1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) NGỮ VĂN 10 TẬP 1 P2 BỘ KẾT NỐI

162 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 598,3 KB
File đính kèm KẾ HOẠCH BÀI DẠY NV10-T1-KẾT NỐI-P2.rar (590 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ bản kế hoạch dạy học (giáo án) Ngữ văn 10 Bộ kết nối tri thức và cuộc sống. Giáo án chi tiết, đủ các phần theo mẫu hướng dẫn của Bộ. Phần Khởi động và các phiếu học tập, các hoạt động được thiết kế phù hợp, sinh động giúp học sinh dễ thực hiện và đạt được mục tiêu, yêu cầu đầu ra (Phát triển năng lực và phẩm chất người học)

Trang 1

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của sử thi: không gian, thời gian, cốttruyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.

- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,

đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ giữa chúng; nêu được ý nghĩa của tác

ph mẩm đối với người đọc

- Hiểu được cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản, cách chú thích tríchdẫn và ghi cước chú

- Viết được báo cáo nghiên cứu, có sử dụng trích dẫn, cước chủ; cỏ hi uể biết vềquyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo văn

- Biết trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề

- Biết trân trọng các giá trị tinh thần to lớn được thể hiện trong những sáng tácngôn từ thời cổ đại còn truyền đến nay

Trang 2

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

-Nhận biết và phân tích được một số yếu tố đặc trưng của thể loại s thiử thi đượcthể hiện trong văn bản như nhân vật, cốt truyện, không gian, thời gian, lời kể sửthi

-Hiểu được đặc sắc của văn hoá Hy Lạp cổ đại qua sử thi l-li-át

-Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản, biết phân tích các chi tiết tiêubiểu trong văn bản

-Hiểu được ảnh hưởng của sử thi I-li-át trong văn hoá của nhân loại và ý nghĩa,giá trị của sử thi đối với đời sống đương đại

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Héc-to từ biệt mác.

Ăng-đrô Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản HécĂng-đrô to từ biệt Ăng-đrô-mác.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa văn bản;

Trang 3

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bảnkhác có cùng chủ đề.

3 Phẩm chất:

- HS có thái độ ứng xử đúng đắn, có trách nhiệm và ý thức với cộng đồng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Héc-to từ biệt đrô-mác.

Ăng-b Nội dung: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chia sẻ quan điểm cá nhân giữa việc thực

hiện công việc xã hội với công việc gia đình

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống, việc thực hiện bổn phận với cộng đồng và gia đình nhiều khi mâu thuẫn Theo bạn, ứng xử thế nào mới là hợp tình, hợp lí?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Trang 4

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát tranh và chia sẻ cảm nhận của bản thân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

“ngàn cân treo sợi tóc”, chiến đấu, hi sinh vì đất nước hay trốn tránh, lo lắng cho gia đình? Bài học hôm nay là một trích đoạn trong sử thi I-li-at sẽ cho chúng ta thêm hiểu về ý thức trách nhiệm và bổn phận của con người với cộng đồng.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Héc-to từ

biệt Ăng-đrô-mác.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.

Trang 5

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào

nội dung đã đọc ở nhà:

Nhóm 1

+ Hãy trình bày khái niệm về thể loại

sử thi.

+ Các đặc điểm của thể loại sử thi:

nhân vật, không gian, thời gian, lời kể

trong sử thi.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng

vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận

Sử thi cổ sơ được diễn xướng

trong không gian nghi lễ, gắn liền với

những hoạt động tín ngưỡng của một

nền văn hoá, ví dụ sử thi của

Hô-me-rơ từ khi ra đời cho đến tận thế kỉ thứ

- Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sựdài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổđại - Cốt truyện của sử thi xoay quanhnhững biến cố trọng đại liên quan đếnvận mệnh của toàn thể cộng đồng nhưchiến tranh hay công cuộc chinh phụcthiên nhiên để ổn định và mở rộng địabàn cư trú

- Thời gian sử thi là quá khứ thiêngliêng, thuộc về một thời đại xa xưa đượccộng đồng ngưỡng vọng

- Lời kể trong sử thi thành kinh, trangtrọng; nhịp điệu chậm rãi; trần thuật tỉ

mỉ, lặp đi lặp lại những từ ngữ khắc hoạđặc điểm cố định của nhân vật sự vật;thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ sosánh và điệp ngữ Lời người kể chuyện

và cả lời nhân vật nhiều khi mang tínhkhoa trương, cường điệu

Trang 6

III trước Công nguyên được diễnxướng bởi các ca sĩ kể chuyện

Sử thi cổ đại chịu sự chi ph iối của

tư duy thần linh chủ nghĩa, coi sự hiệnhữu của những thế lực siêu nhiên(thần linh, quái vật, phép thuật, ) nhưmột phần của chính cuộc sống conngười Tuy nhiên, con người với ýthức về bổn phận, danh dự, tinh thầncộng đồng vẫn là trọng tâm củatruyện kể sử thi Người anh hùng sửthi có thể một phần mang dòng máuthần linh, có sức mạnh siêu nhiên (A-khin), song dù sao vẫn là đại diện chonhững phẩm chất lí tưởng mà cả cộngđồng thế giới con người hướng tớitrong cuộc đấu tranh sinh tồn củamình Nhân vật sử thi là con người

c aủa cộng đồng, hành xử theo nguyêntắc đại diện cho danh dự cộngđồng.Trong sử thi cổ đại, nhân vậtchủ yếu được miêu tả từ điểm nhìnbên ngoài, thông qua hình dáng, cửchỉ, hành động, lời nói phần nhiềumang tính chất khuôn mẫu, thườngkhông có diễn biến nội tâm

