Tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Cẩm Lệ lần thứ III nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đề ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020: Tập trung đầu tư cho văn hóa - xã hội tương xứng với phát tr
Trang 1MAI THỊ MỸ LINH
QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
ĐÀ NẴNG, NĂM 2017
Trang 2MAI THỊ MỸ LINH
QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI QUẬN CẨM LỆ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
ĐÀ NẴNG, NĂM 2017
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do cô giáo -
TS Nguyễn Thị Trâm Anh hướng dẫn
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Mai Thị Mỹ Linh
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 7
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 10
1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lý nhà trường 10
1.2.2 Trường đạt chuẩn quốc gia, trường MN ĐCQG 13
1.2.3 QL xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 15
1.3 TRƯỜNG MẦM NON TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC 18
1.3.1 GDMN trong hệ thống GD quốc dân 18
1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN 20
1.3.3 Những yêu cầu đổi mới về GDMN 21
1.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 24
1.4.1 Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu quản lý xây dựng trường MN ĐCQG 24 1.4.2 Nội dung xây dựng trường MN ĐCQG 25
1.4.3 Nội dung quản lý xây dựng trường MN ĐCQG 25
Trang 5ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 36
2.1 GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TR NH KHẢO SÁT 36
2.2 KHÁI QUÁT VỀ T NH H NH KINH TẾ XÃ HỘI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO QUẬN CẨM LỆ 37
2.2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 37
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 37
2.2.3 Tổng quan về GD, đào tạo quận Cẩm Lệ 39
2.2.4 Thực trạng GDMN tại quận Cẩm Lệ 41
2.3 THỰC TRẠNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 45
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL các trường MN tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng về việc xây dựng trường MN ĐCQG 45
2.3.2 Thưc trạng công tác xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng 47
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 51
2.4.1 Thực trạng đánh giá công tác QL xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ 51
2.4.2 Thực trạng QL công tác tổ chức và QL trường MN tại quận Cẩm Lệ 52
2.4.3 Thực trạng QL đội ngũ GV và NV ở các trường MN tại quận Cẩm Lệ 55
2.4.4 Thực trạng QL chất lượng CSGD trẻ ở các trường MN tại quận Cẩm Lệ 56
2.4.5 Thực trạng QL quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị ở các trường MN tại quận Cẩm Lệ 58
2.4.6 Thực trạng QL công tác XHH GD ở các trường MN tại quận Cẩm Lệ 59 2.4.7 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng trường MN ĐCQG 62
Trang 62.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 68
3.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP 68
3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý và tính khoa học 68
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 70
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 71
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 71
3.1.6 Đảm bảo mục tiêu phát triển GD của quận Cẩm Lệ 72
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MN ĐCQG 73
3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác xây dựng trường MN ĐCQG đối với CBQL, GV, NV, phụ huynh và cộng đồng 73
3.2.2 Hoàn thiện cấu trúc các tổ chức trong nhà trường theo yêu cầu của trường MN ĐCQG 78
3.2.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, GV và NV ở các nhà trường theo hướng chuẩn hóa 81
3.2.4 Tăng cường quản lí chất lượng chăm sóc, GD trẻ ở các nhà trường MN ĐCQG 85
3.2.5 Hoàn thiện cơ sở vật chất, k thuật và tăng cường nguồn lực tài chính cho trường MN ĐCQG 88
3.2.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa GD trong việc xây dựng trường MN ĐCQG 91
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 94 3.4 KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA BIỆN PHÁP 95
Trang 7KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8Viết tắt Viết đầy đủ
BCH - TW : Ban chấp hành trung ƣơng
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 9Số hiệu
2.1 Các đơn vị hành chính quận Cẩm Lệ 37 2.2 Số lượng và trình độ đào tạo CBQL MN năm học 2015-2016 41 2.3 Tình hình đội ngũ GV MN quận Cẩm Lệ 42 2.4 Kết quả thống kê GV dạy giỏi bậc MN quận Cẩm Lệ 43 2.5 Tình hình học sinh MN quận Cẩm Lệ qua các năm 43 2.6 Ngân sách GD&ĐT quận Cẩm Lệ qua các năm 45 2.7 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng
trường MN ĐCQG
46
2.8 Tổng hợp trường MN ĐCQG từ 2005-2010 47 2.9 Tổng hợp trường MN ĐCQG từ 2010-2015 48 2.10 Thực trạng đánh giá công tác QL xây dựng trường MN ĐCQG 52 2.11 Thực trạng QL công tác tổ chức và QL ở các trường MN tại
2.14 Thực trạng công tác QL quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và
thiết bị ở các trường MN tại quận Cẩm Lệ
3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ
97
Trang 10Số hiệu
1.1 Mối quan hệ của các chức năng QL 12 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Trong chính sách phát triển nguồn nhân lực, GD&ĐT đóng vai trò quan trọng nhất Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII cho đến nay, Đảng ta đã luôn coi phát triển GD là quốc sách hàng đầu cùng với phát triển khoa học công nghệ Giáo dục và Đào tạo có vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi một quốc gia, trong những năm cuối thế kỉ XX và đầu thể kỉ XXI, nền kinh tế xã hội của nước ta phát triển mạnh m GD&ĐT đã đạt được những thành tựu đáng kể, có những định hướng mới, nhằm đáp ứng nhu cầu CNH và HĐH đất nước
Giáo dục ngày càng được nhân dân coi trọng, Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm nhiều đến GD Nghị quyết Đại hội TW Đảng toàn quốc lần thứ VII đã xác định “GD là quốc sách hàng đầu” Vì vậy, đòi hỏi GD phải đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng GD nhằm hoàn thành tốt mục tiêu GD
Thực hiện các chủ trương của Đảng về đổi mới GD&ĐT theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa”; đổi mới chương trình dạy và học; đổi mới cơ chế CBQL, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng GD, đào tạo, coi trọng GD đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, k năng thực hành
Để thực hiện các Nghị quyết trên, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, đó là Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG; Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG Quốc hội, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có những văn bản pháp quy khác như: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án phát triển GDMN giai đoạn 2006 - 2015 nêu rõ: Nhà nước có trách nhiệm QL, tăng
Trang 12cường đầu tư cho GDMN; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới GD phổ thông chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng GD Gần đây nhất là Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Nghị quyết Hội Nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng có đề cập đến vấn đề này
Luật GD năm 2005 (sửa đổi) ở Chương 1 Điều 2 nêu: “Mục tiêu GD là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm m và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Tại Điều 22 nêu: “Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm m , hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” GDMN là một bộ phận của
hệ thống GD quốc dân Do đó, phát triển vững chắc GDMN là tạo nền tảng cho sự phát triển GD phổ thông, phát triển nguồn nhân lực cho tương lai
Vì vậy, việc xây dựng trường MN ĐCQG có ý nghĩa quan trọng như các bậc học khác Đó chính là cơ sở khoa học và là điều kiện rất cần thiết đối với quá trình nâng cao chất lượng chăm sóc GD trẻ, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ CNH - HĐH nhằm đạt mục tiêu GD toàn diện cho trẻ
Về GDMN, hiện nay cả nước đã hoàn thành chương trình PCGD trẻ 5 tuổi theo Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận PCGD MN cho trẻ em năm tuổi ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về điều kiện đảm bảo nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập xóa mù chữ GDMN của cả nước tăng rất nhanh về số lượng lẫn chất
Trang 13lượng, có thể nói: “Có được kết quả này là do những bước đột phá như: Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, tổ chức bán trú tại trường cho trẻ…” Tuy nhiên, số lượng trường MN ĐCQG còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu hiện tại Để đáp ứng mục tiêu GD, phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ MN, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục được thuận lợi, đáp ứng được yêu cầu đổi mới thì vấn đề xây dựng trường MN ĐCQG
là rất cấn thiết
Để nâng cao chất lượng chăm sóc GD trẻ MN thì việc xây dựng trường MN ĐCQG trở thành vấn đề thực sự cần thiết, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD Tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Cẩm Lệ lần thứ III (nhiệm kỳ 2015 - 2020) đã đề
ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020: Tập trung đầu tư cho văn hóa - xã hội tương xứng với phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; nâng cao chất lượng dạy và học, chú trọng GD toàn diện cho học sinh; đẩy mạnh xã hội hóa GD để xây dựng trường học chất lượng; đầu tư cơ sở vật chất phát triển mạng lưới trường lớp, khắc phục tình trạng trường có nhiều điểm lớp phân tán; nâng cao chất lượng GD, chuẩn hóa đội ngũ GV; xây dựng và nâng cấp độ trường chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học, 100% trường MN, Tiểu học, THCS công lập đạt chuẩn quốc gia
Từ năm học 1996 - 1997 cho đến nay, công tác QL xây dựng trường MN ĐCQG
ở nước ta nói chung, quận Cẩm Lệ nói riêng đạt những kết quả đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng GD đặc biệt là GD bậc MN Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản
và toàn diện GD&ĐT trong bối cảnh mới, việc QL xây dựng trường MN ĐCQG vẫn còn những bất cập, hạn chế
Nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng trong việc quản lí xây dựng trường
MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ, vấn đề được lựa chọn nghiên cứu là: “Quản lý xây dựng
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay”
Trang 143 Khách thể và đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng
3.3 Đối tượng khảo sát
Cán bộ Phòng GD&ĐT, CBQL và TTCM các trường MN tại quận Cẩm Lệ TP
Đà Nẵng
4 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu tập trung vào QL công tác xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng và đề xuất biện pháp QL cho cấp Phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ
Khảo sát thực trạng công tác xây dựng trường MN ĐCQG giai đoạn 2011 - 2015,
đề xuất biện pháp thực hiện giai đoạn 2016 - 2020 tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng
5 Giả thuyết khoa học
Công tác xây dựng trường MN ĐCQG đã đạt được những kết quả đáng kể, tuy nhiên theo yêu cầu ngày càng cao thì vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, tiến độ chậm, nếu xây dựng được hệ thống các biện pháp QL mang tính khoa học, khả thi, phù hợp với thực tiễn thì việc xây dựng trường ĐCQG s đạt hiệu quả cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho trẻ MN tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL xây dựng trường MN ĐCQG
6.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng QL xây dựng trường MN ĐCQG tại
quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng
6.3 Đề xuất một số biện pháp QL xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ
TP Đà Nẵng trong giai đoạn mới
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu tài liệu để phân tích, tổng hợp, nghiên cứu khai thác những tri thức
Trang 15khoa học đã có trong những công trình khoa học ở trong nước và nước ngoài, trong Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chế độ chính sách của Nhà nước về GD&ĐT; Luật GD; Điều lệ trường MN; chương trình hành động của ngành GD thực hiện chiến lược phát triển GD Việt Nam 2011-2020, Quyết định, Thông tư của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo về xây dựng trường chuẩn quốc gia của UBND quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng; Văn bản chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia, nhiệm
vụ năm học của Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng, Phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ
Nghiên cứu tài liệu học tập, lý luận về khoa học CBQL, tâm lý GD
Nhóm phương pháp nghiên cứu này nhằm xác lập cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm
7.2.1 Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện với CBQL và GV có kinh nghiệm trong quá trình thực hiện việc QL xây dựng trường MN ĐCQG để tìm hiểu thực trạng công tác QL xây dựng trường MN ĐCQG; những thuận lợi, khó khăn, mục đích của CBQL và GV khi tham gia công tác xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp An-két)
Đây là phương pháp thu thập thông tin trên phổ rộng, với số lượng khách thể lớn,
có thể cho phép người nghiên cứu rút ra kết luận có độ tin cậy cao Chúng tôi tiến hành điều tra trên 2 nhóm khách thể là CBQL và GV tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng Mục đích để thu thập ý kiến đánh giá về thực trạng công tác xây dựng trường MN ĐCQG, biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng và các khuyến nghị đối với các cấp lãnh đạo nhằm đẩy mạnh công tác xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ TP Đà Nẵng góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc GD các trường
MN
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tiến hành nghiên cứu các văn bản quản lý; Nghị quyết liên quan đến đề tài, các
Trang 16kế hoạch xây dựng trường MN ĐCQG của các trường MN nhằm thu thập thông tin một cách chính xác
và đặt ra giả thuyết nghiên cứu
7.2.5 Phương pháp chuyên gia:
Vận dụng phương pháp này chúng tôi thu thập, trưng cầu ý kiến của các CBQL
có kinh nghiệm trong công tác xây dựng trường MN ĐCQG tại quận Cẩm Lệ để khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Để xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần:
- Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát chung của đề tài
- Phần kết quả nghiên cứu gồm 3 chương
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
+ Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
+ Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng trường trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
- Kết luận
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ở bất cứ giai đoạn lịch sử nào, GD&ĐT luôn có vai trò hết sức quan trọng đối với
sự phát triển của mỗi cá nhân, tập thể, cộng đồng, dân tộc và cả nhân loại Do đó, sự nghiệp GD thế hệ trẻ luôn được sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Nghị quyết Trung ương 2 đã khẳng định tư tưởng chỉ đạo phát triển GD trong thời
kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước là: "Nâng cao chất lượng toàn diện, tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học Bảo đảm diện tích đất đai và sân chơi, bãi tập cho các trường theo quy định Nhà nước Ban hành chuẩn quốc gia về trường học"[26]
Tư tưởng đó được tiếp tục khẳng định tại đại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX của Đảng: “Tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, hệ thống hóa trường lớp và hệ thống CBQL; thực hiện chuẩn hóa hiện đại hóa, xã hội hóa’’[16]
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát triển GD là quốc sách hàng đầu đổi mới căn bản toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế CBQL, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt [18]
Để cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ đã xây dựng chiến lược phát triển GD 2011-2020 với mục tiêu: “Đến năm 2020, nền GD nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng GD được nâng cao một cách toàn diện, gồm:
GD đạo đức, k năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ
sự nghiệp CNH - HĐH đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong GD và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình
thành xã hội học tập [19]
Trang 18Bám chắc quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và chiến lược phát triển GD 2011-2020 của Chính phủ, để xây dựng trường MN ĐCQG, Bộ GD&ĐT đã ban hànhQuyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG; Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG Quốc hội, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có những văn bản pháp quy khác như: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CB QLGD; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006 - 2015; Thông tư số 02/2014/TTBGDĐT ngày 08/02/2014 của
Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG theo 5 tiêu chuẩn: Tổ chức và QL; Đội ngũ GV và NV; Chất lượng chăm sóc và GD trẻ; Quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị; Thực hiện xã hội hóa GD
Trên cơ sở đó, các cấp CBQL trong cả nước đã khẩn trương triển khai thực hiện
và đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện, đẩy nhanh tiến độ công tác phổ cập GD, công tác kiểm định chất lượng GD… ở các trường MN trên toàn quốc Trong quá trình triển khai thực hiện đã có nhiều hội nghị, hội thảo, công trình nghiên cứu khoa học về xây dựng trường MN ĐCQG và
đã đúc kết, hệ thống hóa đầy đủ các vấn đề cơ bản về lý luận, rút ra nhiều bài học kinh nghiệm để xây dựng trường MN ĐCQG được thể hiện ở các bài nghiên cứu, đề tài luận văn sau:
- Biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang của tác giả Phạm Hồ Quỳnh Trang
- Biện pháp thực hiện xã hội hóa GD đối với ngành học MN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) đáp ứng yêu cầu đổi mới GD” của tác giả Phạm Thị Tâm
- Biện pháp QL của HT nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên MN thành phố Thái Nguyên của tác giả Lưu Thị Kim Phượng
- Biện pháp QL chương trình bồi dưỡng giáo viên MN nhằm nâng cao chất lượng GDMN Hà Nội trong thời kỳ đổi mới của tác giả Phạm Thị Hương
Trang 19- Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn hiện nay của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy
- Quản lý công tác xã hội hóa sự nghiệp GDMN ở huyện Thạch Thất, thành phố
Hà Nội trong bối cảnh phát triển hiện nay của tác giả Đỗ Thị Thúy Nga
- Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN quận Thanh Xuân hiện nay của tác giả Trịnh Hoài Hương
Ngoài ra, một số công trình đăng tải trên các báo, tạp chí như: “Xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010” của tác giả Hà Thế Truyền trên tạp chí GD số 93; “Chuẩn quốc gia về GD phổ thông - thách thức lớn trong lý luận chương trình dạy học của thế giới ngày nay” của tác giả Hồ Viết Lương
Bên cạnh đó, có nhiều đề án của các địa phương trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia như: “Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 của
Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai”, “Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của Ủy ban nhân dân huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2015”;
“Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của ủy ban nhân dân quận Liên Chiểu, TP
Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015”
Các công trình nghiên cứu kể trên đã có những đóng góp quan trọng trong việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận và pháp lý về xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, đánh giá thực trạng về trình độ đào tạo và năng lực của CBQL và GV; thực trạng về cơ
sở vật chất của các trường; thực trạng về hoạt động và chất lượng GD, trên cơ sở đó vận dụng lý luận vào từng cấp học và địa bàn cụ thể
Tuy nhiên, đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu vấn đề này tại quận Cẩm Lệ
TP Đà Nẵng Với việc lựa chọn đề tài nghiên cứu về biện pháp QL xây dựng trường
MN ĐCQG, tác giả mong muốn kế thừa các nghiên cứu đã có Luận văn này cố gắng
đi sâu nghiên cứu lý luận, vận dụng vào để đánh giá đúng thực trạng, từ đó đề xuất biện pháp QL để xây dựng trường MN ĐCQG trong điều kiện cụ thể của quận Cẩm Lệ TP
Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay
Trang 201.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lý nhà trường
a Quản lý
Theo từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội (1997) “QL là tổ chức điều khiển và theo dõi thực hiện những đường lối của chính quyền quy định: QL thị trường; QL xí nghiệp QL còn có nghĩa là giữ gìn và sắp xếp: QL hồ sơ và lý lịch cán bộ; QL thư viện
Theo Từ điển Tiếng Việt (2009), QL là: "1.Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; 2 Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [23] Như vậy QL là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc, duy trì hoạt động, QL là sự tác động khách quan làm cho hệ thống đó vận động, vận hành và phát triển
Theo W.Taylor, nhà QL người M viết: “QL là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "QL là sự tác động, liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL lên đối tượng QL về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển đối tượng" [2] Hoạt động QL gồm hai quá trình tích hợp với nhau: Đó là quá trình "quản" và quá trình "lý" Quá trình
"quản" bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định", quá trình "lý" bao gồm, sắp đặt, sửa sang sắp xếp đổi mới hệ thống, đưa hệ thống vào thế phát triển Nếu chỉ lo việc "quản" tổ chức s trì trệ, bảo thủ; nếu chỉ quan tâm đến "lý" tổ chức đó s rơi vào thế mất cân bằng, mất ổn định QL chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới cao hơn
Theo Trần Kiểm, Khoa học CBQL, NXB GD, Hà Nội (2004) “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24]
Khái niệm QL được hiểu và sử dụng trong CBQL: QL là quá trình lập kế hoạch,
Trang 21tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, đánh giá công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp nhằm đạt mục đích đã đề ra
b Quản lý giáo dục
GD là bộ phận của KT-XH, hệ thống GD, mạng lưới nhà trường là bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội Do vậy, CBQL là một loại quá trình KT-XH nhằm thực hiện đồng
bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có k thuật, phục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH
CBQL có hai nội dung chính: QL nhà nước về GD; QL nhà trường và các cơ sở
GD khác CBQL là việc thực hiện và giám sát những chính sách GD&ĐT trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở
Về thuật ngữ “CBQL” cũng có nhiều quan niệm khác nhau, sau đây là một số quan niệm cho là phù hợp với góc độ thực hiện xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: CBQL là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ thống tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [26]
Theo tác giả Trần Kiểm: Đối với cấp vĩ mô: CBQL là những tác động tự giác (có
ý thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Đối với cấp vi mô: Quản lí GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lí đến tập thể GV, công NV, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường Chủ thể QL khi triển khai một hoạt động QL đều thực hiện chu trình bởi các chức năng CBQL đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra; ngoài ra cũng cần đến yếu tố thông tin [24] Căn cứ 4 chức năng và vai trò thông tin trong QL, chúng ta có thể biểu thị một chu trình QL như sau:
Trang 22Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng QL Nói tóm lại, có thể thấy bốn yếu tố của CBQL đó là: Chủ thể QL, đối tượng QL, khách thể QL và mục tiêu QL Dù ở cấp vĩ mô hay vi mô thì CBQL cũng được hiểu là
sự tác động của chủ thể QL có mục đích phù hợp với thực tiễn, nhằm thực hiện đường lối GD của Đảng, đạt mục tiêu và có hiệu quả trong hệ thống GD
ra quá trình đào tạo GD với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy - trò; Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong nguồn máy của hệ thống GD quốc dân, nó
là đơn vị cơ sở” [3]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm QL nhà trường: “QL nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [22]
Trang 23Như vậy, ta có thể hiểu công tác QL trường học gồm QL quan hệ nội bộ của nhà trường và quan hệ trường học với xã hội
Do đó, bản chất của công tác QL trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển, vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố Mối quan hệ đó là quá trình sư phạm trong nhà trường Có 10 thành tố của quá trình GD là: 1) Mục tiêu GD, 2) Nội dung GD, 3) Phương pháp GD, 4) Lực lượng GD, 5) Đối tượng GD, 6) Hình thức GD, 7) Điều kiện GD, 8) Môi trường GD, 9) Quy chế GD, 10) Bộ máy tổ chức
GD
QL trường học là một dạng QL có tính đặc thù, phân biệt với loại hình QL khác được quy định trước hết là lao động sư phạm, đó là bản chất của quá trình dạy học – giáo dục Mọi hoạt động của nhà trường đều hướng vào các thành tố nêu trên nhằm đưa nhà trường đạt mục tiêu
Nói tóm lại, QL nhà trường gồm QL các hoạt động dạy học, GD, các hoạt động phục vụ cộng đồng; QL GV, NV và học sinh; QL sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; QL huy động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng để thực hiện các hoạt động GD
1.2.2 Trường đạt chuẩn quốc gia, trường MN ĐCQG
a Trường đạt chuẩn quốc gia
Trường đạt chuẩn quốc gia là Trường đạt các tiêu chí theo quy định do Bộ GD&ĐT ban hành có hiệu lực và phạm vi áp dụng trong nước Theo quy định hiện nay, trường MN, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia phải đảm bảo theo 5 tiêu chuẩn Trường đạt chuẩn quốc gia là mức đạt quy định theo quy định chuẩn mà Bộ GD-ĐT ban hành theo từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với sự phát triển KT-XH
b Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Trường MN ĐCQG là trường MN đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chuẩn của trường MN ĐCQG được nêu rõ trong Quyết định số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm
2008 và Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường MN ĐCQG, bao gồm:
Trang 24Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và QL;
Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ GV và NV;
Tiêu chuẩn 3: Chất lượng chăm sóc, GD trẻ;
Tiêu chuẩn 4: Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị;
Tiêu chuẩn 5: Thực hiện xã hội hóa GD
Các trường MN tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn trường MN ĐCQG, báo cáo kết quả với UBND xã, phường, thị trấn Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ
đã đạt chuẩn Chủ tịch UBND cấp xã làm văn bản đề nghị UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã, báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp huyện Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn, chủ tịch UBND cấp huyện làm văn bản đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã và cấp huyện, báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn ở mức độ nào thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận trường MN ĐCQG ở mức độ đó Thời hạn công nhận nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn quốc gia là 5 năm, kể từ ngày ký quyết định công nhận Trong thời hạn 5 năm, nếu nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn quốc gia vi phạm về tiêu chuẩn của quy chế công nhận trường MN ĐCQG thì tuỳ theo mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xem xét để tiếp tục công nhận hoặc không công nhận nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn quốc gia Sau 5 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận, nhà trường, nhà trẻ phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền để được kiểm tra và công nhận lại Theo Quyết định số 36 /2008/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy chế công nhận trường MN ĐCQG được chia làm 2 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2
Mức độ 1 quy định các tiêu chuẩn cần thiết của trường MN ĐCQG đảm bảo tổ
Trang 25chức các hoạt động chăm sóc GD có chất lượng toàn diện Mức độ 2 quy định các tiêu chuẩn cần thiết của trường MN ĐCQG để đảm bảo tổ chức các hoạt động chăm sóc
GD có chất lượng toàn diện ở mức độ cao hơn mức độ 1
1.2.3 QL xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Khái niệm xây dựng là làm theo một bản v k thuật, một vật có kích thước lớn, bằng nhiều thứ vật liệu đã được tính toán về mọi mặt
Xây dựng là tạo bằng trí tuệ những yếu tố mà trí tuệ sắp xếp, trên cơ sở thực tiễn,
lý luận hay thẩm m , thành một thể thống nhất
Theo tự điển Văn Tân, (1997), NXB khoa học xã hội, Hà Nội: Xây dựng là tạo hoàn cảnh sống vật chất hay tinh thần hoặc cho một cộng đồng trên cơ sở một đường lối chủ trương nhất định, một hệ thống tư tưởng…, hoặc cho cá nhân theo một ý định
Khái niệm QL xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: Từ khái niệm về QLGD, QL nhà trường và một số vấn đề lý luận về trường MN đạt chuẩn quốc gia Có thể hiểu QL xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia là tác động có mục đích của cơ quan QLGD đến CBQL các trường MN nhằm xây dựng 5 tiêu chuẩn trường MN đạt chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT ban hành
Về phương pháp luận, QL xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia nói chung và QL xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia nói riêng, là thống nhất; chỉ có sự khác biệt về các tiêu chí, tiêu chuẩn và điều kiện thực tế của từng trường Bản chất của QL xây dựng trường MN ĐCQG là việc người CBQL tổ chức thực hiện các chức năng của QL, nhằm chuyển trường từ trạng thái hiện tại thành trạng thái có mục đích là xây dựng
Trang 26trường đạt chuẩn quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định Thông qua chức năng
QL, chủ thể QL tác động có mục đích vào khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu Chức năng QL đề cập đến bốn chức năng chủ yếu Cụ thể là:
Chức năng kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa bao gồm các hoạt động phân tích, đánh giá hiện trạng, xây dựng kế hoạch chi tiết để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Kế hoạch phải chỉ rõ mục tiêu, chỉ tiêu, các biện pháp QL cần thực hiện, các điều kiện cần đảm bảo, cách thức tổ chức thực hiện, các mốc thời gian tiến hành… Mục tiêu của kế hoạch là đưa trường từ chưa đạt chuẩn đến đạt chuẩn theo 5 tiêu chuẩn quy định mức độ 1; nếu đạt mức độ 1 thì tiến hành xây dựng đạt mức 2 Kế hoạch được thông qua Hội đồng trường góp ý, HT chủ động rà soát đối chiếu từng tiêu chuẩn để hoàn thiện Kế hoạch phải cụ thể nêu rõ trách nhiệm của các thành viên ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn các cấp
Chức năng tổ chức
Tổ chức là hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, bộ phận Khi thực hiện kế hoạch, HT phải phân công trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân trong trường, cũng như các cơ quan đoàn thể phối hợp thực hiện Mỗi nội dung công việc phải chỉ rõ ai chủ trì, ai phối hợp HT quản lý chỉ đạo chung và có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo các cấp để bổ sung hoàn thiện các tiêu chuẩn chưa đạt; đồng thời chủ động tham mưu trưởng ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Định kỳ tổ chức họp
để đánh giá rà soát công việc của mỗi thành viên trong ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn; công tác tổ chức thực hiện phải thể hiện đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị, đoàn thể, tổ chức có liên quan
Nội dung chủ yếu của chức năng tổ chức là: xác định cấu trúc tổ chức; xây dựng
và phát triển đội ngũ nhân sự; xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức; tổ chức lao động một cách khoa học của người QL
Chức năng chỉ đạo
Quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể QL tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả năng để làm việc được gọi là
Trang 27chức năng chỉ đạo Nội dung chủ yếu của chức năng chỉ đạo là thực hiện quyền chỉ huy
và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích người lao động; giám sát, hỗ trợ, giúp đỡ, thúc đẩy các hoạt động phát triển đạt tới mục tiêu của tổ chức đề ra
HT phải thường xuyên chỉ đạo thực hiện trên cơ sở bám sát từng tiêu chuẩn một, khó khăn ở tiêu chuẩn nào thì phải báo cáo với ban chỉ đạo, cũng như lãnh đạo cấp trên
để có biện pháp điều chỉnh; rà soát lại phần kế hoạch xem tiêu chuẩn nào đạt và chưa
đạt để chỉ đạo triển khai các hoạt động đúng kế hoạch
Chức năng kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra là quá trình mà chủ thể QL theo dõi, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của những người thừa hành, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra những quyết định điều chỉnh nhằm giúp các đối tượng QL hoàn thành nhiệm vụ và góp phần đưa toàn bộ hệ thống QL tới một trình độ cao hơn Kiểm tra là chức năng cơ bản và quan trọng của QL Lê-nin khẳng định: “QL mà không có kiểm tra là không phải QL”
Theo lý thuyết thông tin, kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trong
QL, nếu lập kế hoạch là sự nhìn về phía trước, thì kiểm tra là nhìn về phía sau Công việc của kiểm tra là đánh giá việc thực hiện kế hoạch ở các mức độ tốt, vừa và xấu của các đối tượng QL để điều chỉnh việc thực hiện của các thành viên hoặc điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết
Trong công tác xây dựng trường chuẩn thì kiểm tra là việc HT rà soát lại các công việc mà kế hoạch đã xây dựng, từng tiêu chuẩn đạt được bao nhiêu phần trăm, tiêu chuẩn nào liên quan đến chức trách và nhiệm vụ của ai Từ đó, HT phải đôn đốc để hoàn thành kế hoạch, đồng thời phát hiện những tiêu chí, tiêu chuẩn khó thực hiện để cùng nhau bàn bạc, giải quyết hoặc điều chỉnh kế hoạch
Các chức năng trên lập thành chu trình QL được diễn ra tuần tự, từ chức năng lập
kế hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Trên thực tế việc vận dụng các chức năng này trong công tác QLGD nói chung, QL xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia nói riêng, thì các chức năng này đan xen lẫn nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau
Trang 28tạo sự kết nối từ chu trình trước sang chu trình sau theo hướng phát triển để hoàn thành mục tiêu đề ra
1.3 TRƯỜNG MẦM NON TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC
1.3.1 GDMN trong hệ thống GD quốc dân
a Mục tiêu và nhiệm vụ của GDMN
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
m , hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
GDMN có nhiệm vụ thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc GD trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi nhằm mục tiêu giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm m nhằm hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào lớp một cũng như đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách về sau
Để thực hiện nhiệm vụ trên, GDMN cần phải các nhiệm vụ sau:
- Có các chiến lược, chương trình phát triển GDMN theo định hướng của Đảng
và chủ trương chính sách của Nhà nước, trong đó dự báo được các khả năng phát triển
để làm cơ sở hoạch định chính sách của Nhà nước về phát triển GDMN toàn quốc, từng vùng, từng địa phương
- Hình thành được hệ thống mạng lưới đa dạng về các loại hình trường lớp MN, đảm bảo các dịch vụ chăm sóc - nuôi dưỡng - GD trẻ được thực hiện trên toàn quốc, ở tất cả các vùng, miền, tỉnh tới tận thôn xã, từng bước khắc phục tình trạng mất công bằng trong hưởng thụ các dịch vụ chăm sóc - GD trẻ theo định hướng của Nhà nước
- Có nội dung và phương pháp chăm sóc GD trẻ được đổi mới, đảm bảo vừa phù hợp với truyên thống dân tộc vừa tiếp cận được với sự phát triển của chất lượng GDMN của các nước tiên tiến trong điều kiện của nước ta; phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của địa phương và nhu cầu của các bậc cha mẹ trẻ
Trang 29- Có đội ngũ CBQL MN và đội ngũ GV có đủ trình độ, phẩm chất, năng lực đảm nhận công việc trong lĩnh vực QL và thực hiện chương trình GDMN
- Các điều kiện về CSVC đảm bảo cho hoạt động CSGD trẻ không ngừng được cải thiện theo hướng thiết thực, phù hợp tại chỗ Đồng thời phải huy động được các nguồn lực từ cộng đồng để đảm bảo các điều kiện về CSVC cho GDMN
- Những nơi khó khăn, chưa có điều kiện, trẻ phải được hưởng sự CSGD tại gia đình từ các bậc cha mẹ, trong đó cha mẹ trẻ được trang bị kiến thức khoa học vê nuôi dạy trẻ Trong các cơ sở GDMN, trẻ được CSGD kết hợp chặt ch giữa gia đình - nhà trường - xã hội nhằm góp phần GD toàn diện cho trẻ
- Các chính sách về GDMN nhằm hướng tới khuyến khích phát triển GDMN ngoài công lập, hướng tới công bằng cho mọi trẻ em: phân bổ ngân sách nhà nước, chế
độ chính sách cho GV ngoài biên chế khu vực nông thôn, cơ chế thực hiện chính sách,
- Nhiệm vụ của GDMN và điều kiện để thực hiện nói trên đặt ra cho cơ quan CBQL MN phải có nỗ lực rất lớn nhằm đề ra các giải pháp QL chỉ đạo thích hợp mà xã hội hóa GDMN là một trong những hướng cơ bản nhất đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thành công
b Yêu cầu về nội dung GDMN
Nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ và mẫu giáo; thống nhất giữa nội dung GD với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và GD; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp k năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông
bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin
và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
c Yêu cầu về phương pháp GDMN
Đối với GD nhà trẻ, phương pháp GD phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể
Trang 30hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ
để lựa chọn phương pháp GD phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường GD gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ
Đối với GD mẫu giáo, phương pháp GD phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học mà chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường GD nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa GD trẻ trong nhóm bạn với GD cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ
để có phương pháp GD phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN
Tại điều 6 của Điều lệ trường MN đã ghi rõ vị trí trường MN trong hệ thống GD quốc dân là: “Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này.”[9]
Điều 2 của Điều lệ trường MN chỉ rõ 9 nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN là:
1 Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
2 Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; Tổ chức GD hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật
3 QL cán bộ, GV, NV để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em
4 Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
5 Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
Trang 316 Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em
7 Tổ chức cho CBQL, GV, NV và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
8 Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em theo quy định
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [9] Như vậy, trường MN có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống GD quốc dân, là bậc học nền tảng của ngành học phổ thông Trường MN có nhiệm vụ đặc biệt trong sự nghiệp trồng người, là nơi đầu tiên tác động đến trẻ em bằng phương pháp nhà trường phổ thông, là lần đầu tiên tổ chức một cách tự giác các hoạt động GD với tư cách là hoạt động chủ động của trẻ em Nói cách khác, trường MN là nơi tổ chức một cách tự giác quá trình phát triển của trẻ em, GD trẻ em phát triển một cách toàn diện, đáp ứng mục tiêu GD theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển GD của địa phương, mà việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc là là một giải pháp để đáp ứng các mục tiêu đề ra
1.3.3 Những yêu cầu đổi mới về GDMN
Trong GD, vấn đề đổi mới thì đã nhiều, không phải là mới nữa Song, đổi mới căn bản, toàn diện thì lần này được xác định rõ ràng và quan trọng nhất trong chủ trương của Đảng Đổi mới căn bản, toàn diện GD trước hết là đổi mới những vấn đề lớn, những vấn đề cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến vai trò và hoạt động của các cơ sở
GD, đào tạo cũng như việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học…
Vì vậy, đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh CNH - HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT bao gồm: đổi mới tư
Trang 32duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình GD&ĐT; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế QL; xây dựng đội ngũ GV, CBQL; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm…, trong toàn hệ thống trong đó có GDMN
Về mục tiêu đổi mới, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH - TW khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh
m về chất lượng, hiệu quả GD&ĐT; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân GD con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả
Xây dựng nền GD mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức GD hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống GD&ĐT; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2020, nền GD Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Nghị quyết cũng đã đưa ra mục tiêu cho từng cấp học Đối với GDMN, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm m , hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành PCGD MN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường MN Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở GD [19] Trên cơ sở đó, GDMN về cơ bản có những yêu cầu đổi mới sau:
- Đổi mới công tác QL, chỉ đạo của HT, đẩy mạnh công tác xây dựng và QL kế hoạch thật cụ thể, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác QL theo hướng trường học điện tử như sử dụng phần mềm trong QL trường học, PCGD xóa mù chữ, QL học sinh, GV, tài chính, công tác thống kê định kỳ, sổ liên lạc, giáo án điện tử,
Trang 33ứng dụng công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ giảng dạy và các hoạt động GD khác
để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay
- Nâng cao nhận thức và hành động trong việc đổi mới căn bản và toàn diện về GD&ĐT sâu rộng cho đội ngũ cán bộ, GV, NV, MN Đây là lực lượng nòng cốt quyết định thành công thực hiện việc đổi mới
- Hoàn thiện hệ thống trường lớp cấp MN, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng với yêu cầu đổi mới
- Đổi mới chương trình, từ nền GD nặng về truyền thụ kiến thức sang nền GD phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, m , phát huy tốt nhất tiềm năng và GD k năng sống của từng trẻ
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy trẻ làm trung tâm chuyển từ dạy học thụ động, nghe thuyết giảng của GV sang đặt câu hỏi gợi mở cho trẻ tự khám phá
- Đổi mới công tác thanh tra trường học và đổi mới đánh giá HT, PHT, GV HT đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp được ban hành tại quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 Phòng GD&ĐT đánh giá năng lực QL của HT, PHT được quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực GD được ban hành tại Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013
- Đổi mới đánh giá trường MN thông qua việc kiểm định chất lượng GD Kiểm định chất lượng GD là một trong những hoạt động đảm bảo chất lượng bên ngoài cơ sở đào tạo Quá trình kiểm định chất lượng GD nhằm mục tiêu đưa ra các quyết định công nhận về mức độ tiến bộ và đảm bảo chất lượng GD tại các trường MN theo Thông tư 25/2014TT-BGDĐT ngày 07/8/2014
- Trước yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, CBQL và mỗi viên chức trường MN cần ý thức rõ sứ mệnh thiêng liêng cùng trách nhiệm cao cả trong sự nghiệp “trồng người”; khắc phục khó khăn, nỗ lực tự vượt lên khó khăn, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, xác định những vấn
Trang 34đề cốt yếu, khâu then chốt, khâu đột phá để phát triển GDMN phù hợp với giai đoạn phát triển đổi mới của đất nước mà trong đó việc xây dựng trường MN ĐCQG là một khâu đột phá để đổi mới căn bản, toàn diện về GD&ĐT
1.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.4.1 Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu quản lý xây dựng trường MN ĐCQG
a Các quan điểm
Nhà nước có trách nhiệm QL, đầu tư phát triển GDMN, tăng cường hỗ trợ CSVC, đào tạo đội ngũ GV; ưu tiên đầu tư các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới theo hướng xây dựng các trường công lập kiên cố, đạt chuẩn
Xây dựng trường MN ĐCQG nhiệm vụ quan trọng trong GDMN nhằm chuẩn bị tốt nhất các điều kiện CSGD trẻ đối với tất cả các vùng miền trong cả nước
Huy động trẻ đến trường, đến lớp MN là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội Đẩy mạnh XHH với trách nhiệm lớn hơn của Nhà nước, của xã hội và gia đình để phát triển GDMN
Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp GDMN theo nguyên tắc bảo đảm đồng bộ, phù hợp, tiên tiến, gắn với đổi mới GD phổ thông, góp phần tích cực cho việc nâng cao chất lượng GD
Công tác tổ chức QL trong nhà trường phải đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường MN
b Mục tiêu quản lý xây dựng trường MN ĐCQG
Xây dựng trường ĐCQG với mục tiêu là tập trung xây dựng điều kiện tốt nhất về CSVC nhằm thực hiện mục tiêu GD toàn diện cho thế hệ trẻ Hướng tới mục tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa về các lĩnh vực: Tổ chức và QL trường học, xây dựng CSVC
và đội ngũ CBQL, GV ở các loại hình trường học trên địa bàn thành phố, nhằm tạo môi trường GD đồng đều giữa các địa bàn, tạo cơ hội bình đẳng về điều kiện học tập của mọi trẻ em ở các vùng kinh tế- xã hội khác nhau Thực hiện mục tiêu phát triển GD&ĐT của đất nước
Trang 35Quản lý xây dựng trường MN ĐCQG nhằm mục tiêu củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo các điều kiện để huy động trẻ ra lớp Nâng cao chất lượng chăm sóc GD đối với các lớp MN, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các các trường MN Tạo điều kiện cho các lực lượng trong và ngoài nhà trường chăm lo cho GDMN
1.4.2 Nội dung xây dựng trường MN ĐCQG
Nội dung xây dựng trường MN ĐCQG được cụ thể hóa thành 5 tiểu chuẩn, ở hai mức độ (mức độ 1 và mức độ 2) theo Quyết định số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16 tháng
GD&ĐT ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG [6], [14]
1.4.3 Nội dung quản lý xây dựng trường MN ĐCQG
a Về công tác tổ chức và quản lý
Xây dựng chiến lược và kế hoạch hóa công tác tổ chức và QL
Đối với công tác QL, việc xây dựng chiến lược và kế hoạch công tác tổ chức và
QL là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình QL
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi lập được kế hoạch thì tư duy QL s có
hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra Người thực hiện s phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp vào mục tiêu cuối cùng muốn hướng đến Bên cạnh đó, chứng ta cũng s dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện kế hoạch của mình
Trong kế hoạch cần phải thể hiện rõ mục tiêu, dự kiến các biện pháp, huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động xây dựng trường MN ĐCQG
Tổ chức triển khai công tác tổ chức và QL
Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ QL theo Điều lệ trường MN; các tổ chức, đoàn thể và hội đồng trong nhà trường; xây dựng quy chế, nội
Trang 36quy cơ quan đơn vị, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường Xây dựng kế hoạch của các tổ chức, đoàn thể trên cơ sở phân công trách nhiệm của mỗi thành viên trong hội đồng sư phạm, chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT
Chỉ đạo thực hiện công tác tổ chức và QL
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, năm học, học kỳ, tháng và tuần; tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn theo kế hoạch xây dựng cụ thể
Thực hiện đổi mới trong công tác QL có ứng dụng công nghệ thông tin; chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động như cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Cuộc vận động “Mỗi
thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua xây
dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực; phong trào thi đua Dạy tốt học tốt và
các phong trào thi đua khác theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước
Kiểm tra đánh giá kết quả
Rà soát, kiểm tra, đánh giá lại thực trạng công tác tổ chức và QL của trường Từ
đó bổ sung điều chỉnh để công tác tổ chức và QL đạt hiệu quả cao
b Quản lý đội ngũ GV và NV
Xây dựng kế hoạch đảm bảo số lượng và trình độ đào tạo
“Xây dựng đội ngũ GV và NV đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [14] vì vậy, trong QL xây dựng trường MN ĐCQG, QL phát triển đội ngũ GV và NV
là yêu cầu một tiêu chuẩn không thể thiếu được, vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho
Trang 37định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở GDMN công lập; trong đó có ít nhất 30%
số GV trên chuẩn về trình độ đào tạo
Tổ chức triển khai công tác QL bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo; trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động chuyên môn
CBQL chủ động xây dựng kế hoạch cho GV học tập về chuẩn GVMN được bộ GD&ĐT quy định cũng như cách đánh giá công chức hàng năm Học tập Điều lệ trường MN, Luật GD và các văn bản chỉ đạo của ngành, địa phương
CBQL chú trọng việc quy hoạch các chức danh HT, PHT, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn của nhà trường, lấy phiếu tín nhiệm để các thành viên lựa chọn giới thiệu các chức danh quy hoạch từ đó CBQL căn cứ để ra quyết định bổ nhiệm
CBQL chỉ đạo các nhà trường hoạt động theo quy định của Điều lệ trường MN: xây dựng kế hoạch cho từng tuần, tháng, học kỳ và năm học; tổ chức dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy; sinh hoạt theo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy, cũng như trao đổi chia sẻ kinh nghiệm trong giảng dạy, đề xuất khen thưởng, kỷ luật GV hàng năm
Tổ chức thi GV dạy giỏi các cấp để nắm tình hình về trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của GV Từ đó có kế hoạch để xây dựng và củng cố đội ngũ GV giỏi của nhà trường đạt ít nhất 60%, giỏi cấp quận trở lên đạt ít nhất 20% không có GV yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ
Chỉ đạo thực hiện kể hoạch đào tạo bồi dưỡng
+ Có quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng để tăng số lượng GV đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo;
+ Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT;
+ Từng GV có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Kiểm tra đánh giá kết quả
- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV và NV hàng năm
- Công tác QL bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo; trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và các hoạt động chuyên môn
c Quản lý về chất lượng chăm sóc, GD trẻ
Trang 38Xây dựng kế hoạch QL về chất lượng chăm sóc, GD trẻ
Chất lượng chăm sóc GD trẻ là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với các trường MN
Vì vậy các trường MN cần quan tâm đầu tư, nâng cao chất lượng chăm sóc GD trẻ Trong việc dạy dỗ, trường MN phải thực hiện đúng nội dung, chương trình các hoạt động học để cung cấp cho trẻ những tri thức ban đầu về thế giới xung quanh, giúp trẻ phát triển được các phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu của xã hội Xây dựng
kế hoạch dạy học áp dụng phương pháp đổi mới lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo Xây dựng kế hoạch khảo sát trẻ cuối học kỳ, đánh giá trẻ theo tiêu chí của từng độ tuổi và theo Thông tư số: 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23/7/2010 của Bộ GD&ĐT về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi 5 Trên cơ sở đó, chuẩn bị cho trẻ những tiền đề cần thiết để bước vào học lớp một và các lớp tiếp theo một cách thuận lợi
Tổ chức triển khai công tác QL về chất lượng chăm sóc, GD trẻ
Trong việc nuôi dưỡng, nhà trường phải thực hiện nghiêm túc các chế độ sinh hoạt của trẻ theo qui định của Bộ GD&ĐT, phải nuôi dưỡng trẻ theo khoa học như: cung cấp cho trẻ đủ năng lượng phù hợp với từng độ tuổi; cân đối các chất protit, lipit, gluxit, các vitamin và khoáng chất, cân đối năng lượng cần cung cấp cho trẻ trong các bữa ăn trong ngày; phấn đấu giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng và tỉ lệ trẻ béo phì
Chỉ đạo thực hiện công tác QL về chất lượng chăm sóc, GD trẻ
QL việc thực hiện mục tiêu PCGD MN và chống mù chữ Phân công GV kết hợp
với địa phương điều tra, nắm rõ đối tượng trong độ tuổi đến trường Có kế hoạch huy động tốt toàn thể trẻ trong độ tuổi quy định phải đến trường Có biện pháp để duy trì sĩ
số, hạn chế tình trạng trẻ bỏ học giữa chừng
Phối hợp với cán bộ y tế trên địa bàn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ; tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục thể thao và lập sổ theo dõi sức khỏe trẻ
Kiểm tra đánh giá kết quả
Trong GD, kiểm tra, đánh giá là hoạt động không thể tách rời đối với nhà CBQL,
đó là động lực thúc đẩy quá trình đào tạo cũng như các hoạt động khác của nhà trường ngày càng phát triển Việc kiểm tra đánh giá kết quả Về QL chất lượng chăm sóc, GD
Trang 39trẻ là việc rất cần thiết
d Quản lý quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị
Xây dựng kế hoạch QL về quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị
Quy mô trường lớp, CSVC và thiết bị là điều kiện và phương tiện cần thiết để thực hiện hoạt động xây dựng trường MN ĐCQG Không thể một trường ĐCQG mà
có các điều kiện như phòng học, thiết bị dạy học, sân vườn, bãi tập không đầy đủ Nói cách khác, để có đủ điều kiện CSGD trẻ thì CSVC và thiết bị cảnh quan môi trường phải đáp ứng yêu cầu Thế nhưng tiêu chuẩn này là rào cản lớn nhất trong công tác xây dựng trường MN ĐCQG
Tổ chức triển khai công tác QL về quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị
Vậy để đảm bảo các điều kiện công nhận trường MN ĐCQG thì mỗi nhà trường
MN cần chú ý đến việc đảm bảo môi trường, cảnh quan sư phạm Các phòng học, phòng ăn, phòng ngủ, khu vệ sinh phải thoáng mát, sạch s Khuôn viên của trường phải đủ rộng để tạo dựng được một khu vườn tự nhiên sinh động và khu vui chơi rộng rãi, an toàn Mỗi trường phải đảm bảo diện tích đất để xây dựng các phòng chức năng
Để thực hiện được chỉ tiêu về số điểm trường, các trường cần có kế hoạch thu các điểm trường ở gần nhau về điểm trường chính
Chỉ đạo thực hiện công tác QL về quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị
Sắp xếp các phòng học và phòng chức năng, các thiết bị bên trong theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia
Xây dựng khu nhà bếp phải đảm bảo theo quy trình một chiều và an toàn, vệ sinh cho trẻ
Xây dựng trường lớp xanh sạch đẹp, an toàn, thoáng mát Nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh để xây dựng cảnh quang môi trường xanh - sạch - đẹp và thoáng mát thuận tiện an toàn cho trẻ
Kiểm tra đánh giá kết quả
Nâng cao việc sử dụng và bảo quản phương tiện thiết bị dạy học Có kế hoạch
kiểm tra CSVC và thiết bị theo định kỳ, kiểm kê tài sản cuối năm thanh lý những thiết
bị không sử dụng được, đồng thời dự nguồn kinh phí tu sửa chữa nhỏ, mua sắm bổ
Trang 40sung nhằm hoàn thiện CSVC và thiết bị Nâng cao nhận thức cho GV, NV về sử dụng, bảo quản thiết bị; chú trọng chất lượng mua sắm, trang bị, phân phối, sử dụng và bảo
quản thiết bị theo hướng trọng điểm, ưu tiên cho dạy và học
Hằng năm kiểm tra các phòng học đủ điều kiện để phân bố số lượng trẻ trên lớp theo quy định; rà soát trang thiết bị dạy học xem thừa thiếu để xây dựng kế hoạch cũng như huy động nguồn lực
e Quản lý thực hiện xã hội hóa GD
Xây dựng kế hoạch QL về công tác thực hiện xã hội hóa GD
Huy động mọi nguồn lực đầu tư cho việc xây dựng trường ĐCQG chính là sự tác động tích cực trở lại của xã hội đối với GD Sự nghiệp GD&ĐT nói chung, xây dựng trường ĐCQG nói riêng không phải việc làm riêng biệt của ngành GD mà là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước Để thành công trong công tác xây dựng trường ĐCQG thì việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội là yếu tố cơ bản nhất, bởi nhà trường là chủ thể xây dựng kế hoạch phát triển của nhà trường theo mục tiêu đào tạo chung, song không phải trách nhiệm riêng của nhà trường mà của cả cộng đồng xã hội, trong đó sự vào cuộc của chính quyền địa phương là yếu tố hết sức quan trọng
Tổ chức triển khai QL về công tác thực hiện xã hội hóa GD
Xã hội hóa GDMN đó là việc huy động nhân lực, tài lực, vật lực của xã hội vào quá trình chăm sóc GD trẻ (dưới 6 tuổi) và đưa mục tiêu GDMN vào đời sống cộng đồng để trẻ trong lứa tuổi này “Phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, biết kính trọng yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên, yêu quí anh chị em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp, ham hiểu biết, thích đi học”
Chỉ đạo thực hiện QL về công tác thực hiện xã hội hóa GD
Vậy để làm tốt XHH GD nhà trường phải làm tốt công tác tham mưu cho Hội đồng GD cấp cơ sở, tham mưu cho cấp uỷ và chính quyền địa phương, các ban ngành
về chủ trương xây dựng và các giải pháp huy động các nguồn lực phát triển GDMN trên địa bàn Nhà trường cần có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết trong cộng đồng và nhân dân về mục tiêu GDMN, tạo điều