1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II (Đạt giải nhất)

266 2,2K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 7 hk II
Trường học Trường THCS XYZ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 266
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: + Tác giả: Vị trí đoạn trích + Cảm nhận của tác giả, của con người về mùa xuân?. Cảm nhận về tình cảm của con người với mùa xuân -Ai bảo...đừng thương - Ai cấm được..?. Vậy theo

Trang 1

Tuần 16 - Bài 14-15:

Tiết 61 : CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

- Hiểu được các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức các yếu tố đó, tự kiểm tra thấyđược những nhược điểm của bản thân trong việc sửdụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránhthái độ cẩu thả khi nói, viết

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra lồng vào bài giảng

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới:

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI

BẢNG

GV gọi HS đọc phần I (166)

? Các từ in đậm trong những câu đó

dùng sai âm, sai chính tả ntn? Ta nên sửa

lại thế nào cho đúng ?

HS lên bảng sửa  lớp nhận xét.

? Theo em: Nguyên nhân nào dẫn đến

dùng sai âm, sai chính tả?

(HS thảo luận)

- Do phát âm sai  viết sai

- Ảnh hưởng tiếng địa phương, không

? Các từ in đậm trong những câu vừa đọc

dùng sai nghĩa ntn? Hãy giải thích và sửa

lại

HS giải thích  lên bảng sửa lại cho đúng

- “Sáng sủa - tươi đẹp”

+ Sáng sủa: Nói về khuôn mặt, màu

sắc, sự vật

+ Tươi đẹp: Nhận biết bằng tư duy, cảm

xúc, liên tưởng

- tập tẹ (nói) bập bẹ (nói)

- Khoảng khắc(sung sướng) khoảnh khắc

 do liên tưởngsai

II Sử dụng từ đúng nghĩa

* Câu sửa lại:

- Sáng sủa  tươiđẹp (văn minhtiến bộ)

Trang 2

+ “Cao cả - sâu sắc”

- Cao cả:Việc làm, hành động được mọi

người tôn trọng

- Sâu sắc: Nhận thức bằng tư duy, cảm

xúc, liên tưởng

+ “Biết - có”

Biết: hiểu biết

Có: Tồn tại (một cái gì đó)

GV gọi HS đọc phần 3 (167)

? Thử xét xem các từ in đậm trong các

câu vừa đọc dùng sai ở chỗ nào? Hãy

tìm cách sửa lại cho đúng?

(HS thảo luận)

? Giải thích các từ đó và tìm từ thay thế

cho chúng ?

- Hào quan là DT không thể sử dụng làm

VN như tính từ mà không có từ “là” đứng

trước

- Giả tạo phồn vinh: tính từ làm định ngữ

phải đứng sau danh từ

GV gọi HS đọc IV (167)

? Nhận xét việc sử dụng từ in đậm trong

câu vừa đọc? (sai) Tìm từ thay thế ?

- Lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp

pháp, chính đáng  sắc thái trang trọng

- Cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi

pháp, phi nghĩa  sắc thái khinh bỉ, coi

thường

? Nhận xét ý nghĩa của câu sau khi đã

thay thế từ ?

GV: Mỗi địa phương có những từ ngữ

riêng gọi là từ địa phương

? Trong những trường hợp nào thì không

- Cao cã  sâusắc (quí báu)

- Biết  có

 Từ dùng chưa đúng nghĩa do

niệm của từ, không phân biệt được từ

gần nghĩa

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

- hào quang  đẹpđẽ (hào nhoáng)

- Ăn mặc  cáchăn mặc

- (với nhiều)thảm hại  vớinhiều cảnh tượngthảm hại

- giả tạo phồnvinh  phồn vinhgiả tạo

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

- Lãnh đạo cầm đầu

- Chú hổ  conhổ

Dùng từ phải phù hợp

Trang 3

nên sử dụng từ ngữ địa phương?

- Trong các tình huống giao tiếp sang trọng

- Trong các văn bản chuẩn mực (hành

chính, chính luận)

? Tại sao ta không nên lạm dụng từ Hán

Việt? Chỉ nên sử dụng từ Hán Việt khi

nào? (HS thảo luận)

- Từ địa phương đôi khi khó hiểu

- Chỉ nên dùng từ Hán Việt khi

không có từ tiếng Việt thay thế

VD:

- Công ty cầu đường  Không nói là:

Công ty kiều lộ

- Cha mẹ nào mà chẳng thương con

 Không nói là: Phụ mẫu nào mà chẳng

thương con

GV cho HS lấy thêm VD khác.

? Vậy muốn sử dụng từ đúng chuẩn mực

ta phải lưu ý mấy điều? (5 điều)

HS đọc ghi nhớ SGK (167)

? Thay từ “rứa” = “thế” và “chi” = từ “gì”

và “ni” =”nay” vào câu thơ sau và nhận

xét về kết quả thể hiện phong cách

trong hai câu thơ bị biến đổi ntn khi thay từ

địa phương bằng từ toàn dân

“Thế là hết! Chiều nay em đi mãi

Còn mong gì ngày trở lại Phước ơi”

với hoàn cảnh giao tiếp

V Không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

- Không nên lạmdụng từ địaphương gây khóhiểu

VD: Bầy choa cóchộ chô mồ (Bọn tao có thấyđâu nào)

- Nên dùng từthuần Việt đểbảo đảm sựgiàu đẹp trongsáng của tiếngViệt

- Chỉ nên dùngtừ Hán Việt khikhông có từthuần Việt thaythế

* Ghi nhớ: SGK /167

4 Củng cố :

- Lưu ý chuẩn mực khi sử dụng từ

- Biết nhận xét đúng, sai và sửa lại cho đúng

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập cách sử dụng từ

- Rút kinh nghiệm:

Trang 4

TIẾT 62:

Ôn Tập Văn Biểu Cảm

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Qua hình thức (hỏi - đáp) giúp HS:

- Ôn lại những kiến thức quan trọng nhất về lý thuyếtlàm văn biểu cảm

- Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêutả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểucảm

- Ngôn ngữ văn biểu cảm gắn với ngôn ngữ thơ

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng vào khi ôn tập

3 Bài mới:

- GV: giới thiệu bài mới:

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

GV giới thiệu bài mới

GV gọi HS đọc câu 1 (168)

HS đã đọc lại các đoạn văn đó ở nhà

(GV đã nhắc)

GV ôn lại bài văn miêu tả (lớp 6)

? Em hãy cho biết văn miêu tả và văn

biểu cảm khác nhau ntn?

- Miêu tả: tái hiện đối tượng

- Biểu cảm: Miêu tả đối tượng nhằm

mượn đặc điểm, phẩm chất của nó

 suy nghĩ, cảm xúc

HS đọc câu 2 (168)

? Đọc lại bài “Kẹo mầm” (bài 11) và cho

biết văn biểu cảm khác văn tự sự ở

điểm nào?

GV nhắc lại văn tự sự (lớp 6)

1 Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm

- Văn miêu tả:

Nhằm tái hiện lạiđối tượng (người,cảnh, vật) người học cảmnhận được nó

- Văn biểu cảm:

Bộc lộ tình cảm,cảm xúc củangười viết

2 Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm

- Văn tự sự: kể

lại một chuỗi sựviệc, sự việc này

Trang 5

HS đọc câu 3

? Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn

biểu cảm đóng vai trò gì? Chúng thực

hiện nhiệm vụ biểu cảm ntn? Cho VD?

