Thông qua hoạt động hỗ trợ vốn của Quỹ, đã tạo được sự đoàn kết, gắn bó trong hội viên, nông dân trên địa bàn nông thôn, tạo việc làm cho hàng chục ngàn lao động nông thôn, giảm tệ nạn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRẦN THỊ THU HÀ
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo quy định và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kì học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Người cam đoan
Cấn Thị Thu Hằng
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo khoa Quản lý Kinh tế Trường Đại học Lâm nghiệp, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, đồng nghiệp, bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Thị Thu Hà, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình, Quỹ Hỗ trợ Nông dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, chính quyền địa phương,
bà con nông dân các huyện, thành phố tỉnh Hòa Bình đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè, gia đình
đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Học viên
Cấn Thị Thu Hằng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN 5
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý quỹ hỗ trợ nông dân 5
1.1.1 Khái niệm quản lý, quỹ hỗ trợ nông dân 5
1.1.2 Quá trình phát triển và mô hình hoạt động của Quỹ HTND 6
1.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của quỹ Hỗ trợ nông dân 11
1.1.4 Nội dung công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân 13
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân 18
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân 21
1.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương trong quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân 21
1.2.2 Bài học kinh nghiệm Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình 24
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26 2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình 26
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân 30
2.2 Đặc điểm tổ chức, của Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình 32
Trang 52.2.1 Đặc điểm tổ chức Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 32
2.2.2 Tổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 37
2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Thực trạng công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình 39
3.1.1 Quản lý việc huy động nguồn vốn 39
3.1.2 Quản lý hoạt động cho vay Quỹ hỗ trợ 44
3.1.3 Công tác kiểm tra sử dụng Quỹ HTND và các nguồn vốn ủy thác của Ngân hàng 58
3.2 Đánh giá về công tác quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân 59
3.2.1 Kết quả đánh giá chính sách cho vay của Quỹ 60
3.2.2 Kết quả công tác kiểm tra - giám sát của Quỹ 62
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý QHTND tỉnh Hòa Bình 65 3.3.1 Bộ máy quản lý 65
3.3.2 Các hoạt động chỉ đạo của Quỹ HTND 67
3.3.3 Cơ chế - chính sách hoạt động 69
3.3.4 Sự phối hợp hoạt động với các bên liên quan 69
3.3.5 Trình độ nhận thức của hội viên nông dân 71
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân 71
3.4.1 Những kết quả đạt được 71
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 73
3.5 Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình 75
3.5.1 Định hướng hoàn thiện Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình 75
Trang 63.5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình 77
KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
QHTND Quỹ hỗ trợ nông dân
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu, dung lượng mẫu và phương pháp thu thập số liệu 37 Bảng 3.1 Kết quả huy động vốn của Quỹ HTND Hòa Bình 2017 - 2019 41 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn Quỹ HTND tỉnh Hoà Bình 43 Bảng 3.3 Mức phí vay từ Quỹ HTND tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2017 - 2019 50 Bảng 3.4 Tình hình cho vay vốn của Quỹ HTND từ 2017 - 2019 51 Bảng 3.5 Hoạt động cho vay vốn phân theo hình thức sản xuất 55 Bảng 3.6 Kết quả hoạt động thu của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hoà Bình năm
