- Hs töøng nhoùm keå laïi caâu chuyeän. - Caùc nhoùm thi keå chuyeän vôùi nhau. - Hs keå chuyeän theo phaân vai. Hs caû lôùp nhaän xeùt... Giôùi thieäu vaø neâu vaán ñeà.. Baøi 5:Vieát[r]
Trang 1Lịch Báo Giảng Tuần 19
Thứ ngày Tiết Môn học Tên bài dạy
2-04/01/09
1 2 3 4
Chào cờ Tập đọc Kể chuyện Toán
Chào cờ đầu tuần.
Tập đọc
Toán Chính tả
Báo cáo kết quả tháng thi đua: noi gương chú bộ đội.
Luyện tập.
Ngthe viết: Hai Bà Trưng.
4-06/01/09
1 2 3 4
Thể dục Toán Luyện từ và câu Tự nhiên và xã hội
Bài 37.
Các số có 4 chữ số ( tiếp ).
Nhân hoá On cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
Vệ sinh môi trường ( tiếp )
5-07/01/009
1 2 3
Thể dục Toán Tập làm văn
Bài 38.
Các số có 4 chữ số ( tiếp ).
Nghe kể: Chàng trai làng Phù Uûng.
6-08/01/09
1 2 3 4
Toán Chính tả Tự nhiên và xã hội Đạo đức
Aùngố 10 000 Luyện tập.
Nghe viết: Trần Bình Trọng.
Vệ sinh môi trường ( tiếp ).
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (T1).
Thứ hai, ngày 04 tháng 01 năm 2009
Tập đọc – Kể chuyện:
Hai bà trưng.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ; Bước đầu biết đọc với giọng phù
hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hia bà Trưng và nhân dân
ta.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động:
1.Giới thiiệu bài – ghi tựa:
2 Phát triển các hoạt động.
Trang 2Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó,
câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc tiếp nối từng câu
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: giặc ngoại xâm, đô hộ,
Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
Giải nghĩa tư ø: giặc ngoại xâm; đô hộ; oán hận.
* Đoạn 2: Thảo luận câu hỏi:
+ Hai Bà Trưng có chí lớn như thế nào?
Giảng từ : Giành lại non sông
* Đoạn 3.
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
Giảng từ : Trẩy quân; giáp phục
* Đoạn 4.
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ta bao đời nay tôn kính Hai Bà
Trưng?
Giảng từ : anh hùng
** Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4
-Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của
bài.( Dành cho HS yếu đọc nhiều hơn).
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs nhìn tranh kể lại nội dung câu chuyện.
- Gv cho Hs quan sát 4 tranh minh họa của câu
chuyện
- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:
- Hs quan sát các tranh 2, 3, 4
- GV mời 3 Hs tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của câu
chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
- Học sinh đọc thầm theo Gv
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trongđoạn
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Hs giải thích các từ khó trong bài
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc
- 4 HS đọc thi 4 đoạn
PP: Hỏi đáp, thảo luận.
- Hs đọc thầm đoạn 1
Chúng thẳng tay chém giết .thiệt mạng
Hs đọc đoạn 2ø Thảo luận
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông.
Hs đọc đoạn 3
- Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân.
Hs đọc đoạn 4
- Thành trì của giặc hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
- HS liên hệ
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.
Một Hs kể đoạn 1
Một Hs kể đoạn 2
Một Hs kể đoạn 3
Một hs kể đoạn 4
Từng cặp Hs kể
- Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
Trang 33 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
Toán
Các số đến 10000 Các số có 4 chữ số
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó
ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có 4 chữ số (Trường hợp đơn giản)
* HSKG làm thêm bài 3c.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, Các tấm nhựa 1000 ,100,10,1 ô vuông
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Giới thiệu và nêu vấn đề
2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số.
- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen số có bốn chữ số.
a) Giới thiệu số 1432.
- Gv cho Hs lấy 1 tấm bìa, rồi quan sát, nhận xét
+ Mỗi tấm bìa có mấy cột?
+ MoÃi cột có bao nhiêu ô vuông?
+ Vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ trong SGK
- Gv yêu cầu Hs xếp các nhóm tấm bìa như trong
SGK
- Gv nhận xét: Như vậy trên hình vẽ có 1000,
400, 20 và 3 ô vuông.
- Gv cho Hs quan sát bảng các hàng: hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Gv hướng dẫn Hs nêu :số 1423 gồm ? nghìn, ? trăm,
? chục, ? đơn vị.
- Được viết như thế nào? Đọc như thế nào?
- Gv hướng dẫn HS vị trí các số ứng với từng hàng
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết viết và đọc số có 4 chữ số.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:a
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm mẫu
1b :
- Gv yêu cầu Hs làm tương tự
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
HT: lớp
Hs lấy 1 tấm bìa.Quan sát- đếm
- Có 10 cột.
