Nếu nghiên cứu đề xuất đ ợc các biện pháp quản lỦ nhằm nâng cao nhận thức c a cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ h c sinh về tầm quan tr ng xây dựng tr ng MN ĐCQG; tăng c ng
Trang 1TR NGăĐ IăH CăS ăPH M
NGUY NăMINHăANH
Đ TăCHU NăQU CăGIAăTRểNăĐ AăBẨNăHUY NăS NăTỂYă
T NHăQU NG NGÃI
ĐƠăN ngă- Nĕm 2018
Trang 2TR NGăĐ IăH CăS ăPH M
NGUY NăMINHăANH
Đ TăCHU NăQU CăGIAăTRểNăĐ AăBẨNăHUY NăS NăTỂYă
Trang 3M CăL C
M ăĐ U 1
1 LỦ do ch n đề tài 1
2 M c đích nghiên cứu 3
3 Khách thể, đối t ợng nghiên cứu 3
5 Nhiệm v nghiên cứu 4
6 Ph m vi nghiên cứu 4
7 Ph ơng pháp nghiên cứu 4
8 ụ nghĩa khoa h c và thực tiễn c a đề tài 4
9 Cấu trúc luận văn 5
CH NGă 1.ă C ă S ă Lụă LU N V ă QU Nă Lụă XỂYă D NGă TR NGM Mă NONăĐ TăCHU NăQU CăGIA 6
1.1.ăTổngăquanănghiênăcứuăv năđ 6
1.2 C ácăkháiăni măchínhăcủaăđ ătƠi 8
1.2.1 Quản lỦ, quản lỦ giáo d c, quản lỦ nhà tr ng 8
1.2.2 Tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia 11
1.2.3 Quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia 12
1.3.ăC ăs ălýălu năv ătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgia 13
1.3.1 Tr ng mầm non tr ớc yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo d c 13
1.3.2 Điều kiện để tr ng mầm non đ ợc kiểm tra công nhận đ t chuẩn quốc gia 15
1.3.3 Các tiêu chuẩn tr ng đ t chuẩn quốc gia 16
1.4.ăQu nălýăxơyăd ngătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgia 23
1.4.1 Quản lỦ xây dựng kế ho ch tr ng MN đ t chuẩn quốc gia 23
1.4.2 Quản lỦ quản lỦ công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên 23
1.4.3 Quản lỦ công tác chăm sóc, giáo d c trẻ 24
1.4.4 Quản lỦ cơ s vật chất, thiết b d y h c 25
1.4.5 Quản lỦ thực hiện xư hội hóa giáo d c công tác xây dựng tr ng MN ĐCQG 26
1.5.ăCácăy uăt ă nhăh ngăđ năho tăđộngăxơyăd ngătr ng đ tăchu năqu căgia 27
1.5.1 Các yếu tố bên trong 27
1.5.2 Các yếu tố bên ngoài 28
TI UăK TăCH NGă1 29
CH NGă 2 TH Că TR NGă QU Nă Lụă XỂYă D NGă TR NGă M Mă NONă Đ TăCHU NăQU CăGIAăTRểNăĐ AăBẨNăHUY NăS NăTỂY,ăT NHăQU NGă NGÃI 31
Trang 42.1.ăKháiăquátăv ăquáătrìnhăkh oăsát 31
2.1.1 M c đích khảo sát 31
2.1.2 Đối t ợng khảo sát 31
2.1.3 Nội dung khảo sát 31
2.1.4 Tổ chức khảo sát 31
2.1.5 Xử lỦ số liệu, viết báo cáo hiệu quả khảo sát 31
2.2.ăKháiăquátăv ătìnhăhìnhăkinhăt ă- xƣăhộiăvƠăgiáoăd căđƠoăt oă huy năS năTơyă t nhăQu ngăNgƣi 32
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế- xư hội 32
2.2.2 Tình hình phát triển giáo d c đào t ohuyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngưi 33
2.2.3 Tình hình phát triển giáo d c mầm non huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngưi 37
2.3.ăTh cătr ngătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgiaătrênăđ aă Ơnăhuy năS năTơyă t nhăQu ngăNgƣi 38
2.3.1 Thực tr ng nhận thức c a cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên về xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia 38
2.3.2 Thực tr ng xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi 39
2.4.ăTh cătr ngăqu nălýăxơyăd ngătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgiaătrên đ aă bàn huy năS năTơyăt nhăQu ngăNgƣi 43
2.4.1 Thực tr ng quản lỦ xây dựng kế ho ch tr ng MN đ t chuẩn quốc gia 43
2.4.2 Thực tr ng quản lỦ công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên 44
2.4.3 Thực tr ng quản lỦ công tác chăm sóc, giáo d c trẻ 46
2.4.4 Thực tr ng quản lỦ cơ s vật chất, thiết b d y h c 47
2.4.5 Thực tr ng quản lỦ thực hiện xư hội hóa giáo d c công tác xây dựng tr ng MN ĐCQG 48
2.5 ăĐánhăgiáăchungăv th cătr ngăqu nălýăxơyăd ngătr ngămnăĐCQGăt iă huy nă S năTơyăt nhăQu ngăNgƣi 50
2.5.1 Mặt m nh 50
2.5.2 Mặt yếu 51
2.5.3 Nguyên nhân 52
TI UăK TăCH NGă2 52
CH NGă3 BI NăPHỄPăQU NăLụăXỂYăD NGăTR NGăM MăNONăĐ Tă CHU Nă QU Că GIAă TRểNă Đ Aă BẨNă HUY Nă S Nă TỂY,ă T NHă QU NGă NGÃI 54
3.1.ăĐ nhăh ngăphátătri nătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgiaăgiaiăđo nă2017ậ 2020 huy năS năTơyăt nhăQu ngăNgƣi 54
3.2.ăCácănguyênăt căđ ăxu tă i năpháp 56
Trang 53.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lỦ 56
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 56
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 56
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 57
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 57
3.3.ăBi năphápăqu nălýăxơyăd ngătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgiaătrênăđ aă Ơnă huy năS năTơyăt nhăQu ngăNgƣi 57
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan tr ng c a việc xây dựng mầm non đ t chuẩn quốc gia đối với CB,GV, cha mẹ trẻ 57
3.3.2 Biện pháp 2: Tăng c ng công tác tổ chức và quản lỦ kế ho ch xây dựng tr ng MN đ t chuẩn quốc gia 60
3.3.3 Biện pháp 3: Phát triển đội ngũ CBQL,GV đáp ứng yêu cầu c a tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia 63
3.3.4 Biện pháp 4: Tăng c ng quản lỦ đảm bảo chất l ợng chăm sóc, giáo d c trẻ 66
3.3.5 Biện pháp 5: Đẩy m nh xây dựng cơ s vật chất và trang thiết b 69
3.3.6 Biện pháp 6: Tăng c ng công tác huy dộng cộng đồng tham gia xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia 71
3.4.ăM iăquanăh ăgi aăcácă i năpháp 73
3.5.ăKh oănghi mătínhăc păthi tăvƠăkh ăthiăcủaăcácă i năpháp 73
3.5.1 M c đích khảo nghiệm 73
3.5.2 Lựa ch n đối t ợng khảo nghiệm 73
3.5.3 Quá trình khảo nghiệm 74
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 74
TI UăK TăCH NGă3 76
K TăLU NăVẨăKHUY NăNGH 77 DANHăM CăTẨIăLI UăTHAMăKH O
PH L C
Trang 6L IăCAMăĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào
Tác giả luận văn
Nguy năMinhăAnh
Trang 9DANHăM CăCỄCăKụăHI U,ăCỄCăCH ăVI TăT T
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
BP : Biện pháp CBQL : Cán bộ quản lý CMHS : Cha mẹ h c sinh CQG : Chuẩn quốc gia CSVC : Cơ s vật chất ĐCQG : Đ t chuẩn quốc gia
GD : Giáo d c GD&ĐT : Giáo d c và Đào t o GDMN : Giáo d c mầm non
Trang 102.2 Tổng hợp số l ợng đội ngũ giáo viên, nhân viên các cấp h c huyện
Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi giai đo n 2015 – 2018 35 2.3 Tổng hợp số l ợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo d c huyện Sơn Tây,
tỉnh Quảng Ngưi (tính đến tháng 12/2017) 35 2.4 Tổng hợp các tr ng ĐCQG và ch a ĐCQGtrên đ a bàn huyện Sơn
2.5 Nhận thức về mức độ cần thiết xây dựng tr ng MN ĐCQG trên đ a
2.6 Thực tr ng công tác tổ chức xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc
gia trên đ a bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 39 2.7 Thực tr ng sự tham gia c a các tổ chức đoàn thể xây dựng tr ng MN
đ t chuẩn quốc gia trên đ a bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 41 2.8 Tổng hợp đặc điểm tình hình các tr ng MN ĐCQG giai đo n 2012 –
2017 trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi 42 2.9 Tổng hợp đặc điểm tình hình các tr ng MN ch a ĐCQG giai đo n
2012 - 2017 trên đ a bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 43 2.10 Thực tr ng quản lý xây dựng kế ho ch tr ng MN đ t chuẩn quốc gia
c a các tr ng MN trên đ a bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 44 2.11 Thực tr ng ho t động chuyên môn và kế ho ch đào t o bồi d ỡng c a
các tr ng MN trên đ a bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 45 2.12 Kết quả chất l ợng giáo d c c a trẻ t i các tr ng mầm non trên đ a
bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi (năm h c 2016 - 2017) 46 2.13 Cơ s vật chất các tr ng mầm non ch a đ t chuẩn quốc gia trên đ a
2.14 Công tác xã hội hoá giáo d c t i các tr ng mầm non huyện Sơn Tây,
3.1 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi c a các biện pháp 74
Trang 11DANHăM CăCỄCăBI U Đ
S hi u
3.2 Khảo nghiệm khả thi c a các biện pháp 75
Trang 12M ăĐ U
1.ăLýădoăch năđ ătƠi
Cuộc cách m ng khoa h c và công nghệ đang phát triển ngày càng nhanh Kinh tế tri thức ngày càng có vai trò nổi bật trong quá trình phát triển lực l ợng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo d c tr thành nhân tố quyết đ nh đối với sự phát triển kinh tế - xư hội Các n ớc trên thế giới kể cả những n ớc phát triển đều coi giáo d c là nhân tố hàng đầu quyết đ nh sự phát triển nhanh và bền vững c a mỗi quốc gia
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đ i hoá đất n ớc, giáo d c giữ một
v trí quan tr ng trong việc nâng cao dân trí, đào t o nhân lực, bồi d ỡng nhân tài, góp phần xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, giáo d c các cấp h c và trình độ đào t o đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình tr ng chất l ợng giáo d c ch a đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xư hội trong giai đo n hiện nay
GDMN là một bộ phận c a hệ thống giáo d c quốc dân GDMN thực hiện việc nuôi d ỡng, chăm sóc giáo d c trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi M c tiêu GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên c a nhân cách, chuẩn b cho trẻ vào lớp một Do đó, phát triển vững chắc giáo d c mầm non là t o nền tảng cho sự phát triển giáo d c phổ thông, phát triển nguồn nhân lực cho t ơng lai
Đổi mới giáo d c đang đ ợc triển khai từ giáo d c mầm non, phổ thông, d y nghề đến cao đ ng, đ i h c Việc xư hội hoá giáo d c và đào t o đư đ t đ ợc những kết quả b ớc đầu Đầu t cho sự nghiệp giáo d c đào t o tăng lên đáng kể
Cơ s vật chất trong các cơ s giáo d c và đào t o các cấp đ ợc tăng c ng, đặc biệt là vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều đ a ph ơng đư quan tâm xây dựng đ ợc tr ng CQG