2017 - 2019 56 Bảng 3.7 Tình hình chi của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hoà Bình năm 2017 -
2019 57 Bảng 3.8 Công tác kiểm tra sử dụng Quỹ HTND và các nguồn vốn ủy thác của Ngân hàng 59 Bảng 3.9 Đánh giá của người dân về công tác quản lý của Quỹ HTND 60 Bảng 3.10 Đánh giá của cán bộ về quản lí, kiểm tra và giám sát Quỹ HTND tỉnh Hòa Bình 62 Bảng 3.11 Đánh giá của cán bộ Quỹ về hoạt động kiểm tra - giám sát 64 Bảng 3.12 Đánh giá về bộ máy quản lý Quỹ HTND của cán bộ Quỹ 66 Bảng 3.13 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của Quỹ HTND tỉnh Hòa Bình 67 Bảng 3.14 Đánh giá về cơ chế hoạt động Quỹ của cán bộ Quỹ 69 Bảng 3.15 Đánh giá về sự phối hợp với các bên liên quan với Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 70 Bảng 3.16 Tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hội viên nông dân 71
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức Hội Nông dân các cấp tỉnh Hòa Bình 32 Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 33 Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 34
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về tín dụng, ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế hộ nông dân Bên cạnh các hoạt động tín dụng chính thức, Đảng và Nhà nước còn khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng thành lập các loại quỹ nhằm thu hút sự đóng góp của toàn xã hội tạo thêm nguồn lực giúp nông dân có vốn đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh Để thúc đẩy phát triển kinh
tế nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong nông dân, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân phát triển kinh tế hộ tham gia phát triển kinh tế hợp tác, góp phần thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách về phát triển nông nghiệp - nông thôn Quỹ Hỗ trợ Nông dân Việt Nam đã được thành lập ngày 02/3/1996 và chịu sự quản lý, điều hành của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Đây được coi là một trong những công cụ hữu hiệu, giúp cho Trung ương Hội Nông dân Việt Nam - Tổ chức đại diện cho giai cấp nông dân cụ thể hóa vai trò, nhiệm vụ của mình bằng các hoạt động cụ thể, gắn liền với lợi ích hợp pháp của hội viên
Thực hiện chủ trương trên, Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình đã được thành lập theo Quyết định số 04 QĐ/HND ngày 03/4/1996 với mục tiêu
hỗ trợ, gắn kết nông dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới, đưa kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, Quỹ Hỗ trợ Nông dân (HTND) tỉnh Hòa Bình đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần vào cải thiện bộ mặt nông thôn trong tình hình mới Đến năm
2019 tổng nguồn Quỹ HTND toàn tỉnh đạt 31,069 tỷ đồng (Nguồn Trung
ương Hội 13,850 tỷ đồng, Nguồn Ngân sách tỉnh cấp 8,235 tỷ đồng, ngân sách huyện 4,890 tỷ đồng, thu từ cán bộ, viên nông dân 4,094 tỷ đồng) thông
qua các mô hình phát triển kinh tế tập thể, hàng năm hỗ trợ cho trên 1.000
Trang 11lượt hội viên nông dân vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, giúp nông dân thoát nghèo, ổn định đời sống Ngoài ra, các cấp Hội còn phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), Ngân hàng bưu điện Liên Việt
giúp cho 60.483 hộ hội viên vay 3.148 tỷ đồng phát triển sản xuất (Ngân
hàng chính sách xã hội tín chấp trên 807 tỷ đồng, thông qua 721 tổ TK&VV cho 27.062 hộ vay; ngân hàng NN&PTNT tín chấp 2.327 tỷ đồng, thông qua
978 tổ, cho 33.140 hộ vay; Ngân hàng bưu điện Liên Việt 14,906 tỷ đồng, cho
281 hộ vay) Thông qua hoạt động hỗ trợ vốn của Quỹ, đã tạo được sự đoàn
kết, gắn bó trong hội viên, nông dân trên địa bàn nông thôn, tạo việc làm cho hàng chục ngàn lao động nông thôn, giảm tệ nạn cho vay nặng lãi, thu hút hội viên tham gia vào tổ chức Hội, số hộ hội viên nông dân tham gia sản xuất kinh doanh giỏi ngày càng tăng, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở khu vực nông thôn