VD: Que kẹo mầm tuổi thơ

Mẹ ơi, có bao giờ con được thấy mẹ ngồi

gỡ tóc như thế nữa! (BC)

HS đọc BT4

? Cảm nghĩ về mùa xuân: Em sẽ thực

hiện qua mấy bước là những bước nào ?

? Tìm ý và sắp xếp ý ntn ?

GV gợi ý cho HS bộc lộ cảm xúc của

mình

HS đọc tiếp câu hỏi 5, suy nghĩ và trả lời

câu hỏi

? Bài văn biểu cảm thường sử dụng

những biện pháp tu từ nào? Người ta nói

ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn

ngữ thơ em có đồng ý không? Vì sao?

dẫn đến sự việckia cuối cùng dẫnđến một kếtthúc

- Văn biểu cảm:

Yếu tố tự sự chỉlà cái nền đểbộc lộ cảm xúc,dựa vào các sựviệc để nêu cảmnghĩ

3 Vai trò, nhiệm vụ của tự sự miêu tả trong văn biểu cảm

- Đóng vai trò làmgiá đỡ cho tácgiả bộc lộ tìnhcảm  cảm xúc.Thiếu tự sự, miêutả thì đoạn văn sẽ

mơ hồ, không cụthể

4 Đề bài “Cảm nghĩ mùa Xuân”

* Thực hiện qua các bước

- Mùa xuân làmùa đâm chồi,

Trang 6

(Đồng ý vì: Văn biểu cảm còn gọi là

văn trữ tình bao gồm nhiều thể loại: Thơ,

ca dao để biểu hiện tình cảm, bộc lộ

cảm xúc, ý nghĩ thầm kín

nảy lộc của thựcvật, là mùa sinhsôi của muônloài

- Là mùa nở đầucho một năm, mộtkế hoạch, một dựđịnh

Đem lại nhiều suy nghĩ cho em về mình, về mọi

quanh.

5 Các biện pháp tu từ

- Ngôn ngữ vănbiểu cảm gần vớingôn ngữ thơ

4 Củng cố:

- Thế nào là văn biểu cảm ?

- Biểu cảm khác tự sự ở chỗ nào ?

- Tự sự, miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm

5 Dặn dò:

- Ôn kĩ bài giảng

- Chuẩn bị bài: Sài Gòn tôi yêu

Chú ý: Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi ở SGK: Tìmhiểu nét đẹp riêng của thiên nhiên và con người SàiGòn

* Rút kinh nghiệm:

- HS cần chuẩn bị bài kĩ hơn

- HS chưa ôn tập kĩ kiến thức ở lớp 6

Trang 7

- Nên cho HS chuẩn bị dàn bài (SGK) trước để đến lớpđỡ mất thời gian

Trang 8

Tiết 63: SÀI GÒN TÔI YÊU

(Minh Hương)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nét riêng của Sài Gòn với thiên nhiên,khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách của ngừơi SàiGòn

- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc quanhững hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về SàiGòn

B TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là thơ lục bát? Cho VD ?

? Đặc điểm luật thơ lục bát ?

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài mới “Sài Gòn - Hòn ngọc viễn đông”

nay là Thành phố mang tên Bác

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

GV giới thiệu bài “Sài Gòn mang tên

Bác ”

GV cho HS đọc chú thích SGK

HS gạch chân những từ cần thiết

GV hướng dẫn cách đọc: Giọng vui tươi,

hồ hởi, sôi động

GV đọc mẫu  Gọi HS đọc

? Nội dung chính của bài văn là gì?

(Vẻ đẹp của Sài Gòn và tình cảm của

tác giả đối với thiên nhiên, con ngừơi

Sài Gòn)

? Bài văn chia làm mấy đoạn? Ý mỗi

đoạn ? (3 đoạn)

HS đọc đoạn từ đầu ”Ngọc ngà này”

? Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của Sài

Gòn bằng những hình cảnh nào ?

- Sài Gòn vẫn trẻ (TT)

- Thay da đổi thịt (thành ngữ)

? Em có nhận xét gì về cách tạo hình

- Như cây tơ nõn nà.(so sánh)

Hình ảnh so sánh, TT, thành

Trang 9

ngữ  Cái nhìn tin

yêu của tác giả với Sài Gòn

HS đọc đoạn 2

? Tác giả cảm nhận về thiên nhiên ở Sài Gòn ntn?

Bằng những chi tiết nào?

- Nắng sớm ngọt ngào, mưa bất chợt

- Chiều gió lộng Khí hậu thay đổi nhanh

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?

? Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc của tác giả với

Sài Gòn?

- Tôi yêu cái nắng

- cái tĩnh lặng của buổi sáng

GV : Tình yêu  cảm nhận vẻ đẹp, nét riêng của thành

phố

? Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì để

bộc lộ cảm xúc của mình? (HS thảo luận)

Điệp từ, điệp cấu trúc câu  nhấn mạnh tình cảm

? Dân cư Sài Gòn được tác giả giới thiệu như vậy, người

đọc hiểu gì về cuộc sống của cả dân Sài Gòn?

GV: Tác giả đã miêu tả và bình luận một cách rất tự

tin

? Theo em: Do đâu mà tác giả có thể viết được như vậy ?

(Tác giả gắn bó thân thiết với Sài Gòn, coi Sài Gòn nhưquê của mình)

? Theo dõi các đoạn tiếp theo và cho biết tác giả đã

nhận xét khái quát về phong cách của ngừơi Sài Gònntn?

- Ăn nói tự nhiên, chân thành, bộc trực

- Không tính toán, ít dàn dựng

? Người Sài Gòn bộc lộ những nét riêng nào được nói

tới? (Trang phục, nón vải)

GV: Vẻ đẹp của người Sài Gòn là vẻ đẹp truyền thống

? Tại sao tác giả lại tìm kiếm vẻ đẹp này để giới thiệu?

(HS thảo luận)

2 Tình cảm của tác giả với Sài Gòn

- Nắng ngọt ngào

- Chiều lộng gió - Ăn nói tự nhiên- Ít dàn dựng, tính toán

Trang 10

- Mưa nhiệt đới

- Đêm khuya thưa thớt tiếng

ồn

- Phố phường náo động, dập

dìu xe cộ vào những giờ cao

- Chân thành, bộc trực

- Không khúm núm, màumè, mặc cảm, tự ti

 Đẹp: giản dị, mộc mạc, tự tin, khỏe khoắn với nét truyền thống, dễ gần, dễ mến

 Nhận xét, chứng minh, bình luận

Miêu tả kết hợp biểu cảm  Tác giả yêu mến, trân

trọng, tự hào về thiên nhiên, con người Sài Gòn bằng mộtmối tình dai dẳng, bền chặt

HS đọc đoạn còn lại

? Những lời nói nào bộc lộ

trực tiếp tình yêu Sài Gòn

của tác giả ?

- Tôi yêu Sài Gòn da

diết

- Vậy mà tôi yêu Sài

Gòn

? Nhận xét cách nói của

tác giả? Ý nghĩa?

(Điệp câu  Tình cảm thương

mến, tự hào về Sài Gòn)

? Tác giả muốn nói với

người đọc những gì qua văn

bản này ?