Ngh quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 c a Ban Chấp hành Trung ơng “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c và đào t o, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đ i hoá trong điều kiện kinh tế th tr ng đ nh h ớng xư hội ch nghĩa và hội nhập quốc tế” đư chỉ rõ: “Đối với giáo d c mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên
c a nhân cách, chuẩn b tốt cho trẻ b ớc vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất l ợng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn h c phí tr ớc năm 2020 Từng b ớc chuẩn hóa hệ thống các tr ng
MN Phát triển GDMN d ới 5 tuổi có chất l ợng phù hợp với điều kiện c a từng
đ a ph ơng và cơ s giáo d c [15]
Trang 13Với tầm quan tr ng c a GDMN nh vậy, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà n ớc có nhiều ch tr ơng, chính sách nhấn m nh vai trò quốc sách hàng đầu c a giáo d c và trong đó đặc biệt quan tâm GDMN
Xây dựng hệ thống tr ng chuẩn QG các cấp h c, bậc h c là một trong những nhiệm v tr ng tâm c a ngành GD&ĐT; là việc làm có Ủ nghĩa nhằm t o điều kiện giáo d c toàn diện cho các thế hệ h c sinh, t o điều kiện nâng cao dân trí, bồi
d ỡng nhân tài cho đ a ph ơng và cho đất n ớc; là điều kiện thực hiện m c tiêu giáo
d c toàn diện Thông t 02/2014/TT-BGD&ĐT ngày 8 tháng 02 năm 2014 c a Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế công nhận tr ng MN đ t CQG Đây là văn bản quan
tr ng để các tr ng MN tăng c ng công tác quản lỦ, quan tâm đầu t xây dựng
tr ng MN đ t CQG
Trong th i gian vừa qua, với sự chỉ đ o sâu sát, k p th i c a các cấp y Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ s , sự phối hợp c a các ban ngành, đoàn thể và sự cố gắng c a các tr ng MN trên đ a bàn huyện, đến nay huyện miền núi Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngưi có 1/10 tr ng MN đ t CQG (đ t tỷ lệ 10%), đây là con số rất khiêm tốn đối với sự phát triển GDMN hiện nay
Trong th i gian qua, từ khi chia tách huyện đến nay, công tác xây dựng tr ng
MN đ t chuẩn QG trên đ a bàn huyện gặp rất nhiều khó khăn, h n chế đáng kể là: tiêu chuẩn về quy mô tr ng lớp, cơ s vật chất và trang thiết b ch a đ t yêu cầu so với quy đ nh; tỷ lệ trẻ suy dinh d ỡng cao, đặc biệt là các tr ng MN thuộc đ a bàn vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Đội ngũ GV về trình độ đào t o tuy các năm qua huyện đư đầu t nhiều cho việc đào t o bồi d ỡng, số l ợng giáo viên đến nay đư cơ bản đ t chuẩn song năng lực vẫn ch a t ơng xứng Bên c nh đó, công tác tổ chức quản lỦ các tr ng MN ch a đáp ứng yêu cầu; công tác xư hội hóa giáo d c
ch a đ ợc quan tâm đúng mức
GDMN huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi vẫn còn những h n chế, m ng l ới
tr ng, lớp MN ch a thật sự đầy đ để huy động trẻ ra lớp; ngân sách chi cho giáo d c mầm non còn ít; chất l ợng chăm sóc giáo d c trẻ ch a đồng đều các vùng miền; đội ngũ cán bộ giáo viên còn thiếu về số l ợng, yếu về chất l ợng, thiếu cập nhật thông tin, chậm đổi mới ph ơng pháp, khả năng đáp ứng yêu cầu c a ch ơng trình GDMN còn h n chế nên ch a đáp ứng đ ợc yêu cầu đổi mới GDMN c a tỉnh Quảng Ngưihiện nay
Qua thực tiễn chỉ đ o xây dựng tr ng mầm non ĐCQG từ năm 2012 đến nay,
ch tr ơng xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia nói chung và tr ng mầm non ĐCQG nói riêng là đúng đắn, đ ợc các cấp y Đảng, chính quyền từ huyện đến xư c a huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi nhận thức một cách đầy đ và đ a vào ngh quyết thành một trong những m c tiêu phát triển GD&ĐT c a đ a ph ơng
Trang 14Để nâng cao chất l ợng chăm sóc, giáo d c trẻ mầm non thì việc xây dựng
tr ng MN ĐCQG tr thành vấn đề thực sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo d c c a huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi T i Ngh quyết Đ i hội đ i biểu Đảng
bộ huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi lần thứ XII (nhiệm k 2015 - 2020) đư đề ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020 trên đ a bàn Huyện có 4/10 (tỷ lệ 40%) tr ng mầm non ĐCQG, nhằm m c đích nâng cao chất l ợng giáo d c, góp phần cùng toàn Huyện thực hiện thắng lợi nhiệm v xây dựng nông thôn mới trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi [6]
Xuất phát từ các lỦ do nêu trên, chúng tôi ch n đề tài: ắQuản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên đ a n huy n n Tây tỉnh Quảng Ngãi
”ăđể nghiên cứu với mong muốn đẩy m nh công tác xây dựng tr ng MN ĐCQG trên
đ a bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi nhằm thực hiện thành công Ngh quyết Đ i hội đ i biểu Đảng bộ huyện Sơn Tây góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT c a tỉnh Quảng Ngưi nói chung và huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãinói riêng
2.ăM căđíchănghiênăcứu
Trên cơ s nghiên cứu lỦ luận về quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG, tiến hành đánh giá thực tr ng công tác quản lỦ xây dựng MN ĐCQG trên đ a bàn huyệnSơn Tây,
tỉnh Quảng Ngưi, để đề xuất các biện pháp quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG trên
đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưitrong giai đo n hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất l ợng giáo d c toàn diện, thực hiện đúng tinh thần Ngh quyết Đ i hội đ i biểu Đảng bộ huyện Sơn Tây giao cho ngành h c MN c a Huyện
3.ăKháchăth ,ăđ iăt ngănghiênăcứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác xây dựng tr ng MN đ t chuẩn quốc gia
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi trong giai đo n hiện nay
4.ăGi ăthuy tăkhoaăh c
Trong th i gian qua, các tr ng mầm non trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi đư quan tâm chú tr ng xây dựng tr ng MN ĐCQG song công tác xây dựng tr ng MN ĐCQG trên đ a bàn Huyện vẫn còn những h n chế và tiến hành ch a đồng bộ
Nếu nghiên cứu đề xuất đ ợc các biện pháp quản lỦ nhằm nâng cao nhận thức
c a cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ h c sinh về tầm quan tr ng xây dựng tr ng MN ĐCQG; tăng c ng công tác tổ chức và quản lỦ nhà tr ng; quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên; tăng c ng quản lỦ đảm
Trang 15bảo chất l ợng chăm sóc, giáo d c trẻ; đảm bảo quy mô tr ng lớp, cơ s vật chất và trang thiết b ; huy động sự tham gia tích cực c a các lực l ợng xư hội trong việc xây dựng tr ng MN ĐCQG thì công tác xây dựng tr ng MN ĐCQG trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi sẽ đ t hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất l ợng giáo d c toàn diện c a toàn Huyện
5.ăNhi măv ănghiênăcứu
- Nghiên cứu cơ s lỦ luận về quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG
- Phân tích, đánh giá thực tr ng quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG trên đ a bànhuyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
- Đề xuất các biện pháp quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
6.ăPh măviănghiênăcứu
- Đề tài tập trung khảo sát Ủ kiến đánh giá về thực tr ng công tác quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG c a cán bộ quản lỦ và giáo viên các tr ng MN trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
- Đề tài sử d ng số liệu thống kê tr ng MN ĐCQG trong giai đo n từ năm 2012 đến 2017 c a huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
7.ăPh ngăphápănghiênăcứu
7.1 Nhóm phư ng pháp nghiên cứu lý thuyết
Bao gồm ph ơng pháp phân tích, tổng hợp, phân lo i tài liệu để xây dựng cơ s
lỦ luận về tr ng MN ĐCQG, công tác quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG
7.2 Nhóm phư ng pháp nghiên cứu thực tiễn
Bao gồm ph ơng pháp điều tra khảo sát (bằng phiếu hỏi); ph ơng pháp tổng kết kinh nghiệm; ph ơng pháp phỏng vấn; ph ơng pháp nghiên cứu sản phẩm ho t động nhằm đánh giá thực tr ng công tác quản lỦ xây dựng tr ng MN ĐCQG trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
7.3 Nhóm phư ng pháp thống kê toán học
Sử d ng ph ơng pháp thống kê toán h c để tổng hợp, xử lỦ các kết quả điều tra, khảo sát và khảo nghiệm
8.ăụănghƿaăkhoaăh căvƠăth căti năcủaăđ ătƠi
Trang 169.ăC uătrúcălu năvĕn
Ngoài phần m đầu, kết luận, khuyến ngh , danh m c tài liệu tham khảo và ph
l c, nội dung luận văn gồm 3 ch ơng
Ch ơng 1: Cơ s lỦ luận về quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia
Ch ơng 2: Thực tr ng quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia trên
đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
Ch ơng 3: Biện pháp quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia trên
đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
Trang 17CH NGă1
M MăNONăĐ TăCHU NăQU CăGIA
1.1 Tổngăquanănghiênăcứuăv năđ
Chỉ th 40-CT/TW ngày 15/6/2004 c a Ban Bí th về việc xây dựng nâng cao chất l ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD; Quyết đ nh số 149/2006/QĐ-TTg ngày
23 tháng 6 năm 2006 – 2015 nêu rõ: Nhà n ớc có trách nhiệm quản lỦ, tăng c ng đầu
t cho GDMN; hỗ trợ cơ s vật chất, đào t o đội ngũ nhà giáo; đồng th i đẩy m nh xư hội hóa, t o điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để m i tổ chức, cá nhân và toàn
xư hội tham gia phát triển GDMN Nhà n ớc u tiên đầu t cho các vùng có điều kiện kinh tế xư hội khó khăn; từng b ớc thực hiện đổi mới nội dung, ph ơng pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo d c phổ thông chuẩn b tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất l ợng giáo d c [14]
Chiến l ợc phát triển giáo d c giai đo n 2011 – 2020 với m c tiêu: “Đến năm
