với nhiều mỹ từ như: Sự sâu [r]

Trang 1

- Tiết PPCT: Tuần 1 Tiết 1 – Ngày: ………Dạy lớp:…

- Ngày soạn: ……… – Ngày: ………Dạy lớp:…

Nguyễn ái Quốc - Hồ chí minh (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- Sinh ra trong gia đình có truyền thống hiếu học, quê hơng

có truyền thống yêu nớc, đặc biệt là sinh ra trong giai đoạnnớc mất, nhà tan, sớm chứng kiến cảnh đất nớc lầm thannên sớm nung nấu trong con ngời HCM lòng yêu nớc, ý chícăm thù và quyết tâm tìm đờng cứu nớc

- Với vốn tri thức hiếm có cùng với quá trình bôn ba tìmtòi, với thực tiễn hoạt động cách mạng dày dạn kinhnghiệm, Ngời kiên trì truyền bá chủ nghĩa Mác – LêNin

về nớc, tổ chức lãnh đạo cách mạng đa hết thắng lợi này

đến thắng lợi khác

- Là nhà cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh đồng thời là mộtnghệ sĩ lớn Đó là con ngời có đời sống tâm hồn phong phú,cao đẹp, một tâm hồn tinh tế nhạy cảm Nh Tố Hữu từngnói Hồ Chí Minh là “Ngời chiến sĩ mang tâm hồn nghệ sĩ”

Đặc biệt trong quá trình hoạt động cách mạng của mình,Ngời đã sử dụng văn học nh một vũ khí sắc bén để chiến

đấu Vì thế cùng với sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp vănhọc đồ sộ

II Quan điểm sáng tác:

1 Hồ Chí Minh coi văn học là thứ vũ khí sắc bén phụng sự

kháng chiến, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá nghệthuật

- Vì văn học phụng sự kháng chiến nên văn học phải mangchất “Thép” Chất thép là cảm hứng đấu tranh xã hội tíchcực, là tính chiến đấu của thơ ca và văn học Văn học trởthành một hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệuquả cho sự nghiệp cách mạng

Nhà văn không tách mình ra khỏi nhịêm vụ chung của dântộc mà phải xung phong, phải ở giữa cuộc đời, góp phầnvào nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ và phát triển xã hội

2 Văn học phải đảm bảo tính chân thật, tính dân tộc.

3 Ngời luôn xác định đối tợng, mục đích rồi mới quyết

định đến nội dung và hình thức viết phù hợp

Trang 2

- Gv: Lu ý cho Hs về tác phẩm

“Tuyên ngôn độc lập”

- Hs: Hãy phân tích một vài chi tiết

hấp dẫn trong “Vi hành” để làm rõ

- “Tuyên ngôn độc lập” là áng văn nghị luận có ý nghĩa

lịch sử vô cùng quan trọng Vì nó mở ra một thời kì mới, kỉnguyên mới cho dân tộc Đó là kỉ nguyên độc lập, tự do,làm chủ, tiến lên xây dựng CNXH

- “Tuyên ngôn độc lập” cũng là một áng văn chính luận

mẫu mực với một lập luận chặt chẽ, đanh thép, lí lẽ sắc béncùng với dẫn chứng thuyết phục

- Tài năng của Ngời qua “Tuyên ngôn độc lập” là ở cách

sử dụng chiến lợc “gậy ông đập lng ông” buộc kẻ thùkhông kịp trở tay, không còn chối cãi đợc nữa mà phải côngnhận nền độc lập của Việt Nam

2 Truyện và kí.

3 Thơ ca.

- Tên tuổi của Ngời gắn liền với tập thơ chữ Hán “Nhật kí trong tù”

- Là nhật kí nhng Bác dành cho mọi kiếp ngời, mọi loại

ng-ời trong tù chứ không phải dành riêng cho Bác, nh một ngng-ờibạn tù thổi sáo, một ngời bạn đánh cờ, một đứa trẻ thơ theo

mẹ đến nhà pha…

IV Phong cách nghệ thuật:

Có thể nói phong cách nghệ thuật của HCM phong phú và

đa dạng theo từng thể loại

+ Về tính chất cổ điển trong thơ Hồ Chí Minh:

Thi liệu truyền thống, thi tứ quen thuộc trong thơ cổ nh:chinh nhân, phù vân, thu nguyệt, trùng sơn, hoặc đăng sơn– ức hữu, đăng cao – viễn vọng; Bác sử dụng những đề

tài truyền thống nh: Thiên nhiên ( Cảnh khuya, hoàng hôn), tình bạn (Nhớ bạn), thế sự (Nửa đêm),.

Bút pháp tả cảnh ngụ tình làm cho thiên nhiên cũng thấm

đẫm cảm xúc của con ngời

+ Về tinh thần hiện đại trong thơ Hồ Chí Minh:

Con ngời không phải là những ẩn sĩ mà là con ngời hành

động, mang tinh thần thép của thời đại cách mạng

Thiên nhiên không tĩnh nh trong thơ cổ mà luôn có sự vận

động từ bóng tối đến ánh sáng Nh bài thơ “ Tảo giải, Tình thiên”(Trời hửng)

Đó là sự khao khát đổi đời, hớng tới cuộc sống mới, ánhsáng của cách mạng, cuộc đời mới

Trang 3

- Gv: Định hớng cho hs một vài câu

hỏi bài tập về bài học này để Hs

nắm chắc vấn đề

- Hớng dẫn học sinh luyện tập

Hãy làm rõ điều đó qua tập thơ “Nhật kí trong tù”?

VI Củng cố bài học:

- Tiết PPCT: Tuần 2 Tiết 2 - Ngày: ……… Dạy lớp: ……

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ……… Dạy lớp: ……

Nguyễn ái Quốc - Hồ chí minh (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

- Tác gia Nguyễn ái Quốc – Hồ Chí Minh

III Nội dung bài học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

- Gv: Định hớng những dạng đề và

hớng dẫn Hs làm bài

I Hớng dẫn một vài dạng đề về tác gia NAQ - HCM.

1 Dạng 1:

Dạng đề 2 điểm: Tái hiện kiến thức.

Câu 1: Trình bày tiểu sử của tác gia Nguyễn ái Quốc – HồChí Minh?

Câu 2: Trình bày những nét cơ bản về di sản văn học của HCM?

Câu 3: Trình bày quan điểm sáng tác văn học của HCM?Câu 4: Trình bày những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật HCM?

H ớng dẫn cách làm bài

- Lu ý đối với những đề bài này nên làm trọn vẹn trong 1

Trang 4

- Hs: Rèn luyện cách giới thiệu

Phân tích bài thơ “Chiều tối” trong tập “Nhật kí trong tù”

để làm rõ sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện

ý 1: Chất cổ điển trong “Chiều tối”

- Giới thiệu qua về chất cổ điển trong thơ HCM.

- Phân tích cụ thể những biểu hiện cụ thể trong bài thơ + Điểm nhìn từ cao

+ Cái thần bài thơ, linh hồn tạo vật đợc ghi lại bằng vài nétchấm phá đơn sơ: Cánh chim, chòm mây, lò than

+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình quen thuộc khiến phong cảnh trở thành tâm cảnh, thiên nhiên thấm đợc tình cảm con ng-ời

+ Nhân vật trữ tình có phong thái ung dung tự tại, hoà hợp với thiên nhiên đất trời

ý 2: Tinh thần hiện đại trong thơ HCM.

- Thiên nhiên không tĩnh lặng mà vận động không ngừng,

từ bóng tối sang ánh sáng, hớng tới sự sống

- Nhân vật trữ tình không phải là ẩn sĩ mà là con ngời hành

động, mang tinh thần “thép” của thời đại cách mạng

- Phân tích hình ảnh thơ để làm rõ

Đề 2:

Lớ giải vỡ sao bản “Tuyờn ngụn độc lập” từ khi ra đời chođến nay luụn là một ỏng văn chớnh luận cú sức lay động

Trang 5

Gợi ý : Vỡ ngoài giỏ trị lịch sử lớn lao, bản “Tuyờn ngụn

độc lập” cũn chứa đựng một tỡnh cảm yờu nước thương dõnnồng nàn của Chủ tịch Hồ Chớ Minh Tỡnh cảm đú đượcbộc lộ qua cỏc phương diện:

- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tỏc giả đều

chủ yếu dựa trờn lập trường quyền lợi tối cao của cỏc dõntộc núi chung của dõn tộc ta núi riờng

- Về lớ lẽ: Sức mạnh của lớ lẽ trong bản Tuyờn ngụn xuất

phỏt từ tỡnh yờu cụng lớ, thỏi độ tụn trọng sự thật, và trờnhết là dựa vào lẽ phải và chớnh nghĩa của dõn tộc ta

- Về bằng chứng: Những bằng chứng xỏc thực, hựng hồn,

khụng thể chối cói được cho thấy một sự quan tõm sõusắc của Người đến vận mệnh dõn tộc, hạnh phỳc củanhõn dõn

- Về ngụn ngữ: Cỏch sử dụng từ ngữ chan chứa tỡnh cảm

yờu thương đối với nhõn dõn đất nước: ngay từ cõu đầutiờn “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hụ gầngũi thõn thiết “đất nước ta”, “nhõn dõn ta”, “nước nhà củata”, “Những người yờu nước thương nũi của ta”

3 Tổng kết bài học.

4 Củng cố :

- Tiết PPCT: Tuần 3 Tiết 3 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Các dạng đề văn nghị luận: tìm hiểu và phân tích (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

Trang 6

- Bảng phụ.

III Nội dung bài học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

- Vì thế ta có thể thấy rõ nguồn gốc của đề văn nghị luận

nó bắt nguồn từ chính thực tế cuộc sống chứ không phải xa lạ

- Thực tế cuộc sống, học sinh từng va chạm với một vài vấn

đề, một vài tình huống cụ thể để từ đó phát biểu đợc ý kiến của mình Việc học văn nghị luận của học sinh ở nhà trờng chỉ có thể tiến hành khi học sinh đặt mình vào một tình huống cụ thể để trên cơ sở đó mới nhận ra các yêu cầu đối với bài viết của mình

- Hoạt động nghị luận ngoài đời sống và trong nhà trờng chỉ khác nhau ở chỗ: Trong đời sống con ngời tự gặp tình huống, tự lựa chọn chủ đề thích hợp với tình huống và phù hợp nhu cầu bản thân mình Trong khi đó ở nhà trờng học sinh chỉ có thể nghị luận theo đúng tình huống nghị luận

mà Gv cho dới hình thức đề bài

Vd: Anh (chị) hãy phân tích và chỉ rõ sự khác nhau giữa hình tợng đất nớc trong “Đất nớc” của Nguyễn Đình Thi và

“Đất nớc” của Nguyễn Khoa Điềm?

Vậy từ đó ta có thể rút ra khái niệm đề văn nghị luận là gì?

2 Khái niệm:

- Đề văn nghị luận là sự đề ra một tình huống nghị luận xác

định với những yêu cầu rõ ràng, cụ thể có tác dụng định ớng cho bài làm của học sinh, nhằm giúp họ tập trình bày các ý kiến, quan điểm của mình trớc một hiện tợng, một vấn đề nào đó

h-3 Chiều hớng phát triển của đề văn nghị luận:

- Đề văn nghị luận phải ra đời cùng với việc học tập văn

ch-ơng nghị luận ở nhà trờng Để phù hợp với sự thay đổi của xã hội, đề văn cũng có nhiều sự thay đổi vì thế nó ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, có nhiều sự mới mẻ,

độc đáo

- Trong chế độ phong kiến, đề văn cho các sĩ tử là sự sao chép thuộc lòng sách của các bậc thánh hiền Khi đó ý kiếncủa cá nhân cha vợt khỏi cửa Khổng, sân Trình

- Đến thế kỉ XX, giáo viên khi ra đề đã chú ý thay đổi chống lại việc học vẹt, học tủ của học sinh , ngợc lại phát huy tính sáng tạo cho các em

Vd: Trong thơ ca của Chu Mạnh Trinh, anh(chị) thích nhất bài thơ nào Hãy phân tích?

