1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện hoà vang, thành phố đà nẵng

136 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện hoà vang, thành phố đà nẵng
Tác giả Phạm Hồ Quỳnh Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Giao
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng về việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia .... 2.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng - Năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG GIAO

Đà Nẵng - Năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Phạm Hồ Quỳnh Trang

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8

9 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 9

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 9

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 12

1.2.2 Quản lý trường mầm non 15

1.2.3 Trường đạt chuẩn quốc gia và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 16

1.3 Đặc trưng của giáo dục mầm non 18

1.3.1 Mục tiêu giáo dục mầm non 18

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo dục mầm non 19

1.3.3 Nội dung, phương pháp giáo dục mầm non 20

1.3.4 Đặc điểm tâm sinh lý trẻ mầm non 21

Trang 5

1.3.5 Đặc điểm lao động sư phạm trong trường mầm non 22

1.4 Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 23

1.4.1 Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 23

1.4.2 Nội dung quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 24

1.4.3 Vai trò của hiệu trưởng, giáo viên, cha mẹ trẻ đối với công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 35

Tiểu kết chương 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 38

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 38

2.1.1 Mục đích khảo sát 38

2.1.2 Nội dung khảo sát 38

2.1.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 38

2.1.4 Phương pháp khảo sát 39

2.1.5 Xử lý số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát 39

2.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng hiện nay 40

2.2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng hiện nay 40

2.2.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2015 41

2.3 Khái quát tình hình phát triển giáo dục ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 43

2.3.1 Tình hình phát triển giáo dục ở huyện Hòa Vang, Đà Nẵng 43

2.3.2 Tình hình phát triển giáo dục mầm non ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 48

Trang 6

2.4 Thực trạng công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc

gia trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 52

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng về việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 52

2.4.2 Thực trạng công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 54

2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng 66

Tiểu kết chương 2 69

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG , THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 71

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72

3.2 Các biện pháp xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường, cha mẹ trẻ và cộng đồng 73

3.2.2 Tăng cường công tác tổ chức và quản lý nhà trường 76

3.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá 80 3.2.4 Tăng cường quản lý đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 85

Trang 7

3.2.5 Đảm bảo quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị của nhà

trường 89

3.2.6 Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục 92

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 95

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 95

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 96

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC 109

Trang 9

2.2 Tổng hợp số lượng đội ngũ GV các cấp học ở huyện Hòa

Vang, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2012 45

2.3 Tổng hợp số lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở

2.4 Tổng hợp các trường ĐCQG và chưa ĐCQG trên địa bàn

2.5 Trình độ đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa

bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 49

2.6 Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non trên

địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 50

2.9 Nhận thức về mức độ cần thiết xây dựng trường MN

ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 53 2.10 Thực trạng công tác tổ chức và quản lý các trường mầm

non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 55

Trang 10

2.11

Thực trạng hoạt động của tổ chức đoàn thể tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

57

2.12 Kết quả thi đua khen thưởng của GV các trường mầm non

trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 59

2.13

Thực trạng hoạt động chuyên môn và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

61

2.14 Kết quả chăm sóc giáo dục trẻ của các trường mầm non

trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 62

2.15 Cơ sở vật chất các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc

gia trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 63

2.16 Công tác xã hội hóa giáo dục của các trường mầm non

trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 65

3.1

Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp

xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

96

3.2

Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp

xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

97

3.3

Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

98

3.4

Kết quả đo sự liên thuộc các dấu hiệu của tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triển ngày càng nhanh Kinh tế tri thức ngày càng có vai trò nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo dục trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Các nước trên thế giới kể cả những nước phát triển đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển nhanh

và bền vững của mỗi quốc gia

Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 2 (khóa VIII) đã khẳng định:

“Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục - đào tạo đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương Có giải pháp mạnh mẽ

để phát triển giáo dục” [15]

Đánh giá thực trạng giáo dục đào tạo sau hơn 20 năm đổi mới, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định sự nghiệp giáo dục đào tạo nước ta tiếp tục phát triển và được đầu tư nhiều hơn Cơ sở vật chất được tăng cường, quy mô đào tạo mở rộng Trình độ dân trí được nâng cao Đổi mới giáo dục đang được triển khai từ giáo dục mầm non, phổ thông, dạy nghề đến cao đẳng, đại học Việc xã hội hoá giáo dục và đào tạo đã đạt được những kết quả bước đầu Đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo tăng lên đáng kể Cơ sở vật chất trong các cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp được tăng cường, đặc biệt là vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều địa phương đã quan tâm xây dựng được trường chuẩn quốc gia [14]

Trang 12

Cùng với cấp học khác, GDMN là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi Mục tiêu GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một Do đó, phát triển vững chắc giáo dục mầm non

là tạo nền tảng cho sự phát triển giáo dục phổ thông, phát triển nguồn nhân lực cho tương lai