Giá trị của sử thi

Trang 7

Sử thi được coi là bách khoa tri

thức, là bảo tàng sống động về địa lí,

lịch sử, phong tục tập quán, của một

cộng đồng người Đọc sử thi Đăm

Săn, ta biết thêm vể những câu

chuyện thần thoại, truyền thuyết của

người Ê-đê, hình dung được không

gian sống, cách ăn mặc, tục lệ tang

ma, cưới hỏi, những mối quan hệ

trong gia đình của người Ê-đê Thông

qua sử thi I-li-át của Hô-me-rơ, ta

hiểu được bức tranh lịch sử địa lí rộng

lớn của Hy Lạp thời cổ đại

Ảnh hưởng của sử thi

Sử thi có ảnh hưởng lớn tới nền

văn hoá nhân loại Sr thi I-li-át của

Hô-me-rơ là nguồn cảm hứng cho rất

nhiều tác phẩm nghệ thuật từ thời cổ

đại cho đến hiện đại

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản GV có

thể phân vai cho HS thực hiện

- GV lưu ý HS trong khi đọc theo dõi

các box chỉ dẫn bên phải của văn bản

2 Đọc văn bản

- Thể loại: sử thi

- Bố cục: 3 phần+ Phần 1 (từ đầu đến “tất tả theo sau”):Hec-to về nhà tìm Ăng-đrô-mác

+ Phần 2 (tiếp theo đến “vui lòng ngườimẹ”): Cuộc nói chuyện giữa Hec-to vàĂng-đrô-mác

+ Phần 3 (còn lại) Ăng-đrô-mác trở vềnhà

Trang 8

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SGK,

nêu được khái niệm, phân loại, đặc

Dựa vào SGK và tìm hiểu của bản

thân, hãy giới thiệu ngắn gọn về tác

giả, tác phẩm

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

3 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả

- Hô-me-rơ là nhà thơ huyền thoại của

Hy Lạp cổ đại, được coi là tác giả của sử

thi I-li-át và Ô-đi-xê Ông được coi là

một trong những nhà thơ Hy Lạp cổ đạixuất sắc nhất

- Một số tài liệu từ thời cổ đại ước địnhHô-me-rơ sống trong khoảng thế kỉ VIII

- VII trước Công nguyên, nhưng khôngthống nhất về quê quán của nhà thơ,không rõ ở Hy Lạp hay ở Tiểu Á

- Theo truyền thuyết, ông bị mù và làmột người hát rong - kể chuyện tài năng

- Một số học giả cho rằng Hô-me-rơ cóthể là một cái tên hư cấu, hoặc là tên gọichung cho một tập thể người hát rong -

kể chuyện từ thời cổ đại

- Hai tác phẩm nổi tiếng của ông là

Trang 9

I-li-Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

b Tác phẩm

* Sử thi I-li-at

- I-li-at được cho là ra đời từ thế kỉ VIII

trước Công nguyên

- Đây là thiên sử thi đồ sộ gồm 15693câu thơ, chia làm 24 khúc ca, kể vềnhững sự kiện diễn ra trong 51 ngày,năm thứ mười cuộc chiến trang củanhững người Hy Lạp tấn công thành Tơ-roa ở vùng tây bắc bán đảo Tiểu Á, cuộcchiến tranh được xác định là đã diễn ravào khoảng thế kỉ XII trước Côngnguyên

- Với cốt truyện được huyền thoại

hóa, I-li-at ngợi ca vẻ đẹp lý tưởng của

con người trong chiến tranh

* Văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác

- Vị trí: Được trích từ sử thi I-li-át, là

đoạn trích từ câu thơ 370 đến 496, khúc

ca VI, sử thi I-li-at.

- Nội dung đoạn trích: Héc-to về nhà từbiệt Ăng-đrô-mác và con trai để quyết

Trang 10

tâm ra trận Vợ chồng gặp nhau mừngmừng tủi tủi, Ăng-đrô-mác khuyên Héc-

to ở lại đừng ra trận vì không muốn mẹgóa con côi nhưng Héc-to quyết địnhdứt áo ra đi sau khi nói rõ lòng mình vớiĂng-đrô-mác Sau khi từ biệt Ăng-đrô-mác, Héc-to ra trận, dũng cảm chiến đấuvới dũng tướng A-giắc của quân HyLạp

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhân vật

Héc-to

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS suy nghĩ về nhan đề

văn bản.theo dõi văn bản và trả lời:

+ Biến cố nào dẫn đến việc Héc-to

phải từ biệt Ăng-đro-mác? Dựa và

phần tóm tắt sau khi đọc văn bản

🡪 Đây là một biến cố đặc trưng của sử thi

vì nó là sự kiện lớn, liên quan đến vậnmệnh của cộng đồng Biến cố này đặtnhân vật Héc-to vào tình thế buộc phải

Trang 11

sự việc?

+ Vì sao có thể xem biến cố đó là

biến cố đặc trưng cho thể loại sử thi?

+ Không gian trong truyện được

miêu tả gồm những không gian nào?

+ Khi Ăng-đrô-mác van xin người

chồng không ra trận, Héc-to đã đưa

ra lời giải thích như thế nào? Qua đó,

em có nhận xét gì về nhân vật

Héc-to?