- Với những cách ra đề nh thế, học sinh mới phát huy đợc

Trang 7

Bài thơ “Vội vàng” thể hiện một khát vọng sống mãnh liệt

của Xuân Diệu Anh (chị) hãy lựa chọn những câu thơ đặc sắc để phân tích và làm rõ

III Củng cố:

- Tiết PPCT: Tuần 4 Tiết 4 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Các dạng đề văn nghị luận: tìm hiểu và phân tích (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

triển của đề văn, nhấn mạnh sự đổi

I Khái niệm đề văn nghị luận:

II Phân loại đề văn nghị luận:

1 Phân loại theo nội dung nghị luận.

- Trong nhà trờng học sinh đã đợc làm quen với hai kiểu nghị luận đó là: Nghị luận văn học và nghị luận xã hội

a) Đề văn nghị luận văn học:

- Đề văn nghị luận văn học đòi hỏi học sinh trình bày ý kiến của mình về một hiện tợng liên quan đến văn chơng sao cho ýkiến đó phải có sức thuyết phục ngời đọc, ngời nghe

- Trớc đây ngời ta chia thành 5 loại nhỏ gồm:

(1) Thảo luận vè một vấn đề văn chơng nghệ thuật có tính chất chung

(2) Thảo luận một vấn đề thuộc văn học sử

(3) Phê bình một tác phẩm hay một phơng diện của tác phẩm.(4) Thảo luận về một tác giả

(5) Bình giảng một đoạn hoặc một bài thơ, văn

- Hiện nay chơng trình ngữ văn tập trung chủ yếu vào đơn vị

Trang 8

- Gv: Giúp HS hệ thống lại những

kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận

về một t tởng đạo lí

- Bài nghị luận về một t tởng, đạo lí

cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và

kĩ năng nh thế nào?

- Gv: Hớng dẫn HS luyện tập với một

đề bài cụ thể

- Xác định yêu cầu của đề bài và lập

dàn ý sơ lợc cho đề bài sau: Truyền

thống “Tôn s trọng đạo” trong nhà

tr-ờng và xã hội hiện nay

HS thảo luận nhóm – cử đại diện

trình bày dàn ý

tác phẩm tồn tại dới dạng một tác phẩm nghệ thuật Nên đối với dạng đề 1, 2, 4 chủ yếu là ngoại khoá văn học Còn chỉ chú ý 2 loại chính là:

(1) Nghị luận về một tác phẩm hoặc một đoạn trích trong tác phẩm

Ví dụ: Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “Chiều tối”

* Yêu cầu về nội dung:

- Giải thích ngắn gọn nội dung của nhận định Nêu rõ điểm tích cực và có thể chỉ ra những hạn chế của nhận định (nếu có)

- Bàn luận về cơ sở hiện thực, cơ sở t tởng của nhận định: Vớinhững nhận định có vấn đề tơng đối phức tạp, có nhiều điểm cần bàn cãi, tranh biện hoặc nội dung phong phú cần nắm đ-

ợc những thông tin về xuất xứ, hoàn cảnh xã hội lịch sử, thời gian của nhận định thì việc bàn luận sẽ chủ động hơn, chặt chẽ hơn, thuyết phục hơn

- Bàn luận mở rộng về nội dung, ý nghĩa của nhận định: Sau khi đã trình bày rõ nội dung cơ bản và cơ sở hiện thực, cơ sở

t tởng của nhận định, cần liên hệ với thực tế đời sống lịch sử, xã hội hoặc trong văn học đề làm rõ tính xác đáng, phù hợp của nhận định với bản chất đời sống

- Nêu những ý kiến riêng, những trải nghiệm của thực tế cá nhân

b2) Luyện tập

*) Xác định yêu cầu của đề bài:

- Yêu cầu về thao tác lập luận và phơng thức biểu đạt: giải thích, bình luận, chứng minh

- Yêu cầu về nội dung: cần hiểu rõ nội hàm của t tởng “tôn s trọng đạo”

*) Lập dàn ý:

Mở bài:

Thân bài: Có thể triển khai hệ thống luận điểm chính nh

sau:

Trang 9

- Gv: Giúp HS hệ thống lại những

kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị

luận về một hiện tợng đời sống

- Bài nghị luận về một hiện tợng đời

sống cần đảm bảo yêu cầu về nội

dung và kĩ năng nh thế nào?

- Gv: Cho đề bài yêu cầu HS về nhà

hoàn thiện và nộp lại vào buổi học

+ Những hiện tợng tiêu cực vi phạm truyền thống “tôn s trọng đạo”

+ Những biểu hiện tích cực, tốt đẹp của truyền thống “tôn s trọng đạo” trong nhà trờng và xã hội hiện nay

- Trình bày những trải nghiệm, suy nghĩ sâu sắc nhất của anh (chị) về vấn đề này

b3) Nghị luận về một hiện tợng đời sống

*) Củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản:

- Cần hiểu rõ bản chất của hiện tợng đời sống đang tìm hiểu: tầm quan trọng, tính chất tích cực, phạm vi ảnh hởng, nguyênnhân, xu thế, hớng phát huy mặt tốt, hạn chế mặt tác động tiêu cực

- Tìm hiểu những t liệu tham khảo qua phơng tiện thông tin

đại chúng, mạng Internet, báo chí

- Phối hợp một cách hợp lí các thao tác lập luận

- Bài nghị luận về hiện tợng đời sống thờng có những nội dung sau:

+ Trình bày tóm tắt về hiện tợng đời sống đợc đề cập đến, nêu rõ nội dung, phạm vi của sự việc chính

+ Trình bày ngắn gọn về thực trạng, diễn biến của hiện tợng

đời sống qua những dẫn chứng xác thực, tiêu biểu

+ Bàn luận về bản chất của hiện tợng: nguyên nhân, xu thế,

ảnh hởng, hậu quả hoặc hiệu quả

- Cần xác định rõ thái độ, vị thế, t cách của ngời viết khi bàn luận về vấn đề

2 Luyện tập:

Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) về vai trò, ảnh hởng của Internet tới cuộc sống của thanh niên hiện nay

- Tiết PPCT: Tuần 5 Tiết 5 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Các dạng đề văn nghị luận: tìm hiểu và phân tích (Tiết 3)

I Mục tiêu bài học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

Trang 10

Hoạt động của gv- hs Yêu cầu cần đạt

- Gv: Hệ thống lại kiến thức cơ bản

của các tiết trớc

- Gv: Đa dạng đề ra bảng phụ cho

Hs theo dõi và cụ thể hoá dạng đề

Gv: Đa một vài kiếu đề mở lên

bảng phụ cho Hs tiện theo dõi và so

sánh

- Gv: Định hớng cho hs những vấn

đề cụ thể

I Khái niệm đề văn nghị luận:

II Phân loại đề văn nghị luận:

1 Phân loại theo nội dung nghị luận.

2 Phân loaị cách thức đặt yêu cầu:

a) Trớc đây chúng ta thờng gặp các dạng đề nh “đề nổi” (các yêu cầu của đề hiện lên đầy đủ, mệnh lệnh đã đợc nêu ra hoàn chỉnh đối với học sinh)

- Ví dụ:

Đề ra: Hãy so sánh hai tác phẩm “Chữ ngời tử tù” và “Ngời

lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân (về các mặt xuất xứ, thể loại, nhân vật, nghệ thuật tạo hình, ngôn ngữ miêu tả) để thấy

rõ phong cách nghệ thuật của tác giả ở hai giai đoạn trớc và sau CMT8 - 1945 có sự thống nhất nhng cũng có những nét khác biệt

- Đặc điểm của dạng đề này:

+ Đã chỉ rõ cho Hs về vấn đề cần làm sáng tỏ, phạm vi kiến thức, thao tác lập luận chính, tiêu chí so sánh

+ Đây là những qui định nhằm tạo ra một cái khuôn mà bài làm học sinh không phép đợc thiếu hụt, không đợc phép vợt qua Điều này cũng tạo ra nhiều hạn chế cho học sinh khi viếtbài

b) Thời đại ngày nay đòi hỏi cần có sự thay đổi về cách ra đề

để phù hợp với thời đại và năng lực học sinh Đặc biệt là xã hội đòi hỏi ngời học sinh khi rời ghế nhà trờng phải là con ngời biết độc lập, tự chủ, tìm tòi, sáng tạo Đó là nhu cầu đòi hỏi ngời ra đề cần tránh những hình thức mệnh lệnh cho các em

Cần cho phép học sinh có nhiều sự lựa chọn tự do hơn, không bị gò bó vào một không gian chật hẹp của đề bài, không bị ép làm theo khuôn mẫu Hay nói cách khác đó là cách ra dạng đề mở

*Lu ý:

Đề mở nhng không có nghĩa là những kiểu đề dễ làm mà

ng-ợc lại nó cũng đòi hỏi ngời làm phải có t duy khoa học và năng lực thực sự Học sinh cần có cái nhìn sâu rộng về cuộc sống, văn học để tìm tòi và khám phá vấn đề

Ví dụ:

Đề ra: Về một tác phẩm văn chơng mà anh (chị) tâm đắc nhất

- Dạng đề này yêu cầu học sinh cần có năng lực cảm thụ và phân tích tác phẩm văn chơng

- Học sinh tùy ý lựa chọn, miễn rằng bài viết đó chứng minh

rõ đợc sự độc đáo của tác phẩm mà mình tâm đắc

III Phân tích đề văn nghị luận:

1 Những yêu cầu đặt ra:

- Muốn làm tốt bài văn gnhị luận cần:

+ Hiểu đúng đề bài

+ Đáp ứng đủ mọi yêu cầu của đề

+ Khi làm văn cần thông qua lớp chữ bên ngoài để hình dung

ra tình huống đợc ẩn chứa ở bên trong, nhập thân vào nó và ý thức đợc vai trò mình đảm nhận

Trang 11

- Gv: Củng cố và kết thúc bài học.