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình yêu cầu sử dụng Quỹ phải lồng ghép được với các hoạt động tư vấn, dịch vụ, hỗ trợ và dạy nghề khác của tổ chức Hội Đó là các hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; cung ứng phân bón, thức ăn chăn nuôi chậm trả và các vật tư nông nghiệp khác; dạy nghề cho hội viên Nguồn vốn Quỹ HTND cũng được sử dụng như một công cụ làm thay đổi về nhận thức tư duy sản xuất của hội viên, nông dân từ làm ăn nhỏ lẻ, manh mún tiến tới liên kết, hợp tác với nhau qua các hình thức kinh tế tập thể Tăng cường liên kết từ mô hình nhỏ, đơn giản, như tổ, nhóm nông dân cùng sở thích, tổ hợp tác, chi hội, tổ hội nghề nghiệp đến hợp tác xã, thậm chí hình thành doanh nghiệp do nông dân góp cổ phần…
Với vai trò và trách nhiệm được giao, Quỹ HTND tỉnh Hoà Bình phần nào đã đáp ứng nguyện vọng chính đáng của các hội viên nông dân trong tỉnh Tuy nhiên, quỹ hỗ trợ nông dân vẫn còn nhiều hạn chế như: Nhỏ bé về quy
mô, chưa đa dạng về hình thức huy động vốn, số hộ nông dân cũng như tổ
Trang 12hợp tác liên kết sản xuất tiếp cận vốn chưa nhiều, tỷ lệ vốn/hộ nông dân thấp; một số cơ chế, chính sách về hoạt động của Quỹ HTND còn bất cấp… Hơn thế nữa, hạn chế về nguồn nhân lực về thể chế ảnh hưởng không nhỏ đến sự hợp tác hoạt động của quỹ với các định chế tài chính khác vì mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Xuất phát từ thực trạng trên, học viên đã chọn đề tài “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Trường Đại học Lâm nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động, những tồn tại và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn Quỹ HTND
và quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân
- Đánh giá được thực trạng và kết quả hoạt động quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2019
- Phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ
Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình
- Đề xuất phương hướng, một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến quản
lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quỹ hỗ trợ nông dân, tác động của Hội Nông dân các cấp trong tỉnh đến kết quả và hiệu quả trong quản lý QHTND trên địa bàn tỉnh, các giải pháp
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên toàn bộ các huyện, thành phố hiện có tổ chức Hội Nông dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Quỹ
Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian 2017 - 2019
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về Quỹ HTND và quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân
- Thực trạng và kết quả hoạt động quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2019
- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
5 Kết cấu chi tiết của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân; Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN 1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý quỹ hỗ trợ nông dân
1.1.1 Khái niệm quản lý, quỹ hỗ trợ nông dân
* Khái niệm quản lý QHTND
Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Theo đó, các công việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất định; những hoạt động này còn được gọi là chức năng quản lý
Quản lý Quỹ HTND là sự tác động giữa chủ thể quản lý Quỹ HTND lên đối tượng quản lý QHTND trong quá trình tiến hành các hoạt động của Quỹ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra với kết quả cao nhất
Từ quan niệm chung về quản lý nêu trên, áp dụng đối với QHTND có thể nói: Quản lý QHTND là sự tác động của chủ thể quản lý QHTND lên đối tượng quản lý QHTND trong quá trình tiến hành các hoạt động của Quỹ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra với kết quả cao nhất
Chủ thể quản lý QHTND là cơ quan Hội Nông dân, cụ thể là Ban điều hành QHTND Đối tượng quản lý của QHTND bao gồm các thành phần chủ yếu sau: Ban điều hành QHTND cấp dưới; cán bộ ban điều hành QHTND; Người vay vốn từ QHTND; Nguồn vốn QHTND; các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý QHTND
* Khái niệm Quỹ hỗ trợ nông dân