Với tầm quan trọng của GDMN như vậy, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách nhấn mạnh vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và trong đó đặc biệt quan tâm GDMN, coi việc

“chăm sóc giáo dục mầm non” và “mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non năm tuổi” là nhiệm vụ quan trọng cấp bách Triển khai đường lối chỉ đạo của Đảng , hàng loạt các văn bản chính sách của Nhà nước

có liên quan đến sự phát triển GDMN lần lượt ra đời làm cơ sở cho những bước thực hiện và phát triển vững chắc trên c ả ba phương diện: quy mô, chất lượng và công bằng xã hội cho GDMN

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ: “Chăm lo phát triển mầm non”, thực hiện

“Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non là một quy luật và khâu then chốt để thực hiện “chuẩn hóa”, “hiện đại hóa”, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”

Trong thời gian vừa qua, GDMN đã có những thành tựu đáng kể như: Quy mô mạng lưới trường lớp MN phát triển, tính đến năm học 2010 - 2011,

cả nước có 12.976 trường trong đó trường công lập chiếm 75,1% Tỷ lệ trẻ nhà trẻ đến trường là 21,5%, trẻ mẫu giáo đến trường là 82,5%; cơ sở vật

Trang 13

chất, trang thiết bị đồ dùng, phương tiện chăm sóc được đầu tư, cải thiện đáng kể; trường MN ĐCQG tiếp tục được đầu tư và phát triển (năm học 2010 -

2011, cả nước đã có thêm 409 trường MN được công nhận, nâng tổng số trường MN ĐCQG lên 2.454 trường, đạt tỷ lệ 18,9%) Tuy nhiên, GDMN vẫn còn những hạn chế, mạng lưới trường, lớp MN chưa thật sự đầy đủ để huy động trẻ ra lớp; ngân sách chi cho GDMN còn ít; chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chưa đồng đều ở các vùng miền; đội ngũ cán bộ giáo viên còn thiếu về

số lượng, yếu về chất lượng, thiếu cập nhật thông tin, chậm đổi mới phương pháp, khả năng đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN còn hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay [8]

Xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT; là việc làm có ý nghĩa nhằm tạo điều kiện giáo dục toàn diện cho các thế hệ học sinh, tạo điều kiện nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và cho đất nước;

là điều kiện thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện được quy định tại Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo từ năm 2001 đến năm 2010 của Chính phủ Ngày 26 tháng 12 năm 2001, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường MN ĐCQG giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005 Đến ngày 16 tháng 7 năm 2008,

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non ĐCQG Đây là những văn bản quan trọng để các trường mầm non tăng cường công tác quản lý, quan tâm đầu tư xây dựng trường MN ĐCQG

Qua thực tiễn chỉ đạo xây dựng trường MN ĐCQG từ năm 2001 đến nay, chủ trương xây dựng trường ĐCQG nói chung và trường MN ĐCQG nói riêng là đúng đắn , được các cấp ủy Đảng , chính quyền từ huyện đến xã của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nhận thức một cách đầy đủ và đưa vào

Trang 14

nghị quyết thành một trong những mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương Với sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở, sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể và sự cố gắng của các trường mầm non trên địa bàn huyện, đến nay toàn Huyện có 3/16 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên, so với yêu cầu, thì số trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng vẫn còn quá ít (mới chỉ đạt 18,3%) Công tác xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang , thành phố Đà Nẵng còn gặp những khó khăn , hạn chế đáng kể là: tiêu chuẩn về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và trang thiết bị chưa đạt yêu cầu so với quy định; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao, đặc biệt là

ở các trường mầm non thuộc địa bàn miền núi ; đội ngũ giáo viên về trình độ đào tạo đã đạt chuẩn và trên chuẩn song năng lực dạy học vẫn chưa tương xứng Bên cạnh đó, công tác tổ chức quản lý ở các trường mầm non chưa đáp ứng yêu cầu; công tác xã hội hóa giáo dục chưa được quan tâm đúng mức

Để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non thì việc xây dựng trường MN ĐCQG trở thành vấn đề thực sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của huyện Hòa Vang , thành phố Đà Nẵng Tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hòa Vang , thành phố Đà Nẵng lần thứ

XV (nhiệm kỳ 2010 - 2015) đã đề ra chỉ tiêu phấn đấu đến nă m 2015 trên địa bàn Huyện có 9/16 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần cùng toàn Huyện thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hòa Vang , thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ các lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp xây

dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện H òa Vang thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu với mong muốn đẩy mạnh công tác xây

dựng các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Trang 15

trở thành trường MN ĐCQG nhằm góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố Đà Nẵng nói chung và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về trường MN ĐCQG , xây dựng trường

MN ĐCQG, tiến hành đánh giá thực trạng công tác xây dựng MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang , thành phố Đà Nẵng , đồng thời đề xuất các biện pháp xây dựng các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trở thành trường MN ĐCQG trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