2 Lu ý ngời làm bài văn nghị luận:

- Cần trả lời theo những câu hỏi sau để làm tốt bài văn nghị luận

- Viết cái gì? (Xác định nội dung nghị luận)

- Viết cho ai? (Xác định đối tợng nghị luận)

IV Củng cố bài học:

- Tiết PPCT: Tuần 6 Tiết 6 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Các dạng đề văn nghị luận: tìm hiểu và phân tích (Tiết 4)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs:

+ Tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kĩ năng để luyện tập về các dạng đề

+ Rèn luyện kĩ năng nắm bắt đề và cách làm bài cho Hs

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

- Gv: Hệ thống lại kiến thức các tiết

I Khái niệm đề văn nghị luận:

II Phân loại đề văn nghị luận:

sự túng quẫn”

b) Tôi viết bức th này để nói lời cảm ơn

c) Xúc cảm về đời chiến sĩ trong hai bài thơ: “Đồng chí” của Chính Hữu và “Tây tiến” của Quang Dũng- những nét tơng

Trang 12

- Gv: Chuẩn bị bài tập vào bảng phụ

cho hs tiện theo dõi

- Hs: Nhóm 2 làm bài tập 2a và

trình bày

- Tình huống giao tiếp nào đã đợc

nêu lên qua vấn đề đó? Là ngời làm

bài anh (chị) nhận thấy trong tình

huống ấy, mình phải đảm nhận vai trò

gì để thực hiện nhiệm vụ nghị luận

Xác định rõ với mỗi kiểu bài sau,

ng-ời viết phải viết cái gì, cho ai, để làm

- Tình huống giao tiếp gián tiếp tiếp xúc với R Gamdatop qua việc bình luận câu nói của ông

- Ngời giao tiếp có nhiệm vụ làm rõ ý đồ câu nói của tác giả

Đặc biệt phải biết dựa vào “Đôi mắt ” để bình luận và tìm tòi vấn đề

- Ngời nói đề cao vai trò của đôi mắt tức là đề cao vai trò của cái nhìn của nhà văn khi nhìn đời, nhìn ngời Đó là định hớng

để họ khám phá và phát hiện cuộc đời

- Đôi mắt nhìn đời, nhìn ngời để từ đó nhà văn lựa chọn đề tàiphù hợp với năng lực và khả năng để khám phá và sáng tạo

b) Vai trò và nhiệm vụ ấy sẽ thay đổi nh thế nào nếu đề bài

đ-ợc cải biến thành:

b1) Bình luận câu nói của R Gamdatop “Đừng nói cho tôi đề

tài, hãy nói cho tôi đôi mắt” Lấy những dẫn chứng thích hợp

từ những tác phẩm văn học lớn để minh hoạ cho những luận

điểm của anh (chị)

- Chú ý thao tác bình luận: Bàn luận, đánh giá, nhận xét và đa

ra ý kiến của ngời viết đối với vấn đề đó

b2) Nhà văn R Gamdatop muốn thể hiện t tởng gì qua câu

nói: “Đừng nói cho tôi đề tài, hãy nói cho tôi đôi mắt”?

- Thao tác lập luận chủ yếu là giải thích câu nói

b3) Anh (chị) suy nghĩ nh thế nào về ý nghĩ sau đây của nhà

văn Độ trong “Đôi mắt”: “ Anh đã quen nhìn đời và nhìn

ng-ời một phía thôi Vẫn giữ đôi mắt ấy để nhìn đng-ời thì càng đi nhiều, càng quan sát lắm, ngời ta chỉ càng thêm chua chát và chán nản”

- Lu ý: Nhận định trên của Độ nhấn mạnh ý nghĩa của đôi mắt tức là cái nhìn của nhà văn Đó là cách nhìn đời, nhìn ng-ời

b4) Mối quan hệ giữa cách nhìn đời và nhìn ngời của nhà văn

a) Có một cuốn sách đa ra “12 điều nhỏ bé” mà mỗi con ngời

có thể thực hiện để giúp ích cho Tổ quốc, điều đầu tiên đó là:

“Hãy tuân thủ luật giao thông Hãy tuân thủ luật pháp”.Giả sử có ngời thắc mắc: “ Vì sao trong 12 điều ấy việc tuân thủ giao thông lại đợc đặt lên hàng đầu?”

Anh (chị) sẽ giải đáp cho ngời ấy thế nào?

- Lu ý:

+ Nội dung phản ánh là một vấn đề xã hội: Tuân thủ luật giaothông là tiền đề để giúp ích và xây dựng Tổ quốc

Trang 13

- Hs: Nhóm 4 làm bài tập 3.

- Gv: Chuẩn bị bảng phụ ghi một

vài kiểu đề cho học sinh dễ tìm

Viết cho mọi đối tợng

+ Mục đích: Hớng mọi ngời tới trách nhiệm thực hiện luật lệ

an toàn giao thông, xây dựng đất nớc ngày càng giàu đẹp, an toàn

b) Nói về một nhà văn mà anh (chị) ngỡng mộ?

- Đây là dạng đề mở nên yêu cầu không bắt buộc ở học sinh các thao tác cũng nh nội dung cụ thể nhng cần cho ngời viết thấy đợc:

- Tiết PPCT: Tuần 7 Tiết 7 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

một số tri thức cần thiết để đọc - hiểu phần văn học việt nam từ 1945

+ Rèn luyện cho Hs kĩ năng tiếp nhận văn học

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

I Khái quát chung về tiến trình văn học Việt Nam từ

1945 đến hết thế kỉ XX:

Trang 14

- Gv: Khái quát những nét cơ bản về

văn học VN giai đoạn 1945 –

2000

- Gv: Cung cấp cho Hs tri thức cần

thiết để đọc – hiểu văn học giai

đoạn 1945 – 2000

- Hs: Xác định khái niệm tình

huống? Vai trò của tình huống?

- Gv: Lu ý cho Hs vai trò tình huống

nhìn trần thuật và giọng điệu trần

- Giai đoạn này văn học phát triển mạnh mẽ cả về số lợng lẫn

chất lợng

- Văn học vận động và phát triển dới sự lãnh đạo của Đảng nên có xu hớng thống nhất

- Đối tợng mà văn học hớng tới là toàn bộ con ngời nói chung

và trong nhiều mối quan hệ phức tạp của đời sống

- Các nhà văn có cách viết độc đáo, hấp dẫn Đặc biệt là việc tạo ấn tợng cho ngời đọc về nhân vật rất đời thờng

II Một số tri thức cần thiết để đọc - hiểu văn học giai

+ Bộc lộ chủ đề t tởng của tác phẩm

+ Thể hiện tài năng của nhà văn

+ Tạo nên tính hấp dẫn, thu hút sự chú ý cho ngời tiếp nhận

- Trong tình huống: Nhà văn tạo ra xung đột, đó có thể là biến cố có tác động lớn đến cuộc đời và số phận nhân vật

Ví dụ: Trong truyện “Chí Phèo” Nam Cao tạo ra tình huống

Chí thức tỉnh bởi tình ngời của thị Nở, khát khao trở về cuộc sống lơng thiện Bị khớc từ, Chí đau đớn tuyệt vọng, đâm chết Bá Kiến và tự sát

+ Tình huống đó làm cho tác phẩm có sức sống, hấp dẫn ngời

đọc

+ Nó giúp ngời đọc nhận ra tình cảnh cùng đờng của một bộ phận nông dân trớc CMT8 khi bị đẩy vào con đờng lu manh hoá Đồng thời gieo vào lòng độc giả niềm tin vào bản chất tốt đẹp không thể bị huỷ hoại trong con ngời của họ

- Ngoài ra trong tác phẩm văn học còn có tình huống tâm lí Tức là sự tác động đến tâm t, tình cảm nhân vật hơn là đẩy họvào tình thế phải lựa chọn hay quyết định những hành động thích ứng

- Ví dụ: Trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của

Nguyễn Minh Châu đó là tình huống nhân vật Phùng – nghệ

sĩ nhiếp ảnh chụp đợc những thớc phim của một khung “cảnhtrời cho”, nhng lại chứng kiến một tình huống “quái đản” là cảnh ngời đàn ông đánh tới tấp vào lng ngời đàn bà Điều nàylàm cho tác phẩm càng gây sự tò mò cho ngời đọc

- Trong những tình huống này, nhân vật đợc đặt vào cuộc đấu tranh nội tâm với bao day dứt, sám hối hay chiêm nghiệm, nếm trải, nhờ đó đời sống tinh thần của nhân vật hiện ra chân thực và tinh tế hơn

2 Tìm hiểu về điểm nhìn trần thuật và giọng điệu trần thuật:

- Trần thuật là phơng diện cơ bản của phơng thức tự sự Đó là việc giới thiệu, khái quát, thuyết minh, miêu tả đối với nhân vật, sự vật, sự kiện… theo cách nhìn của ngời trần thuật

Trang 15

b) Giọng điệu trần thuật:

- Giọng điệu trần thuật có quan hệ mật thiết với điểm nhìn trần thuật

- Điểm nhìn từ bên ngoài, khoảng cách về không gian và thời gian, giữa nhân vật và ngời trần thuật, tâm thế tôn kính, ng-ỡng mộ với những ngời anh hùng là những yếu tố tạo nên giọng điệu ngợi ca trang trọng trong tác phẩm mang tính chất

sử thi nh “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành

- Sự gần gũi, đồng cảm về tinh thần giữa ngời trần thuật và nhân vật tạo nên giọng điệu trìu mến, thơng cảm nh “Hai đứatrẻ” của Thạch Lam, hoặc đầy trải nghiệm xót xa nh trong

“Đời thừa” – Nam Cao

III Luyện tập:

Hãy trình bày điểm nhìn trần thuật của nhà thơ Quang Dũng khi viết về binh đoàn Tây Tiến trong bài thơ cùng tên?

III Củng cố bài học.

- Tiết PPCT: Tuần 8 Tiết 8 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Trang 16

một số tri thức cần thiết để đọc - hiểu phần văn học việt nam từ 1945

+ Rèn luyện cho Hs kĩ năng tiếp nhận văn học

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

- Gv: Làm rõ kiến thức về lời văn

nửa trực tiếp cho Hs hiểu

2 Giọng điệu trần thuật và điểm nhìn trần thuật

3 Lời văn nửa trực tiếp.

- Là biện pháp diễn đạt lời văn có bề ngoài thuộc về ngời trầnthuật ( về chấm câu, ngữ pháp) nhng về mặt nội dung phong cách lại thuộc về nhân vật

- Cách diễn đạt này tạo ra ấn tợng về sự hiện diện của ý thức nhân vật khiến ngời đọc có thể thâm nhập vào thế giới nội tâm thầm kín của nhân vật

Ví dụ: Đoạn mở đầu tác phẩm “Chí Phèo” của nhà văn NamCao

- Nó là kết quả sự xuyên thấm nhuần nhuyễn gữa hai mặt cá thể hoá và khái quát hoá Tính cách điển hình phải đợc thể hiện trong hoàn cảnh điển hình Đó là những hoàn cảnh phản

ánh đợc bản chất trong những tình thế xã hội và mối quan hệ giai cấp nhất định

- Nhng cũng nh tính cách điển hình, ý nghĩa khái quát của hoàn cảnh điển hình phải thông qua tính chất cụ thể, riêng biệt của nó

- Ví dụ: Nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao là sự thống nhất cao độ giữa cá tính riêng không thể trộn lẫn với tính chung Chí là sự điển hình cho ngời nông dân trớc Cách mạng tháng 8 bị đẩy vào con đờng

lu manh hoá

5 Nguyên lí Tảng băng trôi.

- Nguyên lí này do Heminhuê đề xớng

Trang 17

- Gv: Làm rõ khái niệm và biểu hiện

của nguyên lí “Tảng băng trôi” cho

Nó đồng nghĩa với quan niệm “ý tại ngôn ngoại” của văn họctrớc đây, là mạch ngầm văn bản, là tính đa nghĩa hoặc rộng lớn hơn là tính đa thanh của văn bản trong văn học hiện đại

- Nguyên lí này nó thể hiện tính dân chủ hoá trong nghệ thuật: Nhà văn không trực tiếp công khai, làm cái loa phát ngôn cho ý tởng của mình mà nói lên bằng hình tợng có nhiều sức gợi, để ngời đọc tự rút ra phần ẩn ý đằng sau tác phẩm

Ví dụ: Tác phẩm “Ông già và biển cả” đã thể hiện rõ nội

dung nguyên lí này: Thông qua cuộc hành trình săn đuổi con cá lớn nhất mà ông lão Xantiagô hằng mơ ớc để gợi ra một ẩn

dụ sâu sắc về hình tợng con ngời theo đuổi một khát vọng lớnlao trong cuộc đời

III Luyện tập:

1 Thông qua tác phẩm “Đời thừa” của nhà văn Nam Cao, em

hãy:

a Tìm hiểu những đoạn văn sử dụng ngôn ngữ nửa trực tiếp?

b Sự thể hiện nguyên lí “tảng băng trôi” ?