+ Vì sao Hec-to vẫn quyết định mở

cổng thành nghênh chiến với quân Hy

Lạp? Em có suy nghĩ gì về hành động

đó?

chọn lựa: ở lại thành Tơ-roa để giữ antoàn cho bàn thân hay mở cổng thành, ratrận nghênh chiến với kẻ thù để thực hiệnbổn phận và bảo toàn danh dự

- Không gian: đoạn trích miêu tả cảnh gặp

gỡ giữa Héc-to và Ăng-đrô-mác trướckhi lên đường ra trận Dù đây là cuộc chiatay thể hiện mối quan hệ và tình cảm cánhân nhưng được đặt trong không gian tạicổng thành – biểu tượng của không giancộng đồng trong chiến tranh 🡪 không gianđặc trưng của sử thi

- Héc-to đã phải đưa ra một quyết định rấtkhó khăn khi và có dự cảm không lành vềtương lai, nỗi đau khổ, thương xót củachàng với số phận đáng thương của giađình và thành bang, một bên là quyết tâm

ra trận

- Héc-to đưa ra những lí lẽ:

+Bầu nhiệt huyết và ý thức về danh dựbuộc chàng phải can trường chiến đấu,giành vinh quang cho bản thân

+ Bổn phận và trách nhiệm của một ngườiđàn ông là phải bảo vệ thành khi có chiến

Trang 12

+ Hec-to đã có lời nói, hành động gì

với vợ và đứa con trai?Từ đó nh n ận

xét về tính cách nhân vật Hec-to.

+ Chi tiết Héc-to tháo mũ trụ sáng

loáng của mình đặt xuống đất rồi mới

bồng cậu con trai thân yêu lên tay có

ý nghĩa gì?

- GV có thể đặt thêm câu hỏi:

+ Ngoài nhân vật Héc-to được giới

thiệu trong đoạn trích, bạn còn biết

thêm nhân vật anh hùng nào khác

trong sử thi "l-li-át"?

+ Những nhân vật anh hùng này có

phẩm chất gì chung? Vì sao họ lại có

- GV bổ sung: Trong sử thi l-li-át

có rất nhiều nhân vật anh hùng:

A-khin sức mạnh phi thường, dũng

mãnh vô song; Mê-nê-lát dũng cảm,

kiêu hùng; Tất cả các nhân vật này

tranh

+ Định mệnh là tất yếu, không ai có thểtrốn chạy khỏi số phận

- Héc-to quyết định mở cổng thànhnghênh chiến vì ý thức về nỗi hổ thẹn nếukhông xung trận, bầu nhiệt huyết, khátvọng chiến đấu, giành vinh quang chothân phụ và bản thân chính là động cơthôi thúc Héc-to ra trận

⇨ Con người dũng cảm, ngoan cường, coi trọng danh dự và sẵn sàng hi sinh

để bảo vệ thành bang, sẵn sàng gạt tình riêng vì nghĩa lớn.

� Phẩm chất của người anh hùng đại diện cho cộng đồng.

- Thấu hiểu những lo lắng, quan tâm củavợ

- Tháo mũ đặt xuống đất rồi mới bồngđứa con trai thân yêu lên tay

🡪 Hec-to không muốn để hình ảnh chiếntranh đáng sợ làm khuất lấp ánh nhìn và

Trang 13

đều có chung các phẩm chất: dũng

cảm, coi trọng danh dự, khát khao

chiến thắng Những nhân vật anh

hùng của Hô-me-rơ dù có tính cách

khác nhau, ở những chiến tuyến đối

lập nhau, song vẫn có những phẩm

chất giống nhau, là bởi họ là đại diện

cho lí tưởng, khát vọng của cộng

+ Khi nghe tin quân A-kê-en khí thế

áp đảo, những chiến binh Tơ-roa

buộc phải thoái lui, Ăng-đrô-mác đã

có tâm trạng, hành động như thế

nào?

+ Lí do nào khiến Ăng-đrô-mác

không muốn Héc-to ra trận?

+ Tâm trạng của Ăng-đrô-mác lúc ra

về?

+ Những lời nói, hành động của

Ăng-vòng tay yêu thương của người cha

⇨ Tình yêu thương trìu mến, hết lòng thương yêu của Héc-to dành cho gia đình.

- Thông qua nhân vật Héc-to, Hô-me-rơđưa ra hình mẫu về người anh hùng theoquan niệm của người Hy Lạp thời cổ đại:

đó là sự kết hợp hài hoà giữa một bên làcon người cá nhân với ý chí tự do, tìnhcảm gia đình, tình bằng hữu và một bên làcon người cộng đồng với ý thức vé tráchnhiệm, bổn phận và danh dự."Tính hàihoà sử thi" này đã tạo nên vẻ đẹp cao cảcủa các nhân vật anh hùng trong sử thi HyLạp

Trang 14

đrô-mác thể hiện phẩm chất gì của

nhân vật?

+ Bạn nhận xét gì về cách miêu tả

nhân vật Ăng-đrô-mác trong đoạn

trích? Qua nhân vật Ăng-đrô-mác, ta

có thể nhận ra điều gì về quan niệm

nhân sinh của người Hy Lạp thời cồ

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và

ý nghĩa của văn bản Héc-to từ biệt

Ăng-đrô-mác.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

2 Nhân vật Ăng-đro-mác

- Khi biết tin về trận đấu, Ăng-đrô-mác đã

“vội vã tới tòa tháp lớn thành l-li-ông (llion)", "vừa đi vừa chạy lên thành, đầu không ngoảnh lại" Hành động này cho

thấy nỗi lo lắng, sự quan tâm của nàngdành cho người chổng nơi chiến trận và

cả thần dân thành Tơ-roa của mình

- Ăng-đrô-mác có những dự cảm khônglành cùa về tương lai, bắt ngu nồng từ chínhnhững nỗi đau thương, mất mát mà nàng

đã từng gánh chịu trong quá khứ

⇨ Những dự cảm này cho thấy sựkhủng khiếp của chiến tranh, nókhông chỉ gây nên những đau khổtrong quá khứ mà còn tr th nhở thành ànhmột nỗi ám ảnh trong tương lai

Trang 15

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ

� Những hành động, lời nói của

Ăng-đrô-mác một mặt cho thấy tình yêuthương của nàng đối với Héc-to,một mặt cho thấy ý thức về bổnphận của Ăng-đrô-mác Trong tậncùng nỗi lo lắng và đau khổ, Ăng-đrô-mác vẫn không quên nghĩ đếnbổn phận và trách nhiệm của mìnhđối với thành Tơ-roa

- Tác giả miêu tả rất tinh tế diễn biến nộitâm của nhân vật Ăng-đrô-mác, đặc biệt

là những ám ảnh về quá khứ, dự cảm vềtương lai, sự đau khổ, giằng co giữa mộtbên là tình yêu đối với Héc-to và một bên

là ý thức vé bổn phận

� Qua nhân vật Ăng-đrô-mác, ta

cũng có thể thấy được ý thức về cánhân và cộng đồng của người HyngLạp cổ đại

III Tổng kết

1 Nội dung

Trang 16

- Đoạn trích đã khắc họa thành công hìnhảnh người anh hùng Héc-to - bức tranhđại diện cho những người anh hùng HyLạp cổ đại với những phẩm chất tiêu biểunhư can đảm, dũng cảm, tự trọng vàkhông sợ cường quyền.

- Gợi ra bài học về việc phải lựa chọngiữa việc thực hiện bổn phận với cộngđồng và gia đình cho mỗi cá nhân

- Giúp người đọc cảm nhận được phầnnào không khí chiến tranh ác liệt gay gothời kì đó và thái độ tôn trọng, ngưỡng

mộ đối với các nhân vật anh hùng

2 Nghệ thuật

- Văn bản xây dựng nhân vật người anhhùng Héc-to theo đúng motip của ngườianh hùng trong sử thi, thể hiện đượcnhững nét đặc trưng điển hình của kiểunhân vật người anh hùng

- Ngôn từ, giọng văn rành mạch, kết hợpnhuần nhuyễn giữa miêu tả và biểu cảm,tự sự

- Thể hiện được những đặc trưng cơ bảncủa thể loại sử thi, nghệ thuật miêu tả tâm

lý nhân vật

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 17

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác đã

học

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn.

c Sản phẩm học tập: Đáp án của HS cho các câu trắc nghiệm.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết mà bạn cho là đặc sắc nhất trong đoạn trích.

- GV hướng dẫn các bước phân tích chi tiết trong văn bản:

(1) Lựa chọn chi tiết nổi bật, giàu ý nghĩa trong văn bản.

(2) Chỉ ra tác dụng, ý nghĩa của chi tiết trong khắc hoạ tính cách nhân vật, thể hiện t t ư tưởng ư tưởngởng chủ đề ng

(3) Đánh giá nghệ thuật miêu tả chi tiết.

- GV có thể phân tích mẫu một chi tiết đặc sắc trong văn bản

- GV hướng dẫn HS tự chọn và viết phân tích một chi tiết đặc sắc trong văn bản

- GV yêu cầu HS xem lại và tự chỉnh sửa bài viết của mình

- GV đọc nhanh một số bài viết và nêu nhận xét

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức,

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trình bày suy nghĩ, liên hệ với bản

thân

Trang 18

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để nêu suy nghĩ về ý thức, trách nhiệm

của cá nhân trong cộng đồng

c Sản phẩm học tập: đoạn văn hoàn thành của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi: Đoạn trích Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác đã đặt ra những vấn đề nhân sinh nào? Những vấn đề đó còn có ý nghĩa đối với đời sống ngày nay không?

Ai cũng một thời trẻ trai Cũng từng nghĩ về đời mình

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và đưa ra suy nghĩ của mình

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày ý kiến

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt lại hoạt động: Đoạn trích đặt ra vấn đề trách nhiệm và bổnphận của con người với cộng đồng Héc-to đã quyết tâm mở cổng thành vì tráchngnhiệm, bổn phận của chàng là bảo vệ thành Tơ-roa Con người dù sống ở bất cứthời đại nào đều là một cá thể trong cộng đồng, đều có những nghĩa vụ và tráchnhiệm nhất định với cộng đồng của mình Vì thế, vấn đề được đặt ra trong sử thicũng là vấn đề có ý nghĩa nhân loại

Trang 19

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập lại đặc điểm nội dung, nghệ thuật văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.

+ Soạn bài Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời

Trang 20

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bảnkhác có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Biết trân trọng những giá trị tinh th nần to lớn được thể hiện trong sử thi

Trang 21

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời.

b Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ về sự đồng cảm trong cuộc

sống.phần tìm hiểu văn hóa người Ê-đê

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà về tìm hiểu văn hóa người Ê-đêtheo phân công từ tiết trước:

+ Nhóm 1: Làm một poster giới thiệu trang phục của người Ê-đê: Sưu tầm ảnh

chụp, video clip, về một bộ trang phục của người Ê-đê; tìm hiểu về chất liệu,cách làm, các hoạ tiết, sự biến đổi trong trang phục của người Ê-đê từ truyền thốngđến hiện đại; ý nghĩa văn hoá, triết lí, quan niệm, ẩn sau các trang phục đó

+ Nhóm 2: Thuyết trình về ẩm thực của người Ê-đê: Giới thiệu một món ăn

truyền thống của người Ê-đê, các nguyên liệu, cách chế biến, hương vị, ý nghĩavăn hoá của món ăn

Trang 22

+ Nhóm 3: Làm mô hình nhà ở của người Ê-đê: Tìm hiểu về chất liệu, cách

xây dựng, cách bài trí không gian, ý nghĩa văn hoá của ngôi nhà, sau đó sử dụngcác vật liệu quen thuộc như bìa các-tông, gỗ để sáng tạo mô hình một ngôi nhà củangười Ê-đê

2 Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng mặt trời trong một số nền văn hóa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động thảo luận nhóm và tuyên dương, khích lệ cácnhóm có kết quả làm tốt

- GV lưu ý HS về ý nghĩa của biểu tượng Mặt Trời: Biểu tượng Mặt Trời là mộtbiểu tượng phổ biến trong nhiều nền văn hóa khác nhau.Trong th nần thoại Hy Lạp,Mặt Trời được nhân cách hoá thành thần Hê-li-ớt (Helios), điều khiển cỗ xe MặtTrời để phân phát ánh sáng cho thế gian Người Trung Quốc có thần thoại HậuNghệ bắn Mặt Trời, Ở mỗi nền văn hoá khác nhau, biểu tượng Mặt Trời lại cóhàm nghĩa rất khác nhau Theo Từ điển biểu tượng văn hoá thế giới ở châu Úc,

Trang 23

Mặt Trời được coi là con trai của Đấng Sáng tạo và là gương mặt thần thánh khoan

ái loài người Pla-tông (Platon), một nhà triết học Hy Lạp cổ đại coi Mặt Trời làhình ảnh của điều thiện Trong kinh Vệ đà, Mặt Trời là con mắt của thế giới Biểutượng Mặt Trời còn xuất hiện trở đi trở lại trong các tác phẩm văn chương và indấu trong nhiều hoạt động văn hoá của con người

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến th vể ành văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời.

- GV phân vai, yêu cầu HS đọc văn bản

- GV lưu ý HS về cách đọc sử thi: Vì sử thi

là một bảo tàng sống động của thời đại đã

qua, chứa đựng rất nhiều những thông tin về

đời sống, phong tục, địa lí, lịch sử của một

cộng đổng, nên muốn hiểu được sử thi, cần

có tri thức nền về văn hoá, lịch sử, Đọc sử

nhà Đăm Par Kvây

+ Phần 2 (tiếp theo đến "Tôi về đây.".): Đăm Săn đến nhà Nữ

Trang 24

thi cũng cho ta hiểu biết hơn về chính nền

văn hoá hiện tại, vì sử thi là cội nguồn văn

hoá của một cộng đồng

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những từ khó:

người anh giữ mặt trời, người em giữ mặt

trăng, ông Đu, ông Điê.

- GV yêu cầu HS: Xác định thể loại và bố

cục của văn bản

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

sách, kết hợp với phần tìm hiểu ở nhà giới

thiệu về sử thi Đăm Săn và đoạn trích

Th nần Mặt Trời

+ Phần 3 (còn lại): Đăm Săn

trở về

2 Tác phẩm

a Sử thi Đăm Săn

- Đăm Săn (hay còn gọi là Bài

ca chàng Đăm Săn) là pho sửthi nổi tiếng của người Ê-đê

- Sử thi Đăm Săn thường đượcdiễn xướng theo lối kể khan,

Trang 25

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị

- Nghe kể Đăm Săn là mộttruyền thống văn hóa của ngườiÊ-đê

b Đoạn trích Đăm Săn đi bắt

Nữ Thần Mặt Trời

- Đăm Săn đi bắt Nữ thần MặtTrời là đoạn trích trong sử thiĐăm Săn (hay còn gọi là Bài cachàng Đăm Săn)

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần

Mặt trời.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

II Tìm hiểu chi tiết

1 Đặc điểm sử thi Đăm Săn

Trang 26

học tập

- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản phần

và suy nghĩ trả lời câu hỏi theo nhóm:

+ Nhóm 1: Tóm tắt những sự kiện

chính trong đoạn trích Những sự kiện

đó thể hiện phẩm chất gì của người anh

hùng Đăm Săn?

+ Nhóm 2: Lời kể, lời miêu tả, lời đối

thoại có vai trò gì trong việc khắc họa

nhân vật? Hãy làm rõ những đặc trưng

của lời văn sử thi trong đoạn trích này

+ Nhóm 3: Người kể chuyện trong

đoạn trích này là ai? Hãy tìm hiểu một

số thông tin về hình thức kể chuyện sử

thi của người Ê-đê

- Gv đặt thêm câu hỏi: Giả sử em là

người được trực tiếp nghe kể khan

"Đàm Sàn" trong không gian văn hoá

Tây Nguyên, em sẽ có suy nghĩ, cảm

xúc gì?