- Mỗi cột có 10 ô vuông.
- Vậy có tất cả 100 ô vuông.
- Hs quan sát hình trong SGK
- Hs xếp các tấm bìa
Hs lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Phân tích các hàng
- là: 1423 Đọc “ Một nghìn bốn trăm hai mươiba”
- Hs chỉ từng số rồi nêu tương tự lại
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs : Viết số 4231
Đọc số : Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt
- cả lớp làm bài vào VBT
- 1b Hs làm tương tự
Hs nhận xét
Trang 4* Bài 2: (GV treo bảng phụ)
- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs Nêu bài mẫu
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 3 HS TB và yếu lên thi làm bài.
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
-Mục tiêu: Giúp biết nhận ra thứ tự của số có bốn
chữ số
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv hỏi quy luật viết số
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 2 nhóm Hs
thi làm bài tiếp sức (mỗi nhóm 3 em)
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 1950 – 1951 – 1952 – 1953 – 1954 – 1955
b) 3546 – 3547 – 3548 – 3549 – 3550 – 3551
HSKG lamg thêmbài 3c.
- Gv nhận xét, chốt laị
Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Một Hs làm mẫu
- Cả lớp làm vào VBT
- 3 Hs lên thi làm bài
PP: thực hành, trò chơi.
Dãy số tự nhiên liên tiếp
Hs làm bài vào VBT
2 nhóm Hs lên bảng thi làm bài
Hs chữa bài đúng vào VBT
Thứ ba, ngày 05 tháng 01 năm 2009
Tập đọc:
II/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp (Trả lời được các CH trong SGK)
II/ Chuẩn bị:
GV : Tranh minh họa bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Đọc bài : Hai Bà Trưng- 3 HS đọc
Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- GV nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng
nhịp các câu, đoạn văn
Gv đọc diễm cảm toàn bài.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ.
( Hướng dẫn tương tự bài trước)
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi
trong SGK
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
- Học sinh lắng nghe
- Hs quan sát tranh
- Hs đọc từng câu
- Hs luyện đọc các từ khó
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.
Hs đọc thầm đoạn 1 và 2, 3
Trang 5- Gv yêu cầu cả lớp đọc thầm báo cáo Trả lời câu
hỏi + Theo em, báo cáo trên là của ai?
+ Bạn đó báo cáo với những ai?
- Gv mời 1 Hs đọc lại bài (từ mục A đến hết).( Yêu
cầu thảo luận nhóm)
+ Báo cáo gồm những nội dung nào?
- Gv hỏi: Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
gì?
- Gv chốt lại:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS luyện đọc cá nhân
- HS nêu câu hỏi để hỏi bạn nội dung trong SGK
Mở rộng HSG: Dựa vào nội dung bài học, em hãy nói
ngắn gọn: Bản báo cáo hoạt động của tổ em trong
tháng vừa qua
- HS đọc thầm bài
- Bạn lớp trưởng.
- Với tất cả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”.
- Hs đọc
Nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp:học tập, lao động, các công tác khác Cuốicùng là đề nghị khen thưởng những tập thể vàcá nhân tốt nhất
+ Để thấy lớp thực hiện đợt thi đua như thếnào?
+ Để biểu dương những tập thể và cá nhân.+ Tổng kết thành tích của lớp, của tổ, của cánhân
PP: Kiểm tra
Hs luyện đọc cá nhân
- HSKG nêu ngắn gọn.
Hs nhận xét
4.Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài:Ở lại với chiến khu.
Toán:
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc viết các số có 4 chữ số (Trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong dáy số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (Từ 1000 đến 9000)
HSKG làm thêm bài 3c.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Các số có 4 chữ số
- Một HS đọc các số bài tập 2
- Nhận xét ghi điểm
2 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động
*Hoạt động 1: Làm bài 1
-Mục tiêu Giúp Hs đọc viết số có 4 chữ số.
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu 5 HS lên bảng đọc số- cả lớp lần lượt
PP: Luyện tập, thực hành.
HT: lớp
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs cả lớp làm vào bảng con 5 Hs lên bảng
Trang 6viết số vào bảng con.
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 2: Bài 2.
- Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có 4 chữ
số
Bài 2:GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập.
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV Yêu cầu HS làm tương tự bài tập 1
- Năm Hs lên thi làm bài tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
*Lưu ý: đọc đúng quy địng với những số có hàng
đơn vị là1;4;5 (Yêu cầu HS đọc vài số)
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Nêu quy luật viết số
- 2 HS lên bảng làm
- 2 HS đọc lại các số vừa viết
HSKG làm thêm 3c.