IV Củng cố bài học.

- Tiết PPCT: Tuần 09 Tiết 09 - Ngày: Dạy lớp:

- Ngày soạn: - Ngày: Dạy lớp:

Tố hữu và bài thơ “Việt Bắc”

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về tác giả Tố Hữu

2 Kĩ năng: Lập dàn ý, phân tích, bình giảng

3 Thái độ: Cảm nhận sâu sắc đợc giá trị thơ trữ tình chính trị của nhà thơTố Hữu: Tình cảm đối với

cách mạng, lòng biết ơn những ngời đã hi sinh vì đất nớc

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

- Hs: Em hãy cho biết điểm nổi bật,

ấn tợng của mình về cuộc đời của tác

giả Tố Hữu?

I Ôn tập kiến thức:

1.Tác giả:

- Ông sớm đến với lý tởng cách mạng Lý tởng của cuộc đời

ông là sống chiến đấu và lao động nghệ thuật vì cách mạng

- Con đờng sáng tác thơ ca của Tố Hữu song hành với con ờng cách mạng ông đã lựa chọn

đ Ông có 7 tập thơ tiêu biểu, có giá trị Mỗi tập thơ đánh dấu bớc đi của cách mạng và sự trởng thành trong t tởng nhận

Trang 18

2 Con đường thơ Tố Hữu:

1.“Từ ấy” (1937 – 1946):

- Gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

- Nội dung: “Từ ấy” là tiếng reo náo nức của một tâm hồn

trẻ tuổi khi lần đầu tiên bắt gặp lý tưởng cách mạng, hăng háiquyết tâm hy sinh vì lý tưởng với tinh thần lạc quan

- Nghệ thuật: Tập thơ thể hiện giọng điệu lôi cuốn nồng nhiệt,chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm… của tác giả

2.“Việt Bắc” (1947 – 1954) :

- Tập thơ được sáng tác trong giai đoạn kháng chiến chốngPháp

- Nội dung: “Việt Bắc” viết nhiều về nhân dân, về anh bộ đội,

về quê hương Việt Bắc, biểu dương những con người bìnhthường nhưng đã làm những việc phi thường, cổ vũ nhân dânđứng lên giết giặc, giành độc lập tự do cho dân tộc

- Nghệ thuật: Tác phẩm mang đậm màu sắc dân tộc và tínhđại chúng, cảm hứng sử thi và khuynh hướng khái quát

- Nghệ thuật : Tiếp tục cảm hứng lịch sử và khuynh hướngkhái quát, tràn đầy cảm hứng lãng mạn, phơi phới lạc quan vàthắm thiết ân tình

4 “Ra trận” (1962 – 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977) :

- Hai tập thơ này được tác giả viết trong những năm cuộckháng chiến chống Mỹ quyết liệt cho đến ngày toàn thắng

- Nội dung: Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cổ vũcuộc chiến đấu chống Mỹ cứu nước ở hai miền Nam Bắc,

Trang 19

Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với sự phát

triển của các chặng đờng cách mạng

Việt Nam?

III Củng cố bài học

biểu hiện niềm tự hào, niềm vui khi giành được chiến thắng

- Nghệ thuật: Mang đậm chất chớnh luận – thời sự, tớnh khỏiquỏt tổng hợp…

5 Thơ Tố Hữu từ 1978 đến nay:

- Tỏc phẩm tiờu biểu : “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta”

(1999)

- Hai tập thơ là những chiờm nghiệm về cuộc đời với nhiềucảm xỳc suy tư

- Tiết PPCT: Tuần 10 Tiết 10 - Ngày: Dạy lớp:

- Ngày soạn: - Ngày: Dạy lớp:

Tố hữu và “Việt Bắc” (tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về bài thơ “Việt Bắc”.

2 Kĩ năng: Lập dàn ý, phân tích, bình giảng

3 Thái độ: Tình cảm đối với cách mạng, lòng biết ơn những ngời đã hi sinh vì đất nớc.

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

- GV hỏi kiểm tra kiến thức của học

sinh

I Ôn tập kiến thức:

1.Tác giả:

2 Con đường thơ Tố Hữu:

3 Những nhõn tố tỏc động đến con đường thơ của Tố Hữu:

- Quờ hương: Sinh ra và lớn lờn ở xứ Huế, một vựng đất nổitiếng đẹp, thơ mộng, trầm mặc với sụng Hương, nỳi Ngự,đền đài lăng tẩm cổ kớnh,… và giàu truyền thống văn húa,văn học bao gồm cả văn húa cung đỡnh và văn húa dõn gian

mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu hũ như nam ai nambỡnh, mỏi nhỡ, mỏi đẩy…

- Gia đỡnh: Thõn sinh là một nhà nho khụng đỗ đạt nhưng rấtthớch thơ phỳ và ham sưu tầm văn học dõn gian Mẹ nhà thơcũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ Từ nhỏ TốHữu đó sống trong thế giới dõn gian cựng cha mẹ Phongcỏch nghệ thuật và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởngcủa thơ ca dõn gian xứ Huế

- Bản thõn Tố Hữu là người sớm giỏc ngộ lớ tưởng cỏch

Trang 20

- Gv: Hớng dẫn học sinh làm bài tập

này củng cố giá trị của bài Việt bắc

- ý nghĩa của cặp đại từ này trong

việc thể hiện nghĩa tình cách mạng

nh thế nào?

mạng, tham gia cỏch mạng từ năm 18 tuổi, bị bắt và bị tự đày

từ năm 1939 - 1942, sau đú vượt ngục trốn thoỏt và tiếp tụchoạt động cho đến Cỏch mạng thỏng Tỏm, làm chủ tịch ủyban khởi nghĩa ở Huế Sau cỏch mạng ụng giữ nhiều trọngtrỏch ở nhiều cương vị khỏc nhau, nhưng vẫn tiếp tục làmthơ

mở ra

- Thỏng 10/1954,những người khỏng chiến từ căn cứ miềnnỳi trở về miền xuụi, Trung ương Đảng và Chớnh phủ rờichiến khu Việt Bắc về lại Thủ đụ Nhõn sự kiện thời sự cú

tớnh lịch sử ấy, Tố Hữu sỏng tỏc bài thơ “Việt Bắc”.

b Giaự trũ bao truứm cuỷa baứi thụ “Vieọt Baộc”:

“Việt Bắc” là khỳc hựng ca và cũng là khỳc tỡnh ca về cỏchmạng, về cuộc khỏng chiến và con người khỏng chiến Thểthơ lục bỏt, kiểu kết cấu đối đỏp, ngụn ngữ đậm sắc thỏi dõngian, tất cả đó gúp phần khắc sõu lời nhắn nhủ của Tố Hữu:Hóy nhớ mói và phỏt huy truyền thống quý bỏu anh hựng bấtkhuất, õn nghĩa thủy chung của người cỏch mạng, con ngườiVN

c Hỡnh thức nghệ thuật trong đoạn trớch “Việt Bắc”của

Tố Hữu?

- Thể lục bát tài tình, thuần thục

- Sử dụng cách nói dân gian: xng hô, thi liệu, đối đáp

- Giọng điệu quen thuộc, gần gũi, hấp dẫn

- Sở trờng sử dụng từ láy

- Cổ điển + hiện đại

- Kết cấu bài thơ: Lời đối đỏp quen thuộc của ca dao, dõn ca.Khụng chỉ là đối đỏp mà cũn hụ ứng

- Cặp đại từ nhõn xưng mỡnh ta

d Trong bài thơ Việt bắc Tố Hữu đã sử dụng rất nhiều cặp

đại từ “mình - ta” tạo ra một vẻ đẹp riêng Hãy tìm hiểu các nét nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ ấy?

- Trong tiếng việt đại từ mình - ta tạo ra ý nghĩa gắn bó khăng

Trang 21

- GV hớng dẫn học sinh lập dàn ý

cho đề bài

khít, keo sơn, gợi ra tình cảm thủy chung

- Trong bài tác giả sử dụng 21 lần từ mình và 17 lần từ ta để chỉ đồng bào Việt bắc và cách mạng nói chung

- Hình thức đối đáp tạo sự hô ứng đồng vọng, tạo ra niềm

th-ơng nỗi nhớ, tạo ra cảm giác day dứt khôn nguôi

II Luyện tập:

Phaõn tớch ủoaùn thụ sau:

“Ta veà mỡnh coự nhụự ta,

…Nhụự ai tieỏng haựt aõn tỡnh thuỷy chung”

(Trớch “Vieọt Baộc” - Toỏ Hửừu)

7 Thỏng 107 1954, những người khỏng chiến từ căn cứ miềnnỳi trở về miền xuụi, Trung ương Đảng và Chớnh phủ rờichiến khu Việt Bắc về lại Thủ đụ Nhõn sự kiện thời sự cútớnh lịch sử ấy, Tố Hữu sỏng tỏc bài thơ Việt Bắc

2 Phaõn tớch:

a Hai caõu mụỷ ủaàu ủoaùn:

“Ta veà mỡnh coự nhụự ta.

Trang 22

Ta về ta nhớ những hoa cùng người”.

- Cả bài thơ được viết theo lối đối đáp giao duyên của cadao, dân ca Hai câu thơ này có chức năng là những lời đưađẩy để nối liền các đề tài ở những câu tiếp theo Mở đầulà một lời ướm hỏi: “Ta về mình có nhớ ta”  Giọng hỏitình tứ, với cách xưng hô mặn mà, quen thuộc: “ta –mình” Câu thơ bày tỏ sự bịn rịn, lưu luyến của người ra điđồng thời bộc lộ sự hồn hậu của con người thơ Tố Hữu

- Nhà thơ khẳng định: “Ta về ta nhớ những hoa cùngngười” Đó là nỗi nhớ dành cho những gì đẹp nhất củaViệt Bắc “hoa và người”

 Hai câu thơ mở đầu đã giới thiệu chủ đề của đoạn thơ:hoa (thiên nhiên) và người (nhân dân) Việt Bắc

b Tám câu thơ tiếp theo: Bộ tranh tứ bình về thiên nhiên

và con người Việt Bắc.

- Tranh tứ bình là một loại hình nghệ thuật hội họa phổbiến thời trung đại, nó là một bộ tranh gồm 4 bức, miêu tả

4 mặt của một đối tượng nào đó Tố Hữu đã vẽ một bộ tứbình bằng ngôn từ để ghi lại những ấn tượng sâu sắc củamình về quê hương cách mạng Việt Bắc

- Trong 8 câu thơ, tương ứng với cảnh thiên nhiên là hìnhảnh con người, mỗi hình ảnh ấy lại toát lên những phẩmchất đáng quí của người Việt Bắc

* Bức tranh thứ nhất (mùa đông):

“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”.

- Việt Bắc hiện lên trong hai câu này có tính khái quát:một miền quê thật yên bình, êm ả Thiên nhiên xôn xao,tràn ngập màu sắc: Màu xanh mênh mông, trầm tĩnh củarừng già, màu “đỏ tươi” của hoa chuối trải dài khắp núirừng khiến cảnh vật trở nên sống động, rạng rỡ

- Trên nền cảnh mênh mông, xanh ngắt của đại ngàn, hìnhảnh con người xuất hiện với một tư thế vững chãi, tự tincủa người làm chủ núi rừng: “Đèo cao ắng ánh dao gàithắt lưng”

Trang 23

* Bức tranh thứ hai (mùa xuân):

“Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”.