HS đọc ghi nhớ (SGK)

3 Lời khuyên của tác giả

“Mong ước mọi người nhất làCác bạn trẻ đều yêu Sài

Gòn như tôi”

 Tác giả yêu Sài Gòn hết lòng, muốn góp sức mình cho Sài Gòn

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập: HS đã chuẩn bị ở nhà

1 Bt1: HS cho biết ý kiến riêng của mình về các cảnh

đẹp và những đặc sắc ở quê hương em

2 Bt2: Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của em

với quê hương hay một vùng mà mình đã gắn bó

HS viết đoạn văn ở nhà  GV yêu cầu 2 em HS khá đọc

bài  lớp và GV nhận xét

4 Củng cố:

- Đọc lại ghi nhớ

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài này

5 Dặn dò:

- Học kĩ bài

Trang 11

- Chuẩn bị bài: Mùa xuân của tôi Chú ý:

+ Tác giả: Vị trí đoạn trích

+ Cảm nhận của tác giả, của con người về mùa xuân

* Rút kinh nghiệm:

- Nên sưu tầm một số tranh về Sài Gòn cho HS xem

- Yêu cầu HS sưu tầm một số đoạn văn, thơ nói về SàiGòn mang tới lớp đọc cho cả lớp nghe

Trang 12

Tiết 64 : MÙA XUÂN CỦA TÔI

(Vũ Bằng)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùaxuân ở Hà Nội và miền Bắc hiện lên trong bài tùybút này

- Thấy được tình yêu quê hương đất nước sâu đậm củatác giả được thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàucảm xúc và hình ảnh

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Qua văn bản “Sài Gòn tôi yêu” em có cảm nhận gì về

con người và thiên nhiên ở Sài Gòn?

? Câu nói nào của tác giả khuyên mọi người hãy yêu

mến Sài Gòn như tác giả?

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

GV cho HS đọc phần chú thích: Chú ý

vài nét về tác giả, tác phẩm

GV giới thiệu:

- Trong những năm chiến tranh và chia

cắt đất nước, sống ở Sài Gòn, nhà

văn đã gửi vào trang sách nỗi niềm

thương nhớ da diết, quặn xót về đất

Bắc, về Hà Nội, về gia đình với lòng

mong mỏi đất nước hòa bình, thống

nhất

- Tác giả bắt đầu tập sách của mình

bằng nỗi nhớ tháng giêng mùa xuân

với trăng non, rét ngọt giữa đất trời

Sài Gòn nắng nóng, mưa rào

GV giải thích tùy bút - bút kí: “Thương

nhớ mười hai”: Mỗi tháng tác giả có

một nỗi nhớ

(Suốt 1 năm 12 tháng )

GV hướng dẫn HS cách đọc  Đọc mẫu

 Gọi HS đọc

? Bài văn có thể chia làm mấy phần?

Nội dung từng phần? (3 phần)

- Đoạn 1 từ đầu  “Mê luyến mùa

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả: Vũ

Bằng

- 1913 - 1984: tại HàNội

- Là nhà báo, câybút viết văn cósở trường, truyệnngắn, tùy bút, bútký

2 Tác phẩm:

- Trích đoạn đầu củatùy bút: “Thánggiêng mơ về trăngnon và rét ngọt”

- Mở đầu cho nỗithương nhớ suốt 12tháng của tác giả

II Tìm hiểu văn bản

Trang 13

xuân”: Quy luật tình cảm của con người

với mùa xuân

- Đọan 2  “Mở hội liên hoan”  cảnh

sắc, không khí mùa xuân ở Hà Nội

- Đoạn 3: Còn lại  Cảnh sắc mùa

xuân từ sau rằm tháng giêng

HS theo dõi đoạn 1

? Tác giả sử dụng cụm từ “tự nhiên

như thế không có gì lạ hết” với dụng

ý gì ?

(Khẳng định tình cảm mê luyến mùa

xuân là tình cảm sẵn có, thông

thường ở mỗi con người)

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của

đoạn 1 ?

(Giọng văn nhẹ nhàng, lưu luyến  cảm

xúc)

? Cách liên hệ các hiện tượng tự

nhiên xã hội, tình cảm con người với

mùa xuân như: non - nước, bướm - hoa,

gái - trai có tác dụng gì ?

(Thể hiện tình cảm con người với mùa

xuân là qui luật tất yếu không thể

cấm được ?

HS theo dõi đoạn 2

? Tìm những câu văn gợi tả cảnh sắc

và không khí mùa xuân đất Bắc

-mùa xuân Hà Nội ?

- Có mưa riêu riêu

- Gió lạnh, tiếng nhạn kêu trong đêm

xanh

- Tiếng trống chèo vang lại từ những

thôn xóm xa xa

- Câu hát huê tình

GV cho HS đọc chú thích “riêu riêu”

(SGK)

? Từ “có” và dấu chấm lửng ở cuối

câu văn có tác dụng gì? (HS thảo

luận)

? Những dấu hiệu “có” gợi bức tranh

mùa xuân đất Bắc ntn?

? Câu văn “nhựa sống ở trong người

căng lên như máu căng lên trong lộc

1 Cảm nhận về tình cảm của con người với mùa xuân

-Ai bảo đừng thương

- Ai cấm được

Điệp ngữ, điệp câu

 Con người yêu mến mùa xuân là qui luật tình cảm, tự nhiên, tất yếu, sẵn có không thể cấm được.

2 Cảnh sắc, không khí mùa xuân Hà Nội

- Cảnh sắc thiên nhiên: Riêng biệt,

đặc trưng của khíhậu, mùa xuân đấtBắc: Mưa riêu riêu,gió lành lạnh

- Không khí đầy sức sống: tiếng

nhạn kêu, trốngchèo, câu hát huêtình

- Cảm nhận: Nhựa

sống căng lên như

Trang 14

của loài nai, như mầm non lá nhỏ li ti"

đã diện tả điều gì ?

(Cảm nhận của tác giả về sức sống

mãnh liệt của mùa xuân)

? Sức mạnh nào của mùa xuân được

diễn tả trong câu văn: “Nhang, trầm,

đèn, nến mở hội liên hoan”?

(Khơi dậy những năng lực tinh thần cao

quý của con người vào đạo lý, gia đình,

tổ tiên)

? Vậy theo em qua đoạn văn này tác

giả đã cảm nhận được những điều kì

diệu nào của mùa xuân?

(Mùa xuân khơi dậy: sự sống cho muôn

loài, tinh thần cao quý của con người,

tình yêu cuộc sống, quê hương )

? Em cảm nhận được những gì về mùa

xuân qua bức tranh minh họa ở SGK ?

(HS thảo luận)

HS theo dõi đoạn 3

? Cảnh sắc, không khí, hương vị của

mùa xuân trước và sau rằm tháng

giêng khác nhau ntn?

? Cảnh ngoài trời và những bữa cơm

sau tết được tác giả gợi tả bằng

những chi tiết nào?

(HS tìm chi tiết GV ghi tóm tắt

lên bảng)

? Qua những chi tiết đó em thấy tác

giả có cách cảm thụ đời sống ntn?

(Cảm giác được cả những cái vô hình)

? Các chi tiết ở đoạn 3 tạo thành cảnh

tượng riêng nào của mùa xuân Bắc

Bộ vào độ tháng giêng?

(Không gian rộng, sáng sủa, không khí

giản dị, ấm cúng, chân thật)

? Cảnh tượng ấy gợi cảm xúc gì cho con

người ?