2020, nền giáo d c n ớc ta đ ợc đổi mới căn bản toàn diện theo h ớng chuẩn hóa, hiện đ i hóa, xư hội hóa, dân ch hóa và hội nhập quốc tế; chất l ợng giáo d c đ ợc nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo d c đ o đức, kỹ năng sống, năng lực sáng t o, năng lực thực hành, năng lực ngo i ngữ và tin h c; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất l ợng cao ph c v sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất n ớc và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xư hội trong giáo d c và cơ hội h c tập suốt đ i cho mỗi ng i dân, từng b ớc hình thành xư hội h c tập” [11] Ngh quyết 29-NQ/TW c a Ban Chấp hành Trung ơng Đảng Ngh quyết Hội ngh lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ơng Khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo d c và đào
t o, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đ i hóa trong điều kiện kinh tế th tr ng
đ nh h ớng xư hội ch nghĩa và hội nhập quốc tế cũng đề cập vấn đề này
Để thực hiện đ ợc các m c tiêu phát triển giáo d c thì xây dựng tr ng ĐCQG các ngành h c, bậc h c là một trong những giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng giáo
d c toàn diện cho h c sinh c a nhà tr ng, t o điều kiện tốt để “nâng cao dân trí, đào
t o nhân lực và bồi d ỡng nhân tài” cho đ a ph ơng và đất n ớc Nhiệm v nàyđư tr thành xu thế c a th i đ i và là một trong những vấn đề cốt lõi c a giáo d c
Đối với bậc h c mầm non, việc xây dựng tr ng mầm non ĐCQG có ý nghĩa quan tr ng nh các bậc h c khác, đó chính là cơ s khoa h c và là điều kiện rất cần thiết đối với quá trình nâng cao chất l ợng chăm sóc giáo d c trẻ
Xác đ nh đ ợc tầm quan tr ng trong việc xây dựng tr ng ĐCQG, Bộ GD&ĐT
từ hơn 15 năm tr ớcđư ban hành một số văn bản pháp quy về xây dựng tr ng ĐCQG
Trang 18cho từng bậc h c, cấp h c nh : Quyết đ nh số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng
12 năm 2001 c a Bộ tr ng Bộ Giáo d c và Đào t o về việc ban hành Quy chế công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia giai đo n từ năm 2002 đến năm 2005; Quyết
đ nh số 25/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2005 về Sửa đổi, bổ sung một số điều c a Quy chế công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia kèm theo Quyết đ nh
số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 2 năm 2001 c a Bộ Giáo d c và Đào t o; Quyết đ nh số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 c a Bộ Giáo d c và Đào t o Ban hành Quy chế công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia; Thông t 02/2014/TT-BGD&ĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia thay thế Quyết đ nh 36/2008/QĐ-BGD&ĐT Theo quy đ nh chung, một tr ng MN ĐCQG phải đ t 5 tiêu chuẩn: Tổ chức quản lỦ; Đội ngũ giáo viên và nhân viên; Chất l ợng chăm sóc giáo d c trẻ; Quy mô tr ng lớp, cơ s vật chất và thiết b ; Thực hiện xư hội hóa giáo d c
Trên cơ s đó, các cấp quản lỦ giáo d c trong cả n ớc đư khẩn tr ơng triển khai thực hiện và đư đ t đ ợc những kết quả nhất đ nh, góp phần nâng cao chất l ợng giáo
d c toàn diện, đẩy nhanh tiến độ công tác phổ giáo d c, công tác kiểm đ nh chất l ợng giáo d c… các tr ng mầm non trên toàn quốc
Thực hiện Ngh quyết số 03-NQ/HU ngày 19/12/2016 c a Hội ngh Huyện y lần thứ bảy, khóa XII về phát triển, nâng cao chất l ợng giáo d c và đào t o trên đ a bàn huyện giai đo n 2016-2020 [6]; Ngh quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 27/7/2017 c a HĐND huyện khóa V về việc thông qua Đề án phát triển, nâng cao chất l ợng giáo d c và đào t o trên đ a bàn huyện Sơn Tây giai đo n 2017-2020, Ngh quyết cũng đư nêu rõ các nhóm giải pháp và lộ trình c thể để xây dựng tr ng ĐCQG [25]
Trong th i gian qua, việc nghiên cứu xây dựng tr ng ĐCQG t i các tr ng h c
đ ợc thể hiện trong các đề tài luận văn th c sĩ chuyên ngành quản lỦ giáo d c c a các tác giả:
- Ph m Hồ Qu nh Trang: Biện pháp xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia trên đ a bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà N ng (2012)
- Cao Hữu Khoa: Biện pháp quản lỦ xây dựng tr ng tiểu h c đ t chuẩn quốc gia tỉnh Thừa Thiên Huế (2016)
- Đặng Lộc Th : Biện pháp quản lỦ c a hiệu tr ng trong việc xây dựng tr ng trung h c phổ thông đ t chuẩn quốc gia Quảng Ninh
- Tống Th Thanh Mai: Biện pháp xây dựng các tr ng tiểu h c đ t chuẩn quốc gia t i th xư Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo d c phổ thông
- Nguyễn Ng c Dũng: Thực tr ng và những giải pháp xây dựng tr ng tiểu h c
đ t chuẩn quốc gia Tây Ninh, ĐHSP Hà Nội c a tác giả (2003)
Trang 19- Đỗ Hữu Qu nh: Biện pháp quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia c a Phòng Giáo d c và Đào t o huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa (2014)
Các công trình nghiên cứu kể trên đư có những đóng góp trong việc hệ thống hóa các vấn đề lỦ luận về xây dựng tr ng h c đ t chuẩn quốc gia, đánh giá thực tr ng về trình độ đào t o và năng lực c a cán bộ quản lỦ và giáo viên; thực tr ng về cơ s vật chất c a các tr ng; thực tr ng về ho t động và chất l ợng giáo d c, trên cơ s đó, vận
d ng lỦ luận vào từng cấp, bậc h c và đơn v c thể
Với việc lựa ch n đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia, tác giả mong muốn kế thừa các nghiên cứu đư có Đặc biệt, cho đến nay ch a có công trình nghiên cứu nào về biện pháp xây dựng tr ng MN ĐCQG trên đ a bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi Vì vậy, luận văn này cố gắng đi sâu nghiên cứu lỦ luận, đánh giá đúng thực tr ng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lỦ
để xây dựng tr ng MN ĐCQG trong điều kiện có tính đặc thù c a huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngưi
1.2 Cácăkháiăni măchínhăcủaăđ ătƠi
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nh trường
a Quản lý
Khái niệm “quản lỦ” là khái niệm rất chung, tổng quát Nó dùng cho cả quá trình
QL xư hội, QL giới vô sinh cũng nh QL giới sinh vật.D ới góc độ tiếp cận khác nhau
có nhiều quan niệm về quản lỦ
Ho t động QL xuất hiện khi có sự phân công và hợp tác lao động vì m c tiêu chung QL luôn gắn với tổ chức, có tổ chức thì có QL Một khi quá trình phân công lao động càng cao, hợp tác với quy mô càng lớn thì đòi hỏi trình độ QL càng cao
- Theo Từ điển tiếng Anh, thuật ngữ QL (Management) đ ợc dùng với nghĩa vừa
QL, vừa điều khiển tổ chức các công việc
- Theo Từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ QL đ ợc hiểu: là trông coi và giữ gìn (nh
QL hồ sơ, QL vật t ), là tổ chức và điều khiển các ho t động c a con ng i theo yêu cầu nhất đ nh
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: Quản lỦ là những tác động c a ch thể quản lỦ trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử d ng, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (ch yếu là nội lực) một cách tối u nhằm đ t
m c đích c a tổ chức với hiệu quả cao nhất [22]
- Tác giả Nguyễn Minh Đ o đ nh nghĩa: “QL là sự tác động liên t c có tổ chức,
có đ nh h ớng c a ch thể lên khách thể về các mặt chính tr , văn hóa xư hội, kinh tế bằng hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các ph ơng pháp c thể nhằm
t o ra các môi tr ng và các điều kiện cho sự phát triển c a đối t ợng” [23]
Trang 20- Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Th Mỹ Lộc quan niệm: “Ho t động QL là tác động có đ nh h ớng, có ch đích c a ch thể QL (ng i QL) đến khách thể QL (ng i b QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đ t đ ợc m c đích c a tổ chức” [3]
D ới góc độ chính tr - xư hội và góc độ hành động “QL là ho t động có Ủ thức
để chỉ huy, điều khiển các quá trình xư hội và hành vi ho t động c a con ng i nhằm
đ t đến m c tiêu đúng Ủ chí c a ng i QL và phù hợp với quy luật khách quan”
Vậy, ho t động QL là quá trình điều hành các nội dung để đáp ứng m c đích, là quá trình khắc ph c mâu thuẫn bên trong giữa đối t ợng và ch thể, giữa tự nhiên và con ng i, giữa nhu cầu và khả năng sản xuất
Từ các quan điểm trên, có thể đ a ra khái niệm: QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định và hiệu quả
b Quản lý giáo dục
- Quản lỦ giáo d c là việc QL trong lĩnh vực giáo d c hay c thể hơn là QL một
hệ thống giáo d c, một tr ng h c, một cơ s giáo d c, một tập hợp các cơ s giáo d c trên đ a bàn
- Theo Trần Kiểm, quản lỦ giáo d c có thể đ ợc hiểu theo các cấp độ:
+ cấp độ vĩ mô: “QL giáo d c đ ợc hiểu là những ho t động tự giác (có Ủ thức,
có m c đích, có kế ho ch, có hệ thống, hợp quy luật) c a ch thể QL đến tất cả các mắt xích c a hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ s giáo d c là nhà tr ng) nhằm thực hiện có chất l ợng và hiệu quả m c tiêu giáo d c, đào t o thế hệ trẻ mà xư hội đặt
ra cho ngành giáo d c”
+ cấp độ vi mô: “QL giáo d c đ ợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có Ủ thức, có m c đích, có kế ho ch, có hệ thống, hợp quy luật) c a ch thể QL đến giáo viên, nhân viên, h c sinh, cha mẹ h c sinh và các lực l ợng xư hội trong và ngoài nhà tr ng nhằm thực hiện có chất l ợng và hiệu quả m c tiêu giáo d c c a nhà
tr ng”[22]
- Tác giả Nguyễn Ng c Quang cho rằng: “QL giáo d c là hệ thống những tác động có m c đích, có kế ho ch, hợp quy luật c a ch thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đ ng lối và nguyên lỦ giáo d c c a Đảng, thực hiện đ ợc tính chất c a nhà tr ng xư hội ch nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội t là quá trình d y h c, giáo
d c thế hệ trẻ, đựa hệ giáo d c tới m c tiêu dự kiến, tiến lên tr ng thái mới về chất”[22]
Trang 21- Quản lỦ giáo d c theo ngành d c chuyên môn thì ch thể QL giáo d c là Bộ GD&ĐT, S GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và đến Hiệu tr ng các tr ng h c Đối t ợng
QL giáo d c đậy là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong hệ thống giáo d c quốc dân