- Thiên nhiên được bao phủ bởi màu trắng tinh khiết vàmỏng manh của hoa mơ rừng Hai chữ “trắng rừng” làmcho núi rừng như sáng bừng và trở nên dịu dàng, đằmthắm, quyến rũ lạ lùng

- Con người Việt Bắc hiện ra trong một công việc thầmlặng: “đan nón chuốt từng sợi giang”

+ Những từ ngữ: “đan, chuốt” gợi ra dáng điệu cần mẫn,cẩn trọng, tài hoa của người lao động

+ Người đan nón không chỉ đang làm công việc đan nónđơn thuần mà như đang gửi vào từng sợi giang, từng chiếcnón biết bao nỗi niềm, bao mơ ước thầm kín

* Bức tranh thứ ba - bức tranh đặc sắc nhất (mùa hạ):

“Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô con gái hái măng một mình”.

- Bức tranh Việt Bắc vào hè có âm thanh rộn rã của tiếngnhạc ve Ve kêu gọi hè đến, hè đến làm cho rừng pháchngả sang màu vàng rực rỡ, nôn nao Chữ “đổ” cực kì tinhtế Nó vừa nhấn mạnh đến việc biến đổi màu sắc mau lẹcủa rừng phách, vừa diễn tả được những trận mưa hoaphách mỗi khi có đợt gió ào thổi

- Hình ảnh lao động đầy kiên nhẫn của một cô gái ViệtBắc “Nhớ cô em gái hái măng một mình”gợi liên tưởngđến hình ảnh người phụ nữ Việt Bắc chịu thương, chịu khó,hay lam hay làm có phần âm thầm, lam lũ, nhọc nhằn

* Bức tranh thứ tư (mùa thu):

“Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”.

- Ánh trăng rọi qua vòm lá tạo thành một khung cảnhhuyền ảo Không khí se lạnh của trời thu theo ánh trăngnhư bao phủ vạn vật, cỏ cây, ngấm vào nỗi nhớ của những

Trang 24

con ngửụứi ủaừ gaộn boự saõu naởng vụựi Vieọt Baộc.

- Caõu keỏt ủoaùn khaỳng ủũnh phaồm chaỏt aõn tỡnh, thuỷy chungcuỷa ngửụứi Vieọt Baộc Chửừ “ai” laứ caựch noựi boựng gioự, mụ hoàcuỷa daõn gian khieỏn caõu thụ trụỷ neõn tỡnh tửự, thieỏt tha Cuừngchớnh vỡ vaọy maứ noói nhụự cuỷa ngửụứi ra ủi daứnh cho ngửụứi ụỷlaùi cuừng trụỷ neõn quyeỏn luyeỏn, quay quaột, coàn caứo, …

 Giai ủieọu quyeỏn ruừ ủaởc bieọt cuỷa gioùng thụ, noói nieàmthuỷy chung aõn tỡnh raỏt ủoói ủaốm thaộm cuỷa ủoaùn thụ treõn noựirieõng vaứ cuỷa “Vieọt Baộc” noựi chung, trụỷ thaứnh chaỏt men saycoự sửực ngaỏm saõu vaứo traựi tim ủoọc giaỷ nhieàu theỏ heọ ẹoự laứsửực soỏng cuỷa “Vieọt Baộc” vaứ hoàn thụ Toỏ Hửừu

III Keỏt baứi:

- Đoaùn thụ laứ boỏn bửực tranh, boỏn caỷnh saộc, boỏn daựng ủieọu.Toỏ Hửừu ủaừ thaõu toựm ủửụùc nhửừng gỡ laứ ủaởc trửng nhaỏt cuỷaqueõ hửụng caựch maùng Taỏt caỷ ủeàu hieọn leõn trong ủieọp khuựcnhụự thửụng, maởn maứ, da dieỏt

- Ngoõn ngửừ giaỷn dũ, ngoùt ngaứo, giaứu tớnh daõn toọc …

II Củng cố bài học

- Tiết PPCT: Tuần 11 Tiết 11 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Hình tợng đất nớc qua một số tác phẩm văn học (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs:

+ Hiểu rõ hình tợng đất nớc qua cảm nhận của các nhà thơ

+ So sánh và đối chiếu về hình tợng đất nớc

+ Rèn luyện kĩ năng cho Hs về tình cảm và trách nhiệm đối với đất nớc

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

- SGK + Sgv

- Tài liệu tự chọn 12

Trang 25

- Bảng phụ.

III Nội dung bài học:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

1 Nhan đề và lời tựa bài thơ.

Có 2 hình ảnh mang tính biểu tợng: Con tàu và Tây Bắc.

- Con tàu: Trên thực tế cha hề có đờng tàu và dĩ nhiên là

không thể có con tàu lên Tây Bắc Con tàu ở đây là biểu tợngcho khát vọng ra đi, đến với những miền xa xôi, đến với nhândân, đất nớc và cũng là còn đến với những ớc mơ, nhữngngọn nguồn và cảm hứng nghệ thuật

- “Tây Bắc”: ngoài nghĩa cụ thể của một vùng đất còn gợi

nghĩ đến mọi miền xa xôi của Tổ quốc, nơi có cuộc sống gianlao mà nặng nghĩa tình của nhân dân, nơi đã ghi khắc kỉ niệmkhông thể quên của đời ngời khi đã trải qua cuộc khángchiến, nơi đang vẫy gọi đi tới

- Tác giả tìm đến câu trả lời để tự an ủi mình Lúc này khôngriêng gì Tây Bắc mà nhiều miền của đất nớc đang lên tiếnggọi, đất nớc đang phát triển, hăng hái lao động xây dựng, vànhiều miền đất nớc khác nh đang cùng có một tiếng nóichung là lao động quên mình để xây dựng XHCN:

Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát.

- Còn riêng về tác giả thì nỗi khát khao cũng thật lớn lao,

làm sao có mặt trên nhiều miền của đất nớc Hình ảnh “Khi lòng ta đã hoá những con tàu” là nói đến sự thống nhất giữa cái “tôi và cái “ta”, giữa trách nhiệm của nhà thơ với hoàn

cảnh riêng, nhng tâm hồn của nhà thơ thì đã hoà hợp, đã lên

+ Gặp lại nhân dân nh nai về suối cũ

+ Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa xuân

+ Trẻ thơ đói lòng gặp sữa

+ Chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đa

Những hình ảnh này đều dung dị, lấy từ cuộc sống tự nhiên

và con ngời, nhng chính vì thế mà gần gũi và gợi cảm

- Về với nhân dân là về với những gì thân thuộc, gần gũi nhấtcủa lòng mẹ, về với niềm vui và hạnh phúc từng khát khaochờ mong, về với ngọn nguồn thiết yếu của sự sống, của hạnhphúc trong nuôi dỡng, che chở, cu mang

- Tiếp đó tác giả gợi lại những kỉ niệm, những hình ảnh tiêu

Trang 26

biểu cho sự hi sinh và nghĩa tình thắm thiết của nhân dântrong kháng chiến.

- Cách xng hô thân tình, ruột thịt của chủ thể trữ tình với

những con ngời đại diện cho nhân dân: “Co nhớ mế”, “Con nhớ anh con”, “Con nhớ em con”, “Anh bỗng nhớ em” Bằng

những chi tiết cụ thể, gợi cảm, tác giả khắc hoạ hình ảnhnhững con ngời này với những hi sinh thầm lặng, lớn lao, vớitình thơng và sự che chở, đùm bọc trọn vẹn và rộng lớn

- Những câu thơ nói về tình nghĩa nhân dân biểu lộ một lòngbiết ơn sâu nặng, sự gắn bó chân thành, về những xúc độngthấm thía của một tấm lòng, một trái tim

- Trong đoạn này, cùng với những hình ảnh xây dựng theo lốitả thực, cụ thể lại có những liên tởng bất ngờ gợi lên nhữnghình ảnh đẹp, mới lạ, lung linh sắc màu

Anh bỗng nhớ em nh đông về nhớ rét Tình yêu ta nh cánh kiến hoa vàng

Có những hình ảnh thực và giàu xúc động, cô đúc: Con nhớ

mế một mùa dài

- Từ những kỉ niệm, hoài niệm về nhân dân và kháng chiến,bài thơ đa đến những suy nghĩ tầm khái quát:

+ Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

Khi ta đi đất đã hoá tâm hồn

+ Tình yêu làm đất lạ hoá quê hơng

=> Những câu thơ cô đúc, giống những châm ngôn,triết lí, nhng không khô khan, giáo huấn, nó nói về quy luậtcủa tình cảm, của trái tim và đợc cảm nhận bằng chính tráitim

- Kết hợp cảm xúc và suy tởng, nâng cảm xúc, tình cảm lênthành những suy ngẫm triết lí đó là thành công của đoạn thơnày cũng là u điểm của thơ Chế Lan Viên trong những bàithành công nhất

3 Khúc hát lên đờng sôi nổi, tin tởng và mê say.

- Tiếng gọi của đất nớc, của nhân dân, của đời sống đã thành

sự thôi thúc bên trong, thành lời giục giã của chính lòng mình

nên càng không thể chần chừ: Đất nớc gọi ta tình mẹ đang chờ, thành nỗi khát khao bồn chồn không thể cỡng đợc: Mắt

ta thèm nhớ tiếng

Nỗi khát khao ấy càng thôi thúc tâm hồn nhà thơ vì đó cũng

là về với ngọn nguồi của tâm hồn thơ, của cảm hứng sángtạo Những năm tháng gian khổ, những hi sinh lớn lao, những

đau thơng chiến tranh nay đã kết tinh thành Mùa nhân dân giăng lúa chín rì rào, Mặt đất nồng nhựa nóng của cần lao, thành Vàng của tâm hồn, thành trái chín đầu xuân, đang mời gọi những tâm hồn thơ, đang vẫy gọi cả những cơn mơ, những mộng tởng.

- Trong đoạn này, cùng với âm hởng sôi nổi, lôi cuốncủa các câu thơ là những hình ảnh phong phú, biếnhoá sáng tạo, chủ yếu là những hình ảnh biểu tợng và

những ẩn dụ Hình ảnh con tàu trên đoạn đầu đợc trở lại thành hình ảnh trung tâm, cùng với những Mùa nhân dân giăng lúa chín, Vàng ta đau trong lửa, Vầng trăng, Mặt hồng em trong suối lớn mùa xuân tạo ra

Trang 27

IV Củng cố bài học.