(Vui vẻ, phấn chấn trước năm mới)

? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của

tác giả với mùa xuân, với quê hương

khi phải sống xa quê?

? Em học tập được NT biểu cảm của

máu

 Hình ảnh gợi cảm so sánh, giọng điệu sôi nổi, thiết tha: Sức sống mãnh liệt của mùa xuân

 Nỗi nhớ thương quê da diết của tác giả

3 Cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng.

- Đào hơi phai, nhụycòn phong

- Cỏ mùi hương manmác

- Mưa xuân thay mưaphùn

- Bữa cơm giản dị(Cà om thịt )

 Quan sát, cảm nhận tinh tế sự thay đổi, chuyển biến

 Tác giả am hiểu thiên nhiên, yêu thiên nhiên.

 Yêu cuộc sống

Trang 15

tác giả ntn trong tùy bút này ?

HS đọc ghi nhớ SGK

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập: (SGK)

GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình của mình trước

lớp

4 Củng cố:

? Qua bài văn em cảm nhận được những gì về cảnh mùa

xuân đất Bắc so với nơi em đang sống? (Mưa xuân, mưa phùn,chim én, sức trời của muôn loài khi mùa xuân về)

? Hãy đọc to ghi nhớ ở SGK

5 Dặn dò

- Học thuộc bài

- Thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng từ (ôn lại: 5 chuẩn mựcsử dụng từ)

* Rút kinh nghiệm:

- Bài dài yêu cầu HS đọc nhiều lần ở nhà đến lớp chỉđọc nnhững đoạn tiêu biểu

- GV nên cho HS đọc thêm một số chú thích khó trong SGK

Trang 16

Tuần 17:

Tiết 65: LUYỆN TẬP SỬ

DỤNG TỪ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS :

- Hiểu rõ được các yêu cầu của việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức các yếu tố đó tự kiểm tra thấyđược những nhược điểm của bản thân trong việc sửdụng đúng mức, tránh thái độ cẩu thả khi nói và viết

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng vào khi Luyện tập

3 Bài mới: GV kiểm tra vở soạn và giới thiệu bài

- Đúng sắc thái biểu cảm hợp tình

huống giao tiếp

- Không lạm dụng từ địa phương

- Đúng tính chất ngữ pháp của từ

? Em hãy nêu những thiếu sót qua hai

bài tập làm văn ?

(Chủ yếu sai lỗi chính tả, ảnh hưởng

tiếng địa phương, do liên tưởng sai)

GV: Chia lớp làm 4 nhóm

Thảo luận, cử đại diện lên bảng

- Nhóm 1: Lỗi dùng từ không đúng

nghĩa

- Nhóm 2: Lỗi dùng từ không đúng

t/c ngữ pháp

- Nhóm 3: Lỗi dùng từ không đúng

sắc thái biểu cảm

-Nhóm 4: Lỗi dùng từ không phù

hợp với tình huống giao tiếp

I Chuẩn mực sử dụng từ

(5 chuẩn mực)

II Sửa chữa những sai sót của HS

- VD: - đi vô  đidê, đi dìa

- luôn luôn - nuônnuôn

- cây cau  cây cao

Trang 17

 Các nhóm làm việc  HS nhận xét

GV chốt lại

Trang 18

CÂU CÓ TỪ SAI LỖI SAI TỪ

ĐÚNG

Tôi tên là Lượm Tôi làm nghĩa

vụ liên laic cho cách mạng

Sai nghĩa (từ đồngâm)

nhiệm vụ

Cây phượng là loài cây đã gắn

bó thân thiết với tuổi học trò

hồn nhiên và cây phượng là loài

cây em yêu thích

Ngữ pháp(quan hệ từsử dụngkhông đúngchỗ)

Câyphượng làloài cây

em yêuthích nhất

Tôi khoái lắm liên lạc là nhiệm

vụ quan trọng mà cách mạng giao

cho

Sắc tháibiểu cảm Tôi thích

Tôi chen lấn vào giữa đám cỏ

để tránh cặp mắt theo dõi của

giặc

Từ sai nghĩa (từ đồngâm)

luôn luôn

Hồng là một trong những loài hoa

lệ của Đà Lạt

Từ sai nghĩa(lạm dụngtừ HV)

đẹp

Em rất quý trọng cây tre Sắc thái

biểu cảm

yêu quícây tre Năm ngoái em cùng gia đình về

tham quan quê nội.

Lạm dụngtừ HV thăm quan

chính tả

Trongngoài êmấm

III Chọn những từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp

a Nhìn thấy hai cánh tay / / của người phụ nữ anh thấy

động long thong

(Cỏm rỏm, gầy còm, còm cõi)

b Ở nơi đây đã từng / / những trận quyết chiến quyết

thắng

(Diễn biến, diễn ra, trình diễn)

c Đó là những / / sinh động về tình đoàn kết quân

dân

(Dẫn chứng, chứng minh, chứng cớ)

Trang 19

IV HS tự kẻ bảng sửa chữa lỗi sai của mình ở những bài kiểm tra (Văn, Tiếng Việt, TLV)

5 Dặn dò:

- Ôn lại, nắm vững 5 chuẩn mực sử dụng từ

- Soạn bài: Ôn tập tiếng Việt - Lưu ý:

+ Đọc kĩ SGK

+ Làm theo yêu cầu của SGK

+ Ôn lại các kiến thức về TV đã học: từ láy, từ ghép,đại từ, quan hệ từ

Trang 20

Tiết 66 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :

- Thấy được năng lực làm bài văn biểu cảm về mộttác phẩm văn học

- Thấy được ưu điểm, nhược điểm của bài viết

- Biết bám sát yêu cầu của đề, vận dụng phương pháp

so sánh, liên tưởng, tưởng tượng phù hợp với đề bài

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng vào khi trả bài

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới

GV chép lại đề bài lên bảng

Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về một bài thơ hoặc ca dao đã học trong chương trình ngữ văn 7 - Tập I mà em thích nhất.

I Yêu cầu bài làm:

1 Nội dung: Nêu được những cảm nghĩ chân thực, sâu

sắc về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, bài ca saomà HS thích (chọn để PBCN)

Đại đa số các em chọn bài “Hồi hương ngẫu thư”

- Nhìn chung các em nắm vững yêu cầu nội dung, thểloại của đề

- Bài viết có cảm xúc: chân thành, biết so sánh, liêntưởng, tưởng tượng

- Bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Phần chuẩn bị tương đối chu đáo

- Một số em có tiến bộ: Em Thư, Minh, Nghĩa

- Kết quả đạt 80% điểm từ TB trở lên

- HS biết liên hệ với các bài đã học về tình yêu quêhương như bài: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (LýBạch)

2 Nhược điểm:

Trang 21

- Một số em chưa nắm vững được yêu cầu của đề nênbài hầu như rơi vào tình trạng diễn xuôi nội dung bàithơ, ca dao.