4 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua , các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đã quan tâm chú trọng xây dựng trường MN ĐCQG song công tác xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn Huyện vẫn còn những hạn chế và tiến hành chưa đồng bộ

Nếu áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ trẻ về tầm quan trọng xây dựng trường MN ĐCQG ; tăng cường công tác tổ chức và quản lý nhà trường; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; tăng cường quản lý đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; đảm bảo quy mô trường lớp , cơ sở vật chất và trang thiết bị ; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục thì công tác xây dựng trường MN ĐCQG

Trang 16

trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của toàn Huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trường MN ĐQQG, xây dựng trường MN ĐQQG

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng trường MN ĐQQG của các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các biện pháp xây dựng các trường mầm non chưa ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trở thành trường MN ĐQQG

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung khảo sát ý kiến đánh giá về thực trạng công tác xây dựng trường MN ĐQQG của 150 cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

- Đề tài sử dụng số liệu thống kê trường MN ĐCQG trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2012 của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

- Các biện pháp đề tài đề xuất đối với các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hòa Vang , thành phố Đà Nẵng áp dụng để trở thành trường MN ĐCQG

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Tổng quan các tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu, phân tích phần tài liệu lí thuyết thành các đơn vị kiến thức để tìm hiểu được những dấu hiệu đặc thù, bên trong của lí thuyết và trên cơ sở đó tổng hợp lại để tạo ra hệ thống, thấy được mối quan hệ, mối tác động biện chứng giữa chúng Trên cơ

sở đó rút ra kết luận về các công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn

Trang 17

quốc gia trước đây, qua đó, xây dựng cơ sở lí luận về công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

7.1.2 Phương pháp phân loại tài liệu

Trên cơ sở phân tích lí thuyết để tiến tới tổng hợp tài liệu, chúng tôi tiến hành thực hiện quá trình phân loại tài liệu với thao tác sắp xếp tài liệu khoa học theo những vấn đề, theo những mặt, những đơn vị kiến thức, có cùng một dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển về vấn đề xây dựng trường MN ĐCQG

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét)

Điều tra bằng phiếu hỏi là phương pháp thu thập thông tin trên phổ rộng, với số lượng khách thể lớn, có thể cho phép nhà nghiên cứu rút ra kết luận có độ tin cậy cao Nhằm mục đích thu thập thông tin về thực trạng công tác xây dựng trường MN ĐCQG, biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và các khuyến nghị đối với các cấp lãnh đạo nhằm đẩy mạnh công tác xây dựng trường MN ĐCQG góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục các trường MN, chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi trên 02 nhóm khách thể: CBQL, GV các trường MN trên địa bàn Huyện

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Tiến hành nghiên cứu các văn bản QL; nghị quyết liên quan đến đề tài, các kế hoạch xây dựng trường MN ĐCQG của các trường MN nhằm thu thập thông tin một cách chính xác, toàn diện

7.2.3 Phương pháp trò chuyện

Trao đổi với GV và CBQL những thông tin về thuận lợi, khó khăn của nhà trường trong quá trình thực hiện việc xây dựng trường MN ĐCQG, thực

Trang 18

trạng công tác xây dựng trường MN ĐCQG địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

7.2.4 Phương pháp quan sát

Đây là một trong những phương pháp cho phép chúng tôi thu thập những thông tin đa dạng, nhiều mặt, trực tiếp về đối tượng Đặc biệt chúng tôi vận dụng phương pháp này để tìm hiểu về quá trình thực hiện công tác xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo cách tiếp cận chuẩn xây dựng trường MN ĐCQG

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

Vận dụng phương pháp này chúng tôi thu thập ý kiến của 30 CBQL,

GV các trường MN trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 19

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Biện pháp xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

Xây dựng trường ĐCQG các ngành học, bậc học là một trong những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của nhà trường, tạo điều kiện tốt để “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” cho địa phương và đất nước Nhiệm vụ này đã trở thành xu thế của thời đại và là một trong những vấn đề cốt lõi của giáo dục

Đối với bậc học mầm non, việc xây dựng trường MN ĐCQG có ý nghĩa quan trọng như các bậc học khác, đó chính là cơ sở khoa học và là điều kiện rất cần thiết đối với quá trình nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Xác định được tầm quan trọng trong việc xây dựng trường ĐCQG, hơn

10 năm qua, Bộ GD&ĐT đã ban hành một số văn bản pháp quy về xây dựng trường ĐCQG cho từng bậc học, cấp học như: Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005; Quyết định số 25/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2005 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia kèm theo Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 2 năm 2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Quyết định số 1366/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 4 năm 1997 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia; Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT

Trang 21

ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (giai đoạn 2001 - 2010)

