1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giáo án Tự chọn Toán 6 - Học kỳ I - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Thị Ngọc

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 337,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi baûng Dạng nâng cao: Các bài tập về Lưu ý lại công thức tính số phần tử của xác định số phần tử của một tập dãy số cách đều hợp Công thức ghi nhớ:[r]

Trang 1

TuÇn 1: ¤n tËp

vỊ tËp hỵp Tiết1 :

I Mục tiêu:

 Kiến thức:

HS được làm luyƯn tËp các bài về tập hợp.

Nhận biết một tập hợp thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho.

 Kỹ năng:

Viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời Biết sử dụng kí hiệu ,.

 Thái độ:

Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.

II) Chuẩn bị:

Gv: Soạn giáo án

III) Nội dung:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

I) Kiểm tra miệng

? Nêu các cách biểu diễn một tập hợp? Có 3 cách:

+Liệt kê các ptử của t/h.

+ Chỉ ra t/c đặc trưng cho các pt của t/h đó + Biểu diễn bằng sơ đồ Ven

II Ơn tập lý thuyết.

Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp

thường gặp trong đời sống hàng ngày và một

số VD về tập hợp thường gặp trong tốn học?

Câu 2: Hãy nêu cách viết, các ký hiệu

thường gặp trong tập hợp.

Câu 3: Một tập hợp cĩ thể cĩ bao nhiêu

phần tử?

Câu 4: Cĩ gì khác nhau giữa tập hợp N

N* ?

III) Chữa bài tập:

Cho HS lần lượt chữa các bài tập 1,2,3,4,5/ SBT_3

Lưu ý:

Bài 1: - Sửa kí hiệu ,  cho HS.

Bài 2: - Nhắc HS: Khi liệt kê các phần tử trong tập hợp,

mỗi phần tử chỉ được nhắc đến một lần.

Bài 3: Có nhiều cách ghép các phần tử tạo ra các tập

hợp khác nhau, nếu bài toán có nhiều trường hợp nhiều

đáp án thì ta phải liệt kê hết các trường hợp có thể xảy

ra.

? Viết tập hợp chứa 2 phần tử của A và 1 phần tử của B

Bài 1/SBT_3 Bài 2/SBT_3 Bài 3/SBT_3

Bài 4/SBT_3 Bài 5/SBT_3 IV) Bài tập về nhà:

Trang 2

1) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 6 nhỏ hơn

15 bằng 2 cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

7 A 16 A 11 A 2) Dùng 3 chữ số 2,3,0 , viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số, mỗi chữ số chỉ viết 1 lần

III) Dặn dò:

Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập 1,2

Buối sau GV kiểm tra vở 1 số bạn.

Rút kinh nghiệm:

Tuần 1:

Kí duyệt của BGH:

Ngày 23 tháng 8 năm 2010

vỊ tËp hỵp Tiết 2 :

I Mục tiêu:

a Kiến thức:

HS nắm vững được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.

Phân biệt được chỗ nào dùng kí hiệu  ,  ,  , 

b Kỹ năng:

HS phân biệt được các tập N, N * , biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.

c Thái độ:

Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.

II Chuẩn bị:

Phấn màu, soạn GA

III Nội dung:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Trang 3

I) Kiểm tra miệng

? Nêu sự khác nhau giữa 2 tập hợp số N* và

N? Nêu mối quan hệ giữa 2 tập hợp đó?

Hs đứng tại chỗ trả lời

N* N

II)Chữa bài tập

Bài 10 – 15/ SBT _ 5

Chũa nhanh bằng miệng các bài tập

GV chốt: Để biểu diễn dạng tổng quát của các

số tự nhiên người ta sử dụng chữ thay cho các số

cụ thể như bài tập 10 và 15/ SBT

? Em hãy biểu diễn dạng tq của các số tự nhiên

cách nhau 2 đơn vị? Các số tự nhiên chẵn? Các

STN lẻ?

Cho HS làm bài 27/SBT

Nêu dạng tổng quát của số tự nhiên có n chữ số?

? Khi nào em điền kí hiệu ,  ?

Dạng tq của các số tự nhiên :

- Cách nhau 2 đơn vị là: a, a +2 ( a N) 

- Các số tự nhiên chẵn là: 2k (k N) 

- Các STN lẻ là: 2a +1 (a N) 

( a n )

n

a a

a1 2  0

Kí hiệu thể hiện mối quan hệ giữa 1 phần  tử và 1 tập hợp.