- QL giáo d c xét trong ph m vi nhà tr ng thì ch thể QL là Hiệu tr ng, đối
t ợng QL là cán bộ, giáo viên, nhân viên và h c sinh trong nhà tr ng
Từ đó, có thể quan niệm: QL giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL (giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh các cấp, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường) nhằm thực hiện có hiệu quả và chất lượng mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
c Quản lý nhà trường
Tr ng h c là tổ chức cơ s trực tiếp làm công tác GD&ĐT, là tế bào cơ bản c a
hệ thống giáo d c c a từng đ a ph ơng và c a quốc gia, là hệ thống bộ phận trong hệ thống giáo d c quốc dân.Chính vì vậy, m i ho t động QL c a các cấp QL giáo d c đều h ớng về tr ng h c
Theo Ph m Minh H c: QL tr ng h c (nhà tr ng) là thực hiện đ ng lối giáo
d c c a Đảng trong ph m vi trách nhiệm c a mình, tức là đ a nhà tr ng vận hành theo nguyên lỦ giáo d c để tiến tới m c tiêu giáo d c, m c tiêu đào t o đối với ngành GD&ĐT, đối với thế hệ trẻ và h c sinh [20]
Quá trình QL trong nhà tr ng đ ợc xem nh một thể thống nhất toàn vẹn, có các thành tố quan hệ mật thiết với nhau rất chặt chẽ.Tr ng h c là nhân tố sinh thành
hệ thống giáo d c Không có nhà tr ng thì không thể có giáo d c theo đúng nghĩa
c a nó
Quản lỦ nhà tr ng là quá trình tác động có Ủ thức, có kế ho ch và h ớng đích
c a ch thể QL đến tập thể giáo viên – h c sinh và các cán bộ khác, đến tất cả các mặt
c a đ i sống nhà tr ng Nói cách khác, đó là quá trình tác động lên toàn bộ các thành
tố c a quá trình GD&ĐT (bao gồm: Hành chính; Tài chính, tài sản; con ng i: cán bộ, giáo viên, nhân viên, h c sinh; chuyên môn: m c tiêu, ch ơng trình, nội dung, ph ơng pháp…) nhằm đảm bảo sự vận hành tối u c a quá trình giáo d c toàn diện, đ t tới các
m c tiêu đư đề ra
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Tr ng h c là một thiết chế xư hội trong đó diễn
ra quá trình đào t o giáo d c với sự ho t động t ơng tác c a hai nhân tố thầy – trò;
tr ng h c là một bộ phận c a cộng đồng và trong nguồn máy c a hệ thống giáo d c quốc dân, nó là đơn v cơ s ” [4]
Trang 22Nh vậy, có thể hiểu công tác quản lỦ tr ng h c gồm QL quan hệ nội bộ c a nhà tr ng và quan hệ tr ng h c với xư hội
Chính vì vậy, bản chất c a công tác QL tr ng h c là quá trình chỉ huy, điều khiển, vận động c a các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố Mối quan
hệ đó là quá trình s ph m trong nhà tr ng Có 10 thành tố c a quá trình giáo d c là:
1) M c tiêu giáo d c 2) Nội dung giáo d c 3) Ph ơng pháp giáo d c 4) Lực l ợng giáo d c 5) Đối t ợng giáo d c 6) Hình thức giáo d c 7) Điều kiện giáo d c 8) Môi tr ng giáo d c 9) Quy chế giáo d c 10) Bộ máy giáo d c
QL tr ng h c là một d ng QL có tính đặc thù, phân biệt với lo i hình QL khác
đ ợc quy đ nh tr ớc hết là lao động s ph m, đó là bản chất c a quá trình d y h c – giáo d c M i ho t động c a nhà tr ng đều h ớng vào các thành tố nêu trên nhằm
đ a nhà tr ng đ t m c tiêu
Nhìn chung, QL nhà tr ng gồm QL các ho t động d y h c, giáo d c, các ho t động ph c v cộng đồng; QL giáo viên, nhân viên và h c sinh; QL, sử d ng đất đai,
tr ng s , trang thiết b và tài chính theo quy đ nh c a pháp luật; QL huy động, phối hợp các lực l ợng trong cộng đồng để thực hiện các ho t động giáo d c
1.2.2 Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Bậc h c mầm non t o ra những cơ s ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ
đ ợc tiếp t c lên các bậc cao hơn Những đ ng nét ban đầu về nhân cách, những tri thức và kỹ năng, hành vi từng b ớc đ ợc hình thành những kỹ năng nghe, nói, đ c,
kỹ năng thực hiện các phép tính, kỹ năng ứng xử sẽ theo suốt cuộc đ i c a mỗi cháu
và khó thay đổi
Là bậc h c nền tảng trong hệ thống giáo d c quốc dân, giáo d c mầm non có vững chắc thì mới đảm bảo đ ợc nhiệm v xây dựng nền móng cho giáo d c phổ thông và cho cả sự hình thành, phát triển nhân cách và trí tuệ cho mỗi h c sinh sau này
Chuẩn là cái đ ợc ch n làm căn cứ để đối chiếu, để h ớng theo nó mà làm cho đúng Chuẩn quốc gia là các tiêu chuẩn do nhà n ớc qui đ nh bằng pháp luật
Trang 23Trường chuẩn quốc gia là trường đạt đầy đủ các tiêu chí được quy định trong bộ tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia và được kiểm tra, đánh giá, công nhận bởi UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có tờ trình của UBND quận, huyện
Trong thực tế, tr ng mầm non ĐCQG là tr ng phải đ t đ ợc 5 tiêu chuẩn c a
Bộ GD&ĐT đ ợc ban hành theo Quyết đ nh, Thông t 02 c a Bộ GD&ĐT, trong từng giai đo n phù hợp với sự phát triển KT-XH c a đất n ớc
Các tr ng MN tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn tr ng MN ĐCQG, báo cáo kết quả với UBND xư, ph ng, th trấn Nếu thấy nhà tr ng, nhà trẻ
đư đ t chuẩn Ch t ch UBND cấp xư làm văn bản đề ngh UBND huyện, quận, th xư, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thẩm đ nh kết quả kiểm tra, đánh giá Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đ i diện các cơ quan chức năng có liên quan do Ch t ch UBND cấp huyện chỉ đ nh) tiến hành thẩm đ nh kết quả kiểm tra, đánh giá c a cấp xư, báo cáo kết quả thẩm đ nh cho Ch t ch UBND cấp huyện Nếu thấy nhà tr ng, nhà trẻ đư đ t chuẩn, ch t ch UBND cấp huyện làm văn bản đề ngh UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng tổ chức thẩm đ nh kết quả kiểm tra, đánh giá Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đ i diện các cơ quan chức năng có liên quan do ch t ch UBND cấp tỉnh chỉ
đ nh) tiến hành thẩm đ nh kết quả kiểm tra, đánh giá c a cấp xư và cấp huyện, báo cáo kết quả thẩm đ nh cho ch t ch UBND cấp tỉnh Nếu thấy nhà tr ng, nhà trẻ đ t chuẩn mức độ nào thì ch t ch UBND cấp tỉnh ra quyết đ nh công nhận và cấp Bằng công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia mức độ đó Th i h n công nhận nhà
tr ng, nhà trẻ đ t chuẩn quốc gia là 5 năm, kể từ ngày kỦ quyết đ nh công nhận Trong th i h n 5 năm, nếu nhà tr ng, nhà trẻ đư đ t chuẩn quốc gia vi ph m về tiêu chuẩn c a quy chế công nhận tr ng MN ĐCQG thì tu theo mức độ vi ph m, cơ quan có thẩm quyền xem xét để tiếp t c công nhận hoặc không công nhận nhà tr ng, nhà trẻ đ t chuẩn quốc gia Sau 5 năm kể từ ngày kỦ quyết đ nh công nhận, nhà
tr ng, nhà trẻ phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền để đ ợc kiểm tra và công nhận l i
Theo Quyết đ nh số 36 /2008/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng 07 năm 2008 c a Bộ
tr ng Bộ Giáo d c và Đào t o Quy chế công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia đ ợc chia làm 2 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2
Mức độ 1 quy đ nh các tiêu chuẩn cần thiết c a tr ng MN ĐCQG đảm bảo tổ chức các ho t động chăm sóc, giáo d c có chất l ợng toàn diện Mức độ 2 quy đ nh các tiêu chuẩn cần thiết c a tr ng MN ĐCQG để đảm bảo tổ chức các ho t động chăm sóc, giáo d c có chất l ợng toàn diện mức độ cao hơn mức độ 1
1.2.3 Quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Theo từ điển Văn Tân(1997), NXB khoa h c xư hội, Hà Nội: “Xây dựng là t o hoàn cảnh sống vật chất hay tinh thần hoặc cho một cộng đồng trên cơ s một đ ng
Trang 24lối ch tr ơng nhất đ nh, một hệ thống t t ng…, hoặc cho cá nhân theo một Ủ đ nh
có suy nghĩ, cân nhắc” [28]
Quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia là quá trình hiệu tr ng (ch thể quản lỦ) tổ chức việc đánh giá hiện tr ng, xác lập m c tiêu, xây dựng kế
ho ch, xác đ nh biện pháp quản lỦ để chỉ đ o tổ chức thực hiện Trong quá trình đó,
ng i hiệu tr ng phải có sự kiểm tra, giám sát th ng xuyên, nhằm tổ chức phối hợp các lực l ợng liên quan, bảo đảm các điều kiện để thực hiện, k p th i xử lỦ những
v ớng mắc phát sinh hoặc điều chỉnh m c tiêu trong tr ng hợp cần thiết, nhằm làm cho tr ng tiến đến đ t đ ợc đầy đ 05 tiêu chuẩn theo quy đ nh
Khái niệm quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia: Từ khái niệm
về QLGD, quản lỦ nhà tr ng và một số vấn đề lỦ luận về tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia Có thể hiểu QL xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia là tác động có
m c đích c a cơ quan QLGD đến cán bộ QL các tr ng mầm non nhằm xây dựng 05 tiêu chuẩn tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT ban hành
1.3 C ăs ălýălu năv ătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgia
1.3.1 Trường mầm non trước yêu cầu đổi mới căn ản v to n di n giáo dục
a Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
Điều 2 c a Điều lệ tr ng mầm non chỉ rõ 9 nhiệm v và quyền h n c a tr ng mầm non là: [2]
1 Tổ chức thực hiện việc nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo d c trẻ từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo Ch ơng trình giáo d c mầm non do Bộ Tr ng Bộ Giáo d c và Đào
t o ban hành
2 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến tr ng; tổ chức giáo d c hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo d c mầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy đ nh về phổ cập giáo
d c mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản
3 Quản lỦ cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm v nuôi d ỡng, chăm sóc và giáo d c trẻ em
4 Huy động, quản lỦ, sử d ng các nguồn lực theo quy đ nh c a pháp luật
5 Xây dựng cơ s vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đ i hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu với vùng đặc biệt khó khăn
6 Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện ho t động nuôi
d ỡng, chăm sóc và giáo d c trẻ em
7 Tổ chức cho cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các ho t động xư hội trong cộng đồng