Quỹ Hỗ trợ Nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập trên cơ sở văn bản số 4035/KTTH ngày 26/7/1995 và Quyết định số 673/QĐ-TTg, ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông
Trang 15dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình
dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020” Quỹ HTND chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Quỹ Hỗ trợ Nông dân tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tự chủ về tài chính và bảo toàn vốn, đồng thời tuân thủ các quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước Quỹ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm hỗ trợ vốn cho hội viên nông dân phát triển sản xuất kinh doanh, hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, thông qua đó thu hút tập hợp hội viên nông dân tham gia thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Hội, củng cố, xây dựng Hội Nông dân Việt Nam vững mạnh
1.1.2 Quá trình phát triển và mô hình hoạt động của Quỹ HTND
(1) Quá trình hình thành và phát triển quỹ Hỗ trợ nông dân
Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế đất nước, Đảng và nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về tín dụng, ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế hộ nông dân Bên cạnh các hoạt động tín dụng chính thức, Đảng và nhà nước còn khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng thành lập các loại Quỹ nhằm thu hút sự đóng góp của toàn xã hội tạo thêm nguồn lực giúp nông dân có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Quỹ Hỗ trợ Nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập vào ngày 02/3/1996 (Quyết định số 80-QĐ/HND, ngày 02/3/1996 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam), căn cứ pháp lý thành lập Quỹ Hỗ trợ Nông dân là văn bản số 4035/KTTH ngày 26/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 16Trong giai đoạn mới thành lập, do quy mô còn nhỏ, bộ máy điều hành chưa chuyên nghiệp, độ bao phủ của Quỹ còn hạn chế, tuy nhiên Quỹ đã phát huy được sứ mệnh của mình trong việc tham gia vào thị trường tài chính tại các vùng nông thôn nhằm hỗ trợ nông dân vốn vay ưu đãi, mà trước hết là nông dân nghèo có vốn phát triển sản xuất
Xác định được tầm quan trọng của Quỹ Hỗ trợ Nông dân Việt Nam trong việc tham gia vào hỗ trợ nông dân có cơ hội vươn lên thoát nghèo và làm giàu, ngày 3/12/2009, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Kết luận
số 61-KL/TW về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020”; Quyết định số 673-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2010 - 2020” Một trong những nội dung quan trọng trong hai văn bản trên là việc các cấp ủy Đảng, chính quyền phải quan tâm cho phép thành lập Quỹ HTND tại cấp huyện, hàng năm
bố trí cấp ngân sách bổ sung vào để tăng số lượng vốn Quỹ, đồng thời tạo mọi điều kiện để Quỹ HTND các cấp phát triển
Trong quá trình thành lập và phát triển, Quỹ đã tạo lòng tin đối với hội viên, với Đảng, Nhà nước cùng cấp trong việc đóng góp thúc đẩy kinh
tế - xã hội phát triển, đời sống hội viên được từng bước cải thiện theo chiều hướng tích cực
(2) Vai trò của QHTND trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Quỹ HTND hoạt động không vì mục tiêu kinh doanh lợi nhuận mà vì mục tiêu hỗ trợ vốn cho nông dân, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo; nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần
Trang 17chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, xóa đói giảm nghèo và làm giàu, từng bước thực hiện người nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thì khá giàu, người
khá giàu thì giàu thêm (Hội Nông dân Việt Nam, 2011)
Trong bất kỳ một ngành sản xuất nào, vốn (tiền) có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong các khâu của quá trình sản xuất, các ngành sản xuất nói chung có nhiều cơ hội vay vốn tại các Ngân hàng thương mại Trong sản xuất nông nghiệp, lợi nhuận thấp, vốn vay khó tiếp cận hơn, chỉ một số tổ chức tài chính như: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, Quỹ HTND cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành nghề liên quan đến nông nghiệp