Kí hiệu thể hiện mối quanhệ giữa 1 tập  hợp với 1 tập hợp.

Bài 33/ SBT Bài 36/ SBT Luyện tập

Bài 1:Cho HS làm lại bài 11/SBT

Bài 2:Hãy viết các tập hợp sau theo cach chỉ ra

tính chất đặc trưng của các phần tử :

A= 0 ; 1 ; 2 ; 3 16 ; 17

0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 

B

15 ; 16 ; 17 ; 99

C

1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 99

D

1) Bài 11/SBT 2) Giải :

 / 18

17 0

/

x N x A

x N x A

 / 14 100

chia /

x N

x C

x N x

B hết cho 2

x N xkhông chia hết cho 2

D

x N

x C

/

99 /

15

Bài tập về nhà Bài 12-16/SBT_5

Dặn dò: HS làm btvn và xem lại những dạng BT đã chữ trên lớp.

Rút kinh nghiệm:

I)Mục tiêu:

- Ôn tập về ghi sô tự nhiên, và các dạng toán khó liên quan đến tập hợp N.

Trang 4

- Nhắc lại về ghi số La Mã cho HS nhớ kiến thức.

II)Chuẩn bị:

SGK<SBT,soạn giáo án.

III)Nội dung :

Số tự nhiên

Bài 16/SBT_5

Chú ý : Phân biệt 2 loại câu hỏi:

Nêu chữ số hàng chục

Nêu số chục

Bài 16/SBT_5

Số La Mã

Ghi nhớ các qui tắc liên quan đến ghi số La Mã:

?Nêu kí hiệu số La Mx của các số sau:

1,,5,10,50,100,500.1000

+ Giá trị của số La Mã bằng tổng các tp của nó Cho HS lấy

VD.

+ Chữ số có giá trị nhỏ đứng trước chữ số có giá trị lớn thì

làm giảm gt của chữ số có gt lớn đó Lấy VD

+ Mỗi chữ số La Mã kho viết liền nhau quá 3 lần.

+ Chữ số có giá trị nhỏ đứng sau chữ số có giá trị lớn thì làm

tăng gt của chữ số có gt lớn đó Lấy VD â

+ Trong cách ghi số la Mã kể từ trái sang phải người ta ghi

các thành phần từ từ lớn đến nhỏ Cho VD.

Yêu cầu HS viết 1 vài số La Mã để khắc sâu kiến thức.

Ghi các số sau bằng ghi số la mã:

18 19 168 2011 1998

BTVN:

Tính số pt của các tập hợp sau:

31 ; 33 ; 99

68

24

;

22

;

20

50

;

20

;

15

;

10

C

B

A

Bài 42;25;26//SBT

Rút kinh nghiệm:

Tuần 3:

Kí duyệt của BGH:

Ngày 6 tháng 9 năm 2010

Trang 5

TuÇn 4: ¤n tËp

- Thành thạo dạng toán tính số phần tử của 1 tập hợp đặc biệt là tập hợp dãy số cách đều.

- Làm được các dạng toán tính tổng với dãy số cách đều.

- SBT

- Giáo viên: Giáo án

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Lưu ý lại công thức tính số phần tử của

dãy số cách đều

Bài 1: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên

cĩ 3 chữ số Hỏi tập hợp A cĩ bao nhiêu

phần tử?

Hướng dẫn:

Tập hợp A cĩ (999 – 100) + 1 = 900 phần

tử

Bài 2: Hãy tính số phần tử của các tập

hợp sau:

a/ Tập hợp A các số tự nhiên lẻ cĩ 3 chữ

số

b/ Tập hợp B các số 2, 5, 8, 11, …, 296

c/ Tập hợp C các số 7, 11, 15, 19, …,

283

Hướng dẫn

a/ Tập hợp A cĩ (999 – 101):2 +1 = 450

phần tử

b/ Tập hợp B cĩ (296 – 2 ): 3 + 1 = 99

phần tử

c/ Tập hợp C cĩ (283 – 7 ):4 + 1 = 70

phần tử

Bài 40, 41/ SBT

? Tính tổng các dãy số trên?

Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính tổng

dãy số cách đều:

Dạng nâng cao: Các bài tập về xác định số phần tử của một tập hợp

Công thức ghi nhớ:

Cho dãy số tăng dần: a 1 ;a 2 ; a 3 .; an

Số phần tử là:

(an – a1):d+1

d là khoảng cách tức là 2 số liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị

Bài 1 Bài 2

Bài 40; 41/SBT A={1000;1001;1002; 9999} B={100; 102; 104; 998}

Công thức tính tổng của dãy số cách đều:

(an+a1)d:2

Trang 6

Để tính được tổng các dãy số cách đều

trên em làm ntn?