âm hởng lôi cuốn, trùng điệp Đoạn thơ kết thúc này

có vai trò của một biện pháp nghệ thuật: đó là cáchláy lại vần, mở rộng một hình ảnh hay một từ ngữ củacâu cuối khổ thơ trên xuống câu đầu của khổ thơ dớilàm cho các khổ thơ liền mạch, dồn dập, trùng điệp.-

- Tiết PPCT: Tuần 16 Tiết 16 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Phong cách văn học , giá trị và tiếp nhận văn học (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs:

+ Hiểu đợc khái niệm phong cách văn học, biết nhận diện những biểu hiện của phong cách văn học.+ Hiểu đợc giá trị văn học

+ Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận văn học cho Hs

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

- Học sinh ôn tập lại khái niệm, các

biểu hiện cơ bản của phong cách

-Phong cỏch văn học là sự độc đỏo, riờng biệt của cỏc nghệ

sĩ biểu hiện trong tỏc phẩm văn học

- Phong cỏch văn học nảy sinh do chớnh nhu cầu, đũi hỏi sựxuất hiện cỏi mới và nhu cầu của quỏ trỡnh sỏng tạo vănhọc

- Qỳa trỡnh văn học được đỏnh dấu bằng sự xuất hiện củanhững nhà văn kiệt xuất với phong cỏch độc đỏo của họ

- Phong cỏch in dậm dấu ấn dõn tộc và thời đại

2 Những biểu hiện của phong cỏch văn học :

- Giọng điệu riờng biệt, cỏch nhỡn, cỏch cảm thụ cú tớnhkhỏm phỏ

- Sự sỏng tạo cỏc yếu tố thuộc nội dung tỏc phẩm

- Hệ thống phương thức biểu hiện, cỏc thủ phỏp kỹ thuậtmang dấu ấn riờng

- Thống nhất từ cốt lừi, nhưng cú sự triển khai đa dạng đổimới

- Cú phẩm chất thẩm mỹ cao, giàu tớnh nghệ thuật

II Giá trị văn học:

1 Giá trị nhận thức:

- Giá trị nhận thức đợc hiểu là những tri thức, những kiến

Trang 28

- GV phân tích ví dụ để minh họa.

- Hs: Phân tích các ví dụ để thấy rõ

- Hs: Làm luyện tập và trình bày.

thức hữu ích và nới mẻ về thiên nhiên, cuộc sống, con ngời

mà tác phẩm mang lại cho ngời đọc

- Tác phẩm văn học là những bộ bách khoa toàn th về cuộc sống, giúp con ngời hiểu biết thêm những kiến thức bên ngoài giới hạn không gian và thời gian sống của họ

- Thông qua tác phẩm, nhà văn giúp ngời đọc hiểu đợc nhữngvấn đề dặt ra trong đời sống xã hội con ngời

*Ví dụ:

- Trong “Rừng xà nu” tác giả đã cho ngời đọc biết thêm về cuộc sống hằng ngày, phong tục tập quán, … của ngời miền núi và điều quan trọng hơn là hiểu đợc nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến đấn chống đế quốc Mĩ của nhân dân Tây Nguyên,hiểu đợc chân lí giản dị mà sâu sắc: “Chúng nó cầm súng mình phải cầm giáo”

- “Vợ nhặt” Kim Lân không chỉ là bức tranh hiện thực về nạn đói mà còn giúp ngời đọc hiểu đợc sức sống kì diệu của con ngời: trong sự túng quẫn, trong bất cứ hoàn cảnh nào, ng-

ời nông dân vẫn khao khát vơn lên trớc cuộc sống để mà vui,

mà hi vọng

2 Giá trị giáo dục:

- Văn học tác động tới thế giới quan, nhân sinh quan, quan

điểm về chính trị – xã hội, tâm hồn, tình cảm, đạo đức của con ngời Đó chính là biểu hiện của giá trị giáo dục

- Văn học thờng có xu hớng tô đậm cái tốt đẹp, cái cao cả nhằm gieo vào lòng ngời những xúc cảm sâu xa trớc cái đẹp, cái thiện

- Tất cả những điều mà tác phẩm văn học đem đến đều nhằm thanh lọc tâm hồn con ngời, giúp chúng ta sống tốt đẹp hơn, thánh thiện hơn, trong sáng hơn

- Văn học nh thứ vũ khí đấu tranh giai cấp, đấu tranh xã hội

III Luyện tập:

Từ văn bản “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003” của Tổng th kí Liên hợp quốc Côphi Annan, em hãy phân tích giá trị giáo dục và nhận thức của văn bản?

IV Củng cố:

- Về nhà học bài cũ

- Soạn tiếp tiết 02

- Tiết PPCT: Tuần 17 Tiết 17 - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

- Ngày soạn: ……… - Ngày: ………… Dạy lớp: ………

Phong cách văn học, giá trị và tiếp nhận văn học (tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs:

+ Hiểu đợc giá trị văn học và cách tiếp nhận văn học

+ Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận văn học cho Hs

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

- Gv: Hệ thống kiến thức đã học

- Gv: Cung cấp kiến thức về giá trị

của văn học

- Hs: Phân tích các ví dụ để thấy rõ

- Hs: Theo em thế nào là tiếp nhận

- Là khả năng thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ, phát triển năng lực

và định hớng thẩm mĩ đúng đắn cho con ngời

- Giá trị nhận thức và giáo dục chỉ phát huy đợc khi gắn với giá trị thẩm mĩ – giá trị mang tính đặc trng của văn học

- Nhu cầu cái đẹp là nhu cầu có tính bản chất của con ngời

Dù ở đau làm gì thì con ngời cũng đều muốn vơn tới cái đẹp Thoã mãn nhu cầu thẩm mĩ là thoả mãn khát vọng của con ngời về sự hài hoà, về những giá trị chân – thiện - mĩ cao quí nhất

- Văn học thể hiện giá trị thẩm mĩ bằng nhiều cách:

+ Phản ánh cái đẹp vốn có trong thiên nhiên, cuộc sống, con ngời

+ Văn học sáng tạo ra cái đẹp mới

+ Văn học còn bồi đắp, nâng cao năng lực thẩm mĩ cho con ngời

III Tiếp nhận văn học:

1 Tiếp nhận văn học là gì?

- Tiếp nhận văn học đòi hỏi ngời đọc phải có khả năng cảm

thụ, thấu hiểu lớp ngôn ngữ, từ ngôn từ đến hình ảnh, giọng

điệu trong thơ, hay tình tiết cốt truyện nhân vật trong văn xuôi

- Thông qua hình tợng, ngời đọc sẽ tiếp xúc đợc với nhà văn,

sẽ sống với tác phẩm văn học, rung động với nó trong tâm hồn,

2 Tính chất của tiếp nhận văn học:

- Thực chất của nó là một quá trình giao tiếp, trong đó ngời viết thực hiện ý đồ hoặc nêu vấn đề, ngời đọc chia sẻ, cảm thông và lĩnh hội Còn phơng tiện để giao tiếp là tác phẩm văn học

- Nhà văn và ngời đọc có khi tâm đầu ý hợp nhng cũng có khikhông đồng nhất

- Đặc điểm nổi bật của tiếp nhận văn học là tính đa dạng và không thống nhất do tính chất cá thể, chủ động, tích cực của

- Cao hơn là cảm thụ, tiếp nhận văn học dựa vào nội dung t ởng mà nhà văn gửi gắm

t Tiếp nhận văn học đòi hỏi ngời đọc phải thờng xuyên trau dồi và rèn luyện về vốn sống vốn văn hoá, phải có tình yêu

Trang 30

Tìm hiểu thêm về tác phẩm “vợ chồng A Phủ” của nhà văn tô hoài.

A/

Yêu cầu cần đạt:

- Qua một số bài tập giúp HS hiểu sâu hơn về giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích nhân vật; đặc biệt là phân tích diễn biến tâm lí nhân vật

b/

Tiến trình bài dạy:

I.Vấn đề thảo luận:

1 Sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ Chồng A Phủ” của Tô Hoài

2 Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong tác phẩm “Vợ Chồng A Phủ” của Tô Hoài

II Gợi ý:

Câu 1:

- Trớc khi về làm dâu nhà thống lí Pa Tra, Mị là một cô gái trẻ trung, tràn đầy sức sống Cô giàu lòng tựtrọng và có ý thức về cuộc sống thực sự Sau khi về làm dâu nhà thống lí, tâm hồn Mị đã trải qua bao nhiêu biến đổi chính sự biến đổi ấy đã cho thấy chiều sâu sức sống trong tâm hồn cô

- Những ngày đầu tiên về làm dâu, Mị vô cùng đau khổ, cô phản kháng một cách dữ dội Sự phản kháng ấy là biểu hiện của sức sống và khao khát tự do trong tâm hồn Mị:

+ Hàng mấy tháng trời, đêm nào Mị cũng khóc

+ Thậm chí cô còn muốn lấy cái chết để tự giải thoát cho mình

- Dần dần, bị đày đoạ trong những đau khổ triền miên, tâm hồn cô, sức sống của cô bị huỷ hoại:

+ Trái tim cô trở nên tê liệt trớc đau khổ bởi cô đã quen với cái khổ

+ Cô sống lặng lẽ nh cái bóng âm thầm không sinh khí

+ Những dấu hiệu sự sống mất dần đi trong cô Cô không nói, không cời, không nhớ, không suy nghĩ.+ Cô đánh mất cả nỗi phẫn uất ngày nào, cô không còn tởng đến cái chết nữa

+ Mị chỉ biết giam mình trong căn buồng nh một nhà mồ chôn sống cuộc đời cô

- Nhng sức sống tiềm tàng của Mị không chịu lụi tắt dù bị chà đạp Bởi thế, không khí đêm tình mùa xuân trên bản Mèo và tiếng sáo gọi bạn tình tha thiết đã đánh thức sức sống trong cô, lay tỉnh tâm hồn Mị:

+ Cô bắt đầu nhẩm thầm lời bài hát

+ Cô nhớ lại kí ức xa xa những kí ức ấy là hiện thân của khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc vẫn đợc giữ gìn trong đáy sâu tâm hồn Mị

+ Cô lại thấy đau khổ, thậm chí cô lại muốn chết để khỏi phải đối diện với quá khứ

Trang 31

+ Nhng trên hết, cô thấy mình còn trẻ, cô muốn đi chơi Và cô hành động thật khoẻ khoắn chứ không lầm lũi, âm thầm nữa.

- Nhng nguồn sống vừa mới trỗi dậy trong cô đã bị dập tắt một cách tàn nhẫn bởi vòng dây trói của A

Sử Từ đây cô chìm sâu vào chai sạn hơn trớc

+ Cô không gắn bó gì với cuộc sống xung quanh nữa Cô chỉ nh cái bóng vật vờ bên bếp lửa

+ Cô dửng dng với chính mình

+ Thậm chí cô vô cảm trớc nỗi đau của ngời khác

- Nhng vẫn có một ngọn lửa sống âm thầm, leo lét cháy trong trái tim của Mị Ngọn lửa ấy đợc thổi bùng lên nhờ dòng nớc mắt bò trên gò má đã sạm đen của A Phủ

+ Mị nhớ lại nỗi đau của chính mình

+ Cô thấy thơng cho ngời đàn ông trớc mặt và ngời phụ nữ ngày trớc bị trói đến chết ở cái nhà này.+ Cô thấy A Phủ phải chết thật phi lí

+ Sức sống trong Mị trổi dậy cùng sự thức tỉnh của tâm hồn Nó giúp cô vùng lên cắt dây trói cho A Phủ và chạy theo anh để tự giải thoát cho chính mình

=> Miêu tả quá trình diễn biến tâm lí của nhân vật Mị, Tô Hoài đã khám phá và khẳng định nguồn sức sống mãnh liệt, tiềm tàng trong tâm hồn ngời lao động Chính nguồn sức sống ấy đã khiến Mị hồi sinh thực sự và giành lại đợc cuộc sống mà cô bị cớp mất

+ Đó là những phong tục tập quán, bản sắc văn hoá riêng của các dân tộc miền núi

- Bên cạnh đó, tác giả còn miêu tả chân thực số phận đau thơng, bi thảm của ngời lao động nghèo miền núi:

+ Họ bị tớc đoạt quyền sống, quyền tự do hạnh phúc

+ Họ bị đày đoạ, chà đạp đến tàn lụi cả sức sống

họ trở thành một thứ “công cụ lao động biết nói” dới nỗi sợ hãi của cờng quyền và thần linh ma quái

- Khám phá, bênh vực phẩm chất tốt đẹp, sức sống tiềm tàng của họ

- Chỉ ra con đờng giải phóng thực sự cho con ngời lao động thoát khỏi cờng quyền, thần quyền, đó là con đờng đấu tranh

III Bài tập về nhà:

Màu sắc Tây Bắc đợc thể hiện nh thế nào qua tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài (Đoạn trích

đ-ợc học ở SGK)

IV- Củng cố và hớng dẫn học bài:

- Rèn luyện thêm các đề bài tham khảo về tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)

- Tìm hiểu trớc về tác phẩm “Vợ nhặt” để tiết sau ta học

Tìm hiểu thêm về tác phẩm “vợ nhặt” của nhà văn kim lân.