Bài 4 : Nêu yêu cầu
Gọi HS lên bảng điền số
0 1000 2000 …… …… …… …… …… …… ……
làm
- Sáu nghìn bảy trăm hai mươi bảy: 6727
- Chín nghìn sáu trăm chín mươi mốt: 9691
- Năm nghìn năm trăm năm mươi lăm5555
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp làm vào bảng con
- 5 HS lên chơi trò tiếp sức
- 4444 : Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi tư
- 8781 : Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt
- 7155 : Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Dãy số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơnvị
- 2 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vàoVBT
- HS nêu yêu cầu
- 7 HS lên bảng điền- Đọc số vừa điền
- Nêu quy luật điền số
3 Tổng kết – dặn dò
- Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
II/ Các hoạt động:
1 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
PP: Phân tích, thực hành.
Trang 7- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Các chữ Hai Bà Trưng trong bài được viết như
thế nào ? Vì sao?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên
riêng đó viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ
viết sai: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.
- Gv đọc cho Hs viết bài
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng
có âm d/gi/r hoặc ăc/ăt.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV nêu yêu cầu
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chi lớp thành 3 nhóm
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và
nhanh
- GV mhận xét
- Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
- Viết hoa Viết như thế để tôn kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng
- Bài chính tả tách thành 2 đoạn Tô Định, Hai Bà Trưng – là các tên chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng.
- Hs viết ra nháp
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
- Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
- HS ghi kết quả vào bảng con
a) lành lặn nao núng lanh lảnh b) đi biền biệt thấy tiêng tiếc xanh biêng biếc.
Hs nhận xét
- Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
Hs nhận xét
3 Tổng kết – dặn dò.
- Chuẩn bị bài: Trần Bình Trọng
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 06 tháng 01 năm 2009
THỂ DỤC : Bài 37
I MỤC TIÊU
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, triển khai đội hình để tập bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng này ở mức tương đối chủ động
- Chơi trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀPHƯƠNG TIỆN
1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn
2) Phương tiện :còi, kẻ vạch cho trò chơi, bàn
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Đ l Nội dung và phương pháp Đội hình tập luyện
1-2p 1)Phần mở đầu :-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài giờ học
Trang 8Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong ,
khởi động các khớp và chơi trò chơi “Chui
qua hầm”
-Khởi động xoay khớp cổ tay ,cổ chân ,đầu
gối ,khớp hông ,khớp vai theo nhịp hô 2x8n
2)Phần cơ bản Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số, tập bài thể dục phát
triển chung
-GV chia từng tổ do tổ trưởng điều khiển
GV đi từng tổ để uốn ắn, sửa chữa những
động tác sai của HS
- Lần lượt các tổ thực hiện bài thể dục phát
triển chung dưới sự điều khiền của GV (tập
liên hoàn 8 động tác)
*Chơi trò chơi “Thỏ nhảy ”.
- GV tổ chức các đội chơi và nêu tên trò chơ,
rồi giải thích cách chơi, và luật lệ chơi
- GV cho một số HS thử làm cách thỏ nhảy,
sau đó cho các em chơi thử
- HS tham gia chơi chủ động đúng luật
GV hướng dẫn các em tập lại một lần 8 động
tác đã học 1 lần (nhịp 2 x8 )
3)Phần kết thúc :
-Đứng tại chỗ thả lỏng sau đó vỗ tay và hát
-GV hệ thống bài
Dăn dò :về nhà ôn 8 dộng tác thể dục phát
triển chung
-G/V hô “giải tán”,HS hô: “khoẻ”
t
Luyện từ và câu :
Nhân hóa ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi nào?”.
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa(BT1,2)
- Oân tập cách đặt và trả lời câu hỏi“ Khi nào ?”; Trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3,4)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Ôn tập về nhân hoá.
- Mục tiêu: Giúp HS biết hiện tượng nhân hoá
và cách nhân hoá
PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.
Trang 9Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Sau đó
Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv kết luận: Con đom đóm trong bài thơ
được gọi bằng “anh” là từ dùng để gọi người ;
tính nết và hoạt động của con đom đóm được
tả bằng những từ chỉ tính nết và hoạt động của
con người Như vậy con đom đóm đã được
nhân hóa
HSKG : Qua bài tập 1 em hiểu thế nào là nhân
hoá?
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng bài “ Anh đom
đóm”
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân vào VBT
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Mở rộng: Đặt1-2 câu có hình ảnh nhân hoá.
Tìm từ nhân hoá trong ví dụ vừa nêu
* Hoạt động 2: Ôn tập đặt và trả lời câu hỏi:
Khi nào?
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách đặt và trả
lời câu hỏi“ Khi nào ?”