HS: Tính số số hạng sau đó áp dụng công

thức tính tổng cách đều

GV làm mẫu 1, 2 dãy số

Yêu cầu Hs về tính các dãy số còn lại ra

vở

IV) Bài tập về nhà

Bài 42/SBT

Bài 45/SBT

Dặn dò: Xem lại các dạng Bt đã chữa và làm đầy đủ các yêu cầu về nhà Buổi sau chấm vở.

Rút kinh nghiệm:

Tuần 4:

Kí duyệt của BGH:

Ngày 13 tháng 9 năm 2010

Dạng toán tìm x

Ngµy so¹n: 11.09.2010 Ngµy d¹y: .09 2010

I) Mục tiêu:

-Luyện tập các dạng toán tìm x biết

- Rèn kĩ năng trình bày.

II) Chuẩn bị:

SBT, bài tập theo giáo án.

III) Nội dung:

1)Bài 44/SBT:

Chú ý: Tích bằng 0 thì ít nhất 1 thừa số trong

1)Bài 44/SBT:

a)

Trang 7

tích phải bằng 0.

GV: lưu ý HS phải thử lại kết quả để kiểm tra

Sau cùng là kết luận.

Vâïy x=

2)Bài 52/SBT:

Gv lưu ý với HS cách thực hiện bớt 2 số hạng

cụ thể giống nhau ở 2 vế của các dấu ở

bài 52.

Chú ý: Cho HS đọc kĩ yêu cầu đề bài để có câu

trả lời hợp lí Kết luận là tập hợp giá trị

của x.

3)Bài 62/SBT

Chú ý: Cho HS nhắc lại quy tắc tìm x đã vận

dụng đối với từng câu

? Nêu vai trò của x trong các phép tính?

Vậy x = 45 b)

Vậy x = 41

2)Bài 52/SBT a) {0}

b) N *

c) Þ

3)Bài 62/SBT a) x =203 b) x = 103 c) x = 1 d) x   *

Bài tập về nhà:

1) Tìm x , y, z biết:

a) x +40 = 74

b) 35 + x = 60

c) y – 21 = 25

d) 36 – y = 54

2) Tìm x biết:

a) ( x -15) 35 = 0

b) 32(x- 10) = 32

Rút kinh nghiệm:

Tuần 5:

Kí duyệt của BGH:

Ngày 20 tháng 9 năm 2010

Trang 8

Tuần 6:

Ôn tập:

Chủ đề : Viết dạng tổng quát của số tự nhiên.

Ngµy so¹n: 21.09.2010 Ngµy d¹y: 01.10 2010 Lớp dạy: 6D, 6E

I) Mục tiêu:

- Cho Hs biết cách viết dạng tổng quát của stn thông qua đó làm được các bài tập khó về stn

- Biết tóm tắt các công thức toán học ngắn gọn bằng cách viết công thức tổng quát

- Tạo thuận lợi cho HS tiếp thu các bài mới có sử dụng công thức tổng quát

II) Chuẩn bị:

SBT, bài tập theo giáo án

III) Nội dung:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài tập Bài 27/ SBT

Bài 36/SGK

?Nêu dạng tổng quát của stn có n chữ

số?

Chú ý: Khi viết dạng tổng quát thì phải

nêu điều kiện của các chữ trong công

thức dạng TQ

Bài 27/ SBT

Bài 36/SGK

Hoạt động 2: Luyện tập

? Nêu công thức tổng quát trong phép

chia có dư?

Gợi ý:

Có 3 trường hợp ứng với 3 số dư khác

nhau

Bài 78/SBT Thêm abab : 101 Bài 84/SBT Phép chia có dư:

a:b = q ( dư r)

=> a =b.q + r

BTVN:

Viết tập hợp các stn chẵn và lẻ theo 2 cách khác nhau.