Trang 258 Thực hiện Kiểm đ nh chất l ợng nuôi d ỡng, chăm sóc và giáo d c trẻ em theo quy đ nh
9 Thực hiện các nhiệm v và quyền h n khác theo quy đ nh c a pháp luật
b Những yêu cầu đổi mới về giáo dục mầm non
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c tr ớc hết là đổi mới những vấn đề lớn, những vấn đề cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, t t ng chỉ đ o đến m c tiêu, nội dung,
ph ơng pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lưnh đ o
c a Đảng, sự quản lỦ c a Nhà n ớc đến vai trò và ho t động c a các cơ s giáo d c, đào t o cũng nh việc tham gia c a gia đình, cộng đồng, xư hội và bản thân ng i h c; đổi mới tất cả các bậc h c, ngành h c…
Vì vậy, đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c và đào t o là một yêu cầu khách quan và cấp bách c a sự nghiệp đẩy m nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc n ớc ta trong giai đo n hiện nay Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
d c và đào t o bao gồm: đổi mới t duy; đổi mới m c tiêu đào t o; hệ thống tổ chức,
lo i hình giáo d c và đào t o; nội dung, ph ơng pháp d y và h c; cơ chế quản lỦ; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lỦ; cơ s vật chất, nguồn lực, điều kiện bảo đảm…, trong toàn bộ hệ thống, trong đó có giáo d c mầm non
Về m c tiêu đổi mới, Ngh quyết 88/2014/QH13 về đổi mới ch ơng trình, sách giáo khoa giáo d c phổ thông c a Quốc hội nêu rõ: “Đổi mới ch ơng trình, sách giáo khoa giáo d c phổ thông nhằm t o chuyển biến căn bản, toàn diện về chất l ợng và hiệu quả giáo d c phổ thông; kết hợp d y chữ, d y ng i và đ nh h ớng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo d c nặng nề truyền th kiến thức sang nền giáo d c phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng c a mỗi h c sinh”
Trên cơ s đó, GDMN về cơ bản có những yêu cầu đổi mới sau:
- Đổi mới công tác quản lỦ, chỉ đ o c a hiệu tr ng, đẩy m nh công tác xây dựng và quản lỦ kế ho ch thật c thể, tăng c ng ứng d ng công nghệ thông tin trong công tác quản lỦ theo h ớng tr ng h c hiện đ i hóa, sử d ng phần mềm trong
quản lỦ tr ng h c, phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi, quản lỦ th viện, quản lỦ trẻ, giáo viên, nhân viên, tài chính, công tác thống kê đ nh k , sổ liên l c, giáo án điện tử, ứng
d ng công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ giảng d y… để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay
- Nâng cao nhận thức và hành động trong việc đổi mới căn bản và toàn diện về giáo d c đào t o sâu rộng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên mầm non Đây là lực l ợng nòng cốt quyết đ nh thành công thực hiện việc đổi mới
Trang 26- Hoàn thiện hệ thống tr ng lớp mầm non, đầu t cơ s vật chất, thiết b d y h c đáp ứng với yêu cầu đổi mới
- Đổi mới ph ơng pháp d y h c theo h ớng d y trẻ lấy trẻ làm trung tâm
- Thực hiện Ch ơng trình GDMN theo Thông t 28/TT-BGDĐT ngày 30 tháng
12 năm 2016 c a Bộ Giáo d c và Đào t o về bổ sung chỉnh sửa Thông t BGD&ĐT ngày 25 tháng 9 năm 2009
17/2009/TT Đổi mới công tác thanh tra tr ng h c và đổi mới đánh giá hiệu tr ng và giáo viên
- Hiệu tr ng đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đ ợc ban hành t i quyết đ nh số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 Phòng GD&ĐT đánh giá năng lực quản lỦ c a Hiệu tr ng, Phó hiệu tr ng đ ợc quy đ nh t i Thông t 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011.Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo d c đ ợc ban hành t i Thông t 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013
- Đổi mới công tác giáo viên theo ch ơng trình bồi d ỡng th ng xuyên giáo viên mầm non đ ợc ban hành Thông t số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011, Thông t 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 ban hành Quy chế bồi d ỡng th ng xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo d c th ng xuyên
- Đổi mới đánh giá tr ng mầm non thông qua việc kiểm đ nh chất l ợng giáo
d c.Kiểm đ nh chất l ợng giáo d c là một trong những ho t động đảm bảo chất l ợng giáo d c Quá trình kiểm đ nh chất l ợng giáo d c nhằm m c tiêu đ a ra các quyết
đ nh công nhận về mức độ tiến bộ và đảm bảo chất l ợng giáo d c tái các tr ng mầm non theo Thông t 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014
- Tr ớc yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, cán bộ quản lỦ và mỗi viên chức tr ng mầm non cần Ủ thức rõ sứ mệnh thiêng liêng cùng trách nhiệm cao cả trong sự nghiệp “trồng ng i”; khắc ph c khó khăn, nỗ lực tự v ợt lên khó khăn, nỗ lực tự v ợt lên khó khăn, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm v , đáp ứng yêu cầu c a công cuộc đổi mới, xác đ nh những vấn đề cốt yếu, khâu then chốt buộc phải làm, những khâu đột phá để phát triển GDMN phù hợp với giai đo n phát triển mới c a đất
n ớc mà trong đó việc xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia là một khâu đột
phá để đổi mới căn bản, toàn diện về GD&ĐT
1.3.2 Điều kiện để trường mầm non được kiểm tra công nhận đạtchuẩn quốc gia
T i Điều 3 và Điều 4 Thông t số 02/2014/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 02 năm
2014 c a Bộ GD&ĐT quy đ nh điều kiện và th i h n công nhận đư ghi rõ:
- Tr ng mầm non đ t danh hiệu tr ng tiên tiến c a hai năm h c liền kề và đ t các tiêu chuẩn quy đ nh t i ch ơng II c a Quy chế này
Trang 27- Quyết đ nh công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia có th i h n 5 năm
kể từ ngày kỦ Trong th i h n 05 năm nếu tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia vi
ph m các tiêu chuẩn quy đ nh t i văn bản này thì sẽ b thu hồi Quyết đ nh và Bằng công nhận tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia
Sau 05 năm kể từ ngày có Quyết đ nh công nhận, tr ng mầm non phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền để đ ợc kiểm tra, công nhận l i.Trình tự
th t c công nhận l i thực hiện nh công nhận lầ đầu
T i Điều 5 quy đ nh về thẩm quyền công nhận: Ch t ch y ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết đ nh và cấp Bằng công nhận tr ng mầm non
đ t chuẩn quốc gia [1]
1.3.3 Các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia
Theo Thông t 02/2014/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 c a Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận tr ng MN ĐCQG đ ợc chia làm 02 mức độ: mức độ 1 và mức độ 2 Mức độ 1 quy đ nh các tiêu chuẩn cần thiết c a tr ng
MN ĐCQG đảm bảo tổ chức các ho t động chăm sóc giáo d c có chất l ợng toàn diện.Mức độ 2 quy đ nh các tiêu chuẩn cần thiết c a tr ng MN ĐCQG để đảm bảo tổ chức các ho t động chăm sóc giáo d c có chất l ợng toàn diện mức độ cao hơn mức
độ 1
Tiêuăchu nătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgiaămứcăđộă1 [1]
Tiêuăchu nă1:ăTổăchứcăvƠăqu nălýă
tr ng mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức;
c) Tổ chức và quản lỦ tốt các ho t động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân ch , kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lỦ, quan hệ công tác và
lề lối làm việc trong tr ng mầm non;
d) Quản lỦ và sử d ng có hiệu quả cơ s vật chất ph c v cho ho t động chăm sóc, giáo d c trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh, s ch, đẹp, an toàn;
đ) L u trữ đầy đ và khoa h c các hồ sơ, sổ sách ph c v công tác quản lỦ c a
tr ng mầm non;
e) Thực hiện đầy đ các chế độ chính sách đối với ng i lao động theo quy đ nh hiện hành;
Trang 28g) Th ng xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo h ớng dẫn c a ngành và quy đ nh c a Nhà n ớc;
h) Có biện pháp nâng cao đ i sống cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong
tr ng mầm non
2 Công tác tổ chức
a) Hiệu tr ng và các phó hiệu tr ng có th i gian làm công tác quản lỦ liên t c trong ngành giáo d c mầm non, ít nhất là 5 năm đối với hiệu tr ng và 3 năm đối với các phó hiệu tr ng; có bằng tốt nghiệp từ cao đ ng s ph m mầm non tr lên, đư qua lớp bồi d ỡng về nghiệp v quản lỦ giáo d c và lỦ luận chính tr theo quy đ nh; có ứng
d ng công nghệ thông tin vào công tác quản lỦ và chỉ đ o chuyên môn; Hằng năm, hiệu tr ng đ ợc cấp quản lỦ giáo d c trực tiếp đánh giá xếp lo i từ khá tr lên theo quy đ nh c a chuẩn hiệu tr ng tr ng mầm non do Bộ Giáo d c và Đào t o ban
hành; có đ số l ợng phó hiệu tr ng theo quy đ nh
b) Hiệu tr ng và các phó hiệu tr ng có năng lực quản lỦ và tổ chức các ho t động c a tr ng mầm non, nắm vững Ch ơng trình giáo d c mầm non; có phẩm chất
đ o đức tốt, đ ợc giáo viên, cán bộ, nhân viên trong tr ng và nhân dân đ a ph ơng tín nhiệm; hằng năm đ t danh hiệu lao động tiên tiến tr lên
3 Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong tr ng mầm non
a) Hội đồng tr ng đối với tr ng mầm non công lập, Hội đồng quản tr đối với
tr ng mầm non dân lập, t th c và các hội đồng khác trong tr ng mầm non đ ợc tổ chức và thực hiện theo quy đ nh t i Điều lệ tr ng mầm non; chú tr ng công tác giám sát ho t động c a tr ng mầm non; giám sát việc thực hiện các ngh quyết và quy chế dân ch trong các ho t động c a tr ng mầm non;
b) Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên c a tr ng mầm non ho t động hiệu quả có tác d ng thúc đẩy sự phát triển c a nhà tr ng, góp phần nâng cao chất l ợng chăm sóc, giáo d c trẻ;
c) Ban đ i diện cha mẹ h c sinh phối hợp chặt chẽ với tr ng mầm non trong các
ho t động chăm sóc, giáo d c trẻ, huy động đ ợc sự đóng góp c a cộng đồng cho phong trào giáo d c mầm non c a đ a ph ơng
4 Chấp hành các ch tr ơng, chính sách c a Đảng, pháp luật c a Nhà n ớc, sự chỉ đ o c a cơ quan quản lỦ giáo d c các cấp