- Hầu như các em ít dùng được từ có tính biểu cảm nênkhó diễn tả được cảm nghĩ của mình

- Một số em cảm nghĩ còn chung chung, sơ sài, không cụthể (Thư, Thi, Cường )

- Chữ viết còn sai lỗi chính tả (Sang, Nghĩa)

- Câu văn dài, lủng củng (Nhân, Ngọc, Liêm)

- Dùng từ chưa chính xác, chấm câu bừa bãi

- Một số em không đọc kĩ đề nên làm những bài ca dao,thơ không có trong chương trình ngữ văn 7, Tập I

- Diễn đạt vụng về, khó hiểu (Phượng)

III Trả và chữa bài:

- GV trả bài cho HS xem

- GV yêu cầu HS xem lại bài của mình phần GV phê

- GV cùng HS chữa một số lỗi các em thường mắc phải.

* Diễn đạt :

- Trong những bài thơ mà cô đã dạy cho đến bây giờ.Trong sách ngữ văn 7 tập 1, nhưng em vẫn thích bài “Bạn đếnchơi nhà” của Nguyễn Khuyến Khi ông cáo quan về quêsống ở ẩn (Diễn đạt khó hiểu) (Phượng 7A1)

 Trong những bài thơ đã học ở Sách ngữ văn 7 tập I,

em thích nhất bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến.Bài thơ được sáng tác khi ông cáo quan về quê ở ẩn

- Bài văn “Sông núi nước Nam” được sáng tác ra đờivào thời buổi kháng chiến và làm kích động quân dân ta.(Ngọc Tuấn 7A5)

 Bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệtsáng tác vào giai đoạn quân ta chống lại quân Tống xâmlược

- Dùng từ không chính xác:

+ về một con người mới xa quê, từ khi mới còn trẻ

 về một con người xa quê lúc còn trẻ

+ Trở về quê hương nơi cội nguồn

 Trở về nơi chôn nhau cắt rốn của mình

+ Được vua Đường sùng ái hết mực

 Được vua đường nể trọng hết mực

- Lỗi chính tả:

+ Trốn kinh kì trắc là xung xướng lắm

Trang 22

 Chốn kinh kì chắc là sung sướng lắm.

+ Dọng quê  Giọng quê

+ Nỗi sót xa  Nỗi xót xa

+ Đọc song bài thơ  Đọc xong bài thơ

+ Bảng tình ca  Bản tình ca

+ Hạ Chi Chương  Hạ Tri Chương

- GV yêu cầu HS tự sửa những lỗi mà bài mình mắc

phải

- GV đọc cho HS nghe những bài hay để các em học tập và

những bài chưa đạt yêu cầu để các em rút kinhnghiệm

4 Củng cố

- Yêu cầu HS ôn lại lý thuyết biểu cảm

- Đặc biệt chú ý văn biểu cảm về tác phẩm VH đểlàm bài kiểm tra

5 Dặn dò:

- Xem và sửa bài (tiếp)

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tác phẩm trữ tình

* Chú ý ôn lại:

- Tác giả - tác phẩm (thơ) đã học

- Nội dung chính của các tác phẩm

Trang 23

Tiết 67: Ôn tập tác phẩm trữ

tình

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức cơ bản về văn biểu cảm

- Nắm vững khái niệm trữ tình và một số đặc điểmnghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình

- Củng cố kiến thức cơ bản và xem lại một số kĩ năngđơn giản đã được cung cấp và rèn luyện, lưu ý cáchtiếp cận một tác phẩm trữ tình

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- Gọi HS mang SGK lên bảng làm  GV chấm điểm

Hoặc kiểm tra 15’:

? Chép thuộc lòng phần phiên âm bài “Xa ngắm thác

Núi Lư” ? Cho biết cảm nghĩ của em về bài thơ

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

1 Sắp xếp tên tác phẩm - tác giả chu đúng

- Phò giá về kinh - Trần Quang Khải

- Hồi hương ngẫu thư - Hạ Tri Chương

- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra - TrầnNhân Tông

- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ Phủ

- Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến

- Rằm tháng giêng, cảnh khuya - Hồ Chí Minh

- Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh

GV hỏi sau khi HS sắp xếp hợp lý

? Tại sao người ta gọi Lý Bạch là tiên thơ, Đỗ Phủ là thi

sử?

? Hạ Tri Chương về quê năm bao nhiêu tuổi ?

? Nguyễn Khuyến, Nguyễn Trãi viết bài thơ :” Bạn đến

chơi nhà” và “Bài ca Côn Sơn” trong hoàn cảnh nào?

HS trả lời  GV chốt lại

2 Sắp xếp tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm biểu hiện

Trang 24

- Yêu cầu: HS kẻ bảng theo SGK (giữ nguyên phần nộidung, tư tưởng)

- Điền tác phẩm theo thứ tự sau:

+ Rằm tháng giêng (Cảnh khuya)

+ Qua đèo ngang

+ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

+ Nam quốc Sơn hà

+ Tiếng gà trưa

+ Bài ca Côn Sơn

+ Tĩnh dạ tứ

+ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

? Tác phẩm nào có sự kết hợp giữa bút pháp tả cảnh,

tả tình? Hãy phân tích?

3 Sắp xếp tên tác phẩm hoặc đoạn trích khớp với thể thơ

+ Sau phút chia li (Thể: song thất lục bát) + Qua đèo ngang (Thể: Thất ngôn bát cúĐường luật)

+ Tiếng gà trưa : Thơ 5 chữ

+ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh : Thơ cổ phong

+ Sông núi nước Nam : Thể: thất ngôn tứ tuyệt

? So sánh những điểm giống nhau của các thể thơ trên?

4 Ý kiến không chính xác: a, b, I, k

 GV cho HS đọc to các ý kiến đó.

? Vì sao em lại cho những ý kiến trên là không chính xác

5 Điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a Tập thể truyền miệng

- Hệ thống lại bài ôn tập

- Đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tác phẩm trữ tình (Tiếp theo)

Trang 25

Tiết 68: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

(Tiếp theo)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :

- Tiếp tục thực hiện yêu cầu ôn tập tác phẩm trữ tìnhqua một số bài luyện tập

- Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hóa phương pháp tiếpcận và phân tích một tác phẩm trữ tình

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần ghi nhớ (T1)

3 Bài mới: Luyện tập

GV gọi HS lên bảng sửa lại bài  Lớp nhận xét  GV bổ

sung

HS làm ra vở bài tập

GV gợi ý các bài tập như sau:

1 BT1: nội dung và hình thức thể hiện:

* Hai câu đầu:

- Nội dung: Nỗi buồn lo triền miên vì dân, vì nước nêntác giả không ngủ được

- Hình thức: Thơ thất ngôn Đường luật biến thể, ngônngữ bình dị, chân thực  Biểu cảm trực tiếp

* Hai câu sau:

- Nội dung: Tấm lòng yêu nước, thương dân củaNguyễn Trãi

- Hình thức: Giọng thơ gợi cảm xúc, lối nói ẩn dụ Biểu cảm gián tiếp

2 Bt2: So sánh 2 bài thơ “Tĩnh dạ tứ” và “Hồi hương ngẫu thư”

GV cho HS đọc lại 2 bài thơ, so sánh về:

+ Tình huống  cảm xúc

+ Cách bộc lộ cảm xúc

- Tình huống thể hiện qua tình yêu quê:

+ Bài “Tĩnh dạ tứ”: xa quê, tác giả nhìn trăng  Nhớquê

Trang 26

+ Bài “Hồi hương ngẫu thư”: Tác giả sống xa quê lâungày trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân trở về quêcũ

- Cách thể hiện tình cảm

+ Bài “Tĩnh dạ tứ” : Biểu cảm trực tiếp

+ Bài “Hồi hương ngẫu thư”: Biểu cảm gián tiếp

3 BT3: So sánh bài “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” với bài “Rằm tháng giêng” về cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện

Bài Cảnh vật được miêu tả Tình cảm thể

- Hai âm thanh

Nỗi buồn héohắt của mộtngười ngủ bênngọn lửa thuyềnchài

V

^

Niềm vui sau khibàn việc quâncùng các đồngchí trở về

- Nửa đêm, một con thuyềnvề chở đầy trăng rất vui,lạc quan

- Tất cả là hình ảnh

4 Củng cố:

? Thơ là gì? Thơ trữ tình là gì ?