Bài 83/SBT

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuaàn 6:

Kớ duyeọt cuỷa BGH:

Ngaứy 27 thaựng 9 naờm 2010

Tuaàn 7:

OÂn taọp:

Chuỷ ủeà : Luyện tập về nhân chia luỹ thừa cùng cơ số

Ngày soạn: 21.09.2010 Ngày dạy: 01.10 2010

Lụựp daùy: 6D, 6E

I Mục đích yêu cầu

Học sinh được luyện tập về các dạng bài tập áp dụng quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài

Phát triển tư duy lôgic cho học sinh

II Chuẩn bị

GV: Nghiên cứu soạn bài

HS: Ôn tập lý thuyết

III.Tiến trình lên lớp

ổn định tổ chức

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn vaứ hoùc sinh Ghi baỷng

Hoạt động 1: Kiểm tra Gọi học sinh đứng tại chỗ trả

lời lần lượt các câu hỏi sau: (khi học sinh

trả lời, giáo viên ghi tóm tắt góc bảng)

1, Nêu định nghĩa luỹ thừa bậc

n của a?

Học sinh trả lời, giáo viên

ghi tóm tắt: an=a a a a . (a 0)

n

   

2, Nêu qui tắt nhân 2 luỹ thừa

cùng cơ số?

3, Nêu qui tắt chia hai luỹ thừa

cùng cơ số?

Chú ý: a0= 1 a1= a

1)an=a a a a . (a 0 )

n

    2) am.an=an+m 3) am: an=am-n (a  0)

Trang 10

Hoạt động 2: Luyện tập Cho HS lần lượt chọn đáp án

và giải thích

(nếu cần thiết)

Bài tập trắc nghiệm có sẵn

trên bảng phụ cho HS làm

nhanh trên bảng phụ

Bài 3: GV gợi ý: Cứ 1 cặp 2

thừa số 2.5 thì cho tận cùng 1

chữ số 0 vậy chỉ cần đếm

trong tích đã cho có thể có

tối đa bao nhiêu cặp (2.5)

GV: Bốn bài tập trên là 4 bài tập trắc

nghiệm các em suy nghĩ làm

bài

Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời từng

câu

Dạng Bài tập trắc nghiệm:

Bài 1: Hãy kiểm tra xem các lời giải sau là sai hay đúng Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

a, 53 57= 53+7= 510

b, 32 23= (3+ 2)2+3= 55

c, 34: 53= 31

d, a8: a2= a6

Bài 2: Bảo rằng abc cba acb  đúng hay sai?

a, Đúng vì phép nhân có tính giao hoán

b, Sai vì đó là ba số khác nhau Bài3: Tích 16 17 18… 24 25 tận cùng có:

a, Một chữ số 0

b, Hai chữ số 0

c, Ba chữ số 0

d, Bốn chữ số 0 Bài 4: Giá trị của biểu thức [(x- 81)3: 125]-

23 với x=91 là:

a, 0 b,1 c, không tính

được d, x= 91

Ruựt kinh nghieọm:

Tuaàn 7:

Kớ duyeọt cuỷa BGH:

Ngaứy 4 thaựng 10 naờm 2010

Trang 11

Tuần 8: Ôn tập tính chất chia hết của 1 tổng

Ngµy so¹n: 29.09.2010 Ngµy d¹y: .10 2010

Lớp dạy: 6D, 6E

I Mục tiêu:

 Kiến thức: HS vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng và một hiệu.

 Kỹ năng:

HS nhận biết thành thạo một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, sử dụng các ký hiệu ,  

 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi giải toán.

II Phương pháp giảng dạy:

Giải quyến vấn đề, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sãn đề bài tập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

Gọi HS lên bảng

a) Phát biểu tính chất 1 về tính

chất chia hết của một tổng? Viết

tổng quát?

Sửa bài 85 (a, b) tr.36 SGK

a) 35 + 49 + 210

b) 42 + 50 + 140

HS2: + Phát biểu tính chất 2 của

tính chất chia hết của một tổng

+ Sửa bài 114 c, d tr.17

(SBT)

a) 120 + 48 + 20

b) 60 + 15 + 3

HS phát biểu tính chất 1

7 ) 210 49 35 ( 7 210

7 49

7 35

7 ) 140 50 42 ( 7 140

7 50

7 42

HS phát biểu tính chất 2

6 ) 20 48 120 ( 6 20

6 48

6 120

6 ) 3 15 60 ( 6 18 3 15

6 60

Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)

GV cho HS đọc nội dung bài 87

tr.36 SGK

Bài 87 tr.36 SGK

A = 12 + 14 + 16

Trang 12

GV gợi ý cách giải

A = 12 + 14 + 16 + x với x  N

Tìm x để A 2; A 2. 

Muốn A 2 thì x phái có điều kiện 

gì?