a) Tr ng mầm non thực hiện tốt các ch tr ơng, chính sách c a Đảng và pháp luật c a Nhà n ớc liên quan đến giáo d c mầm non; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản
lỦ c a chính quyền đ a ph ơng; ch động tham m u với cấp y Đảng, chính quyền đ a
ph ơng về kế ho ch phát triển và các biện pháp c thể để tr ng mầm non thực hiện
m c tiêu giáo d c mầm non;
Trang 29b) Tr ng mầm non chấp hành sự chỉ đ o trực tiếp về chuyên môn, nghiệp v
c a phòng giáo d c và đào t o, thực hiện đầy đ các quy đ nh về báo cáo với cơ quan quản lỦ cấp trên
Tiêuăchu nă2:ăĐộiăngũăgiáoăviênăvƠănhơnăviên
1 Số l ợng và trình độ đào t o
Đ số l ợng giáo viên, nhân viên theo quy đ nh Đảm bảo 100% giáo viên và nhân viên đ t chuẩn tr lên về trình độ đào t o, trong đó có ít nhất 40% số giáo viên
đ t trên chuẩn về trình độ đào t o
2 Phẩm chất, đ o đức và năng lực chuyên môn, nghiệp v
a) Có ít nhất 50% giáo viên đ t danh hiệu giáo viên d y giỏi cấp tr ng, trong đó
ít nhất 20% giáo viên đ t danh hiệu giáo viên d y giỏi cấp huyện tr lên;
b) Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên, nhân viên đ t danh hiệu lao động tiên tiến và có chiến sĩ thi đua từ cấp cơ s tr lên Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào b kỷ luật từ hình thức cảnh cáo tr lên, không có giáo viên yếu kém về chuyên
c) Giáo viên tham gia đầy đ các ho t động chuyên môn, chuyên đề và ho t động
xư hội do tr ng mầm non tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;
d) Giáo viên ứng d ng đ ợc công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo d c trẻ
Tiêuăchu nă3:ăCh tăl ngăchĕmăsóc,ăgiáoăd cătrẻ
Tr ng mầm non thực hiện nhiệm v năm h c và Ch ơng trình giáo d c mầm non do Bộ Giáo d c và Đào t o ban hành, kết quả hằng năm đ t các yêu cầu sau đây:
Trang 301 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn bán trú
2 100% trẻ đ ợc bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra d ch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong tr ng mầm non
3 100% trẻ đ ợc khám sức khoẻ đ nh k theo quy đ nh t i Điều lệ tr ng mầm non
4 Tỉ lệ chuyên cần c a trẻ: đ t 90% tr lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% tr lên đối với trẻ các độ tuổi khác
5 Có ít nhất 85% trẻ phát triển bình th ng về cân nặng và chiều cao theo tuổi
6 100% trẻ b suy dinh d ỡng đ ợc can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình tr ng dinh d ỡng
7 Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Ch ơng trình giáo d c mầm non 100% trẻ 5 tuổi đ ợc theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 100% trẻ d ới 5 tuổi đ ợc h c 2 buổi/ngày
8 Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật h c hòa nhập (nếu có) đ ợc đánh giá có sự tiến bộ
Tiêuăchu nă4:ăQuyămôătr ng,ăl p,ăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tă
1 Quy mô tr ng mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Số l ợng trẻ và số l ợng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong tr ng mầm non đảm bảo theo quy đ nh t i Điều lệ tr ng mầm non; tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo đ ợc phân chia theo độ tuổi
2 Đ a điểm tr ng: tr ng mầm non đặt t i trung tâm khu dân c , thuận lợi cho trẻ đến tr ng, đảm bảo các quy đ nh về an toàn và vệ sinh môi tr ng
3 Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: diện tích mặt bằng sử d ng c a tr ng mầm non bình quân tối thiểu cho một trẻ theo quy đ nh t i Điều lệ tr ng mầm non Các công trình c a nhà tr ng, nhà trẻ (kể cả các điểm lẻ) đ ợc xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố Khuôn viên ngăn cách với bên ngoài bằng t ng g ch, gỗ, kim lo i hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào Cổng chính có biển tên tr ng theo quy đ nh t i Điều lệ
tr ng mầm non Trong khu vực tr ng mầm non có nguồn n ớc s ch và hệ thống thoát n ớc hợp vệ sinh
4 Các phòng chức năng
a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
- Phòng sinh ho t chung: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy đ nh
t i Điều lệ tr ng mầm non Trang b đ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đ đồ dùng, đồ chơi, h c liệu cho trẻ ho t động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp Tất
cả đồ dùng, thiết b phải đảm bảo theo quy cách do Bộ Giáo d c và Đào t o quy đ nh;
- Phòng ng : đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy đ nh t i Điều lệ
tr ng mầm non Có đầy đ các đồ dùng ph c v trẻ ng ;
Trang 31- Phòng vệ sinh: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ và các yêu cầu theo quy đ nh t i Điều lệ tr ng mầm non, đ ợc xây khép kín hoặc gần với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử d ng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đi tiểu
đ ợc ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2m Đối với trẻ nhà trẻ d ới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 ghế ngồi bô Có đ n ớc s ch, bồn rửa tay có vòi n ớc và xà phòng rửa tay Các thiết b vệ sinh bằng men sứ, kích th ớc phù hợp với trẻ;
- Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn tr a cho trẻ): thuận tiện cho các sinh
ho t c a trẻ khi m a, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy đ nh t i Điều lệ tr ng mầm non Lan can c a hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không quá 0,1m
b) Khối phòng ph c v h c tập:
- Phòng giáo d c thể chất, nghệ thuật: có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết b ,
đồ dùng phù hợp với ho t động phát triển thẩm mỹ và thể chất c a trẻ (đồ chơi âm
nh c, quần áo, trang ph c, đ o c múa, giá vẽ, vòng tập )
c) Khối phòng tổ chức ăn:
- Khu vực nhà bếp đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy đ nh t i Điều lệ tr ng mầm non; đ ợc xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn Đồ dùng nhà bếp đầy đ , vệ sinh và đ ợc sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử d ng;
- Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các lo i thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy đ nh về vệ sinh an toàn thực phẩm;
ph ơng tiện làm việc;
- Phòng y tế: diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết b y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh d ỡng, trẻ béo phì; có bảng kế ho ch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ đ nh k cho trẻ; có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;
Trang 32- Phòng bảo vệ, th ng trực: diện tích tối thiểu 6m2; có bàn ghế, đồng hồ, bảng,
sổ theo dõi khách;
- Phòng dành cho nhân viên: diện tích tối thiểu 16m2, có t để đồ dùng cá nhân;
- Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9m2; có đ
n ớc sử d ng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng;
- Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi
5 Sân v n: Diện tích sân chơi đ ợc quy ho ch, thiết kế phù hợp Có cây xanh,
th ng xuyên đ ợc chăm sóc, cắt tỉa đẹp, t o bóng mát sân tr ng.Có v n cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và t o cơ hội cho trẻ khám phá, h c tập Khu vực trẻ chơi đ ợc lát g ch (hoặc láng xi măng) và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 lo i thiết
b và đồ chơi ngoài tr i theo Danh m c thiết b và đồ chơi ngoài tr i cho giáo d c mầm non do Bộ Giáo d c và Đào t o ban hành Sân v n th ng xuyên s ch sẽ, có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có)
Tiêuăchu nă5:ăăTh căhi năxƣăhộiăhóaăgiáoăd c
1 Nhà tr ng thực hiện tốt công tác tham m u với cấp y Đảng, chính quyền đ a
ph ơng, Hội đồng giáo d c cấp cơ s , các ban ngành về ch tr ơng xây dựng và giải pháp huy động các nguồn lực phát triển giáo d c mầm non trên đ a bàn
2 Các ho t động xây dựng môi tr ng giáo d c trong tr ng mầm non
a) Tr ng mầm non có các ho t động tuyên truyền d ới nhiều hình thức để tăng
c ng sự hiểu biết c a cộng đồng và nhân dân về m c tiêu giáo d c mầm non, t o điều kiện cho cộng đồng tham gia và giám sát các ho t động chăm sóc, giáo d c trẻ c a nhà
tr ng nhằm thực hiện m c tiêu và kế ho ch giáo d c mầm non;
b) Tr ng mầm non phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc, giáo d c trẻ và
t o điều kiện thuận lợi cho trẻ đ ợc vui chơi, h c tập; đảm bảo mối liên hệ th ng xuyên giữa tr ng mầm non, giáo viên và gia đình thông qua các cuộc h p ph huynh, trao đổi trực tiếp hoặc các hình thức khác để giúp trẻ phát triển;
c) Tr ng mầm non ch trì và phối hợp với các lực l ợng trong cộng đồng và gia đình để tổ chức các ho t động lễ hội theo Ch ơng trình giáo d c mầm non phù hợp với truyền thống c a đ a ph ơng
3 Tr ng mầm non huy động đ ợc sự tham gia tự nguyện c a gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm tăng c ng cơ s vật chất và tổ chức các ho t động giáo d c c a nhà tr ng
Tiêuăchu nătr ngăM mănonăđ tăchu năQu căgiaămứcăđộă2
Tiêuăchu nă1:ăTổăchứcăvƠăqu nălý
Đ t các quy đ nh t i Điều 6 c a Quy chế này; đối với hiệu tr ng, phó hiệu
tr ng có bằng tốt nghiệp từ đ i h c s ph m mầm non tr lên
Trang 33Tiêuăchu nă2.ăĐộiăngũăgiáoăviênăvƠănhơnăviên
Đ t các quy đ nh t i Điều 7 c a Quy chế này và các yêu cầu sau:
1 Số l ợng, trình độ đào t o c a giáo viên
Đảm bảo đ số l ợng giáo viên theo quy đ nh hiện hành Có ít nhất 50% số giáo viên đ t trên chuẩn về trình độ đào t o
2 Phẩm chất, đ o đức và năng lực chuyên môn, nghiệp v
a) Có ít nhất 60% giáo viên đ t danh hiệu giáo viên d y giỏi cấp tr ng, trong đó
ít nhất 30% giáo viên đ t danh hiệu giáo viên d y giỏi cấp huyện tr lên;
b) Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên, nhân viên đ t danh hiệu lao động tiên tiến; c) Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên đ t lo i khá tr lên, trong đó có ít nhất 50% đ t lo i xuất sắc theo quy đ nh c a Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo d c và Đào t o ban hành;
d) Mỗi giáo viên có kế ho ch phấn đấu sau khi đ ợc đánh giá, xếp lo i theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Kế ho ch này phải đ ợc l u trong hồ sơ
Tiêuăchu nă3.ăCh tăl ngăchĕmăsócăgiáoăd cătrẻ
Đ t các quy đ nh t i Điều 8 c a Quy chế này và các yêu cầu sau :
1 Tỷ lệ chuyên cần c a trẻ: đ t 95% tr lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% tr lên đối với trẻ các độ tuổi khác
2 100% trẻ đ ợc ăn bán trú t i tr ng
3 Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình th ng về cân nặng và chiều cao theo tuổi
Tiêuăchu nă4.ăQuyămôătr ng,ăl p,ăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tă
Đ t các quy đ nh t i Điều 9 c a Quy chế này và các yêu cầu sau:
1 Xư, ph ng nơi tr ng đặt tr s đ ợc công nhận đ t chuẩn phổ cập giáo d c mầm non cho trẻ em năm tuổi
2 Phòng vi tính: có diện tích tối thiểu 40m2 với thiết b công nghệ thông tin phù hợp, ph c v các ho t động vui chơi, h c tập c a trẻ
3 Phòng hội tr ng: có diện tích tối thiểu 70m2 ph c v các ho t động ngày hội, ngày lễ; có thể kết hợp là nơi tr ng bày hiện vật truyền thống, l u niệm, tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi tự làm c a nhà tr ng
Trang 344 Sân v n có ít nhất 10 lo i thiết b và đồ chơi ngoài tr i theo Danh m c thiết
b và đồ chơi ngoài tr i cho giáo d c mầm non do Bộ Giáo d c và Đào t o ban hành;
có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài tr i
Tiêuăchu nă5.ăTh căhi năxƣăhộiăhóaăgiáoăd c
Đ t các quy đ nh t i Điều 10 c a Quy chế này và huy động đ ợc các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên h c tập nâng cao trình độ thông qua các lớp bồi d ỡng chuyên môn nghiệp v , tham quan h c tập trong và ngoài n ớc
1.4 Qu nălýăxơyăd ngătr ngăm mănonăđ tăchu năqu căgia
1.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch trường MN đạt chuẩn quốc gia
a Xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần
- Rà soát, đánh giá l i thực tr ng công tác tổ chức và quản lỦ c a tr ng
- Chỉ đ o xây dựng kế ho ch ho t động dài h n, năm h c, h c k , tháng và tuần;
tổ chức đ nh k các ho t động trao đổi chuyên môn, sinh ho t chuyên đề, tham quan, trao đổi h c tập kinh nghiệm với các tr ng b n theo kế ho ch c thể
- Thực hiện đổi mới trong công tác quản lỦ có ứng d ng công nghệ thông tin; ch động, sáng t o và đ t kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động phong trào thi đua theo h ớng dẫn c a ngành và quy đ nh c a Nhà n ớc
b Quản lý, kiện toàn các tổ chức, đoàn thể và hội đồng trường
Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức v quản lỦ theo Điều lệ
tr ng mầm non; các tổ chức, đoàn thể và hội đồng trong nhà tr ng; xây dựng quy chế, nội quy cơ quan đơn v , thực hiện tốt quy chế dân ch trong ho t động c a nhà
tr ng Xây dựng kế ho ch c a các tổ chức, đoàn thể trên cơ s phân công trách nhiệm c a mỗi thành viên trong hội đồng s ph m, chấp hành sự chỉ đ o trực tiếp về chuyên môn, nghiệp v c a Phòng Giáo d c và Đào t o
1.4.2 Quản lý quản lý công tác xây dựng đội ngũ cán ộ quản lý, giáo viên,
nhân viên
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lỦ giáo d c đ về số l ợng, đáp ứng yêu cầu về chất l ợng Vì vậy, trong quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia, quản lỦ phát triển đội ngũ CBQL, GV, NV là yêu cầu không thể thiếu, vừa là
m c tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển bền vững c a nhà tr ng
Hiệu tr ng quản lỦ việc bồi d ỡng nâng cao trình độ cho CBQL, giáo viên và nhân viên theo chuẩn quốc gia tập trung vào các nội dung ch yếu sau:
a Quản lý hướng đến đảm bảo số lượng giáo viên theo biên chế, đội ngũ CBQL
và giáo viên đạt trình độ đào tạo và bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên theo quy định
+ Để đảm bảo tiêu chuẩn cán bộ quản lỦ GV, NV đ về số l ợng cũng nh chất
l ợng, hằng năm hiệu tr ng phải xây dựng đội ngũ cán bộ quản lỦ có năng lực, trình
Trang 35độ đào t o theo chuẩn quy đ nh; đánh giá hiệu tr ng, phó hiệu tr ng theo quy đ nh chuẩn hiệu tr ng tr ng mầm non đ t từ mức khá tr lên; đề xuất cho giáo viên h c bồi d ỡng nâng cao để đ t chuản và trên chuẩn Rà soát xây dựng kế ho ch trình lưnh
đ o phòng GD&ĐT để bố trí đ giáo viên d y theo nhóm, lớp
+ Xây dựng kế ho ch đào t o, bồi d ỡng giáo viên và nhân viên hằng năm để đội ngũ nhà tr ng đ t chuẩn và trên chuẩn về trình độ chuyên môn đáp ứng đ ợc yêu cầu
tr ng chuẩn quốc gia
b Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
+ Hiệu tr ng ch động xây dựng kế ho ch cho cán bộ, giáo viên h c tập về Chuẩn hiệu tr ng và chuẩn giáo viên mầm non đ ợc Bộ GD&ĐT quy đ nh cũng nh cách đánh giá công chức viên chức hằng năm H c tập Điều lệ tr ng mầm non, Luật giáo d c và các văn bản chỉ đ o c a ngành, đ a ph ơng
+ Hiệu tr ng chú tr ng việc quy ho ch các chức danh tổ tr ng, tổ phó chuyên môn c a nhà tr ng, lấy phiếu tín nhiệm để các thành viên trong cùng tổ chuyên môn lựa ch n giới thiệu tổ tr ng, tổ phó từ đó hiệu tr ng căn cứ để ra quyết đ nh bổ nhiệm tổ tr ng và tổ phó chuyên môn
c Tổ chức các hoạt động chuyên môn
+ Hiệu tr ng chỉ đ o các tổ chuyên môn thực hiện tốt các ho t động chăm sóc, giáo d c trẻ, xây dựng kế ho ch tuần, tháng, h c k và năm h c; tổ chức dự gi và rút kinh nghiệm; sinh ho t chuyên môn theo chuyên đề đổi mới ph ơng pháp, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm trong giảng d y, đề xuất khen th ng, kỷ luật giáo viên hằng năm + Tổ chức thi giáo viên d y giỏi cấp tr ng và tham gia các cuộc thi do cấp trên
tổ chức, từ đó có kế ho ch để xây dựng và c ng cố đội ngũ giáo viên giỏi c a tr ng
đ t ít nhất 50%, giỏi cấp huyện tr lên ít nhất 20% không có giáo viên yếu kém về
chuyên môn nghiệp v
1.4.3 Quản lý công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
Chất l ợng chăm sóc giáo d c trẻ là yếu tố quan tr ng hàng đầu đối với các
tr ng mầm non M c tiêu quản lỦ công tác nuôi d ỡng, chăm sóc trẻ t i các tr ng mầm non là yếu tố vô cùng quan tr ng nhằm nâng cao chất l ợng nuôi d ỡng, chăm sóc trẻ, thực hiện m c tiêu giáo d c toàn diện cho trẻ, giúp trẻ chuẩn b tốt về sức khỏe, thể lực chuẩn b tâm thế s n sàng cho trẻ vào lớp 1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối
về thể chất và tinh thần, phòng chống tai n n th ơng tích cho trẻ, t o dựng niềm tin trong xư hội, ph huynh về hiệu quả nuôi d ỡng Vì vậy, các tr ng mầm non cần quan tâm đầu t nâng cao chất l ợng chăm sóc giáo d c trẻ
Trang 36Trong việc nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo d c trẻ, tr ng mầm non phải thực hiện đúng nội dung, ch ơng trình các ho t động để cung cấp cho trẻ những nhận biết, hiểu biết ban đầu về thế giới xung quanh, giúp trẻ phát triển đ ợc các phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cẫu xư hội Trên cơ s đó, chuẩn b cho trẻ những tiền đề cần thiết để
b ớc vào lớp một và các lớp tiếp theo một cách thuận lợi
Trong việc chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c trẻ tr ng mầm non cần phải thực hiện nghiêm túc các chế độ sinh ho t c a trẻ theo Thông t 28/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Bộ Giáo d c và Đào t o về bổ sung chỉnh sửa Thông t 17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25 tháng 9 năm 2009 Phải chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo
d c trẻ theo khoa h c: cung cấp đầy đ năng l ợng phù hợp với từng độ tuổi (nhà trẻ, mẫu giáo); cân đối các chất protit, lipit, gluxit, các vitamin và khoáng chất, cân đối năng l ợng cần cung cấp cho trẻ trong các bữa ăn trong ngày; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh d ỡng và tỷ lệ trẻ thừa cân
Các cấp quản lỦ chú tr ng xây dựng kế ho ch triển khai thực hiện hằng năm theo đúng m c tiêu đề ra Từng b ớc đổi mới công tác quản lỦ nội dung, ph ơng pháp ho t động nuôi d ỡng, chăm sóc trẻ phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay Tăng c ng kinh phí, đầu t cơ s vật chất ph c v cho ho t động nuôi d ỡng, chăm sóc trẻ Trong tình hình kinh tế c a huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn song các cấp quản lỦ Giáo d c phải t o điều kiện thuận lợi cho giáo viên, cán bộ quản lỦ tham gia các lớp bồi d ỡng, tham quan các mô hình thực hiện tốt ho t động nuôi d ỡng, các chuyên đề Đội ngũ giáo viên mầm non không ngừng phát triển, nhiều tr ng từng b ớc đ ợc đầu
t tốt về CSVC để thực hiện ho t động nuôi d ỡng, chăm sóc trẻ, t o đ ợc niềm tin yêu đối với ph huynh
1.4.4 Quản lý c sở vật chất, thiết dạy học
a Mở rộng khuôn viên sân trường, xây dựng sân chơi nhằm đủ diện tích xây dựng trường chuẩn quốc gia
Rà soát diện tích sân chơi bố trí hợp lỦ, sân tr ng có thảm cỏ, có v n rau cho trẻ
và trồng cây bóng mát t o môi tr ng s ph m xanh, s ch, đẹp, an toàn, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho các cháu h c tập, vui chơi Nếu diện tích đất ch a đ theo chuẩn thì lập kế ho ch báo cáo chính quyền đ a ph ơng xin m thêm diện tích đất, đồng th i giải tỏa mặt bằng để xây dựng thêm các phòng h c, phòng chức năng còn thiếu
b Sắp xếp các phòng học và phòng chức năng, các thiết bị bên trong và bên ngoài theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia
Hằng năm kiểm tra các phòng h c đ điều kiện để sắp xếp cho mỗi lớp h c đảm bảo 1,5 m2
/trẻ, ngoài ra phải xây dựng phòng nghệ thuật 60m2; rà soát trang thiết b ,
đồ dùng đồ chơi xem thừa thiếu nhằm xây dựng kế ho ch và huy động nguồn lực để trang b mới
Trang 37Xây dựng khu nhà bếp, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho trẻ
