1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tập 1 - Trần Thị Thu Hằng

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU : - Kiến thức : HS hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn?. - Kĩ năng : Viết được các đoạn[r]

Trang 1

Ngày soạn : Ngày dạy : Dạy lớp:

TUẦN : 1 – BÀI :1

Tiết : 1 , 2 – Ngữ văn

Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 )

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức : Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở

buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ gợi dư vị

trữ tình man mác của Thanh Tịnh.

- Kỹ năng : Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích một tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình -Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn và trân trọng những kỷ niệm đẹp của tuổi học trò.

B CHUẨN BỊ:

I Giáo viên: Tập truyện ngắn của Thanh Tịnh

II Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài.

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở học sinh.

2 Bài mới:

* Vào bài: Trong cuộc đời mỗi con người kỷ niệm của tuổi học trò thường được

lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là những kỷ niệm của ngày đầu tiên đi học Đọc truyện ngắn “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, chúng ta sẽ được cùng tác giả trở về những ngày đầu tiên để sống lại những giây phút thiêng liêng ấy.

I Giới thiệu về tác giả tác

phẩm:

(Xem chú thích * trang 8)

II Đọc – Tìm hiểu chú thích:

( Xem sách trang 8, 9 SGK )

III Tìm hiểu văn bản:

1 Trình tự diễn tả những kỷ

niệm của nhà văn trong tác

Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.

 -Trình bày hiểu biết về tác giả tác phẩm + Giáo viên cho học sinh đọc chú thích có dấu sao trang 8 SGK

- Gọi 3 học sinh đọc

- Học sinh nghe đọc phần chú thích có dấu sao + GV chốt: Tóm lược một số nét chính về tác giả tác phẩm

* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu từ khó.

- Giáo viên Đọc với giọng chậm, sâu lắng

- Cho học sinh đọc thầm chú thích

* Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

1 Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỷ

Trang 2

phẩm:

- Từ hiện tại và nhớ về dĩ vãng

(đất trời cuối thu, h.a em nhỏ lần

đầu tiên đến trường của hiện tại

gợi cho “tôi” nhớ về mình ngày

xưa)

- Những kỷ niệm được tác giả

diễn tả theo trình tự thời gian của

buổi tựu trường

2 Tâm trạng hồi hộp, tâm

trạng bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” được thể hiện qua các chi

tiết:

- Con đường cảnh vật vốn

quen thuộc nhưng lần này tự

nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự

thay đổi lớn trong lòng

- Thấy mình nhỏ bé giữa môi

trường oai nghiêm

- Hồi hộp lúng túng khi nghe

gọi đến tên

- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin bước

vào giờ học đầu tiên

3 Đặc sắc về nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều hình ảnh so

sánh giàu sức biểu cảm

- Bố cục theo dòng hồi tưởng

của nhà văn

- Ket hơp hai hoa giưa ke, ta, vơi

boc lo tình cam, cam xuc

IV Tổng kết:

(ghi nhớ SGK/9)

niệm về buổi tựu trường đầu tiên?

2 Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những kỷ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình tự nào?

3 Tìm những hình ảnh chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đi trên đường, khi nghe gọi tên, rời bàn tay mẹ vào lớp, khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên?

4 Tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi đầu tiên đi học: thật hồi hộp bỡ ngỡ Thế còn tâm trạng của các em như thế nào? Hãy kể lại cho mọi người cùng nghe?

5 Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn (ông Đốc, thầy giáo, cha mẹ) đối với các em bé lần đầu đi học?

6 Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong truyện ngắn?

7 Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện?

8 Sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ đâu?

9 Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản?

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học:

- Đọc lại truyện, học thuộc lòng đoạn văn đầu.

- Nắm vững nội dung nghệ thuật của truyện

- Làm bài tập 2 – SKG/9

2 Bài sắp học: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”

- Tìm hiểu về từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

Trang 3

Ngày soạn : Ngày dạy : Dạy lớp:

Tiết : 3 Từ ngữ

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức :- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ.

- Kỹ năng : Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái

riêng.

- Thái độ : Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ hợp lý.

B CHUẨN BỊ:

I Giáo viên: Soạn bài, tham khảo tài liệu.

II Học sinh: Soạn bài.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 em.

3 Bài mới: Ở lớp 6, các em đã được học về nghĩa của từ Các em hãy nhắc lại :

Nghĩa của từ là gì? (là nội dung mà từ biểu đạt) Phạm vi nghĩa của từ có thể rộng hay

hẹp tuỳ theo cấp độ của nó Hôm nay, ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề này.

SINH

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa

hẹp:

1 Tìm hiểu ví dụ:

Động vật

Thú Chim Cá

voi, hươu… tu hú, sáo cá rô, cá

chép…

* Ghi nhớ: SGK trang 10

 Tìm hiểu về từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa

hẹp

1 Đặt các câu hỏi SGK, yêu cầu HS trả lời

- HS quan sát sơ đồ, trả lời các câu hỏi SGK

? Cho VD về từ ngữ nghĩa rộng, về từ ngữ nghĩa hẹp

* GV chốt ý: Như vậy qua tìm hiểu chúng ta thấy nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

2 Một từ được coi là có nghĩa rộng khi nào? Cho VD?

? Một từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa

Trang 4

II Luyện tập:

1 Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm

từ sau đây:

Y phục

a quần áo

quần đùi, quần dài áo dài, áo sơ mi

Vũ khí

b Súng Bom

súng trường, đại bác bom ba càng

bombi

2 Bài tập 2: Tìm từ có nghĩa rộng hơn

các nhóm từ:

a chất đốt

b nghệ thuật

c Thức ăn

d Nhìn

e đánh

hẹp được không? Tại sao?

3 Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi nào? Cho VD?

4 Có khi nào xảy ra hiện tượng một từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp không? Cho VD?

5 Đưa bài tập ứng dụng: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp hơn so với từ “người”, “nói”

 Luyện tập

- BT1: HS lên bảng làm

- BT2: 2 HS làm bảng

Bài tập 3: Tìm từ ngữ bao hàm hạm vi nghĩa

của mỗi nhóm từ:

a Xe cộ: xe đạp, xe máy…

b Kim loại: sắt, thép, đồng…

c Hoa quả: chuối, miùt, ổi…

d Người (họ hàng): cô, dì, chú…

e Mang: sách, khiêng

Bài tập thêm: Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng

hơn và hẹp hơn các từ sau rồi thể hiện bằng sơ đồ:

a Giáo viên b Truyện dân gian

* Củng cố: Nhắc lại ghi nhớ

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học:

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm bài 4, 5 SGK/11, Bài 6 SBT/5

- Bài tập nâng cao

Tìm các động từ có cùng phạm vi nghĩa về hoạt động của đối tượng trong các trường hợp sau:

a Một con chim con liệng đến đứng bên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao

b Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm bẩm đánh vần đọc.

2 Bài sắp học: “Tính thống nhất của chủ đề văn bản”.

- Đọc lại truyện “Tôi đi học”

- Trả lời các câu hỏi: 1, 2 SGK/12

Trang 5

Ngày soạn : Ngày dạy : Dạy lớp:

Tiết 4 – Tập làm văn

A MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn

bản.

- Kĩ năng : Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định

và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.

- Thái độ : Chú ý xác định chủ đề khi viết văn.

B CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ.

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Oån định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : KT bài soạn.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc

trưng quan trọng tạo nên văn bản Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu để có thể viết một văn bản tốt.

I.Chủ đề của văn bản :

Chủ đề của văn bản “Tôi đi

học”: Nhớ và kể lại những cảm

giác trong sáng nảy nở trong lòng

nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường

đầu tiên

 Chủ đề là đối tượng và vấn

đề chính mà văn bản biểu đạt

* Ghi nhớ: Xem SGK/12

II Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản :

* Ghi nhớ tr.12 SGK.

III Luyện tập :

Bài tập 1 :

Qua văn bản Tôi đi học, cho biết :

? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả?

? Chủ đề của văn bản này là gì?

 Chủ đề của văn bản là gì?

? Tìm những căn cứ cho biết văn bản Tôi đi học nói

lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên

? Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời

? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn đi vào lớp

Trang 6

1 a – Rừng cọ gắn bó với người

dân sông Thao

- Thứ tự : giới thiệu rừng cọ,

tả cây cọ, tác dụng của cây cọ,

tình cảm gắn bó với cây cọ

- Đây là một trình tự hợp lí

b Chủ đề : Sự gắn bó và tình

cảm yêu thương của người dân

sông Thao với rừng cọ quê hương

mình

c Chủ đề trên được thể hiện

trong toàn văn bản :

- Nhan đề : Rừng cọ quê tôi

- Miêu tả rừng cọ : Rừng cọ

trùm lên nhà cửa, trường học …

- Cuộc sống của người dân :

Rất nhiều vật dụng và cả thực

phẩm được làm bằng cọ, đi đâu

cũng nhớ về rừng cọ …

d Các từ ngữ, các câu tiêu

biểu thể hiện chủ đề : rừng cọ

trập trùng, thân cọ, lá cọ, búp cọ,

Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ.,

Ngôi trường tôi học cũng khuất

trong rừng cọ.,Cuộc sống quê tôi

gắn bó với cây cọ., …

Bài tập 2: Các ý b,d làm cho

bài viết lạc đề

Bài tập 3 :Xem gợi ý ở tr.9

SBT

Đáp án : d

 Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

( Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bnả là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản.)

? Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện nào?

? Làm thế nào để có thể viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề gì ?

 Căn cứ vào nhan đề “Tôi đi học”; vào các từ ngữ, các câu trong văn bản viết về buổi tựu trường đầu tiên mà ta biết được rằng văn bản “Tôi đi học” kể về những kỷ niệm trong buổi tựu trường đầu tiên của tác giả

Tất cả các chi tiết, các phương tiện ngôn từ trong văn bản đều tập trung khắc họa, tô đậm những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên

* GV chốt: Như vậy ta có thể khẳng định văn bản “Tôi

đi học” đã đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

 HS đọc phần ghi nhớ SGK

 Gọi HS làm các bài tập tr 13&14 SGK

* Trắc nghiệm : Chủ đề của văn bản Tôi đi học nằm ở phần nào ?

a Nhan đề của văn bản

b Quan hệ giữa các phần trong văn bản

c Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản

d Cả ba yếu tố trên

* Bài tập 3:

- Có những ý l chủ đề (c, g)

- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b,e)

- Làm BT3 SGK/14; BT3 SBT/7 - Phân tích nhân vật “bà cô” trong cuộc

đối thoại giữa bà ta với bé Hồng.

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học: 2, Bài sắp học : “Trong lòng mẹ”

- Học thuộc ghi nhớ - Đọc kỹ đoạn trích

Trang 7

Ngày soạn : Ngày dạy : Dạy lớp:

TUẦN 2 - BÀI : 2

Tiết : 5 , 6

Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 )

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật “chú bé

Hồng”, cảm nhận được tìnhb yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này Tích hợp với bài trường từ vựng

- Kỹ Năng : Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, khái quát hóa đặc điểm nhân vật, tính

cách qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, tâm trạng

- Thái độ : Giáo dục tình yêu thương gia đình và mọi người.

B CHUẨN BỊ:

I Giáo viên: Đọc “Những ngày thơ ấu”, tranh chân dung nhà văn, soạn bài

II Học sinh: Đọc kỹ văn bản, soạn bài.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” trong ngày đầu

tiên đi học? Theo em nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn này là gì?

3 Bài mới:

* Vào bài: Trong các nhà văn VN, Nguyên Hồng là nhà văn có một thời thơ ấu thật

đắng cay, khổ cực Những buồn vui, ngọt ngào, cay đắng của tuổi thơ đã được nhà văn ghi lại trong tập tiểu thuyết tự truyện “Những ngày thơ ấu” Kỷ niệm về người mẹ đáng thương là một trong những chương truyện cảm động nhất của cuốn tiểu thuyết Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích trong chương truyện này

I Đọc và tìm hiểu chú thích, bố

cục:

1 Đọc:

2 Chú thích:

a Tác giả, tác phẩm:

b Từ khó:

3 Bố cục

? Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng và tác phẩm “ Những ngày thơ ấu”

- Gọi HS đọc chú thích () tr.18,19 SGK.

Bổ sung : Văn của Nguyên Hồng là văn của một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thương, dễ rung động đến cực điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con người

- Gọi HS đọc văn bản và chú thích một số từ khó Chú ý các chú thích 2,3,9,16.và chú thích 5

Trang 8

II Đọc hiểu văn bản:

1 Nhân vật bà cô:

- Mở đầu cuộc thoại, “cười hỏi”

nhưng “rất kịch”  giả dối, đầy ác

ý

- Tiếp theo “giọng vẫn ngọt”,

bà ta tiếp tục mỉa mai, châm chọc,

nhục mạ “mẹ mày phát tài”, “mày

dại quá” … “em bé chứ”

- Cuối cùng hạ giọng “dù sao …

đến chứ” thì sự giả dối của bà cô

được phơi bày toàn bộ

Bà cô là một người đàn bà lạnh

lùng, độc ác, không có tình người

2 Tình yêu thương mẹ của

chú bé Hồng:

a Phản ứng tâm lý của chú bé

khi nghe những lời lẽ của bà cô

nói về mẹ:

- Khi bà cô cười hỏi “mày…

không?” Hồng toan trả lời “có”

Nhưng em đã nhận ra ý nghĩ … “cô

tôi” nên đã ứng xử rất thông minh

trả lời “không” để bảo vệ mẹ

- Khi bà cô tiếp tục dùng những

lời lẽ cay độc để mỉa mai, nhục mạ

mẹ mình thì lòng đau đớn phẩn uất

ở chú bé không còn nén nỗi “Nước

mắt … ở cổ”

- Tâm trạng đau đớn, uất ức của

chú bé lên đến cực điểm khi bà cô

cứ tươi cười kể về tình cảnh tội

nghiệp của mẹ “Cô tôi … mới

thôi”

b Cảm giác sung sướng cực

điểm khi được ở trong lòng mẹ:

- Xa mẹ, Hồng luôn khát khao

được gặp lại mẹ “Thoáng thấy …

mợ ơi” và “Nếu … ngã gục giữa sa

mạc”

- Cho 2HS lần lượt đọc 2 đoạn :

+ Từ đầu  “người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé Hồng

+ Đoạn còn lại : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ

- Đây những từ dùng ở miền Bắc

- Ở đây có sự chuyển loại của từ

- Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào? Sử dụng ngôi kể nào?

+ Học sinh :Tự sự Ngôi thứ nhất

? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy phần? Nêu ý chính mỗi phần

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản :

? Chú bé Hồng có hoàn cảnh sống như thế nào?

 Bố mất, mẹ đi kiếm sống xa, phải ở với những người họ hàng cay nghiệt

? Trong cuộc trò chuyện với chú bé người cô có những biểu hiện bề ngoài như thế nào? Có dụng ý gì?  Những biểu hiện và dụng ý của người cô :

cười hỏi, cười rất kịch, giọng thật ngọt, tươi cười kể …

 chỉ nhằm mỉa mai, châm chọc, nhục mạ chú bé

nghiêm nghị, ngậm ngùi thương xót …  cách thay đổi

thái độ để tiếp tục nhục mạ xúc phạm chú bé

? Em hãy nêu nhận xét của mình về người cô.Trong cuộc đối thoại với người cô, chú bé có những phản ứng và trạng thái tình cảm như thế nào?

 Người cô thật độc ác, thâm hiểm.Trạng thái tình cảm và phản ứng của chú bé : Mới đầu : chú bé “cúi đầu không đáp” rồi sau đó “cười và đáp lại”  một phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng

tin yêu mẹ Sau đó : khoé mắt chú đã cay cay, rồi nước mắt ròng ròng nhưng vẫn biểu hiện bằng thái độ cười dài trong tiếng khóc trong ý nghĩ giá những cổ tục … mới thôi  chú bé biết kìm nén nỗi căm uất đến cực

điểm của mình ? Nêu cảm nhận của em về thái độ của chú bé  Chú bé hiểu rõ sự giả dối của người cô và xác định được thái độ cần có của mình

? Khi thấy mẹ trên xe kéo, chú bé có cử chỉ và ý nghĩ gì? Cách so sánh ở đây có ý nghĩa gì?

 Chú bé đuổi theo và lo sợ đó chỉ là “ảo ảnh …

Trang 9

- Khi biết đúng là mẹ thì vội

đuổi theo Vừa được ngồi lên xe thì

chú bé “òa khóc nức nở”

- Khi được ngồi trong lòng mẹ,

chú bé bồng bềnh trôi trong cảm

giác sung sướng tột cùng “Tôi ngồi

… lạ thường” và những lời nói cay

độc của bà cô chìm hẳn đi

 Tình yêu thương mẹ của chú bé

Hồng thật sâu sắc và mãnh liệt

3 Chất trữ tình được thể

hiện trong đoạn trích:

- Nội dung câu chuyện: kể về

tình mẫu tử

- Giọng cảm xúc phong phú của

chú bé Hồng

- Cách thể hiện: kết hợp kể với

bộc lộ cảm xúc

- Lời văn mượt mà, cảm xúc

III Tổng kết:

 Ghi nhớ: SGK/13

IV Luyện tập: Hồi ký là một thể

của ký Ở đó người viết kể lại

những chuyện, những điều chính

mình đã trải qua, đã chứng kiến

giữa sa mạc”  sự khát khao tình mẹ và nỗi thất vọng

cực độ

 nếu là nhầm ? Tại sao chú bé lại khóc nức nở khi được ngồi trong lòng mẹ?

 Chú bé khóc vì dỗi hờn và vì quá hạnh phúc, quá mãn nguyện

? Những cảm giác của chú bé khi được ở trong lòng mẹ? Chú mong ước gì? Và nghĩ ngợi gì?

 Chú bé cảm nhận được vẻ tươi đẹp ở mẹ,cảm nhận được sự ấm áp, nhận được hương thơm từ mẹ, mong được bé lại để được mẹ chăm sóc và không còn nghĩ ngợi gì nữa

* Hoạt động 3:

? Những điều nào trong đoạn trích giúp ta thấy văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

 Chất trữ tình có thể thấy qua tình huống và nội dung câu chuyện, qua dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng, qua cách viết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc, cách sử dụng hình ảnh thể hiện tâm trạng, cách so sánh gây ấn tượng, lời văn say mê khác thường

? Em hiểu thế nào là hồi kí?

 Kể lại những chuyện, những điều chính mình trải qua hoặc chứng kiến

? Những gì giúp ta khẳng định được Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

 Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương và thái độ nâng niu, trân trọng

- Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Học thuộc ghi nhớ.

- Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng.

2 Bài sắp học : “ Trường từ vựng”

- Tìm hiểu bài theo hướng dẫn ở phần I tr.21 SGK

Trang 10

Ngày soạn : Ngày dạy : Lớp dạy :

Tiết : 7

A MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn

giản

- Kĩ năng : Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng

ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá … giúp ích cho việc học văn và làm văn

- Thái độ : Chú ý cách dùng từ khi nói và viết.

B CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài , bảng phụ

- Học sinh : Tìm nét chung về nghĩa của một số từ trong một đoạn văn

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ

- KT bài tập 6 tr.5 SBT

2 Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệ

thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trường từ vựng Thế nào là trường từ vựng? Hôm nay, ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề này

I Thế nào là trường từ vựng?

1 Ghi nhớ SGK tr.21.

2 Lưu ý :

a Một trường từ vựng có thể

bao gồm nhiều trường từ vựng

nhỏ hơn

b Một trường từ vựng có thể

bao gồm những từ khác biệt nhau

về từ loại

c Một từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau

d Người ta thường dùng cách

chuyển trường từ vựng để tăng

 Gọi HS đọc đoạn văn SGK / 21 ? các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người hay sự vật? Tại sao em biết được điều đó?

 Chỉ đối tượng là con người Vì các từ ấy nằm trong một câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định

? Tìm nét chung về nghĩa của các từ : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng trong đoạn trích “ Mẹ tôi …thơm tho lạ thường” ( Những ngày thơ ấu –

Nguyên Hồng)  Chỉ bộ phận cơ thể con người.

? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ thì chúng ta có một trường từ vựng Vậy theo em trường từ vựng là gì?

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w