Trong cơ cấu phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp vẫn chiếm
tỷ trọng khá cao, tại khu vực này vẫn cần một lượng vốn lớn để đầu tư phát triển, lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp so với các ngành khác không cao, rủi ro nhiều Do vậy, lượng vốn ưu đãi về lãi suất và cơ chế thông thóang là một cách tác động trực tiếp vào khu vực này để giúp người sản xuất có điều kiện thuận lợi đầu tư mở rộng sản xuất, giảm chi phí tài chính, nâng cao thu nhập; có nhiều đóng góp tích cực đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
(3) Tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân
Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ Nông dân Việt Nam được chia thành 3 cấp: Quỹ Hỗ trợ Nông dân Trung ương, trực thuộc Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Quỹ Hỗ trợ Nông dân cấp tỉnh, trực thuộc Hội Nông dân cấp tỉnh Quỹ Hỗ trợ Nông dân cấp huyện, trực thuộc Hội Nông dân cấp huyện
Quỹ Hỗ trợ Nông dân các cấp có con dấu riêng; mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước cùng cấp nơi Quỹ đóng trụ sở
Trang 18Cấp xã không thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân, Hội Nông dân cấp xã chịu trách nhiệm vận động tạo nguồn vốn; trực tiếp tổ chức các hoạt động hỗ trợ vốn, các hoạt động dịch vụ trợ giúp nông dân khác theo sự chỉ đạo của Hội Nông dân cấp trên và theo Hợp đồng đã ký với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác
Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm tổ chức bộ máy điều hành Quỹ, được gọi là Ban điều hành Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ Nông dân cấp nào do Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp đó quyết định thành lập
và bổ nhiệm các chức danh trên cơ sở tổ chức bộ máy và biên chế được giao
Cơ cấu tổ chức của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ Nông dân ở mỗi cấp gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ phận hoặc cán bộ chuyên môn giúp việc
Ban điều hành Quỹ Trung ương gồm Giám đốc, các Phó giám đốc, các Phòng chuyên môn nghiệp vụ
Ban điều hành Quỹ cấp tỉnh có Giám đốc, các Phó giám đốc và các cán
bộ nghiệp vụ, kế toán, kiểm soát nội bộ, thủ quỹ
Ban điều hành Quỹ cấp huyện gồm Giám đốc, phó giám đốc và cán bộ nghiệp vụ, kế toán, thủ quỹ
Cán bộ, nhân viên Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ Nông dân các cấp làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
* Ban điều hành Quỹ có nhiệm vụ
- Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương giao; huy động vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước với các hình thức ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp
- Tiếp nhận và quản lý tiền vốn tài trợ, viện trợ, vốn ủy thác (toàn phần hoặc từng phần) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho các hoạt động xây dựng và nhân rộng các mô hình hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống
Trang 19- Tổ chức thẩm định, tái thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của người vay và thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định
- Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tải vốn, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ hỗ trợ vốn khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp giao
- Phối hợp với các đơn vị và cá nhân tổ chức các hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tham quan trao đổi kinh nghiệm trong
và ngoài nước giúp người vay sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý, điều hành Quỹ
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Hội
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao
* Quyền hạn của Ban điều hành Quỹ
- Tổ chức vận động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Được quyền lựa chọn các dự án, phương án để trình Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp quyết định việc hỗ trợ; ủy thác hỗ trợ
- Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một
số dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Quỹ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, điều hành Quỹ, khi được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp đồng ý