? Ca dao trữ tình là gì? Ca dao khác thơ ở chỗ nào ?

? Tình cảm trong thơ được biểu hiện theo cách nào?

5 Dặn dò:

- Ôn lại các tác phẩm trữ tình

- Sưu tầm một bài thơ, một bài hát phổ thơ, một bàidân ca mà em cho là hay nhất, thích nhât: Chép vào sổtay học thuộc

- Viết một bài biểu cảm ngắn (10 câu) về tác phẩmtrữ tình đó?

- Làm Bài tập 4 (193)

- Chuẩn bị:

+ Ôn tập tiếng Việt (T183)+ Ôn tập tất cả các kiến thức về văn đã học

Trang 27

Tiết 69 : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :

- Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học về từ ghép, từláy, đại từ, quan hệ từ

- Biết vận dụng, sử dụng kiến thức đã học

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra khi ôn tập

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

1 BT1 (183): Tìm và điền từ vào các ô trống của bảng

- GV : yêu cầu HS kẻ bảng: Từ phức, đại từ vào vở

- GV : Yêu cầu HS tìm VD theo yêu cầu của SGK

* Các VD (điền từ) vào ô trống có thể như sau:

- Từ phức:

+ Từ ghép chính phụ: xe đạp, đậu xanh, cây xoài

+ Từ ghép đẳng lập: ếch nhái, thuyền bè, điện nước + Từ láy toàn bộ : đùng đùng, ầm ầm, chôm chôm + Từ láy phụ âm đầu: mũm mĩm, nhỏ nhen

+ Từ láy vần: càu nhàu, tham lam

- Đại từ:

+ Chỉ người, sự vật: tôi, tớ, bay, chúng bay

+ Trỏ số lượng: tất cả, tảy, bấy nhiêu, bấy

+ Trỏ hoạt động, tính chất: ai, gì

+ Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy

+ Hỏi về hoạt động, tính chất: sao? Thế nào?

* GV yêu cầu HS có thể đặt câu với các từ điền vào ô trống

2 BT3: Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt đã học

GV yêu cầu mỗi em lên bảng làm 4 từ theo yêu cầu SGK

rồi yêu cầu HS đặt câu với các yếu tố Hán Việt đó

Trang 28

? Nhắc lại kiến thức về từ phức? Đại từ theo cách vẽ

trong sơ đồ

? Đặt một câu với 1 yếu tố Hán Việt đã ôn?

5 Dặn dò

- Học kĩ bài

- Làm BT (184) kẻ bảng so sánh: DT, ĐT, TT với quan hệtừ

- Chuẩn bị: Ôn tập TV (tiếp) trang 193

- Yêu cầu: Trả lời cụ thể các câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm:

- GV nên chỉ cho HS rõ trong đại từ còn có:

+ Đại từ chỉ vị trí không gian, thời gian: đây, đó, kia

+ Đại từ hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ

- Yêu cầu HS giải thích:

+ Bạch (bạch cầu) : huyết màu trắng

+ Cô (cô độc) : lẻ loi một mình

+ Cửu (cửu chương): bảng cửu chương

+ Điền (điền chủ) : người chiếm hữu ruộng đất vàbóc lột địa tô

Trang 29

Tiết 70 : Ôn tập phần tiếng Việt

(tiếp theo) Chương trình địa phương - Phần tiếng

Việt

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :

- Ôn lại có hệ thống, có trọng điểm các kiến thức phầntiếng Việt (từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, thànhngữ, từ nhiều nghĩa)

- Nhận ra một số lỗi chính tả ở địa phương, bản thân sửa lại cho đúng

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới:

GV yêu cầu HS trả lời từng câu hỏi mà các em đã

chuẩn bị ở nhà  lớp nhận xét  GV sửa  HS ghi

I Ôn tập tiếng Việt (tiếp)

1 Thế nào là từ đồng nghĩa ?

- Từ đồng nghĩa có mấy loại ?

 HS tự ôn

- Tại sao lại có hiện tượng đồng nghĩa ?

Vì: Từ có thể có nhiều nghĩa  Một từ có thể tham gia

vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

VD: từ “trông”: - nhìn, nhận biết: nhìn, ngó, dòm, liếc

- coi sóc, giữ gìn: trông coi, chăm sóc, coisóc

2 Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng (Tự ôn)

3 Tìm một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ

- Bé (về kích thước, khối lượng)

+ Từ đồng nghĩa : nhỏ + Từ trái nghĩa : to, lớn

Trang 30

+ Từ trái nghĩa : lười biếng

4 - Thế nào là từ đồng âm?

- Cách sử dụng, nhận diện từ đồng âm ?

 HS tự ôn

- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Từ đồng âm: cùng âm khác nghĩa

VD: ca nước - làm ca ba - ca mổ - ca vọng cổ

- Từ nhiều nghĩa: có một âm nhưng có nhiều nghĩa khácnhau

VD: Từ bám : - bé bám mẹ

- chết đuối bám được cọc

- bụi bám vào quần áo

Các nghĩa của từ “bám” có liên quan với nhau.

5 Thành ngữ? Vai trò cú pháp của thành ngữ ? (Tự ôn)

6 Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán

Việt

- Bách chiến bách thắng - Trăm trận trămthắng

- Bán tín bán nghi - Nửa tin nửa ngờ

- Kim chi ngọc diệp - Cành vàng lá ngọc

găm

7 Thay thế từ in đậm bằng thành ngữ tương đương

- Đồng rộng mênh mông và vắng lặng = đồng khôngmông quạnh

- Phải cố gắng đến cùng = còn nước còn tát

- Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành độngsai trái của con cái = con dại cái mang

- Giàu có, trong nhà không thiếu thứ gì = giàu nứt đốđổ vách

8 Điệp ngữ là gì ? Điệp ngữ có mấy dạng? Tác dụng (HS tự ôn)

9 Thế nào là chơi chữ? Hãy tìm một số VD về chơi chữ?

Các lối chơi chữ thường gặp (HS tự ôn)

II Chương trình địa phươong (phần tiếng Việt)

Rèn luyện chính tả (Làm các BT chính tả)

1 Điền vào chỗ trống

- Xử lý, sử dụng, giả sử, xét xử

- Tiểu sử, tiểu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu

- Chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại

Trang 31

- Mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng

2 Tìm từ theo yêu cầu:

- Cá chai, cá chày, cá chim, cá chình, cá chuồn, cá tra, cá trác, cá tràu, cá trích, cá trôi.

- Nghỉ hè, nghỉ mát, nghỉ hưu, nghỉ phép, nghỉ tay,nghỉ việc, nghĩ bụng, nghĩ lại, nghĩ ngợi, nghĩ suy

- Giả

- Dã

- Ra hiệu

3 Đặt câu:

- Anh không được tranh giành đồ chơi với em

- Nên dành thì giờ để luyện tập thể thao.

- Xe cộ tắc nghẽn giao thông.

- Niềm tin không bao giờ tắt.

4 Củng cố

- Yêu cầu HS nhìn lại toàn bộ 2 tiết ôn tập tiếng Việt

5 Dặn dò:

- Ôn lại toàn bộ tiếng Việt (HKI), chuẩn bị thi HKI

- Biết cách vận dụng phần tiếng Việt với phần văn vàtập làm văn

* Rút kinh nghiệm: GV cần giới thiệu cho HS một số lối

chơi chữ khác

- Chơi chữ ngữ âm:

VD: Tết tiếc túng tiền tiêu, tính toán toan tìm tay tử tế

- Chơi chữ từ vựng:

VD: + Đi tu Phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không

+ Chị Hươu đi chợ Đồng Nai

Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt Bò

- Chơi chữ ngữ pháp:

VD: + Ngựa người, người ngựa

+ Ăn được, được ăn (Nguyễn Công Hoan) + Sinh sự thì sự sinh

Trang 32

Tiết 71-72 : Kiểm tra học kì I

(Đề tổng hơp)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Giáo viên kiểm tra lượng kiến thức mà HS nắm được ởcác môn: Văn, TV, TLV

- GV kiểm tra phần bài làm: Trắc nghiệm, tự luận

- Giúp HS thể hiện kiến thức của mình trong bài thi (đặcbiệt phần tự luận: Văn biểu cảm)

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Khi làm bài

3 Bài mới:

GV phát đề cho HS

GV: Yêu cầu HS làm bài: trật tự, nghiêm túc.

* Còn 5’ GV thu bài

4 - 5: Củng cố - dặn dò:

- HS ôn lại kiến thức

- Chuẩn bị bài HKII: Tục ngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất Chú ý:

+ Thế nào là tục ngữ

+ Nội dung, nghệ thuật từng bài tục ngữ

Trang 33

Tuần 19 – Bài 18:

Tiết 73 : Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là tục ngữ, ý nghĩa và một số hình thứcnghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) củanhững câu tục ngữ trong bài học

- Hiểu được những kinh nghiệm mà nhân dân đúc kết vàvận dụng vào đời sống từ các hiện tượng thiên nhiênvà lao động sản xuất

- Thuộc lòng các câu tục ngữ trong văn bản

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

- Ca dao và tục ngữ là một thể loại của văn học dângian Nếu như ca dao thiên về diễn tả đời sống tâm hồn, tưtưởng, tình cảm của nhân dân thì tục ngữ lại đúc kết nhữngkinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt Hôm nay các em sẽđược cung cấp kiến thức về tục ngữ với nội dung thiênnhiên và lao động sản xuất

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG

HS đọc kĩ các câu tục ngữ và chú

thích để hiểu văn bản và những từ

ngữ khó

GV đọc mẫu rồi hướng dẫn HS đọc.

? Em hiểu thế nào là tục ngữ? Tục

ngữ có đặc điểm gì về cấu tạo, nội

dung?

? Tục ngữ và ca dao khác nhau ở điểm

cơ bản nào?

HS so sánh để thấy được sự khác nhau

cả về hình thức và nội dung

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung

và nghệ thuật của từng câu tục ngữ

? Có thể chia 8 câu tục ngữ thành

mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm mấy câu?

I Tục ngữ là gì ? (SGK trang 3-4)

II Tìm hiểu các câu tục ngữ

1.Kinh nghiệm từ

Trang 34

Gọi tên nội dung từng nhóm? (HS thảo

luận)

- Chia 2 nhóm: 4 câu / 1 nhóm

+ Từ câu 1  câu 4: Tục ngữ về thiên

nhiên

+ Từ câu 5  câu 8: Tục ngữ về lao

động sản xuất

GV sẽ phân tích theo 2 nhóm

HS đọc lại câu TN1

? Hãy cho biết nghĩa đen của câu tục

ngữ 1?

- Tháng 5 đêm ngắn

- Tháng 10 ngày dài

Kinh nghiệm nhận biết về thời gian

? Nhân dân có được kinh nghiệm trên

là dựa vào cơ sở khoa học nào ?

(Trái đất tự quay theo một trục

nghiêng và di chuyển trên một quỹ

đạo có hình e-lip quanh mặt trời)

? Theo em những trường hợp nào có

thể áp dụng kinh nghiệm nêu trên ?

(Dùng cho người đi xa, tính toán độ

đường, sắp xếp công việc trong

ngày )

? Hãy phân tích những đặc điểm nghệ

thuật trong câu tục ngữ số 1?

- Ngắn gọn, có 2 vế

- Phép đối về hình thức, nội dung

- Lập luận chặt chẽ

- Giàu hình ảnh:

+ Ngày – đêm+ Sáng – tối + Nằm – cười

- Vần lưng: năm – nằm; mười – cười

- HS đọc lại câu 2

? Câu này có mấy vế? Nhận xét

nghĩa của mỗi vế và nghĩa của cả

câu?

(- Đêm sao dày báo hiệu hôm sau trời

nắng

- Đêm không sao báo hiệu hôm sau

trời sẽ mưa)

? Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện

thiên nhiên

a Câu 1:

“Đêm tháng 5

sáng Ngày tháng 10 tối”

- 2 vế đối xứng,gieo vần lưng, giàuhình ảnh

- Lối nói quá

Hiện tượng thời gian: tháng 5 đêm ngắn, ngày dài, tháng 10 ngày ngắn đêm dài

Chủ động thời gian mùa hạ, mùa đông

Trông sao đoán thời tiết Chủ động sản xuất, đi lại

Trang 35

tượng này là gì?

? Cấu tạo hai vế đối xứng trong câu

tục ngữ này có tác dụng gì ?

(Nhấn mạnh sự khác biệt về sao  sự

khác biệt về mưa, nắng)

? Theo em trong thực tế đời sống, kinh

nghiệm này được áp dụng ntn? (HS

thảo luận)

(Nắm được thời tiết: mưa, nắng  chủ

động trong công việc sản xuất hoặc đi

lại)

- HS đọc câu 3

? Nhận xét nội dung của mỗi vế? Cả

câu

(Chân trời xuất hiện sắc màu mỡ gà

thì phải coi giữ nhà cửa)

? Kinh nghiệm được đúc rút từ hiện

tượng “ráng mở gà” là gì ?

(Ráng vàng xuất hiện phía chân trời

ấy là điểm sắp có bão)

? Hiện nay khi KHKT phát triển thì kinh

nghiệm dân gian này còn có giá trị

không ? (HS thảo luận)

 Còn giá trị đối với vùng sâu, vùng

xa vì phương tiện thông tin còn hạn chế

- HS theo dõi câu 4

? Em hiểu gì về nội dung, hình thức

nghệ thuật của câu tục ngữ 4?

(vần lưng, 2 vế cân xứng về âm điệu

 kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch

sẽ còn lụt nữa)

? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện

tượng “kiến bò tháng 7” này?

(Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7 thì

tháng 8 sẽ còn lụt nữa)

- HS đọc, tìm hiểu từng câu TN trong

nhóm 2

- HS đọc đúng nhịp câu TN (2/2)

? Em hiểu nghĩa đen của câu TN “Tấc

đất tấc vàng” là gì ? Nói như vậy có

quá không ?