c Nâng cao việc sử dụng và bảo quản phương tiện thiết bị dạy học
Có kế ho ch kiểm tra CSVC – TBDH theo đ nh k , kiểm kê tài sản cuối năm thanh lỦ những thiết b không đ ợc sử d ng đ ợc, đồng th i dự nguồn kinh phí tu sửa nhỏ, mua sắm bổ sung nhằm hoàn thiện CSVC – TBDH Nâng cao nhận thức cho GV,
NV về sử d ng, bảo quản TBDH; chú tr ng chất l ợng mua sắm, trang b , phân phối,
sử d ng và bảo quản TBDH theo h ớng tr ng điểm, u tiên cho d y và h c
d Xây dựng trường lớp xanh sạch đẹp, an toàn, thoáng mát
Nhà tr ng phối hợp với Ban đ i diện cha mẹ trẻ để xây dựng cảnh quang môi
tr ng xanh – s ch – đẹp và thoáng mát thuận tiện an toàn cho trẻ
1.4.5 Quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục công tác xây dựng trường
MN ĐCQG
Huy động m i nguồn lực đầu t cho việc xây dựng tr ng đ t chuẩn QG chính là
sự tác động tích cực tr l i c a xư hội đối với giáo d c Sự nghiệp GD&ĐT nói chung, xây dựng tr ng chuẩn QG nói riêng không phải việc làm riêng biệt c a ngành giáo
d c mà là thực hiện ch tr ơng c a Đảng và Nhà n ớc Để thành công trong công tác xây dựng tr ng chuẩn QG thì việc phối hợp giữa gia đình, nhà tr ng và xư hội là yếu tố cơ bản nhất, b i nhà tr ng là ch thể xây dựng kế ho ch, song không phải trách nhiệm riêng c a nhà tr ng mà c a cả cộng đồng xư hội, trong đó sự vào cuộc
c a chính quyền đ a ph ơng là yếu tố hết sức quan tr ng
Vì vậy, “Nhà tr ng không thể tách r i cộng đồng, đ a ph ơng mà phải làm giáo
d c bằng sức m nh c a cộng đồng, sức m nh c a đ a ph ơng”
a Quản lý tham gia vào các Đại hội giáo dục, Hội đồng giáo dục
+ Hiệu tr ng ch động tham m u UBND xư để tổ chức đ i hội giáo d c xư; thông qua đ i hội giáo d c, nhà tr ng trình bày kế ho ch ho t động năm h c cũng
nh lộ trình xây dựng tr ng đ t chuẩn mức độ 1 và mức độ 2; xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia phải tr thành nhiệm v tr ng tâm, cấp bách theo Ngh quyết c a Đảng, kế ho ch c a chính quyền đ a ph ơng và nhà tr ng
+ Nhà tr ng phải ch động về th i gian để các tổ chức đoàn thể, chính quyền
đ a ph ơng tham gia góp Ủ xây dựng kế ho ch phát triển c a nhà tr ng, trong đó có
kế ho ch xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia “Gia đình là môi tr ng chính yếu trong việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ, gia đình cũng là môi tr ng đầu tiên, vừa là môi tr ng gần gũi, thân thiết nhất đối với trẻ em”
Trang 38b Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động ba môi trường giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội
+ Môi tr ng giáo d c gia đình trực tiếp tác động tới hành vi đ o đức c a trẻ Nếp sống gia đình, truyền thống gia đình, văn hóa giao tiếp, tình cảm giữa các thành viên trong gia đình cũng nh cộng đồng ảnh h ng sâu sắc ngay từ đầu đến sự hình thành nhân cách c a trẻ.Môi tr ng gia đình tốt là cơ s giúp cho trẻ khi tiếp xúc với môi tr ng xư hội sẽ nắm bắt tri thức cuộc sống và hoà nhập nhanh với xu thế phát triển c a xư hội
+ Đẩy m nh ho t động c a Ban đ i diện cha mẹ h c sinh các lớp và nhà tr ng Ban đ i diện cha mẹ trẻ đ ợc tổ chức trong mỗi năm h c do cha mẹ hoặc ng i giám hộ trẻ từng lớp cử ra để phối hợp với nhà tr ng thực hiện các ho t động giáo
d c Phối hợp giữa Ban đ i diện cha mẹ h c sinh với nhà tr ng gồm; Phối hợp chăm sóc giáo d c trẻ, phối hợp để bàn biện pháp nâng cao chất l ợng chăm sóc giáo d c + Công khai với ph huynh kết quả chăm sóc giáo d c trẻ, từ đó ph huynh thuận lợi trong việc theo dõi, phối hợp cùng với nhà tr ng thực hiện tốt việc chăm sóc giáo
+ Nhà tr ng huy động các lực l ợng xư hội tham gia các ho t động giáo d c c a nhà tr ng để thực hiện “Xư hội hoá giáo d c” với ph ơng châm là Nhà n ớc và nhân dân cùng làm, với tinh thần “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
1.5 Cácăy uăt ă nhăh ngăđ năho tăđộngăxơyăd ngătr ngăđ tăchu năqu căgia
1.5.1 Các yếu tố ên trong
Yếu tố bên trong là yếu tố thuộc về trách nhiệm nhà tr ng có thể hiểu là yếu tố
ch quan bao gồm trách nhiệm cán bộ quản lỦ, giáo viên, nhân viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà tr ng
Trong quá trình quản lỦ xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia, có 05 tiêu chuẩn và nhiều tiêu chí, trong đó, có phần lớn tiêu chí thuộc về trách nhiệm c a nhà
tr ng đ ợc g i là yếu tố bên trong
Trang 39Điều 14, Luật Giáo d c đư chỉ rõ “Nhà giáo giữ vai trò quyết đ nh trong việc đảm bảo chất l ợng giáo d c” Vì vậy, quản lỦ xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia yếu tố bên trong mang tính chất quyết đ nh và bao gồm các yếu tố sau:
- Số l ợng và chất l ợng đội ngũ giáo viên
Số l ợng và chất l ợng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến quản lỦ toàn diện
c a Hiệu tr ng trong việc xây dựng tr ng chuẩn quốc gia Bố trí đ số GV giảng
d y chăm sóc giáo d c trẻ Phẩm chất và năng lực đội ngũ giáo viên cũng là yếu tố quan tr ng trong quá trình xây dựng nhà tr ng đ t chuẩn quốc gia Vì vậy, mỗi một giáo viên phải có Ủ thức trong việc tự h c tự rèn để đ t đ ợc các tiêu chí về trình độ đội ngũ, tiêu chí về giáo viên d y giỏi, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiêu chí
về bồi d ỡng th ng xuyên, phổ cập giáo d c…
- Trình độ và năng lực quản lỦ c a hiệu tr ng
Việc lập kế ho ch phát triển nhà tr ng, tổ chức, lưnh chỉ đ o thực hiện, kiểm tra đánh giá, công tác tham m u với các cấp lưnh đ o là vai trò quản lỦ c a ng i hiệu
tr ng có tính chất quyết đ nh để đ t đ ợc m c tiêu đề ra Ngoài ra, ng i hiệu tr ng phải nắm chắc chuyên môn mới có uy tín trong nhà tr ng, chỉ có uy tín thực chất về chuyên môn hiệu tr ng mới quản lỦ đ ợc ho t động chăm sóc giáo d c trẻ một cách sâu sát Vì vậy, ng i cán bộ quản lỦ phải luôn trau dồi về chuyên môn nghiệp v , về trình độ đào t o, phấn đấu để đ t các tiêu chí về danh hiệu thi đua
- Khả năng giao tiếp, thiết lập các mối quan hệ c a Hiệu tr ng
Xây dựng tr ng chuẩn quốc gia liên quan đến nhiều đối t ợng.Để nâng cao hiệu quả quản lỦ, ng i hiệu tr ng cần có khả năng giao tiếp, thiết lập các mối quan hệ.Đây cũng là một yêu cầu đối với hiệu tr ng
Theo Luật Giáo d c “Ngân sách nhà n ớc giữ vai trò ch yếu trong tổng nguồn đầu t cho giáo d c” Do đó, ng i hiệu tr ng phải là ng i tham m u chính trong việc đầu t ngân sách nhà n ớc để xây dựng tr ng đ t chuẩn QG [27]
- Sự nhận thức c a các tổ chức đoàn thể trong nhà tr ng
Trong quá trình thực hiện kế ho ch, ngoài vai trò c a ng i cán bộ quản lỦ
tr ng h c, vai trò c a các tổ chức đoàn thể trong nhà tr ng để thúc đẩy việc hoàn thành kế ho ch là rất quan tr ng
1.5.2 Các yếu tố ên ngo i
- Các ch tr ơng c a Đảng và chính sách Nhà n ớc về công tác xây dựng
tr ng chuẩn quốc gia phải c thể hóa, k p th i, xuyên suốt từ Bộ GD&ĐT đến các
cơ s giáo d c để thực hiện phù hợp với từng giai đo n phát triển c a đất n ớc Vì vậy, ng i cán bộ quản lỦ phải nắm vững ch tr ơng, chính sách để tuyên truyền về việc xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia Nâng cao nhận thức về m c đích, Ủ nghĩa
Trang 40c a việc xây dựng tr ng chuẩn trong chính quyền đ a ph ơng, các tổ chức đoàn thể, đồng th i phát huy tối đa trí tuệ tập thể, huy động sức c a các thành phần trong và ngoài nhà tr ng
- Điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xư hội c a đ a ph ơng
Điều kiện kinh tế, văn hóa, xư hội c a từng đ a ph ơng sẽ tác động không nhỏ đến tình hình giáo d c, trong đó có vấn đề xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia.Kinh tế
đ i ph ơng phát triển t o điều kiện đẩy nhanh tiến độ xây dựng tr ng đ t CQG.Song, kinh tế ch a phải là điều kiện quyết đ nh thành công việc xây dựng tr ng CQG Có thể kinh tế đ a ph ơng ch a phát triển nh ng đ a bàn nơi tr ng đóng là mảnh đất có truyền thống hiếu h c, ng i dân hiểu rõ về công tác XHHGD, s n sàng hỗ trợ các
ho t động c a nhà tr ng Những nơi này, hiệu tr ng thực hiện tốt công tác tham
m u và quản lỦ việc xây dựng tr ng CQG đúng lộ trình kế ho ch
- Công tác chỉ đ o, kiểm tra, đánh giá c a cấp trên
Quá trình xây dựng tr ng chuẩn quốc gia cũng nh các ho t động chăm sóc giáo d c khác c a nhà tr ng đều có sự chỉ đ o, kiểm tra, giám sát, đánh giá, rút kinh nghiệm c a các cấp quản lỦ.Nếu các cấp quản lỦ chỉ đ o c thể, quyết liệt và tổ chức kiểm tra, đánh giá đúng thực tr ng thì tiến độ xây dựng tr ng chuẩn quốc gia sẽ đảm bảo thực hiện đúng m c tiêu đề ra
TI UăK TăCH NGă1
Xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia là việc làm cho tr ng từng b ớc đ t đ ợc các tiêu chuẩn và đi đến hoàn thiện 5 tiêu chuẩn; đ ợc cơ quan quản lỦ nhà n ớc có thẩm quyền kiểm tra, công nhận
Xây dựng tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia là xây dựng tr ng mầm non theo
5 tiêu chuẩn đ ợc khái quát trên do Bộ GD&ĐT quy đ nh, làm cho hệ thống tr ng mầm non trong ph m vi cả n ớc ngày càng hiện đ i hóa, nâng cao chất l ợng bậc h c; đáp ứng yêu cầu d y và h c trong giai đo n mới
Quản lỦ xây dựng tr ng đ t chuẩn quốc gia c a Hiệu tr ng tr ng mầm non là một ho t động mang tính khoa h c và rất có Ủ nghĩa trong thực hiện các chức năng quản lỦ Nếu làm tốt công tác này, thì việc xây dựng các tr ng mầm non đ t chuẩn quốc gia nói riêng và việc hiện đ i hóa, chuẩn hóa nhà tr ng nói chung sẽ đ ợc rút ngắn tiến độ, góp phần nâng cao chất l ợng, đáp ứng yêu cầu c a GDMN trong tình hình mới Để quản lỦ nội dung xây dựng tr ng ĐCQG đ t hiệu quả tốt thì vai trò c a Hiệu tr ng tr ng mầm non rất quan tr ng, phải thực hiện đồng bộ các chức năng quản lỦ từ việc lập kế ho ch, chỉ đ o tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, đánh giá từng