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác
định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho
câu hỏi “ Khi nào”
- Gv chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm nhận
một băng giấy có ghi đề bài Các nhóm thi đua
làm bài
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Bài tập 4:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Gv mời 3 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
H: Bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào
là từ chỉ gì?
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Các em trao đổi theo cặp
- Hs cả lớp làm bài vào VBT
- 3 Hs lên bảng làm bài, mỗi em làm một câu.+ Con đom đóm được gọi bằng: anh
+ Tính nết của đom đóm : chuyên cần
+ Hoạt động của đom đóm: lên đèn, đi gác, đi rấtêm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ
- Hs nhận xét
-Hs chữa bài đúng vào VBT
…… Dùng từ chỉ người, tính nết, hoạt động của ngườiđể chỉ vật
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs đọc bài
-Hs làm bài cá nhân vàVBT
- 3Hs lên bảng thi làm bài
+ Tên các con vật được nhan hoá: Cò Bợ, Vạc.+ Các con vật được gọi là: chị, thím
+ Các con vật được tả như tả người: Ru con: Ru hỡi
! Ru hời ! Hỡi bé tôi ơi ! Ngủ cho ngon giấc lặng lẽ mò tôm
- Hs lắng nghe
- 2-3 HS đặt câu có hình ảnh nhân hoá
PP: Thảo luận, thực hành.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhómmình
- Ba Hs đọc lại câu văn hoàn chỉnh
a Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối
b Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học
kì 1.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs cả lớp làm vào VBT
- 3 Hs lên bảng làm
a, Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 19 tháng
1.
b, Ngày 31 tháng 5, học kì II kết thúc.
c, Đầu tháng 6, chúng em được nghỉ hè.
……… từ chỉ thời gian
Trang 103 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Từ ngữ về Tổ quốc, dấu phẩy
- Nhận xét tiết học
Toán:
Các số có bốn chữ số (tiếp theo)I/ Mục tiêu:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0)
- Đọc viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn
vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số
- Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số trong dãy số
HSKG làm thêm bài 2c.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Một Hs làm bài 3
- Nhận xét ghi điểm
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số,
các trường hợp có chữ số 0
- Gv hướng dẫn Hs quan sát, nhận xét bảng
trong bài học rồi tự viết số, đọc số:
- Gv gọi 1 Hs đọc số ở dòng đầu
- Ta viết như thế nào?
- Lưu ý: Khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái
sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp)
* Hoạt động 2: Làm bài 1,2( Mời HSY-TB
làm)
-Mục tiêu Giúp Hs biết viết, đọc các số có 4
chữ số , tìm thứ tự các chữ số
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 HS đọc mẫu
- 4 HS đọc nối tiếp
-Gv nhận xét, chốt lại
Lưu ý đọc số có chữ số 0 ở hàng chục.
PP: Quan sát, giàng giải, hỏi đáp.
- Hs quan sát bảng trong bài
- Hs viết: 2000
- Hs đọc: hai nghìn
-“ Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0
đơn vị”, rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: hai
nghìn
- Hs : Viết: 2700 ; Đọc: hai nghìn bảy trăm
- Hs viết và đọc các số
PP: Luyện tập, thực hành.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm mẫu
- 4 HS nối tiếp đọc
Trang 11VD 5005 : Năm nghìn không trăm linh năm.
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 2 Hs lên
bảng làm bài
Nêu quy luật điền dãy số
- Đọc lại các số vừa điền của dãy số
- Gv nhận xét, chốt lại
HSKG làm thêm bài 2c.
Bài 3
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập Ba em
lên bảng làm
3 HS đọc các số trên
- Gv nhận xét, chốt lại
- Hs đọc yêu cầu đề bài
2 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vàoVBT
- Hs nêu quy luật điền
- HS đọc
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
3 Hs lên bảng thi làm bài làm
Hs cả lớp làm vào VBT
a, 5000 ; 6000 ; 7000 ; 8000 ; 9000
b, 4100 ; 4200 ; 4300; 4400 ; 4500
c, 7010 ;7020 ; 7030 ; 7040 ; 7050
Hs nhận xét
4.Tổng kết – dặn dò
- Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
Vệ sinh môi trường (tiếp theo) **
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Vệ sinh môi trường.
+ Cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
+ Em làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh.
- Mục tiêu: Hs nêu tác hại của việc con người và
gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức
khoẻ con người
Cách tiến hành.
Bước1: Quan sát cá nhân.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang 70, 71
SGK
Bước 2: Gv yêu cầu một số Hs nói nhận xét những
gì quan sát thấy trong hình
Bước 3: Thảo luận nhóm.
- Gv gợi ý các câu hỏi:
PP: Quan sát, thảo luận nhóm.
HT : Nhóm; cá nhân
- Hs quan sát tranh
- Hs nhận xét theo suy nghĩ của mình
- Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá