1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) NGỮ VĂN 10 TẬP 1 P1BỘ KẾT NỐI

276 47 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sức hấp dẫn của truyện kể
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn 10
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 565,23 KB
File đính kèm KẾ HOẠCH BÀI DẠY NV10-T1-KẾT NỐI-P1.rar (557 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ bản kế hoạch dạy học (giáo án) Ngữ văn 10 Bộ kết nối tri thức và cuộc sống. Giáo án chi tiết, đủ các phần theo mẫu hướng dẫn của Bộ. Phần Khởi động và các phiếu học tập, các hoạt động được thiết kế phù hợp, sinh động giúp học sinh dễ thực hiện và đạt được mục tiêu, yêu cầu đầu ra (Phát triển năng lực và phẩm chất người học)

Trang 1

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nóiriêng như: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôithứ ba và lời nhân vật.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tíchđược một số căn cứ để xác định chủ đề

- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc

về nghệ thuật của một tác phẩm truyện

- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tácphẩm truyện

- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng

Trang 2

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT …: VĂN BẢN 1 TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI

(Thần thoại Việt Nam)

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bảnkhác có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

Trang 3

- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

b Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về truyện thần thoại và đặt câu

hỏi gợi mở vấn đề

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu truyện thần thoại.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có biết tên một truyện hoặc bộ phim nào có nhân vật chính là các vị thần không? Theo em phim hoặc truyện đó có yếu tố nào hấp dẫn và lôi cuốn người đọc, người nghe.

- GV mở đọan video truyện Nữ Oa vá trời – thần thoại của Trung Quốc

Nữ Oa vá trời - Truyện thần thoại Trung Quốc - YouTube

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhân v tật trong vở chèo

Trang 4

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thần thoại và đọc

văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái

niệm và đặc điểm truyện thần

a Khái niệm thần thoại

- Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưanhất, ra đời từ buổi đầu sơ khai của lịch

sử loài người, kể về các vị thần, thể hiệnquan niệm về vũ trụ và khát vọng chinhphục thế giới tự nhiên của các thị tộc, bộ

Trang 5

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

học tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng

vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác

- Căn cứ theo đề tài, nội dung:

+ Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núisông, cây cỏ, muông thú

+ Truyện kể về việc sinh ra loài người

và các tộc người

+ Truyện kể về kì thích sáng tạo vănhóa

c Đặc điểm

- Cốt truyện đơn giản

- Thời gian, không gian: Câu chuyệnmang thời gian phiếm chỉ, ước lệ vàkhông gian vũ trụ với nhiều cõi khácnhau

- Nhân vật chính: là các vị thần hoặcnhững con người khổng lồ, có sức mạnhphi thường và có chức năng giải thíchnhiều vấn đề trong đời sống xã hội của

Trang 6

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm

vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản SHS

- GV lưu ý: khi đọc, cần theo dõi,

nắm bắt các chi tiết mở đầu câu

chuyện, các miêu tả hình dáng, cử

chỉ, hành động của thần Trụ Trời,

thần Sét và thần Gió

- GV đặt câu hỏi: Dựa vào phần

phân loại truyện thần thoại nêu

trên, theo em ba văn bản này thuộc

nhóm thần thoại gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

học tập

- HS đọc thông tin trong SGK,

chuẩn bị trình bày trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

🡪 sức sống lâu bền cho thần thoại.

2 Đọc văn bản

- Thể loại: thần thoại suy nguyên

Trang 7

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu

cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào

SHS, nêu được khái niệm, phân

loại, đặc điểm truyện thần thoại

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Phân nhóm và tìm

hiểu nội dung, đặc điểm truyện

thần thoại thể hiện qua các văn

bản.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu

cầu HS làm việc theo nhóm tìm hiểu

các văn bản (thời gian: phút)

II Tìm hiểu chi tiết

Trang 8

+ Xác định thời gian, không gian,

nhân vật trong truyện.

+ Tìm các chi tiết miêu tả công việc

của các vị thần? Công việc đó được

miêu tả như thế nào, nhằm mục đích

gì?

- Sau thời gian thảo luận nhóm, các

thành viên trong nhóm thực hiện tách

nhóm theo phương pháp mảnh ghép

và thảo luận cùng các nhóm còn lại

- GV cho HS đại diện các nhóm lên

báo cáo kết quả

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn

bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn

+ Sau thần Trụ Trời, các vị thần khácđược phân công kiến thiết thế giới:thần lào sao, thần đào sông, thần tátbiển, thần trồng cây…

Trang 9

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước

lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

truyện thần thoại qua các văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS từ phần tìm hiểu ba

văn bản, hãy thảo luận, trả lời các câu

tiếng quát tháo rất dữ dội

- Tính khí: nóng nảy , cực oai, cực dữ

- Công việc: chuyên thi hành luậtpháp ở trần gian Hành động của thầnphản ánh sự thịnh nộ của NgọcHoàng

3 Thần Gió

- Thời gian: Không có thời gian cụ thể

- Không gian: trên trời

- Các nhân vật: Thần Gió, thần Mưa,thần Sét, Ngọc Hoàng, đứa con củathần Gió

- Hình dạng: kì quặc, không có đầu,

có một thứ quạt nhiệm màu

- Công việc: tạo ra gió, bão ở trầngian

* Nhận xét chung:

- Lời kể truyện giải thích về sự hình

Trang 10

hỏi theo trình tự sau:

+ Các truyện thần thoại được kể

nhằm giải thích cho điều gì?

+ Theo em, những tưởng tượng của

nhân dân về hình dạng và tính khí

của các vị thần bắt nguồn từ đâu?

+ Công việc của các vị thần có chi

tiết nào đậm chất hiện thực, có chi

tiết nào mang màu sắc hoang đường,

kì ảo?

+ Hình tượng của vị thần trong

truyện đó phản ánh những quan niệm,

nhận thức gì của người xưa về thế

giới tự nhiên? Khát vọng nào ã đã

được họ gửi vào các hình tượng đó.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

"hành vi" dùng loại cây này chữabệnh cho trâu, bò

- Việc miêu tả hình dạng, tính khí củacác vị thần được khắc họa qua vài nétchấm phá: Thần Trụ Trời có vóc dáng

kì vĩ, thần Sét mặt mũi nanh ác, thầnGió hình dáng kì quặc Việc miêu tả

đó bắt nguồn từ thế giới và từ cuộcsống lao động, sinh hoạt của conngười nguyên thủy Họ đã quan sát,hình dung về chúng như những conngười, trao đổi cho chúng các hìnhdạng tương ứng

- Công việc của mỗi vị thần cụ thể,hướng tới mục đích nhận thức, lí giảicác hiện tượng tự nhiên Vì vậy côngviệc của họ lớn lao, kì vĩ, thần bí,đáng sợ ( tạo lập vũ trụ, trừng trị kẻ

ác, dùng quạt màu nhiệm làm ra gióbão) nhưng cũng là những người laođộng bình thường, vất vả, cần mẫn(thần Trụ Trời) và có lúc chểnh mảng,

Trang 11

thức 🡪 Ghi lên bảng.

- GV giải thích, bổ sung:

+ Đặc điểm ngoại hình của ba vị thần

sáng tạo thế giới đều rất khác lạ: Thần

Trụ Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét

mặt mùi nanh ác, thần Gió lại có hình

dạng rất kì quặc Đặc điểm này giống

với một số truyện thần thoại suy

nguyên có cùng đề tài của các dân tộc

khác Ví dụ, tất cả các vị thần sáng

tạo ra trời đất đều có vóc dáng kì vĩ:

th nần Bàn cổ (dân tộc Dao) có đầu là

trời, chân là đất, đôi mắt là mặt trời và

mặt trăng; thẩn Ai Điê (dân tộc Ê-đê)

có đầu là bầu trời, trán là mây, đôi tay

là hai trụ phân chia trời đất; ông Thu

Tha, b Thuà Thu Thiên (dân tộc Mường)

sinh ra từ cành cây cao chọc trời; ông

bà Ải Lậc Cậc (dân tộc Thái) thân

nằm trải từ thượng nguồn đến hạ

nguồn của sòng Rôm;

- Như vậy, những tưởng tượng về

hình dạng của thần Trụ Trời, thần Sét,

thần Gió và các nhân vật thần trong

thần thoại suy nguyên nói chung bắt

nguồn từ thế giới quan "vạn vật hữu

linh" và từ cuộc sống lao động, sinh

sai sót (thần Gió)

- Qua hình tượng các vị thần, ngườixưa đã thể hiện quan niệm vạn vậtđều có lính hồn nên họ đã nhân hóa tựnhiên thành các vị thần (thần Gió,thần Sét, thần Nước, thần Đất…) vàtrao cho các thần công việc kiến tạothế giới

🡪 người xưa gửi vào các vị thần khátvọng nhận thức, lí giải và chinh phục,sáng tạo thế giới

Trang 12

hoạt của con người nguyên thuỷ Họ

đã quan sát, nắm bắt những đặc điểm

nổi bật của các hiện tượng tự nhiên;

hình dung về chúng như những con

người, trao cho chúng các hình dạng

tương ứng Ví dụ, vũ trụ bao la, kì vĩ

nên th nần Trụ Trời phải có thân hình

khổng lổ, sức vóc phi thường; mỗi khi

có sét thì sẽ có mây đen, âm thanh dữ

dội, tia lửa lóe lên nên th nần Sét cũng

được các tộc người hình dung khá

giống nhau: thân hình to lớn, mặt mũi

dữ tợn, có thanh gươm chặt ra lửa

hoặc cao lớn, tay long lá, tính khí

nóng nảy,

- Thần thoại ra đời từ nhu cầu nhận

thức, lí giải và khát vọng chinh phục

tự nhiên; phản chiếu cuộc sống lao

động và sinh hoạt; thể hiện thế giới

quan, kiểu tư duy, của con người cổ

đại Quan niệm vạn vật đều có linhu

hồn nên họ đã nhân hoá tự nhiên

thành các vị th nần (thần Sét, thần Gió,

thẩn Nước, thẩn Đất, thần Núi, ) và

"trao cho" các thẩn công việc kiến tạo

thế giới Nhờ có thần Trụ Trời, thế

giới hỗn mang, mờ mịt, hỗn độn đã

Trang 13

được tạo lập lại, phân thành trời và

đất, có núi đồi, biển cả Họ gửi vào

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và

ý nghĩa của văn bản Truyện kể về các

vị thần sáng tạo.

- GV đặt câu hỏi: Hãy chỉ ra những

dấu hiệu nhận biết giúp người đọc

nhận biết ba truyện thuộc nhóm thần

thoại suy nguyên? Chỉ ra đặc điểm

nổi bật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ

và chinh phục, sáng tạo thế giới

2 Nghệ thuật

- Đặc trưng cho nhóm thần thoại suynguyên:

+ Cốt truyện đơn giản

+ Thời gian, không gian: Câu chuyệnmang thời gian phiếm chỉ, ước lệ vàkhông gian vũ trụ với nhiều cõi khácnhau (thiên đình, trần gian…)

+ Nhân vật chính: là các vị thần TrụTrời, thần Sét, thần Gió có hình dạng

dị thường, có sức mạnh phi thường,tính cách đơn giản, luôn gắn với côngviệc cụ thể

+ Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu,

Trang 14

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi

tiết kì ảo trong truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết kì ảotrong một truyện thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm

- GV hướng dẫn HS: chọn đề tài, gợi ý triển khai nội dung theo các bước: Giớithiệu chi tiết và lí do lựa chọn; phân tích giá trị của chi tiết trong việc khắc hoạnhân vật hoặc thể hiện chủ đều của truyện kể

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnhsửa

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốtđoạn văn (nếu chưa viết xong)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm

thần thoại để phân tích một văn bản khác

c Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

Trang 15

Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp nhiều thứ quả, thứ hạt Ông

có phép mời được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở Mùa xuân cáchạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ

Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa Thóc ngô ngoài đồng đãngchín, rủ nhau kéo về nhà Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được kho, sắpđược bồ Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa Thóc đợi mãi, mà bà chỉ lo chải vuốtmái tóc của mình Thóc giục giã ầm lên, vì trời nắng to, chúng chen chúc mãingoài cửa bị nóng bức quá Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi bụi đất cát tung

mù lên Gió thổi làm bụi b mặng và một số hạt thóc bám lên đâu lên cổ bà Bà tứcquá, vác gậy đánh chúng, vừa đánh vừa chửi Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ naykhông bò về nữa

Sằn Nông trở về không biết làm thế nào ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗdành, nhưng thóc không chịu Buồn rầu, ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳnglên trời Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thànhsông Ngân Hà bây giờ Còn dưới trần gian từ đó, khi lúa chín, con người phảimang hái liềm ra gặt

(Theo Tuyển tập VH dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2007, tr 103)

1 Nêu các sự kiện chính của truyện ông Sằn Nông

2 Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên trong văn bản

3 Nhân vật chính trong truyện kể trên là ai? Nhân vật ấy được sáng tạocnhằm mục đích gì?

4 Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm

Trang 16

lương thực thuở sơ khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng tượng về các loại hạtng

đó thể hiện quan niệm gì của họ về thế giới?

5 Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh những thay đổi nào trongcuộc sống của con người cổ sơ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi,nhận xét, góp ý, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Ông Sằn Nông trở về buồn rầu, ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành,nhưng thóc không chịu Ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời Nắm thóc

ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà

2 Lời kể mang tính suy nguyên: Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôisao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ Còn dưới trần gian từ đó, khilúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt

Trang 17

3 Nhân vật chính trong truyện kể trên là ông Sằn Nông Nhân vật được sángtạo nhằm lí giải cho hiện tượng dải Ngân Hà và các vì sao và khi lúa chín, conngười sẽ ra đồng gặt về.

4 Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm

lương thực thuở so khai tự sinh trưởng ngoài ruộng, đến mùa thu hoạch thì tự tìmng

về nhà, tự vào kho, vào bồ Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể "giao tiếp"với con người, Sự tưởng tượng ấy thể hiện quan niệm của con người cổ so về thếgiới "vạn vật hữu linh"

5 Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống, quá trình tiếpcận cây lúa của con người cổ sơ: phát hiện ra cây lúa, thừa hưởng thành quả có sẵntrong tự nhiên - chuyển từ đời sống hái lượm, hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên sangthuần hóa cây lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa,

6 Có thể sưu tầm truyện thần thoại về thần Lúa, thần Nông của một số dân tộcnhư: Kinh, Tày, Thái, Mường, Cao Lan, Kho-mú, Xo-đăng, Khi so sánh, nhậnxét cần chú ý những nét tương đồng như: ban đầu hạt lúa có kích thước rất lớn, tựgieo, mọc, kết bông rồi tự tìm về nhà; sau đó vì sự"lười biếng" hoặc nóng giận củamột người phụ nữ mà đặc tính của lúa thay đổi - hạt lúa nhỏ đi, con người phảiigieo cấy, chăm sóc và đến mùa lúa chín phải mang liềm gặt lúa về,

Trang 18

- HS phân tích và đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng vànhững thông điệp mà Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm.

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bảnkhác có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải

Trang 19

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

b Nội dung: GV cho HS xem tranh và gợi nhớ đến tác phẩm của Nguyễn Dữ đã

học

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Hình ảnh sau gợi em nhớ đến tác phẩm nào đã học trong chương trình Ngữ văn THCS? Trong tác phẩm đó, em có nhớ chi tiết nào

là chi tiết kì ảo, hoag đường? Tác phẩm ấy đã gợi lên vấn đề gì trong xã hội.

Trang 20

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên tác phẩm và chia sẻ suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá: Hình ảnh trên gợi đến tác phẩm Chuyện Người con gáiNam Xương (Nguyễn Dữ) Trong truyện có chi tiết kì ảo là: Phan Lang đêm nằmmộng thấy có người xin chàng thả rùa xanh mà chàng vừa bắt được (Linh phi hóathân) và linh hồn Vũ Nương trở về trên bến sông khi Trương Sinh lập đàn giải oan,nàng nói vài lời tỏ minh rồi từ từ biến mất trong sương khói mịt mờ

- GV dẫn dắt vào bài: Những truyện kể có yếu tố kì ảo làm cho câu chuyện trởnên lung linh, huyền ảo, tạo nên sự thú vị và hấp dẫn người đọc Thông qua đó,các tác giả còn gửi gắm những tâm tư, nguyện vọng của mình, thái độ khi đứngtrước những bất công, ngang trái trong xã hội Bài học hôm nay các em sẽ đi tìm

hiểu một văn bản của tác giả Nguyễn Dữ - Tản Viên từ Phán sự lục.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

Trang 21

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm truyền kì và đọc

văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái

niệm và đặc điểm truyện truyền

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm

vụ học tập

- GV nhắc lại yêu cầu về nhà của

HS: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm

thể loại truyền kì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

học tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng

vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác

- Truyện truyền kì là những câu chuyện

kì lạ được ghi chép tản mạn, thường cóyếu tố hoang đường kì ảo, nhân vậtthường là người phụ nữ đức hạnh, khaokhát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

b Đặc điểm

- Truyện có cốt truyện hoàn chỉnh nhưnhững tác phẩm nghệ thuật, có thắt nút,phát triển và mở nút

- Truyện có thể kết thúc có hậu haykhông

- Truyện chú trọng vào việc hơn là chútrọng vào người, lấy việc mà biểu hiệnngười, răn người

Trang 22

- GV yêu cầu HS dựa vào phần đọc

trước ở nhà hãy tóm tắt văn bản

SHS

- GV yêu cầu HS xác định thể loại,

ngôi kể, bố cục của truyện

- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác

phẩm

- GV yêu cầu HS tóm tắt các sự

kiện chính và cho biết các sự kiện

được trình bày theo trình tự nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

học tập

- HS đọc thông tin trong SGK,

chuẩn bị trình bày trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu

- Truyện thường có lời bình (hay lờibàn) để bình luận về mặt đạo đức, nghệthuật

Theo Thi pháp văn học trung đại Việt Nam (Trần Đình Sử, Nxb Đại học Quốc

+ Nội dung: Chia làm 4 đoạn:

● Đoạn 1: Ngô Tử Văn và hành độngđốt đền

● Đoạn 2 ("Đốt đền xong" đến "khólòng thoát nạn"): Tử Văn gặp hồn matên Bách hộ Thôi và Thổ thần

● Đoạn 3 ("Tử Văn vâng lời" đến

"không bệnh mà chết"): Tử Văn bịbắt và cuộc đối chất ở Minh ti trướcDiêm Vương

● Đoạn 4 (Phần còn lại): Tử Văn thắnglợi trở về, nhận chức Tản Viên

+ Kết thúc: Cuộc gặp gỡ giữa quan phán

sự và người quen cũ

Trang 23

thời ông sống, triều đình nhà Lê đã

bắt đầu khủng hoảng suy thoái, các

tập đoàn phong kiến tranh giành

quyền lực gây ra liên tiếp các cuộc

nội chiến kéo dài

+ Quê hương: Hải Dương

+ Gia đình: Ông xuất thân trong gia

đình khoa bảng, cha đỗ tiến sĩ đời

Lê Thánh Tông

+ Ông là học trò của trạng trình

Nguyễn Bỉnh Khiêm, đã từng đỗ

hương tiến sĩ (cử nhân), từng làm

quan nhưng không bao lâu thì lui

về ẩn dật

+ Ông để lại tác phẩm nổi tiếng

là Truyền kì mạn lục thể hiện rõ

quan điểm sống và tấm lòng của

ông với cuộc đời

3 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả

- Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và nămmất)

- Quê quán: Hải Dương

- Ông thi đỗ khoa cử nhưng làm quanchưa đầy một năm, sau đó từ quan, vềquê sống ẩn dật tr nọn đời

- Truyền kì mạn lục là tác phẩm viếtbằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đờivào nửa đầu thế kỉ XVI

- Đề tài: Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên viết về đề tài nho sĩ.

Trang 24

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chuyện chức Phán sự đền

Tản Viên.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguồn gốc và

hành động đốt đền của Tử Văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:

Đọc lại đoàn (1) và trả lời các câu hỏi:

+ Nhân vật Tử Văn được giới thiệu

qua những chi tiết nào? Hãy nhận xét

về cách giới thiệu nhân vật trong

truyện?

+ Lí do Tử Văn đốt đền là gì? Cách

Tử Văn hành động như thế nào?

+ Từ đó hãy nhận xét về thái độ và

tình cách của nhân vật Tử Văn?

- GV cho HS đại diện các nhóm lên

báo cáo kết quả

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

II Tìm hiểu chi tiết

1 Tìm hiểu nguồn gốc và hành động đốt đền

a Nguồn gốc và hành động đốt đền

* Cách giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn

- Tên họ: Ngô Tử Văn tên là Soạn

- Quê quán: huyện Yên Dũng, đấtLạng Giang

- Tính tình: Khảng khái, nóng nảy,thấy sự gian tà không chịu được => từngữ mang tính khẳng định

=> Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọntheo phương pháp truyền thống củavăn học trung đại, chưa thoát khỏi lối

kể dân gian, gây sự chú ý của ngườiđọc

* Nguyên nhân đốt đền:

Trang 25

- HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại

văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để

hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước

lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

thức

- GV bổ sung: Tử Văn đã thể hiện

một thái độ dứt khoát, bất chấp hậu

quả xấu cho bản thân Hành động dù

màng danh lợi, lo sợ những điều bất

lợi cho bản thân mình

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cuộc đối mặt

với Bách hộ và Thổ công

- Đền là nơi thờ người có công vớinước, với dân Bách hộ họ Thôi là têntướng giặc bại trận, đi cướp nước thìkhông đáng phải thờ => Tức giận

trước việc “hưng yêu tác quái” của tên

hung thần Bách hộ họ Thôi

- Muốn trừ hại cho dân

* Hành động:

- Chuẩn bị: tắm gội sạch sẽ, khấntrời… => thái độ tôn kính, nghiêmtúc

- Tin vào việc làm chính nghĩa củamình

- Châm lửa đốt đền: mọi người lắcđầu lè lưỡi, Tử Văn vung tay khôngcần gì…

🡪 Thái độ dứt khoát, hành động nhanhgọn

=> Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ tính tìnhkhảng khái, cương trực, dũng cảm vìdân trừ hại Có tinh thần dân tộcmạnh mẽ

2 Cuộc đối mặt với Bách hộ và Thổ

Trang 26

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

+ Tử Văn đã gặp những nhân vật nào

và thái độ, cách cư xử của Tử Văn với

họ ra sao? Hãy hoàn thành các thông

tin trong bảng sau:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- Ngô Tử Văn đã mơ gặp hồn maBách hộ và thổ công

🡪 Tử Văn thể hiện thái độ điềm tĩnh,

b nản lĩnh, không khiếp sợ trước gian tà

và quyết tâm bảo vệ lẽ phải

Trang 27

- Khôi ngô, cao lớn.

- Đầu đội mũ trụ, giọngnói, quần áo giống ngườiphương Bắc Tự xưng là

cư sĩ, mắng Tử Văn

- Ông già áo vải nhà quê

- Áo vải mũ đen, phong độ nhànnhã, vái chào Tử Văn và nói tênhọ

- Tỏ lời mừng cho Tử Văn và kểlại chuyện bị cướp đền

Mục đích - Đòi lại đền - Căn dặn Tử Văn những điều cần

làm khi đối phó với tên Bách hộtrong cuộc đối chất với DiêmVương dưới Minh ti

=> Ngô Tử Văn là một kẻ

sĩ đầy bản lĩnh, khôngkhiếp sợ trước gian tà

- Ngạc nhiên sao nhiều thần quávậy

- Bức xúc cho thổ công, sao ngàikhông kiện

- Đề phòng: "Hắn thật là tên hungthần, có thể gieo vạ cho tôikhông?”

- Quyết tâm bảo vệ lẽ phải

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu câu chuyện

- Quang cảnh dưới âm phủ:

+ Tòa nhà rất lớn, xung quanh cóthành sắt cao vọi đến mấy chục

Trang 28

phần (3) và trả lời

+ Quang cảnh dưới âm phủ được tác

giả miêu tả như thế nào? Tâm trạng,

thái độ của Tử Văn lúc này ra sao?

+ Em hãy miêu tả diễn biến, kết quả

cảnh xử kiện và thái độ của các nhân

Thổ công

Diễn

biến

Kết

quả

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

� Thế giới cõi âm ấn tượng, ghê sợ.Ngô Tử Văn: gan dạ, khảng khái,quyết liệt kêu oan

Trang 29

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Nghi ngờ, cử người đếnđền Tản Viên lấy chứngcứ

Không run sợ, kêu oan,

kể lại sự việc bằng lời lẽcứng cỏi

Đề nghị Diêm Vươngđến đền Tản Viên xácminh

+ Kết quả của cuộc xử án như thế

nào? Ý nghĩa của kết quả đó.

+ Sáng tạo chi tiết người đi đường

gặp Tử Văn ngồi trên “xe quan Phán

sự" và việc người đời sau truyền nhau

3 Tử Văn nhận chức Phán sự

- Tử Văn đã thắng kiện chứng tỏ cáithiện, cái chính nghĩa đã thắng cáigian tà, cái ác Tên họ Thôi đã bịtrừng trị đích đáng, dân gian đượcbình an, Thổ công được trả lại đền

Trang 30

về "nhà quan Phán sự", tác giả muốn

nhấn mạnh điều gi?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

+ Sự thưởng công xứng đáng để chođời sau noi theo, khích lệ mọi ngườidũng cảm đấu tranh chống cái ác, bảo

vệ công lý

- Chi tiết người đi đường gặp Tử Vănngồi trên “xe quan Phán sự” và việcngười đời sau truyền nhau về “nhàquan Phán sự” là các yếu tố “thực”củatruyện truyền kì Sự kết hợp giữa haiyếu tố “kì” và “thực” đã chắp cánhcho thể loại truyện truyền kì

🡪 Sáng tạo những “bằng chứng” này,tác giả khiến người đọc có cảm giáccâu chuyện là có thật; đổng thời thểhiện thái độ trân trọng, ngưỡng mộnhân vật Tử Văn - biểu tượng chonhân cách cao đẹp của kẻ sĩ

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu lời bình cuối

truyện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

4 Lời bình cuối truyện

- Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung

ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi

- Lũ ma quỷ gian xảo, nanh ác thì

Trang 31

- GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản

phần lời bình cuối truyện và trả lời:

+ Lời bình là lời của ai? Nội dung

chính của lời bình là gì?

+ Qua lời bình, tác giả muốn gửi gắm

thông điệp gì?.

+ Thế giới thần linh, ma quỷ trong

truyện là sản phẩm hư cấu nghệ thuật

của Nguyễn Dữ Khám phá thế giới

đó, bạn hiểu thêm được điều gì về chủ

đề của tác phẩm?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV bình: Tác giả đã đưa ra quan

điểm của mình “kẻ sĩ, không nên

kiêng sợ sự cứng cỏi” Quan niệm của

tác giả đã nói lên tư tưởng của thời

lộng hành, đe doạ, bức hại dân lành,gây đảo điên luật lệ: hồn ma têntướng giặc họ Thôi cướp trắng đềnmiếu, làm điều thảm ngược, bưng bít

sự thật, dối lừa được cả Diêm Vương;

lũ quỷ Dạ Xoa " ôiđ mắt xanh tóc đỏ,hình dáng nanh ác"; cõi âm "gió tanhsóng xám, hơi lạnh thấu xương";

🡪 Tạo dựng một thế giới thần linh, maquỷ như thế, tác giả đã phơi bày thựctrạng của xã hội đương thời và thểhiện thái độ phê phán mạnh mẽ, gaygắt

+ Tệ nạn mê tín dị đoan

+ Tham ô, hối lộ

=> Là kẻ sĩ, biết đấu tranh đến cùng

để chống lại cái xấu, cái ác Chỉ cóđấu tranh dũng cảm mới đem lại phầnthắng cho chính nghĩa

Trang 32

đại, kẻ sĩ phải là con người cương

trực, cứng cỏi, ngay thẳng, không

khuất phục trước cường quyền, xả

thân vì chính nghĩa để đem lại cuộc

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và

ý nghĩa của văn bản Chuyện chức

Phán sự đền Tản Viên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ

- Bài học nhân sinh về chính - tà;thiện - ác

Trang 33

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản

Viên đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một yếu tố làm

nên sức hấp dẫn của câu chuyện trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

- GV hướng dẫn HS dựa vào đặc điểm của thể loại và giá trị cơ bản của tácphẩm Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên để triển khai nội dung của đoạn văn

- HS cần nêu được các yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm: chitiết đặc sắc; cốt truyện phong phú, giàu kịch tính; nhân vật được xây dựng vớinhững nét tính cách sinh động; lời kể hàm súc, cách kể lôi cuốn, khơi dậy được trí

tò mò của người đọc;

- GV có thể nêu hướng phân tích một yếu tố để làm mẫu cho HS

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV có thể dành thời gian (khoảng 7-10 phút) cho HS trình bày ý tưởng rồi viết trên lớp hoặc viết ở nhà

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốtđoạn văn (nếu chưa viết xong)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được nội dung văn bản.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 34

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

Bài tập Đọc lại văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK

Ngữ vởn 10, tập một (tr 15 - 19) và trả lời các câu hỏi:

1 Trong đoạn mở đầu phần 1 của truyện, tác giả đã giới thiệu và nhấn mạnh nét tính cách nào ở nhân vật Tử Văn?

2 Tóm tắt các sự kiện chính của câu chuyện Các sự kiện ấy được trình bày theo trình tự nào?

3 Tính cách của nhân vật Tử Văn chủ yếu được khắc h aọn qua những chi tiếtnào? Hãy phân tích một số chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách củanhân vật

4 Sử dụng yếu tố kì ảo là đặc trưng nghệ thuật nổi bật của truyện truyền kì.Hãy chọn phân tích giá trị biểu hiện của một số yếu tố kì ảo trong truyện (khônggian kì ảo, nhân vật kì ảo, )

5 Nêu một số thông điệp bạn tiếp nhận được từ tác phẩm Chuyện chức Phán

sự đền Tản Viên

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi,nhận xét, góp ý, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, góp ý cho HS

- GV gợi ý trả lời:

Trang 35

1 Trong đoạn mở đầu phần 1 của truyện, tác giả đã nhấn mạnh tính cách khẳngkhái, cương trực ở nhân vật Tử Văn Đây là cách giới thiệu nhân vật quen thuộccủa thể loại truyện truyền kì nói chung và trong Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữnói riêng.

2 Khi tóm tắt, cần bám sát các sự kiện chính của câu chuyện: Tử Văn quyếtđịnh đốt đền tà, phiên tòa xử án nơi cõi âm, Tử Văn nhận chức Phán sự đền TảnViên, Các sự kiện này được trình bày theo trình tự thời gian và nhân quả

3 Tính cách của nhân vật Tử Văn chủ yếu được khắc h aọn qua lời người kểchuyện; qua các chi tiết miêu tả ngôn ngữ đối thoại và cử chỉ, hành động Có thểchọn phân tích một số chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách của nhânvật Tử Văn:

- Lời của người kể chuyện (lời kể, lời bình): “chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực.”; “T V n ử Văn ăn bèn tâu trình đẩu đuôi như lời Thổ công đã nói, lời rất cứng cỏi, không chịu nhún nhường chút nào”; “Vì cứng cỏi mà dám đốt đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người.”;

- Cử chỉ, hành động: sau khi đốt cháy đền tà (“người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả.”); khi bị h nồng ma tên

tướng giặc họ Thôi đe doạ (“Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên.”); khi một mình đối đầu với đám ma quỷ và cả Diêm Vương nơi cõi âm (“Tử Văn bèn tâu trình đầu đuôi như lời Thổ Còng đã nói, lời rất cứng cỏi, không chịu nhún nhường chút nào.”); khi lựa chọn đảm nhận chức Phán sự đền Tản Viên (“Tử Văn vui vẻ nhận lời, bèn thu xếp việc nhà, rồi không bệnh mà mất.”);

- Ngôn ngữ đối thoại: cuộc trò chuyện c a Tủa Tử ử Văn với Thổ Công; cuộc tranhbiện của Tử Văn với hồn ma tên tướng giặc và với Diêm Vương trong phiên toànơi cõi âm

Trang 36

4 Trong Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên, yếu tố kì ảo được sử dụng mộtcách "đậm đặc" Yếu tố kì ảo vừa là phương tiện để tác giả phơi bày mặt trái củahiện thực vừa là phương thức làm “ lạ hoá” đối tượng miêu tả, thể hiện, mang lạisức hấp dẫn cho câu chuyện Có thể chọn phân tích một số yếu tố kì ảo sau:

- Không gian kì ảo: thế giới cõi âm ảm đạm, thê lương, rùng rợn,

- Nhân vật kì ảo: hồn ma tên tướng giặc họ Thôi,Thổ Công, Diêm Vương, lũ

ma quỷ,

- Mô-típ kì ảo: người chết sống lại, thần linh ban thưởng, người hoá thànhthần,

5 HS tham khảo gợi ý sau:

- Ca ngợi khí phách của kẻ sĩ: chính trực, dũng cảm đấu tranh chống lại cái ác,bảo vệ chính nghĩa

-Thể hiện khát vọng và niềm tin vào công lí, vào sự chiến thắng của cái thiện

- Phê phán xã hội đương thời: quan lại tham nhũng, ăn hối lộ, bao che cho kẻxấu tàn hại dân lành

- Thể hiện lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập nội dung, nghệ thuật văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

+ Soạn bài : Chữ người tử tù

Trang 37

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chữ người tử tù.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bảnkhác có cùng chủ đề

Trang 38

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chữ người tử tù.

b Nội dung: GV cho HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Dựa vào nhan đề Chữ người tử tù, bạn thử suy đoán

xem tác phẩm viết về câu chuyện gì?

- GV gợi ý:"Chữ" trong nhan đề là văn tự nào, có liên quan đến bộ môn nghệ thuật gì? Tử tù thường là những con người như thế nào? Các yếu tố tương phản trong nhan đề gợi suy đoán về một câu chuyện bình thường hay khác thường?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia sẻ suy nghĩ về nhan đề tác phẩm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào bài:

Trang 39

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Chữ người

tử tù.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến văn bản Chữ người tử tù.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Chữ người tử tù.

- GV yêu cầu HS dựa vào phần đọc

trước ở nhà hãy tóm tắt văn bản SHS

- GV cho HS đọc một số đoạn quan

trọng: giới thiệu các nhân vật, đối

thoại giữa Huấn Cao và quản ngục,

thầy thơ lại, cảnh cho chữ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

Trang 40

- GV cho HS đọc một số đoạn quan

trọng: giới thiệu các nhân vật, đối

thoại giữa Huấn Cao và quản ngục,

thầy thơ lại, cảnh cho chữ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

- Tên: Nguyễn Tuân

- Năm sinh – năm mất: 1910 -1987

- Quê quán: Hà Nội

- Ông có đóng góp lớn cho nền vănxuôi Việt Nam hiện đại

- Sở trường sáng tác: truyện ngắn vàtùy bút

- Phong cách nghệ thuật: Sáng táccủa Nguyễn Tuân bộc lộ cái tôi độcđáo, tài hoa, uyên bác; tràn đầy niềmsay mê cái đẹp; thể hiện tấm lòngthiết tha g nắn bó với cảnh sắc quêhương xứ sở và thái độ nâng niu, trântrọng các giá trị v năn hoá của dân tộc.Lối viết của Nguyễn Tuân khá cầu kì,lôi cuốn người đọc b ngằng ngòi bútgiàu c mản hứng lãng mạn và tài nghệ

sử dụng ngôn ngữ bậc thầy

- Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một

Ngày đăng: 18/08/2022, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w