Bên cạnh các văn bản pháp quy vừa nêu trên, Quốc hội, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có những văn bản pháp quy khác như: Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về việc đổi mới giáo dục phổ thông; Nghị quyết

số 41/2000/QH10 của Quốc hội về phổ cập THCS, Hướng dẫn số 10819/GDTrH ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh tiêu chuẩn phổ cập bậc trung học phổ thông (để hoàn thành công tác phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông phải đạt được một tỷ lệ nhất định về số lượng trường chuẩn quốc gia bậc trung học phổ thông, có ít nhất 50% trở lên số trường tiểu học, 40% trở lên số trường THCS, mỗi quận, huyện phải có ít nhất 1 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia); Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006 - 2015 nêu rõ: Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi

về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 22

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác xây dựng trường ĐCQG, ngày 24 tháng 10 năm 2008 UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định 8772/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố giai đoạn 2008 - 2010; Đề

án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của UBND thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015” Đề án cũng đã nêu rõ các nhóm giải pháp và lộ trình cụ thể

để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Những năm gần đây, việc nghiên cứu xây dựng trường ĐCQG tại các trường học được thể hiện trong các đề tài luận văn cao học như: “Biện pháp quản lý của hiệu trưởng trong việc xây dựng trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia ở Quảng Ninh” của tác giả Đặng Lộc Thọ; “Biện pháp xây dựng các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” của tác giả Tống Thị Thanh Mai; “Các biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng”, của tác giả Đoàn Văn Thành Các công trình đã thể hiện những biện pháp cụ thể để nhà trường xây dựng trường ĐCQG

Tuy không trực diện bàn vào vấn đề xây dựng trường MN ĐCQG nhưng các đề tài luận văn thạc sĩ đã đề xuất các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ, tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đầu tư cơ sở vật chất Đây chính là các cấu phần, các tiêu chuẩn làm

cơ sở để xây dựng trường MN ĐCQG, cụ thể như: “Biện pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục đối với ngành học mầm non trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” của tác giả Phạm Thị Tâm;

“Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên” của tác giả Lưu Thị Kim Phượng; “Biện pháp quản lý chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non

Trang 23

nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Hà Nội trong thời kỳ đổi mới” của tác giả Phạm Thị Hương; “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy; “Quản lý công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục mầm non ở huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội trong bối cảnh phát triển hiện nay” của tác giả Đỗ Thị Thúy Nga; “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non quận Thanh Xuân hiện nay” của tác giả Trịnh Hoài Hương

Ngoài ra một số công trình đăng tải trên các báo, tạp chí như: “Xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010” của tác giả Hà Thế Truyền trên tạp chí Giáo dục số 93; “Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lý luận chương trình dạy học của thế giới ngày nay” của tác giả Hồ Viết Lương;

Bên cạnh đó, có nhiều đề án của các địa phương trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia như: “Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Đô Lương, thành phố Nghệ An”, “Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của Ủy ban nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015”

Nhìn chung, nghiên cứu công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các nhà trường nói chung và trường MN nói riêng đã được các cấp quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu quan tâm Tuy nhiên trên thực tế, số công trình nghiên cứu về quản lý xây dựng trường ĐCQG còn hạn chế Đặc biệt, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng Vì vậy, đề xuất các biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng là có tính cấp thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện

Trang 24

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Nó dùng cho cả quá trình QL xã hội, QL giới vô sinh cũng như QL giới sinh vật Dưới các góc

độ tiếp cận khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý

Ở góc độ kinh tế, QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt đẹp và

rẻ nhất

Dưới góc độ chính trị - xã hội và góc độ hành động “QL là hoạt động

có ý thức để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người QL và phù hợp với quy luật khách quan” [24]

Theo Henry-Fayol (1841-1925), đại diện tiêu biểu của thuyết quản lý hành chính, thì “quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [11]

Theo F.W.Taylor (1856-1915) người đề xướng thuyết quản lý khoa học quan niệm: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [11] Ông cũng cho rằng: “Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội” [11]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: Quản lý là những tác động của chủ thể

quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [11].

Trang 25

Khái quát hơn, các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức [1].

Các khái niệm trên, tuy diễn đạt khác nhau nhưng có nội hàm là hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức bằng các tác động có mục đích của người quản lý đến những người bị quản lý nhằm phối hợp các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức

Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức, nhằm đảm bảo cho tổ chức vận hành tốt, đạt mục tiêu với chất lượng và hiệu quả tối ưu

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Trần Kiểm, “Khái niệm QLGD có nhiều cấp độ Ít nhất có hai cấp độ: cấp độ vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục và cấp vi mô là quản lý nhà trường

- Đối với cấp vĩ mô, QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục của nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đang mong chờ ở ngành giáo dục QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng

xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của

xã hội Ngày nay, với chiến lược của ngành giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho cả mọi tầng lớp trong xã hội, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ, cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 26