- Được yêu cầu các đơn vị, cá nhân có dự án, phương án đang được Quỹ xem xét hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ cung cấp các thông tin có liên quan
về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn và những vấn
đề liên quan đến việc sử dụng vốn của Quỹ
Trang 20- Được xem xét cho gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với người vay nguồn vốn thuộc thẩm quyền điều hành theo Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân
- Đình chỉ việc hỗ trợ vốn hoặc thu hồi vốn trước hạn đối với các trường hợp người vay vi phạm cam kết với Quỹ, đồng thời đề nghị chính quyền và các ngành liên quan hỗ trợ để thu hồi vốn hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
- Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu những yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ
Thứ nhất, đối tượng ưu tiên cho vay của Quỹ là các hộ nông dân thiếu vốn và không có tài sản thế chấp
Đối với người nông dân, thiếu nguồn lực là một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo, trong đó có thiếu vốn Để giải quyết vấn đề này, người nông dân cần được tiếp cận đến nhiều loại dịch vụ tài chính khác nhau với mức độ thuận tiện và nằm trong khả năng chi trả của họ Tuy nhiên, nông dân
Trang 21nghèo thường khó có thể vay vốn từ các tổ chức tài chính trong khu vực chính thức bởi tài sản của họ thường không đáng kể, họ không có khả năng thế chấp
để vay vốn, nguồn thu nhập không ổn định và thấp càng làm giảm cơ hội tiếp cận tài chính chính thức Ngoài ra, còn phải kể đến những sản phẩm, dịch vụ được cung cấp có giá cả đắt đỏ và càng không phù hợp với nông dân Quỹ Hỗ trợ Nông dân là một trong các công cụ để giúp nông dân vượt qua đói nghèo Khi nông dân được vay vốn, họ có thể kiếm được nhiều hơn thu nhập, tạo dựng được tài sản và có chỗ dựa để tự mình phát triển kinh tế gia đình
Thứ hai, Quỹ cho vay với mức vay nhỏ, ngắn hạn, không thu lãi mà chỉ thu phí Đây chính là đặc điểm rất khác biệt giữa Quỹ Hỗ trợ Nông dân với các tổ chức tài chính không chính thức khác
Đối tượng của Quỹ Hỗ trợ Nông dân thường là những nông dân có mức thu nhập không cao Theo đó, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của họ phần nhiều hạn chế, nên nhu cầu đối với các khoản vay cũng thường là nhỏ
Có nhiều quan niệm cho rằng, lãi suất cho vay người nghèo cần phải được bao cấp Thực tế cho thấy, lãi suất của các tổ chức tài chính cần phải tính đến mọi khoản chi phí hoạt động, để đạt đến sự bền vững Những khoản vay nhỏ thường phát sinh chi phí rất cao Chẳng hạn như, một món vay lên đến vài trăm triệu hoặc nhiều hơn cũng chỉ mất các chi phí nhân công, thời gian, thủ tục, quy trình bằng với các khoản tín dụng nhỏ từ vài trăm nghìn đến vài triệu Hơn nữa, vì họ là những người nghèo, điều kiện, phương tiện,
cơ hội, các thủ tục, giấy tờ để họ tiếp cận với nguồn lực sẽ hạn chế và thường là nhà cung cấp chủ động đem đến với họ Vì vậy, những tổ chức cung cấp nhiều món vay nhỏ sẽ phải chịu chi phí giao dịch cao và họ phải áp dụng mức lãi suất phù hợp để đảm bảo trang trải chi phí nhằm đạt đến sự phát triển bền vững của tín dụng nhỏ Quỹ Hỗ trợ nông dân, với mục đích hoạt động giúp đỡ hội viên nông dân, xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
Trang 22tạo việc làm, tạo điều kiện để Hội Nông dân Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, tập hợp nông dân, hoạt động phi lợi nhuận nên không thu lãi mà chỉ thu phí Phần phí thu đảm bảo trang trải chi phí cho Quỹ vận hành
và phát triển
Thứ ba, hoạt động Quỹ Hỗ trợ Nông dân thường được tổ chức theo các
dự án phát triển sản xuất kinh doanh của nhóm hộ hội viên nông dân
Thông qua các dự án quỹ nhằm tập hợp và bố trí sử dụng các nguồn lực về tài chính, nhân lực, vật lực, phương tiện kỹ thuật nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ về tài chính hay các dịch vụ hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp, đặc biệt là hộ gia đình nghèo và người nghèo trong khoảng thời gian nhất định Việc hỗ trợ cho vay theo dự án cũng góp phần nâng cao quy mô sản xuất, phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới
1.1.3.2
, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tuân thủ các quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng theo quy định hiện hành của nhà nước
1.1.4 Nội dung công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân
1) Quản lý việc huy động nguồn vốn
Ban Nguyên tắc
Quỹ Hỗ trợ Nông dân thành lập và hoạt động phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Thứ nhất, hoạt động của Quỹ HTND không vì mục đích lợi nhuận
nhưng phải bảo toàn, phát triển vốn và bù đắp chi phí;
- Thứ hai, Thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm đề xuất với
cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và tổ chức các hình thức vận động xây dựng Quỹ Hỗ trợ Nông dân hàng năm Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ Nông dân được hình thành từ các nguồn chủ yếu sau đây:
Trang 23+ Vốn do ngân sách nhà nước cấp (Vốn Quỹ Hỗ trợ Nông dân cấp nào
do ngân sách cấp đó cấp);
+ Vốn huy động, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để phát triển nông nghiệp, nông thôn Nguồn vốn này có được do vận động cán bộ, hội viên nông dân, cán bộ công nhân viên chức, cán bộ, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc cho vay với lãi suất thấp;
+ Vốn tự bổ sung hàng năm (lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc hoặc phần quỹ đảm bảo rủi ro được chuyển thành nguồn vốn);
+ Vốn nhận ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn;
+ Nguồn vốn hợp pháp khác theo qui định của pháp luật
Quỹ Hỗ trợ Nông dân không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, vay thương mại của các tổ chức, cá nhân như hoạt động của các tổ chức tín dụng
2) Quản lý hoạt động cho vay của Quỹ HTND
Người vay vốn, tham gia dự án phải thuộc đối tượng được vay vốn Quỹ
HTND (theo Điều lệ Quỹ HTND Việt Nam)
Quỹ Hỗ trợ Nông dân cho người vay là các gia đình hội viên nông dân, các hộ nông dân tự nguyện tham gia tổ hợp tác, nhóm nông dân, câu lạc bộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, chi hội nghề nghiệp có cùng mục đích sảnxuất kinh doanh
Vốn vay phải được người vay triển khai trong các hoạt động phát triển sản xuất, cụ thể: Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Phát triển các ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp; Chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản, ngành nghề và đời sống nông dân
Trang 24Quỹ Hỗ trợ Nông dân được sử dụng để hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói, giảm nghèo; nâng cao qui mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của vùng
để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao
Vốn giúp nông dân được thực hiện dưới hình thức cho vay trợ giúp có hoàn trả (có hạn mức, có kỳ hạn) không thu lãi, có thu phí
Quỹ Hỗ trợ Nông dân có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, thu hồi kịp thời đầy đủ các khoản vốn cho vay, trợ giúp nông dân để bảo toàn vốn và hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức, cá nhân tài trợ vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân
Quỹ Hỗ trợ Nông dân không được sử dụng nguồn vốn hoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh khác
Ban Thường vụ Trung ương Hội nông dân Việt Nam hướng dẫn cơ chế Quỹ Hỗ trợ Nông dân cho vay trợ giúp có hoàn trả đối với nông dân, trong đó xác định rõ đối tượng, điều kiện vay, thời hạn, mức vốn vay, hoàn trả vốn vay
3) Quản lý việc thu hồi nguồn vốn QHTND
Điều lệ Quỹ HTND Việt Nam có nêu:
* Thu phí: do Hội Nông dân cấp xã thực hiện, tại đây lập sổ theo dõi cho
vay, thu nợ, thu phí để theo dõi việc thu nợ cho đến khi dự án kết thúc
Sổ theo dõi cần được điền đầy đủ, chính xác các thông tin như số tiền vay, hạn trả nợ cuối cùng, nợ gốc còn lại, số phí trả trong kỳ
Khi thu phí, người trực tiếp thu phí cần phải ghi đầy đủ nội dung thu, số tiền thu theo quy định và ký nhận vào phụ lục Hợp đồng vay vốn được lưu giữ kèm Hợp đồng vay vốn tại nhà người vay vốn