- GV cho HS đại diện các nhóm lên

báo cáo kết quả

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn

bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn

- Các sự kiện chính trong đoạn trích(1) Đăm Săn rủ Đăm Par Kvây đi bắt

N Th nữ Thần ần Mặt Trời

(2) Đăm Par Kvây khuyên ĐămSăn không nên đi vì đường đi nguyhiểm, Đăm Săn có thể chết trongRừng Đen

(3) Đăm Săn vẫn quyết tâm đến nhàcủa Nữ Thần Mặt Trời

(4) Đăm Săn gặp Nữ Thần Mặt Trời,ngỏ ý muốn lấy nàng làm vợ

(5) Nữ Thần Mặt Trời từ chối vàkhuyên Đăm Săn trở về

(6) Đăm Săn trở về và chết trongRừng Đen

- Lời kể: có sự phối hợp khéo léo vàhài hoà giữa kể, tả, bình luận, lôicuốn người đọc bằng lối miêu tả tỉ

mỉ, giúp người đọc hình dung đượcmột cách cụ thể về nhân vật, bốicảnh

- Lời đối thoại thể hiện rõ giọngđiệu, cá tính của từng nhân vật Lời

kể này vừa rất tiêu biểu cho lời kểcủa sử thi, vừa thể hiện sắc thái

Trang 27

thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp,

yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

thức

- GV bổ sung: Đăm Săn (hay còn

gọi là Bài ca chàng Đăm Săn) là pho sử

thi nổi tiếng của người Ê-đê Sử thi

Đăm Săn thường được diễn xướng theo

lối kể khan, trong đó già làng vừa kể,

hát, vừa sử dụng nét mặt, điệu bộ để

diễn tả câu chuyện bên bếp lửa nhiều

đêm liền, trong các nhà dài, trên chòi

rẫy, vào dịp lễ hội hay lúc nông nhàn

Nghe kể khan Đăm Săn là một truyền

thống văn hoá của người Ê-đê

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chiêm

nghiệm về cách nhìn đời của họa sĩ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và

trả lời:

+ Chàng Đăm Săn khi đến nhà Đăm

riêng của lối kể khan của người TâyNguyên

- Nghệ thuật: Các thủ pháp khoatrương, cường điệu, so sánh thườngđược sử dụng thường xuyên, nhằmgiúp người đọc hình dung một cáchsống động về nhân vật, đồng thời thểhiện sự ngưỡng mộ đối với nhân vật

và câu chuyện được kể

- Người kể chuyện: ngôi thứ ba, kể

từ điểm nhìn bên ngoài, là người kểchuyện hoà mình vào cộng đồng để

kể câu chuyện về chàng Đăm Săn

- Giọng điệu ngợi ca là giọng điệuxuyên suốt văn bản

🡪 Nghe kể Đăm Săn là một truyền thống văn hóa của người Ê-đê

2 Các nhân vật trong sử thi

a Chàng Đăm Săn

– Ngoại hình: to lớn, khỏe mạnh

“Chàng giậm chân trên sàn sân, hailần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy

Trang 28

Par Kvây được miêu tả như thế nào?

Chàng được tiếp đón ra sao?

+ Mọi người đã dự báo hành trình tới

nhà Nữ thần Mặt trời như thế nào?

+ Khi Đăm Par Kvây khuyên can

không nên đi, chàng Đăm Săn có thái

độ như thế nào? Điều đó nói lên tính

cách ở chàng?

+ Phản ứng của Đăm Săn như thế nào

khi nghe lời từ chối của Nữ thần MT?

+ Tại sao dù biết mình sẽ chết trong

Rừng Đen khi mặt trời lên, Đăm Săn

vẫn quyết định trở về?

hàng cột nhà chao qua chao lại từđông sang tây”, “Chàng nói nói cườicười, tiếng oang oang như sấm gầmsét dậy”…

- Đăm Săn được tiếp đón như một vịkhách quý: họ trải chiếu, mang thuốcsợi, thuốc lá, trầu cho Đăm Săn hút,

ăn Họ giết gà, giã gạo, nấu cơm mời

- Mọi người đều khuyên can chàngkhông nên đi đến nhà nữ thần MặtTrời vì “rừng này nhiều cọp, đườngnày nhiều rắn, không ai vào bắt NữThần Mặt Trời được đâu! Đường đihái cà người ta trồng chông lớn,đường đi hái ớt người ta trồng chôngnhỏ, người lớn đi chết đằng ngườilớn, nhà giàu đi chết đằng nhà giàu,dũng tướng đi chết đằng dũngtướng”

🡪 Con đường đi không hề dễ dàng

- Thái độ của Đăm Săn: quyết tâm đibắt Nữ thần Mặt trời, bất chấp canngăn của mọi người

Trang 29

+ Em có suy nghĩ về cái chết của Đăm

Săn? Phải chăng đó là kết quả tất yếu

của việc theo đuổi một mục tiêu vượt

quá giới hạn con người?