- Đối với cấp vi mô, QLGD là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường, như vậy ở đây giáo dục được hiểu theo nghĩa hẹp QLGD là hệ thống những tác động tự giác có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [12, tr37]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng, QLGD hay QL trường học là

hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên tắc GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa

hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến đến trạng thái mới về chất

Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản như xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về giáo dục, về tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất thiết bị trường học, tổ chức bộ máy quản lý giáo dục, tổ chức chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng CBQL, GV; huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực phục vụ phát triển sự nghiệp giáo dục

QLGD còn được hiểu là tập hợp những biện pháp đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống nhà trường, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng của hệ thống nhà trường

Như vậy QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả cao nhất [17]

Từ những quan niệm đã nêu, trên bình diện tổng quát, có thể hiểu

Trang 27

QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.2.2 Quản lý trường mầm non

1.2.2.1 Quản lý nhà trường

Nhà trường (cơ sở giáo dục - đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục, là một tổ chức cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý trường học (nhà trường) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục đào tạo, đối với thế hệ trẻ và học sinh [17]

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: Quản lý nhà trường là những tác động

tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha

mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục [11]

- Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của

GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường [26].

Như vậy, quản lý nhà trường chính là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến tất cả các yếu tố, các mối quan hệ, các nguồn lực nhằm đưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mục tiêu giáo dục mà xã hội yêu cầu

1.2.2.2 Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non thuộc quản lý nhà trường, là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm

Trang 28

thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu,

kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân

tố tạo thành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ giáo viên (lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc giáo dục trẻ

1.2.3 Trường đạt chuẩn quốc gia và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1.2.3.1 Trường chuẩn quốc gia

Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo nó mà làm cho đúng Chuẩn quốc gia là các tiêu chuẩn do nhà nước qui định bằng pháp luật

Trường chuẩn quốc gia là trường đạt đầy đủ các tiêu chí được quy định trong bộ tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia và được kiểm tra, đánh giá, công nhận bởi UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có tờ trình của UBND quận, huyện

1.2.3.2 Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Trường MN ĐCQG là trường mầm non đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chuẩn của trường MN ĐCQG được nêu rõ trong Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường MN ĐCQG, bao gồm:

Trang 29

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý;

Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên và nhân viên;

Tiêu chuẩn 3: Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;

Tiêu chuẩn 4: Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị;

Tiêu chuẩn 5: Thực hiện xã hội hóa giáo dục

Các trường MN tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn trường MN ĐCQG, báo cáo kết quả với UBND xã, phường, thị trấn Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn Chủ tịch UBND cấp xã làm văn bản đề nghị UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã, báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp huyện Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn, chủ tịch UBND cấp huyện làm văn bản đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã

và cấp huyện, báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn ở mức độ nào thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh

ra quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó Thời hạn công nhận nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn quốc gia là 5 năm, kể từ ngày ký quyết định công nhận Trong thời hạn 5 năm, nếu nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn quốc gia vi phạm về tiêu chuẩn của quy chế công nhận trường MN ĐCQG thì tuỳ theo mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xem xét để tiếp tục công nhận hoặc không công nhận nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn quốc gia Sau 5 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận, nhà

Trang 30

trường, nhà trẻ phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền để được kiểm tra và công nhận lại

Theo Quyết định số 36 /2008/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia được chia làm 2 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2

Mức độ 1 quy định các tiêu chuẩn cần thiết của trường MN ĐCQG đảm bảo tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục có chất lượng toàn diện Mức

độ 2 quy định các tiêu chuẩn cần thiết của trường MN ĐCQG để đảm bảo tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục có chất lượng toàn diện ở mức độ cao hơn mức độ 1

1.3 Đặc trƣng của giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non đã được nghiên cứu một cách có hệ thống ở nước ta trong suốt tiến trình phát triển nền giáo dục cách mạng Theo cách tiếp cận nội dung thì GDMN là một phân hệ của hệ thống GD&ĐT “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi” Theo cách tiếp cận hệ thống thì GDMN có vị trí là phân hệ đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Phân hệ này có nhiệm vụ thực hiện sự hài hoà giữa chăm sóc và giáo dục phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ mầm non

từ 3 tháng đến sáu tuổi

Sự chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GDMN được thực hiện

từ Bộ Giáo dục và Đào tạo xuống các Sở giáo dục và Đào tạo ở các tỉnh, tới

cơ quan giáo dục cấp quận (huyện), phường (xã) và cuối cùng được thực hiện

ở cơ sở: trẻ em trong độ tuổi ở các nhà trẻ, trường mầm non, trường, lớp mẫu giáo cũng như một bộ phận trẻ em chưa được đến trường lớp nhưng trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng các chương trình phổ biến kiến thức đến các gia đình

Trang 31

1.3.1 Mục tiêu giáo dục mầm non

Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm

ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non có nhiệm vụ thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi nhằm mục tiêu giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ… nhằm hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào lớp một cũng như đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách về sau