(Tấc vàng: nếu biết khai thác đất có

thể làm ra của cải có giá trị như

c Câu 3

“Ráng mỡ gà,cónhà thì giữ”

- Vần lưng (gà –nhà)

- Nhìn ráng mâymàu mỡ gà  sắp

có bão  Lời nhắc nhở

d Câu 4

- “Tháng 7 kiến bòchỉ lo lũ lụt”

+ Quan sát tỉ mỉ,nhận xét chính xác.+ Vẫn phải đềphòng lũ lụt sautháng 7 âm lịch

2 Kinh nghiệm từ lao động sản xuất

a câu 5

“Tấc đất, tấcvàng”

 Đơn vị đem ra sosánh rất nhỏ khẳng định giá trịcủa đất đai

Trang 36

? Em hãy chuyển câu TN này thành

một câu nghị luận?

(Tấc đất là tấc vàng, như tấc vàng)

? Tại sao dân gian lại nói “Tấc đất tấc

vàng” mà không nói: “Thước đất

thước vàng”?

(Tấc vàng: 1 lượng vàng rất lớn)

? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ

câu tục ngữ này?

(Đất quý hơn vàng)

? Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ này

là gì? Thường áp dụng khi nào? (Khi

cần đề cao giá trị của đất, phê

phán việc lãng phí đất)

? Câu tục ngữ giúp con người điều gì ?

(Ý thức quý trọng, giữ gìn đất đai)

? Hiện tượng “bán đất” đang diễn ra

hàng ngày có nằm trong ý nghĩa của

câu TN này không? (HS thảo luận)

(Không vì: Đây là hiện tượng kiếm lời

bằng việc kinh doanh đất đai)

HS đọc câu 6

? Hãy đọc câu TN và dịch nghĩa từng

từ Hán trong câu tục ngữ ra tiếng Việt

sau đó đánh giá cách dịch toàn câu

tục ngữ của văn bản?

(Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn,

thứ ba làm ruộng)

? Vậy kinh nghiệm lao động sản xuất

được rút ra ở đây là gì ?

(Nuôi cá lãi nhất rồi mới đến làm

vườn và trồng lúa)

? Trong thực tế bài học này được áp

dụng ntn?

(Nghề nuôi tôm cá ngày càng phát

triển, thu lợi nhuận lớn)

HS đọc câu 7

? Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ

biến trong câu TN này ?

(Tầm quan trọng của 4 yếu tố: nước,

phân, lao động, giống)

? Theo em: kinh nghiệm này có được áp

Phê phán việc lãng phí đất

b câu 6

“Nhất canh trì, nhịcanh viễn, tam canhđiền”

 Đối ngữ: thứ tựvề nguồn lợi kinhtế của các ngành,nuôi cá, làm vườn,trồng lúa

c Câu 7

“Nhất nước, nhìphân, tam cần, tứgiống”

 Thứ tự, tầm quantrọng của nước,phân bó, sự cầnmẫn và giống má

d Câu 8

“Nhất thì, nhì thục”

 Điều kiện thời vụquyết định hơn yếutố cày bừa, làmđất

Trang 37

dụng rộng rãi và hoàn toàn đúng

không ?

(Đúng: Nhà nước chú trọng tới thủy

lợi, sản xuất, phân bón, tạo giống lúa

mới)

Dựa vào phần chú thích, em hãy diễn

xuôi câu tục ngữ này?

(Nhất đúng là thời vụ, nhì là đất phải

cày bừa kĩ, nhuyễn)

? Em có nhận xét gì về hình thức của

câu TN này? Tác dụng ?

(Đặc biệt: Rút gọn và đối xứng)

 Tác dụng: Nhấn mạnh 2 yếu tố: thì

và thục

? Từ việc tìm hiểu các câu tục ngữ

trong bài học, các em có nhận xét gì

về những chỗ giống nhau tạo nên đặc

điểm về cách diễn đạt của tục ngữ ?

(HS thảo luận)

- Hình thức ngắn gọn, ít tiếng

- Là những câu nói có vần

- Các vế thường đối xứng nhau

- Giàu hình ảnh

HS đọc ghi nhớ SGK

GV cho 4 tổ thi đua tìm câu TN, tổ nào

tìm được nhiều câu TN sẽ thưởng điểm

* Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập: (SGK)

- Sưu tầm một số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệmcủa nhân dân ta về các hiện tượng mưa, nắng, gió,bão

- VD: Một số câu tiêu biểu:

+ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

+ Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão

+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa

+ Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa

+ Kiến đem tha trứng lên cao

Thế nào cũng có mưa rào rất to

4 Củng cố:

- HS đọc lại khái niệm tục ngữ

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tục ngữ và cadao

5 Dặn dò

- Học thuộc lòng bài TN + ghi nhớ

- Tiếp tục tìm các câu TN thuộc chủ đề vừa học

Trang 38

- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội chú ý:

+ Tìm hiểu ND – Nt của từg câu TN

+ Sưu tầm một số câu TN đồng nghĩa và trái nghĩa vớicác câu TN vừa học

* Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao ở địa phương em để giờsau học

Trang 39

Tiết 74 : Chương Trình Địa Phương Phần Văn

Và Tập Làm Văn

A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:

- Nắm vững hơn khái niệm về ca dao

- Mở rộng hơn tầm hiểu biết về ca dao

- Sưu tầm về vốn ca dao đã học và đọc thêm ở địaphương em

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng vào giờ học

GV giới thiệu bài mới:

I NỘI DUNG THỰC HIỆN:

- GV yêu cầu HS sưu tầm khoảng 15-20 câu tục ngữ, cadao, dân ca lưu hành ở địa phương, mang tên địa phương,nói về sản vật, di tích, danh lam thắng cảnh, danh nhân,từ ngữ địa phương

- Sau đó cho HS viết vào tập khoảng 10 câu

- Mỗi tổ, nhóm cử đại diện lên đọc các câu ca dao, tụcngữ

II XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG SƯU TẦM:

- GV ôn lại khái niệm ca dao, tục ngữ

- Tìm hỏi người địa phương, sách, báo

- Hỏi cha mẹ, người lớn và các thư viện địa phương

III CÁCH SƯU TẦM:

- HS ghi vào sổ tay văn học và thời gian kéo dài, khônggiới hạn

- Sau khi tìm và sưu tầm được, phân loại ca dao, tục ngữ

- VD: Ca dao:

+ “Đồng Đăng có phố kì lừa

+ “Ai lên xứ Lạng cùng anh

+ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

+ Đồng Nai gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó thời không muốn về

Trang 40

- Nhu cầu nghị luận

- Thế nào là văn nghị luận

- Đọc bài tập: Chống nạn thất học – nghiên cứu và trảlời câu hỏi ở SGK

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   so - Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II (Đạt giải nhất)
nh ảnh so (Trang 75)
BẢNG  Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm - Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II (Đạt giải nhất)
o ạt động 1: Tìm hiểu khái niệm (Trang 78)
Hình vạn trạng. - Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II (Đạt giải nhất)
Hình v ạn trạng (Trang 136)
Hình   nam   tử - Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II (Đạt giải nhất)
nh nam tử (Trang 202)
Hình ảnh đối lập - Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II (Đạt giải nhất)
nh ảnh đối lập (Trang 203)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w