+ Qua hai đoạn trích sử thi, em thấy

giữa nhân vật Héc-to và Đăm Săn có

điểm gì tương đồng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả

lớp nhận xét, góp ý, bổ sung

Dự kiến sản phẩm:

* Những chi tiết miêu tả Đăm Săn khi

đến nhà Đăm Par Kvây là:

- Chàng giậm chân trên sàn sân, hai

🡪 Hành động đó thể hiện ý chí tự docủa người anh hùng mang lí tưởngcộng đồng

- Khi bị Nữ Thần Mặt Trời từ chối,Đăm Săn ban đầu vẫn giữ thái độkiên quyết, “tôi không về”, “có lấyđược nàng tôi mới về”,… Nhưng sau

đó, khi Nữ Thần Mặt Trời vẫnkhông thay đổi quyết định, chàngđành từ bỏ, “tôi đành quay về lànghoang nhà cũ của tôi vậy”

- Đăm Săn vẫn quyết định trở về dùbiết mình có thể sẽ chết

+ Nhân vật sử thi là nhân vật hành

xử theo nguyên tắc danh dự Vì vậy,hành động quyết tâm đi bắt Nữ ThầnMặt Trời hay quyết tâm trở về saukhi ý nguyện không thành của ĐămSăn cũng thể hiện nguyên tắc danhdự của người anh hùng Ê-đê

+ Nhân vật sử thi là nhân vật củacộng đồng Họ là một phần của xómlàng Dù có chinh phục miền đấtmới, phiêu lưu tới những xứ sở xaxôi, thì nơi chốn thực sự của họ bao

Trang 30

lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng

cột nhà chao qua chao lại từ đông

sang tây

- Chàng giắt chà gạc lên, rồi ngồi

xuống, trông nghênh nghênh như con

rắn trong hang, ngang ngang như con

cọp trong đầm, như con tê giác trong

thung

- Chàng nói nói cười cười, tiếng oang

oang như sấm gầm sét dậy.

* Thái độ của Đăm Săn trước lời

khuyên ngăn của mọi người: quyết tâm

giữ vững ý định đi bắt Nữ Thần Mặt

Trời về làm vợ của mình, chàng cương

quyết, không run sợ trước những lời

cảnh báo đó mà ngược lại còn quyết

tâm đi hơn, tự tin không ai dám chống

lại người tù trưởng giàu mạnh đầu đội

khăn nhiễu, vai mang vải hoa là mình

* Hai nhân vật Hec-to và Đăm Săn đều

được miêu tả như những người anh

hùng có sức mạnh phi thường, ý chí

mạnh mẽ, phẩm chất can trường, ở sự

dũng cảm dám đối mặt và vượt qua

thách thức của định mệnh và cái chết

Tuy nhiên, ở nhân vật Héc-to, bình

giờ cũng là quê hương, cộng đồngcủa mình

- Ý nghĩa cái chết của Đăm Săn:+ Cái chết của Đăm Săn càng tô đậmphẩm chất dũng cảm, ý chí tự do,quyết tâm mãnh liệt và ý thức vềdanh dự của người anh hùng, dù cóchết cũng không từ bỏ lí tưởng củamình

+ Cái chết là một thách thức mới vàcũng là thách thức cao nhất cho ý chítự do và lòng can đảm của Đăm Săn

Mô tả cái chết của Đăm Săn là nhằmnhấn mạnh sự tái sinh của Đăm Săntrong hình tượng Đăm Săn cháu,người sẽ tiếp nối hành trình củachàng trong phần tiếp theo của sửthi

+ Cái chết của Đăm Săn thể hiện bikịch của người anh hùng cộng đồngtrong hành trình chinh phục của họ

⇨ Nhận xét:

- Đăm Săn và hành động quyết tâmchinh phục Nữ thần MT biểu trưngcho khát vọng chinh phục nhữngvùng đất mới của cộng đồng; còn làbiểu tượng cho xung đột quyền giữa

Trang 31

diện con người cá nhân được đặc biệt

nhấn mạnh, trong khi đó, ở nhân vật

Đăm Săn, bình diện cá nhân của con

người không được chú trọng miêu tả Ý

chí, khát vọng của hai nhân vật cũng

khác nhau: Héc-to bất chấp cái chết đã

được báo trước để bảo vệ thành bang

trong khi Đăm Săn bất chấp cái chết đã

được báo trước để chinh phục Nữ Thần

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,

đọc tiếp văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Qua văn bản, em có hình dung như

🡪 một người phụ nữ xinh đẹp vàquyền năng, quý phái, tượng trưngcho sức mạnh tự nhiên, cho chế độmẫu hệ

- Hành trình tìm nhà Nữ thần Mặttrời xa xôi, gian nan

=> Biểu trưng cho những vùng đấtmới

Trang 32

những ý nghĩa gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

🡪 biểu trưng cho lợi ích vì cộngđồng

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và

ý nghĩa của văn bản Đăm Săn đi bắt

Nữ thần Mặt trời.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ

- Đồng thời cũng cho thấy tinh thầnchinh phục và quyết tâm đạt đượcước mơ của con người thể hiện ởngười anh hùng Đăm Săn

- Đoạn trích phần nào khắc họathành công văn hóa của người Ê-đêthể hiện trong nếp sống, sinh hoạthàng ngày Bên cạnh đó còn thể hiệnđược văn hóa tâm linh của dân tộc

Trang 33

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt

trời đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

2 Quơ việc phân tích nhân vật Đăm Săn và Héc-to, bạn có thể rút ra kinh nghiệm gì để có thể phân tích các nhân vật sử thi?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Trang 34

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và đưa ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động thảo luận của HS và đưa ra gợi ý trả lời

Gợi ý trả lời:

1 Trong sử thi nói chung và trong hai đoạn trích nói riêng, người anh hùng đềuđược coi là đại diện cho phẩm chất, sức mạnh, khát vọng của cộng đổng, đểu hànhđộng theo nguyên tắc danh dự Sự thất bại và cái chết được báo trước của nhữngngười anh hùng khi chống lại định mệnh cũng thể hiện thế giới quan thần thoại củangười cổ đại nói chung Tuy nhiên, với người Hy Lạp thời cổ đại, phẩm chất caonhất của người anh hùng là sự hi sinh và bổn phận với thành bang, ý thức công dân

là phẩm chất quan trọng nhất của người anh hùng Trong khi đó, với người Ê-đê,

phẩm chất quan trọng nhất của người anh hùng là khát vọng mở mang bờ cõi, chinh phục tự nhiên.