A/

Yêu cầu cần đạt:

Qua một số bài tập, giúp HS rèn luyện thêm kĩ năng phân tích nhân vật; đặc biệt là phân tích diễn biến tâm lí nhân vật (nhân vật Tràng và ngời vợ Tràng)

Trang 32

b/

Tiến trình bài dạy:

I Vấn đề thảo luận:

1 Cảm nhận của anh (chị) về hình tợng nhân vật Tràng trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân?

2 Cảm nhận của anh (chị) về hình tợng ngời vợ nhặt trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Kim Lân?

- Tràng là một ngời nông dân ngụ c nghèo khổ, thô kệch, xấu xí

+ Anh có một ngoại hình thô kệch: cái đầu trọc, hai mắt nhỏ tí, quai hàm bạnh ra và dáng đi chúi về phía trớc

+ Tính cách của anh cũng rất thô mộc: anh hay đùa với trẻ con rồi cời hềnh hệch, anh nói với ngời đàn

bà mới quen bằng những lời lẽ cộc lốc, thậm chí anh không hề biết an ủi, chia sẻ khi thấy vợ, thấy mẹ buồn

+ Cảnh ngộ của Tràng cũng rất khốn khó: anh kiếm sống bằng nghề đẩy xe thuê, lại phải nuôi mẹ già

Đã vậy anh còn là dân ngụ c Cũng nh bao ngời dân khác ở xóm này, Tràng cũng bị đẩy đến miệng vựccủa sự chết đói

- Nhng ẩn dới vẻ bề ngoài ấy là một trái tim ấm áp yêu thơng và tràn đầy sức sống:

+ Mặc dù bị đẩy đến miệng vực của cái chết nhng Tràng vẫn không bi quan, tuyệt vọng, anh vẫn vơn lên giành lấy hạnh phúc Do vậy anh vẫn “nhặt vợ” và cảm thấy nên ngời nhờ ngời đàn bà ấy

+ Dù lấy vợ một cách quá dễ dàng nhng cha giây phút nào anh coi khinh cô vợ theo không mình Trái lại anh dành cho chị một tình cảm thô mộc nhng ấm áp

Câu 2:

- Không phải là nhân vật trung tâm của truyện nhng chị “vợ nhặt” trong truyện ngắn cùng tên của Kim Lân đã trở thành một biểu tợng cho khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

- Chị là một ngời phụ nữ có số phận bất hạnh:

+ Là một ngời đàn bà không tên, ngoại hình xấu xí, khuôn mặt lỡi cày xám xịt, mắt trũng hoáy

+ Cái đói đã cớp mất gia đình, quê hơng, đẩy chị ra sống đầu đờng xó chợ

+ Cái chết đang rình rập cuộc sống của chị từng ngày từng giờ

+ Cái đói cũng đã bóp méo nhân cách của chị, làm cho chị trở nên trơ trẽn, chao chát, chỏng lỏn

- Nhng từ thẳm sâu bên trong ngời đàn bà đói rách nh tổ đỉa ấy lại ẩn chứa một sức sống mạnh mẽ:+ Lòng khao khát sống chính là lí do đầu tiên khiến cho ngời phụ nữ ấy quyết định theo không về làm

vợ Tràng Cha biết hạnh phúc hay bất hạnh, no đủ hay đói rách, rủi ro hay may mắn … nhng dẫu sao, với ngời “vợ nhặt”, theo Tràng trở về xóm ngụ c cũng chính là đã gieo cho bản thân mình một niềm hi vọng sống

+ Về đến nhà Tràng chị thay đổi hẳn Chị trở nên ý tứ, nết na, hiền thục

+ Sức sống ấy đã giúp chị tìm lại đợc tất cả những gì mà số phận đã cớp mất của chị: cuộc sống, gia

đình, quê hơng

+ Sức sống trong chị đã mang đến sinh khí cho ngôi nhà của Tràng, mang đến niềm vui cho Tràng và

bà cụ Tứ

 Bằng thái độ nâng niu, trân trọng, Kim Lân đã khám phá ra vẻ đẹp của tình ngời, của sức sống kì

diệu trong tâm hồn ngời lao động nghèo

III.Bài tập về nhà:

Anh (chị) hãy phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong tác phẩm “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân?

C/ Củng cố và hớng dẫn học bài:

- Về nhà tìm hiểu thêm về tác phẩm “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân

- Soạn bài tiếp theo: Những yêu cầu cơ bản của một bài văn hay.

Trang 33

- Tiết PPCT: Tuần 22 Tiết 22 - Ngày dạy: ……… Lớp: ……

những yêu cầu cơ bản của một bài văn hay (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs:

+ Học sinh bớc đầu nắm đợc các yêu cầu cơ bản của một bài văn hay

+ Có ý thức rèn luyện cho mình kĩ năng diễn đạt, dùng từ, đặt câu nhằm đem lại hiệu quả cho bài vănnghị luận

+ Nâng cao hiệu quả làm văn cho học sinh

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

I- MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN HAY TRƯỚC HẾT

Trang 34

- Em quan niệm thế nào về các tiêu

chuẩn của một bài văn hay? Cho ví

dụ minh họa?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt

lại kiến thức đúng

- ứng với mỗi luận điểm, giỏo viờn

cú thể minh họa cho học sinh từ cỏc

bài làm văn đạt kết quả cao (Cú thể

từ bài làm của học sinh hoặc bài

làm từ cỏc tài liệu tham khảo khỏc)

PHẢI LÀ MỘT BÀI VĂN ĐÚNG.

1 Cần tỡm hiểu phẩn tớch để nhận diện chớnh xỏc yờu cầu

của đề bài Đú là điều kiện trước tiờn và cũng là điều kiện quan trọng nhất Vỡ chỉ khi đó biết phải viết cỏi gỡ, viết cho

ai, viết để làm gỡ thỡ người viết mới xỏc định được mỡnh phảiviết như thế nào, phải làm sỏng tỏ vấn đề gỡ, phạm vi kiến thức ra sao, phải sử dụng thao thỏc lập luận nào là chớnh và phải diễn đạt, hành văn thế nào cho phự hợp với mục đớch, tớnh chất của bài làm

Dĩ nhiờn khụng phải cứ nhận thức đỳng đề bài là bài văn sẽ đỳng Nhưng khi đó nhận thức đề bài khụng đỳng thỡ bài vănchắc chắn sẽ đi chệch mục tiờu

=> Xỏc định đỳng yờu cầu của đề bài

2 Để làm nờn một bài văn đỳng thỡ việc phõn tớch chớnh xỏc

đề bài dự là điều kiện cần nhưng chưa là điều kiện đủ Phõn tớch đỳng đề chỉ đem đến cho bài làm một định hướng, một đớch đến Cũn cú đi theo được định hướng đú hay khụng cũnphụ thuộc vào thực lực của người viết bài

- Thực lực thể hiện ở hệ thống luận điểm, luận cứ được nờu trong bài Muốn bài văn đỳng thỡ cỏc luận điểm, luận cứ khụng được phộp sai Nếu vậy thỡ quan điểm, ý kiến của người viết phải phự hợp với chủ đề được đưa ra bàn luận; phải cú căn cứ từ lẽ phải (sự thật hiển nhiờn) đồng thời phải

tổ chức cỏc lớ lẽ một cỏch rừ ràng, chặt chẽ sao cho những lời núi hợp với lẽ phải và sự thật đú tỡm được lối đi vào trớ tuệ và tõm hồn người đọc, để lay chuyển nhận thức của họ, thuyết phục họ nghe theo đường hướng và cỏch thức mà người viết đó vận dụng để giải quyết vấn đề

=> Xõy dựng hệ thống luận điểm, luận cứ chớnh xỏc

3 Sự phối hợp cỏc luận điểm, luận cứ để bài văn đạt mục

đớch nghị luận mà đề bài đó quy định và người viết đó đặt ra gọi là luận chứng hay lập luận Trong một bài văn, cụng việclập luận cần được tiến hành theo những bài bản, quy trỡnh kỹthuật đó được cỏc khoa học cú quan hệ với mụn làm văn đỳckết Khỏi niệm thao tỏc lập luận sinh ra trờn cơ sở đú Muốn bài văn đỳng thỡ việc lựa chọn và vận dụng cỏc thao tỏc lập luận khụng được sai lầm Việc phõn tớch đề cú thể giỳp người viết trỏnh được sự lầm lẫn trong khõu lựa chọn Chẳng hạn khụng thể dựng thao tỏc lập luận chứng minh hoặc dựng chứng minh làm thao tỏc chớnh khi đó nhận ra nhiệm vụ của mỡnh là làm cho người đọc hiểu một vấn đề

Trang 35

Cũng khụng thể coi thao tỏc lập luận chớnh của bài làm là giải thớch, chứng minh, so sỏnh, bỏc bỏ khi kết quả phõn tớch

đề đó chỉ rừ: phải cú trỏch nhiệm thuyết phục người đọc nghe theo ý kiến đỏnh giỏ và bàn bạc của mỡnh về một hiện tượng, một vấn đề trong đời sống, trong văn học

- Trong việc làm văn, hiểu được mỡnh phải vận dụng những thao tỏc lập luận nào vẫn là chưa đủ Người làm văn cũn phải khổ cụng rốn luyện để cú thể thực hiện một cỏch thành thạo từng thao tỏc, cũng như kết hợp được những thao tỏc đúvới nhau Cú như thế mới mong đỏp ứng được mục đớch riờng của mỗi bài làm cụ thể Và khi đú bài văn mới cú hy vọng được coi là đỳng đắn

=> Lựa chọn đỳng cỏc thao tỏc lập luận

4 Những điểm trờn chỉ giỳp giải quyết được phần ý của bài

làm Nếu chỉ cú ý, người ta chưa thể hoàn thành một bài văn Bài văn sẽ khụng được coi là đỳng nếu lời văn sai về ngữ phỏp hoặc nội dung

- Diễn đạt ý thành lời là cả một quỏ trỡnh cực khổ Thật khụng dễ gỡ để núi ra cho hết ý, và để những cõu chữ khụng phản lại cỏi điều mỡnh đang muốn núi ra Với người đang tập làm văn, cỏch thức duy nhất để làm cho lời văn đạt yờu cầu là phải khụng tiếc cụng luyện tập, để viết được những cõu văn khụng mắc lỗi dựng từ, đặt cõu, chấm cõu và làm rừ được những gỡ mỡnh cần biểu lộ Mặt khỏc phải làm bài sạch

sẽ ngay ngắn, dễ đọc, khụng mắc lỗi chớnh tả, để qua đú giành được mối thiện cảm của những người đọc

=> Khụng mắc lỗi dựng từ, lỗi diễn đạt

* Củng cố:

- Học sinh về nhà học bài cũ

- Tham khảo thêm các Tuyển tập bài văn hay để học tập và nâng cao kĩ năng làm văn nghị luận

Trang 36

- Tiết PPCT: Tuần 23 Tiết 23 - Ngày dạy: ……… Lớp: ……

những yêu cầu cơ bản của một bài văn hay (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs:

+ Học sinh bớc đầu nắm đợc các yêu cầu cơ bản của một bài văn hay

+ Có ý thức rèn luyện cho mình kĩ năng diễn đạt, dùng từ, đặt câu nhằm đem lại hiệu quả cho bài vănnghị luận

+ Nâng cao hiệu quả làm văn cho học sinh

II Phơng tiện hỗ trợ dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

I- MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN HAY TRƯỚC HẾT PHẢI LÀ 1 BÀI VĂN ĐÚNG.

II- MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN HAY CềN PHẢI THỂ HIỆN ĐƯỢC SỰ SÁNG TẠO RIấNG ĐẶC SẮC.

1 Sự sỏng tạo chỉ sinh ra khi con người đó nắm chắc những

kiến thức cơ bản về cụng việc của mỡnh Kiến thức cơ bản đầu tiờn và quan trọng nhất trong mụn làm văn là: Hoạt động tập làm văn vốn cú nguồn gốc từ đời sống Bởi thế học sinh khụng được đối lập nú với cuộc đời nếu khụng bài văn

sẽ như chựm hoa giả, "chữ, chữ, toàn là chữ": toàn những ký

Trang 37

tự vô hồn.

- Những bài văn, câu văn nghị luận hay đều được viết bởi những con người coi văn chương chính là máu thịt của cuộc đời

Ví dụ:

“Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm

bề sâu Nhưng càng đi sâu càng lạnh Ta thoát lên tiên cũng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư,

ta điên cuồng cùng Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồn rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.

Cả trời thực, trời mộng vẫn nao nao theo hồn ta"

(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân)

Những câu văn tuyệt vời đó là tiếng nói xuất phát từ đáy lòngcủa một cái tôi cá nhân đắm chìm trong nỗi mơ màng, buồn khổ, đang cất lên lời tâm sự với những người đồng bệnh và với mình

- Để có bài văn nghị luận hay, có thể khiến người đọc tìm được niềm hứng thú về tư tưởng, thẩm mĩ, người viết phải sống nghiêm túc, biết hoà trí tuệ và cảm xúc thật vào từng dòng chữ

=> Gắn việc làm văn với đời sống hiện thực

2 Kẻ thù của sáng tạo là nhàm chán, khuôn sáo, thói quen đi

trên lối mòn Theo Vũ Trọng Phụng thì người đọc sẽ thấy

"khổ lắm" nếu người viết cứ "nói mãi" những điều ai nấy đã

"biết rồi" Một bài văn nghị luận hay cần hấp dẫn người đọc bằng ít nhất là một đôi điều mới mẻ

a) Người viết phải dám xem xét lại những cách nhìn, cách

hiểu theo các chuẩn mực thông thưởng Phải có đủ can đảm

để đặt những hiện tượng quen thuộc dưới một góc nhìn mới Như cách nghĩ từ khá lâu chị Dậu là nhân vật thuộc về một thế giới tắt đèn, số phận của người nông dân ấy tối đen y nhưcâu kết của thiên tiểu thuyết: "Trời tối như đen mực và như cái tiền đồ của chị" Nhưng Nguyễn Tuân lại rọi vào hình tượng đó một cái nhìn khác Nhà văn nhìn thấy người đàn bà kia chẳng khác nào cây lúa đồng quê đang khát thèm ánh sáng:

"Bản chất của nhân vật chị Dậu rất khoẻ, cứ thấy lăn xả vào bóng tối mà phá ra Một nhân vật khoẻ và mạnh như chị Dậu, có thể ngừng cuộc đời mình ở đấy không? Hay là nó

Trang 38

phải tuông ra khỏi cái tối như mực? Vì cái tiền đồ tối như mực ấy mà không tuông ra khỏi thì sao có thể sống được? Tôi ngờ rằng câu kết này cũng mới chỉ là cái chấm hết của thiên truyên dài Với một cái tiền thân ngay thẳng, lành mạnh như vậy, tôi nghĩ rằng chị Dậu thế tất phải có một hậu thân trong các đoàn thể cách mạng; và tôi nhớ như có lần nào, tôi đã gặp chị Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật,

ở một cuộc cướp chính quyền huyện kì Tổng khởi nghĩa"

(Tuyển tập Nguyễn Tuân)

Đây là ý kiến mới mẻ, táo bạo, gây đảo lộn cách nghĩ quen thuộc của một lớp người nào đó, ở một thời nào đó Chính vì thế, nó đưa lại cho người đọc những hứng thú bất ngờ Rồi mỗi người nhân đó mà nhận thấy cảm nhận văn học của mình nhờ thế mà trở nên sâu sắc, giàu có thêm Những câu văn hay thường chứa những hiểu biết, vẻ đẹp mà trước đó có thể chúng ta chưa biết tới

=> Nhìn nhận vấn đề ở những quan điểm mới, cách nhìn mới

b) Nói thế không phải khuyến khích thái độ vội vàng, hấp tấp

đưa ra những ý kiến tự cho là mới mẻ mà chưa kịp thông qua

sự kiểm tra, suy xét Không thể chấp nhận thứ quy tắc cứng nhắc nào như cái quy tắc xô bồ, "vơ đũa cả nắm" mà các sĩ tửthời xưa dùng để xét đoán những quan điểm trước đó:

Ví dụ:

"Đường, Ngu Tam đại thì khen

Hán, Đường trở xuống thì lèn cho đau

rồi cứ từ đấy mà suy: "Hán Văn đế và Đường Thái Tôn đều là hậu nhân, tất nhiên phải lèn cho đau Nếu không tức là trái

mẹo"(Lều chõng, Ngô Tất Tố)

- Học sinh muốn tìm ra ý mới cần khổ công "động não, mở

rộng liên tưởng, suy nghĩ về điều cần nghị luận trên nhiều góc độ, phương hướng; phải mổ xẻ, kiểm nghiệm sự vật mà các ý kiến bàn luận có vẻ đã ổn định rồi"

Nếu chịu tìm hiểu kĩ lưỡng tỉ mỉ, ta vẫn có khả năng bắt cả những con số khô khan phải nói lên những điều sinh động, lí thú:

Ví dụ:

"Ban-dắc" sinh năm 1799 tại Tua-ra-in, một tỉnh giàu có, quêhương vui tươi của Ra-bơ-le (nhà văn lớn của nước Pháp) Niên đại đó đáng ghi nhớ Đó là năm mà Napoleon từ Ai cập trở về, nữa là người chiến thắng, nửa là người bỏ trốn

Trang 39

Năm 1799, năm sinh của Ban-dắc là năm khởi đầu của Đế Chế Thế kỉ mới không còn biết tới "viên tướng bé nhỏ", người phiêu lưu của đảo Coóc-xơ nữa Từ nay, nó chỉ biết cóNapoleon, đức hoàng đế của người Pháp Trong mười năm,

cả trong mười lăm năm nữa - đó là những năm tuổi của dắc - những giấc mơ tham lam của ông, tựa như con đại bàngcất cánh, đã giăng ra khắp thế giới, từ phương Đông đến tân phương Tây Với một người góp phần mạnh mẽ vào tất cả những gì xảy ra xung quanh anh ta, với một Ban-dắc, anh không thể thờ ơ với việc là mười sáu năm đầu tiên tỉnh giấc vào đời trùng khớp chính xác với mười sáu năm của Đế chế -thời kỳ có lẽ là hư ảo nhất trong lịch sử thế giới

Ban-Đó là những sự kiện huyền diệu, qua các giác quan tham lamrộng mở ra thế giới chung quanh của cậu, thâm nhập vào đời sống cá nhân cậu, gieo hàng ngàn hồi ức cụ thể và lốm đốm màu sắc vào vũ trụ còn trinh nguyên của tâm hồn cậu"

(Dấu ấn những nền văn minh - Những giờ sáng rực của nhân loại, X.xvai-gơ)

Những dòng văn làm sống dậy những năm tháng ấu thơ của một nhà văn kiêt xuất, làm nên từ rất nhiều công phu tra cứu,tưởng tượng, dẫn tác giả tới một ý tưởng thật đặc sắc, lý thú:

Hoặc:

"Như Napoleon, Ban-dắc biến nước Pháp thành xứ sở bậc thầy của thế giới, với Pa-ri làm trung tâm Như Napoleon, ông bắt đầu chiếm lĩnh Pa-ri Đoạn, ông chiếm lấy các tỉnh, tỉnh này sang tỉnh khác"

=> Chịu khó tìm tòi nâng cao vốn kiến thức hiểu biết

3 Nhưng những ý kiến, quan điểm dù lí thú, đặc sắc thì cũng

chỉ làm nên một nửa thành công Nửa còn lại là lời Bài văn hay, lời văn cũng phải hay, không thể chỉ ở mức đúng.Lời văn hay không từ những ý cạn hẹp, tầm thường Giữa ý

và lời là giữa điều được nói và cách nói Có ý hay mới có lời hay Song không phải có ý hay thì lời hay cũng đến Để có lời hay thì ý phải được nghiền ngẫm, "chưng cất", nung nấu Công việc diễn đạt ý thành lời đòi hỏi ngời viết chịu khó rèn luyện trang bị một vốn liếng dồi dào về ngôn từ, cách đặt câu Cần biết chăm chỉ nhặt nhạnh, tích luỹ những chữ, câu văn, cách nói hay Bởi người làm văn đâu dễ tìm ra lối viết chặt chẽ hùng hồn, trang trọng

Ví dụ:

"Tất cả mọi ngời sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ

Trang 40

những quyền không ai chối cãi được (….)

(…) Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những ngườii yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu…

(…) Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp…

(…) Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam Một dân tộc đã gan gócchống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập

(…) Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự

thật đã thành một nước tự do độc lập" (Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

- Có thể thấy rằng viết ra những lời nghị luận hay là một vấn

đề nghệ thuật đồng thời cũng là vấn đề kỹ thuật Đòi hỏi người viết phải có kiến thức sâu rộng, phương pháp suy nghĩ đúng đắn, chặt chẽ, nhất là một tâm hồn đẹp Bởi "văn tức là người" Nhưng đồng thời người viết phải có vốn ngôn từ phong phú, tinh xảo, đủ khả năng làm chủ ngôn từ

- Muốn viết hay, trước hết là tu dưỡng, rèn luyện con người Phải chịu đọc, học, phân tích, tìm hiểu những bài văn, câu văn mẫu mực của văn chương nghị luận

- Học là để thực hành Đọc, tìm hiểu, sưu tầm, tích luỹ nhiều áng văn hay nhưng nếu cứ để cho ý đẹp đông cứng trong sổ tay hoặc dại dột đưa nguyên những lời mình chép được vào bài làm để bài văn thành "của giả", "áo nâu vá mụn gấm", hay "râu ông nọ cắm cằm bà kia" thì nó chẳng những không mang lại hiệu quả mà còn phản tác dụng

- Cần lưu ý rằng, sáng tạo vẫn là yêu cầu tất yếu của vận dụng thực hành Trong bài văn nghị luận, hình thức ngôn từ không tách rời nội dung, ý nghĩa Lời văn hay khi nó hoà hợpvới ý văn, bộc lộ hết chiều sâu, vẻ đẹp vốn có của ý văn

=> Có vốn hiểu biết về ngôn từ sâu sắc; Biết cách diễn đạt ý đẹp thành lời văn hay

Ngày đăng: 16/06/2021, 17:19

w