Vì sao?

Yêu cầu HS trình bày

Tương tự A 2

Bài 88 tr.36 SGK

Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta

được số dư là 8

Hỏi số a có chia hết cho 4 không?

Có chia hết cho 6 không? GV

hướng dẫn HD đọc kỹ đề bài

Gợi ý: Em hãy viết số a dưới dạng

biểu thức của phép chia có dư

Có khẳng định được số a chia hết

cho 4 không, không chia hết cho 6

không? Vì sao?

Tương tự:

Khi chia số tự nhiên b cho 24 được

số dư là 10, hỏi b có chia hết cho 2

không? Cho 4 không?

GV đưa bảng phụ ghi bài 89 tr.36

SGK

Gọi 4 HS lên bảng điền dấu “x”

vào ô thích hợp

Muốn A 2 thì x phải là số tự  nhiên chia hết cho 2 vì 3 số hạng trong tổng đều chia hết cho 2 Ta áp dụng tính chất chia hết của một tổng

A = 12 + 14 + 16 + x 2 Khi đó x 2

HS A 2 khi x 2 

Gọi 2 HS đọc lại đầu bài hai lần

HS lên bảng viết

a = q.12 + 8 (qN)

=> a 4 vì q.12 4; 8 4  

a 6 vì q.12 6; 8 6  

HS lên bảng giải như bài 88

b = 24.q + 10 (qN)

=> b 2 vì 24.q 2; 10 2  

b 6 vì 24.q 6; 10 6  

Bốn HS lần lượt điền vào bảng

+ x 2 Khi đó x 2

A 2 khi x 2 

Bài 88 tr.36 SGK

+ a = q.12 + 8 (qN)

=> a 4 vì q.12 4;  

8 4

a 6 vì q.12   6; 8 6

b = 24.q + 10 (qN)

=> b 2 vì 24.q 2;  

10 2

b 6 vì 24.q 6;  

10 6

a) Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng chia hết

cho 6

x

b) Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 6 thì tổng

c) Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một trong hai số đó

chia hết cho 5 thì số còn lại chia hết cho 5

x

Trang 13

d) Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7 và một trong hai số đó

chia hết cho 7 thì số còn lại chia hết cho 5

x

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút).

Gạch dưới số mà em chọn:

a Nếu a b và b 3 thì tổng a + b chia hết cho 6; 9; 3. 

b Nếu a b và b 4 thì tổng a + b chia hết cho 4; 2; 6. 

c Nếu a 6 và b 9 thì tổng a + b chia hết cho 6; 3; 9. 

HS phát biểu lại hai tính chất chia hết của một tổng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Xem lại các bài tập đã sửa

+ BTVN: 119  120 tr.17 (SBT)

+ Đọc trước bài Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

+ Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ở tiếu học đã học

Rút kinh nghiệm:

Tuần 8:

Kí duyệt của BGH:

Ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tuần 9

Trang 14

OÂn taọp:

Chuỷ ủeà : luỹ thừa

Lụựp daùy: 6D, 6E

I) Mục tiêu:

- luyện tập các dạng bài tập liên quan đến luỹ thừa

- HS thành thạo tính toán và trình bày tốt toán luỹ thừa

- Nhấn mạnh những quy tắc quy ước liên quan

- Tránh những sai lầm HS hay mắc phải

II) Chuẩn bị:

III) Nội dung:

Hoạt động của thầy` hoạt động

của trò

Ghi bảng

Bài 86/ SBT

Bài 88/SBT

Chú ý : Tính: 23+ 23

32+33

Tránh sai lầm:

am + an = am+n

Xử lý: Để tính được em phải tính cụ

thể am = ?

an = ?

Sau đó tính tiếp

Cho HS trả lời nhanh các tính toán về

bình phương và lập phương Trả lời

miệng các kết quả hỏi nhanh

HS làm bài tập và trả

lời miệng các câu hỏi

Bài 86/ SBT Bài 88/SBT Bài 1:Rút gọn:

2941

5 41

5 29

5 5

2941

4 41

4 29

4 2 : 1943

3 43

3 19

3 3

1943

2 43

2 19

2

A

BTVN:

Cho A= 3+ 32+33+ +3100

Tìm số tự nhiên n để 2A+3 =3n Ruựt kinh nghieọm:

Tuaàn 9:

Kớ duyeọt cuỷa BGH:

Ngaứy 18 thaựng 10 naờm 2010

Tuaàn 10:

OÂn taọp:

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w