2 Cách phân tích các nhân vật trong sử thi:

● Bước 1 Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng, hành động, lời nói của nhân vậttrong văn bản

● Bước 2 Chỉ ra các phẩm chất, lí tưởng, khát vọng của nhân vật được thểhiện thông qua các chi tiết đó

● Bước 3 Phân tích và đánh giá về cách miêu tả nhân vật, thái độ của người

kể đối với nhân vật

● Bước 4 Suy luận về ý nghĩa của nhân vật trong việc biểu đạt quan niệm, lítưởng, khát vọng của cộng đồng

Trang 35

● Bước 5 Đặt nhân vật trong không gian diễn xướng của sử thi để thấy đượcvai trò, sức sống, ảnh hưởng của nhân vật trong truy nề thống văn hoá củacộng đồng ng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được nội dung văn bản.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Phải chăng một tác phẩm sử thi ra đời ở một thời đại quá xa xôi như I-li-át hay Đăm Săn không còn nhiều ý nghĩa đối với con người hiện đại?

Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày quan điểm của bạn

- GV hướng dẫn HS:

- GV chia HS thành các nhóm để thảo luận và đưa ra ý kiến của mình

- GV gọi đại diện 1 - 3 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận

- GV hướng dẫn HS cách viết đoạn văn trình bày quan điểm của mình, lưu ý HScách sử dụng các lí lẽ và bằng chứng để bảo vệ quan điểm của mình Trong trườnghợp này, có thể sử dụng các bằng chứng trong văn bản, hoặc từ những thông tin màmình đã tìm hiểu được về văn hoá Tây Nguyên

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi,nhận xét, góp ý, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 36

- GV nhận xét, góp ý cho HS.

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời.

+ Soạn bài: Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản.

Trang 37

Ngày soạn:……./… /……

Ngày dạy:……./… /…

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT…: SỬ DỤNG TRÍCH DẪN, CƯỚC CHÚ VÀ CÁCH ĐÁNH DẤU

PHẦN BỊ TỈNH LƯỢC TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS hiểu được cách đánh dấu phần bị t nhỉnh lược trong văn bản

- HS hiểu được cách sử dụng trích dần và ghi cước chú

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập về sử dụngtrích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thựctiễn

3 Phẩm chất:

- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

Trang 38

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm

vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản.

b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS về việc sử dụng trích

dẫn

c Sản phẩm: HS chia sẻ.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Khi muốn trích dẫn một câu danh ngôn hay lời nói của nhân vật vào bài viết của mình, em sẽ làm thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS đứng lên chia sẻ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Khi trích dẫn một câu danh ngôn hay lời văn từ một văn bản, chúng ta đang cần tôn trọng tác giả bằng cách sử dụng trích dẫn sao cho đúng Bài học hôm nay sẽ hướng dẫn các em

Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức và hình thành kiến thức mới

Trang 39

a Mục tiêu: Nắm được kiến thức về sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh

dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến bài học

c Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm

vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến

thức đã học, hãy cho biết: Trích

dẫn là gì? Cước chú là gì?

- GV dựa vào sách giáo khoa,

thảo luận theo cặp đôi và trả lời

bị tỉnh lược thường được chú

thích như thế nào trong văn bản?

- Cước chú là là một đoạn chú thích đặt ởcuối trang trong một quyển sách hoặc vănbản Cước chú thường được ghi một con

số nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nómuốn chú thích

- Phân loại:

+ Trích dẫn trực tiếp lả đưa nguyên vănmột phần câu, một câu, một đoạn văn, cùa bàn gốc vào bài viết và toàn bộ phầntrích dẫn này ph iải được đặt trong ngoặckép

+ Trích dẫn gián tiếp là sử dụng ý tưở thànhng

c aủa người khác và diễn đạt lại theo cáchviết c aủa minh nhưng phải đảm bảo trungthành với ý tưởng được trích dẫn Phần

Trang 40

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận hoạt động và

kiến thức 🡪 Ghi lên bảng

trích dẫn gián tiếp không phải đặt trongdấu ngoặc kép

- Lưu ý:

+ Khi tạo lập văn bản, cần tránh lạm dụngtrích dẫn vì điều đó dẫn đến tình trạng ỳkiến riêng c aủa người viết bị lu mờ hoặcchỉnh còn mang tính chất phụ hoạ

+ Để việc trích dẫn đảm b oải tính chínhxác, khoa học, khách quan, các phần tríchdẫn cần được ghi rõ nguồn gốc, bao gồmthông tin về tác giả, tên vành bảin gốc, nơicóng bố, thời gian công bối văn bản, vị trícủa phần trích dẫn trong văn bản gốc

2 Phần bị tỉnh lược trong văn bản

+ Là phần thông tin ít quan trọng của vănbản gốc (theo cách nhìn và định hướng sử thidụng văn b nải c aủa người tổ chức b nảithảo) đã được lược bò, giúp cho nội dungvăn bản trích dẫn trở nên tập trung và côđọng hơn

+ Phần bị tình lược thường được đánhdấu bằng dấu ngoặc vuông và dấu bachấm [ ]

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt

b Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.

Ngày đăng: 18/08/2022, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w