Để thực hiện nhiệm vụ trên, giáo dục mầm non cần phải:

- Có các chiến lược, chương trình phát triển GDMN theo định hướng của Đảng và chủ trương chính sách của Nhà nước, trong đó dự báo được các khả năng phát triển để làm cơ sở hoạch định chính sách của Nhà nước về phát triển GDMN toàn quốc, từng vùng, từng địa phương

- Hình thành được hệ thống mạng lưới đa dạng về các loại hình trường lớp mầm non, đảm bảo các dịnh vụ chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục trẻ được thực hiện trên toàn quốc, ở tất cả các vùng, miền, tỉnh tới tận thôn xã, từng bước khắc phục tình trạng mất công bằng trong hưởng thụ các dịch vụ chăm sóc - giáo dục trẻ theo định hướng của Nhà nước

- Có nội dung và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ được đổi mới, đảm bảo vừa phù hợp với truyền thống dân tộc vừa tiếp cận được với sự phát triển của chất lượng GDMN của các nước tiên tiến trong điều kiện của nước

Trang 32

ta; phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của địa phương và nhu cầu của các bậc cha mẹ trẻ

- Có đội ngũ CBQL GDMN và đội ngũ GV có đủ trình độ, phẩm chất, năng lực đảm nhận công việc trong lĩnh vực quản lý và thực hiện chương trình GDMN

- Các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ không ngừng được cải thiện theo hướng thiết thực, phù hợp tại chỗ Đồng thời phải huy động được các nguồn lực từ cộng đồng để đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất cho GDMN

- Những nơi khó khăn, chưa có điều kiện, trẻ phải được hưởng sự chăm sóc giáo dục tại gia đình từ các bậc cha mẹ, trong đó cha mẹ trẻ được trang bị kiến thức khoa học về nuôi dạy trẻ Trong các cơ sở GDMN, trẻ được chăm sóc giáo dục kết hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội nhằm góp phần GD toàn diện cho trẻ

Các chính sách về GDMN nhằm hướng tới khuyến khích phát triển GDMN ngoài công lập, hướng tới công bằng cho mọi trẻ em: phân bổ ngân sách nhà nước, chế độ chính sách cho GV ngoài biên chế khu vực nông thôn,

cơ chế thực hiện chính sách,…

Nhiệm vụ của GDMN và điều kiện để thực hiện nói trên đặt ra cho cơ quan quản lý GDMN phải có nỗ lực rất lớn nhằm đề ra các giải pháp quản lý chỉ đạo thích hợp mà xã hội hoá GDMN là một trong những hướng cơ bản nhất đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thành công

1.3.3 Nội dung, phương pháp giáo dục mầm non

1.3.3.1 Yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non

- Nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo

Trang 33

dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn

bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái

đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

1.3.3.2 Phương pháp giáo dục mầm non

- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học mà chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm

và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của

Trang 34

nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế

1.3.4 Đặc điểm tâm sinh lý trẻ mầm non

Tâm sinh lý trẻ mầm non được thay đổi qua từng giai đoạn phát triển của trẻ, có thể có 4 giai đoạn cơ bản sau [19]:

- Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ ấu nhi (từ 15 tháng đến 36 tháng)

Khi bước vào tuổi ấu nhi, mối quan hệ giữa trẻ với thế giới đồ vật được thay đổi đáng kể Ở trẻ ấu nhi, hoạt động với đồ vật trở thành chủ đạo

- Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo bé (từ 3 đến 4 tuổi)

Hoạt động vui chơi đã xuất hiện ở cuối thời kì ấu nhi và kéo theo sự nảy sinh những đặc điểm tâm lý mới ở trẻ em, nhưng đó chỉ mới là giai đoạn khởi đầu và còn hết sức đơn giản

- Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ (từ 4 đến 5 tuổi)

Trò chơi là một loại hoạt động tự lực và tự do của trẻ em nói chung, nhưng vào độ tuổi mẫu giáo nhỡ tính tự lực, tự do của trẻ mới thực sự được bộc lộ Cùng với sự hoàn thiện về hoạt động vui chơi và sự phát triển các hoạt động khác (như vẽ, nặn, kể chuyện, xây dựng, đi chơi đi dạo…) vốn biểu tượng của trẻ mẫu giáo nhỡ được giàu lên thêm nhiều, chức năng kí hiệu phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tư duy trực quan hình tượng

- Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo lớn (từ 5 đến 6 tuổi)

Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi mầm non, tức là lứa tuổi trước khi đến trường phổ thông Ở giai đoạn này, những cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây, đặc biệt

là trong độ tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh

Tóm lại, những công trình nghiên cứu khoa học về sinh lý, tâm lý học

xã hội đều khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi là giai đoạn phát triển

Trang 35

có tính chất quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai

1.3.5 Đặc điểm lao động sư phạm trong trường mầm non

Như chúng ta đã biết, đối tượng giáo dục của trường mầm non là những trẻ em đang trong thời kì phát triển, tạo nền móng cho sự hình thành nhân cách của trẻ

Đối tượng lao động của GVMN rất đặc biệt, đó là trẻ em trước tuổi đến trường (từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi), là tuổi bắt đầu hình thành nhân cách, lĩnh hội tri thức, phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất đạo đức con người Công

cụ lao động sư phạm của GDMN chính là nhân cách của người giáo viên Giáo viên có công cụ đặc biệt đó là trí tuệ và phẩm chất của mình

Thời gian lao động sư phạm của GVMN là khoảng thời gian giáo viên gắn với nhiệm vụ chăm sóc, dạy dỗ và giáo dục trẻ ở trường

Lao động của giáo viên mầm non không chỉ giới hạn trong trường MN,

mà phải biết kết hợp chặt chẽ với việc chăm sóc giáo dục trong gia đình, cộng đồng, hòa nhập với chương trình phát triển văn hóa - xã hội ở địa phương

1.4 Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1.4.1 Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1.4.1.1 Quan điểm chỉ đạo xây dựng trường xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển giáo dục mầm non, tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên; ưu tiên đầu

tư các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, biên giới theo hướng xây dựng các trường công lập kiên cố, đạt chuẩn

Trang 36

- Xây dựng trường MN ĐCQG nhiệm vụ quan trọng trong GDMN nhằm chuẩn bị tốt nhất các điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ đối với tất cả các vùng miền trong cả nước

- Huy động trẻ đến trường, đến lớp mầm non là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội Đẩy mạnh XHH với trách nhiệm lớn hơn của Nhà nước, của xã hội và gia đình để phát triển GDMN

- Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp GDMN theo nguyên tắc bảo đảm đồng bộ, phù hợp, tiên tiến, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần tích cực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

- Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường phải đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Mầm non

1.4.1.2 Mục tiêu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Xây dựng trường ĐCQG với mục tiêu là tập trung xây dựng điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế

hệ trẻ Hướng tới mục tiêu chuẩn hoá, hiện đại hoá về các lĩnh vực: tổ chức và quản lý trường học, xây dựng cơ sở vật chất và đội ngũ CBQL, GV ở các loại hình trường học trên địa bàn thành phố, nhằm tạo môi trường giáo dục đồng đều giữa các địa bàn, tạo cơ hội bình đẳng về điều kiện học tập của mọi trẻ

em ở các vùng kinh tế - xã hội khác nhau Thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước

Xây dựng trường MN ĐCQG nhằm mục tiêu củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo các điều kiện để huy động trẻ ra lớp Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục đối với các lớp MN, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV MN đáp ứng yêu cầu Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các các trường MN Tạo điều kiện cho các lực lượng trong và ngoài nhà trường chăm

lo cho giáo dục mầm non

Trang 37

1.4.2 Nội dung quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1.4.2.1 Kế hoạch hoá công tác xây dựng trường MN ĐCQG

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình,

có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp

tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi lập được

kế hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các

tình huống sắp xảy ra Người thực hiện sẽ phối hợp được mọi nguồn lực của

cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp vào mục tiêu cuối cùng

muốn hướng đến Bên cạnh đó, chúng ta cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát

hiệu quả thực hiện kế hoạch của mình

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình xây dựng trường MN

ĐCQG, một trong những chức năng cơ bản của quản lý là lập và thực hiện kế

hoạch Đó là việc định ra kế hoạch khả thi về quản lý hoạt động xây dựng

trường MN ĐCQG trên cơ sở quy hoạch phát triển các trường mầm non của

mỗi nhà trường (kế hoạch xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ vật chất; bồi

dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; sự phối

hợp với các ban ngành… cho từng năm học)

Trong kế hoạch cần phải thể hiện rõ mục tiêu, dự kiến các biện pháp,

huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác tổ chức, chỉ đạo và

kiểm tra đánh giá hoạt động xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Kế hoạch xây dựng trường MN ĐCQG cần đảm bảo các yêu cầu:

- Phân tích được tình hình, nêu rõ được điểm mạnh, điểm yếu của nhà

trường về công tác xây dựng trường MN ĐCQG; phân tích được khó khăn,

thuận lợi của nhà trường về công tác xây dựng trường MN ĐCQG

- Xác định được các nhu cầu trong công tác xây dựng trường MN

ĐCQG

Trang 38

- Vạch ra được mục tiêu trong xây dựng trường MN ĐCQG

- Cụ thể hoá thành các nhiệm vụ cần tiến hành

- Gắn nhiệm vụ vào các mốc thời gian cụ thể

Như vậy, việc lập kế hoạch quản lý có mối quan hệ mật thiết đến chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng trường MN ĐCQG

Kết quả của giai đoạn này phải đạt được sự thống nhất cao trong nhà trường, kế hoạch phải được triển khai đến toàn thể giáo viên trong trường, báo cáo với chính quyền địa phương để huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị của địa phương vào tham gia xây dựng trường MN ĐCQG Kinh nghiệm trong quản lý cho thấy, trường MN nào làm tốt công tác xây dựng kế hoạch thì trường đó thực hiện một cách tốt nhất

1.4.2.2 Đánh giá thực trạng các trường mầm non so với các tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục Đánh giá trong giáo dục không chỉ phản ánh thực trạng mà còn là cơ sở

đề xuất những giải pháp làm thay đổi thực trạng giáo dục theo chiều hướng mong muốn của xã hội

Để có cơ sở cho mỗi trường MN đề xuất các biện pháp xây dựng trường MN ĐCQG, một việc không kém phần quan trọng là mỗi nhà trường cần phải đánh giá đúng thực trạng của trường mình Việc đánh giá đúng thực trạng trường MN cho phép nhà trường nhận biết được thực trạng của nhà trường so với các tiêu chuẩn cần đạt được để công nhận trường MN ĐCQG, biết được cụ thể tiêu chuẩn nào đã đạt hoặc tiêu chuẩn nào chưa đạt theo năm tiêu chuẩn của trường MN ĐCQG được quy định tại quyết định số

Trang 39

36/2008/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Đánh giá thực trạng của các trường MN đòi hỏi phải khách quan, trung thực và công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy Việc đánh giá của mỗi nhà trường tránh theo kiểu báo cáo thành tích Đánh giá đúng thực trạng thì sẽ là căn cứ cho mỗi nhà trường xác định được những nhiệm vụ, những mục tiêu cần phải thực hiện để đảm bảo các quy định trường ĐCQG

Việc đánh giá này phải rà soát theo các tiêu chí ở 5 tiêu chuẩn của trường MN ĐCQG được quy định tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý

Công tác quản lý

- Nhà trường, nhà trẻ có kế hoạch hoạt động cho năm học, học kỳ, tháng và tuần; Có biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ

có trách nhiệm quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, công nhân viên theo quy định của Điều lệ trường mầm non và Pháp lệnh Cán bộ, công chức;

- Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc trong nhà trường, nhà trẻ;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn;

- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản

lý của nhà trường, nhà trẻ;

Trang 40

- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định hiện hành;

- Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước;

- Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên và công nhân viên trong nhà trường

Công tác tổ chức

Một trường đạt chuẩn quốc gia thì Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng phải có trình độ đào tạo và được trải nghiệm trong công tác quản lý Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nắm vững chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm; được xếp loại danh hiệu lao động từ tiên tiến trở lên

Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường, nhà trẻ

- Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được tổ chức

và thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non; chú trọng công tác giám sát hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các Nghị quyết và Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ;

- Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh của nhà trường, nhà trẻ hoạt động có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;

- Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ với nhà trường, nhà trẻ trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, huy động được sự đóng góp của cộng đồng cho phong trào giáo dục mầm non của địa phương

Chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp

- Nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non; Chấp hành nghiêm

Ngày đăng: 21/05/2021, 23:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
[2] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
[3] Nguyễn Thanh Bình (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kì đổi mới, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trong thời kì đổi mới
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2008
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tìm hiểu Luật giáo dục 2005, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu Luật giáo dục 2005
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
[5] Bộ Giáo dục & Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI- Kinh nghiệm của các quốc gia (sách tham khảo), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI- Kinh nghiệm của các quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Quyết định về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Triển khai chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai chuẩn hiệu trưởng trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[9] Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
[10] Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1982
[11] Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục"
Năm: 2004
[12] Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học (Giáo trình dành cho học viên cao học Giáo dục học), Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản lý giáo dục và trường học (Giáo trình dành cho học viên cao học Giáo dục học)
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
[13] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2001
[14] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2011
[15] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2009), Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2009
[16] Nguyễn Quang Giao (2012), “Quản lý chất lượng trong Giáo dục đaị học và vận dụng vào thực tiễn Việt Nam”, Tạp chí Khoa học giáo dục Số 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong Giáo dục đaị học và vận dụng vào thực tiễn Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Năm: 2012
[17] Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1981
[19] Nguyễn Khắc Hùng (2012), Phương pháp dạy và học, đặc điểm tâm lý học sinh, các sáng kiến kinh nghiệm giáo dục dành cho giáo dục mầm non, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy và học, đặc điểm tâm lý học sinh, các sáng kiến kinh nghiệm giáo dục dành cho giáo dục mầm non
Tác giả: Nguyễn Khắc Hùng
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2012
[20] Đặng Thành Hưng (2007), Cơ sở khoa học của việc chuẩn hoá trong giáo dục phổ thông, Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, Mã số:B2003-49-56, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc chuẩn hoá trong giáo dục phổ thông
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2007
[21] Phan Văn Kha (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục, Viện Chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w