Trang 25Phí thu tối đa 3 tháng/lần Mức phí cụ thể do Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quyết định tuỳ theo tình hình thực tế từng thời
kỳ, hiện nay là 0,7%/tháng, 8,4%/năm
* Thu gốc: Việc thu nợ gốc phải đảm bảo thu đúng đủ kịp thời, chính
xác theo thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn Ngay sau khi thu nợ gốc, nếu là nguồn do ủy thác thì Quỹ HTND phải chuyển trả Quỹ HTND cấp trên, đồng thời triển khai dự án mới để thực hiện chu kỳ mới, tránh tồn đọng vốn lâu ngày
- Quỹ HTND cấp nào cho vay thì phải thu trực tiếp từ người vay, không được ủy quyền cho Hội Nông dân các xã thu hộ
- Trường hợp người vay trả nợ gốc trước khi đến hạn thì Hội Nông dân cấp đó phải báo cáo cho Quỹ cấp trên biết để thu tiền và tất toán khoản vay theo đúng quy định
- Trước khi đến hạn trả nợ 30 ngày, Quỹ HTND trực tiếp cho vay gửi thông báo đến hạn cho Chủ tịch Hội Nông dân (HND) cấp xã Chủ tịch HND cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo đến từng người vay để chủ động cho việc trả nợ
* Trường hợp được gia hạn nợ: Với các khoản vay đến hạn nhưng
người vay chưa có khả năng tài chính để trả nợ, do gặp một số nguyên nhân khách quan như dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn hoặc sản xuất chưa đến kỳ thu hoạch Lúc này người vay cần làm giấy đề nghị gia hạn nợ, trong đó nêu rõ nguyên nhân và cách khắc phục gửi Quỹ HTND trực tiếp quản lý trước 20 ngày để được xem xét giải quyết
+ Quỹ HTND tiến hành kiểm tra thực tế, nếu đúng quy định thì giải quyết gia hạn nợ, nguồn vốn cho vay thuộc quyền quản lý của cấp nào thì cấp
đó quyết định cho gia hạn nợ Thời gian giải quyết tối đa là 5 ngày làm việc sau khi nhận được Giấy đề nghị từ người vay Với khoản vay ngắn hạn tối đa
là 12 tháng, với những khoản vay trung hạn thì không quá nửa chu kỳ và mỗi khoản vay chỉ được gia hạn một lần
Trang 26* Chuyển nợ quá hạn:
+ Người vay sử dụng vốn sai mục đích đã có quyết định thu hồi nhưng chưa trả nợ
+ Khoản vay đã đến hạn trả nợ nhưng người vay không trả đầy đủ nợ
mà cũng không được cho gia hạn nợ
- Trong mọi trường hợp nợ quá hạn, Quỹ HTND gửi thông báo chuyển
nợ quá hạn tới từng người vay và phối hợp với chính quyền địa phương để có biện pháp tích cực thu hồi nợ
- Sau 3 tháng chuyển nợ quá hạn, nếu đã được đôn đốc trả nợ nhưng người vay vẫn cố tình không trả nợ thì Quỹ HTND xem xét đề nghị các cơ quan thi hành pháp luật giải quyết theo quy định
* Xử lý nợ bị rủi ro: Nếu trong quá trình vay vốn, phát sinh các nguyên
nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của người vay như: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh Tùy mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của người vay mà Quỹ HTND trực tiếp cho vay ra quyết định xem xét
xử lý nợ rủi ro
4) Quản lý tài chính Quỹ HTND
Việc quản lý nguồn vốn, cho vay vốn, thu, chi, hạch toán và quyết toán thu chi tài chính Quỹ HTND đảm bảo đúng quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013 về “Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam”
5) Công tác kiểm tra, kiểm soát Quỹ HTND
Quỹ HTND các cấp đều phải thành lập Ban Kiểm soát Theo Điều lệ
Quỹ HTND Việt Nam: Ban Kiểm soát Quỹ có tối đa 03 thành viên Thành viên
Ban Kiểm soát là các cán bộ, chuyên viên am hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiểu biết pháp luật
Kiểm tra sử dụng vốn: Công tác kiểm tra, giám sát Quỹ Hỗ trợ Nông dân thực hiện theo quy chế về hoạt động kiểm tra, kiểm soát và có trách
Trang 27nhiệm kiểm tra người vay về việc sử dụng vốn Chậm nhất sau khi giải ngân
30 ngày, thực hiện kiểm tra lần đầu và sau đó định kỳ kiểm tra và kiểm tra đột xuất khi cần Khi kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay Trong trường hợp phát hiện người vay vốn sử dụng không đúng mục đích, lập biên bản yêu cầu hộ vay trả nợ vay trước hạn, tránh rủi ro, thất thoát Do đặc thù QHTND nên việc kiểm tra, giám sát được thực hiện thông qua Hội Nông dân cùng cấp
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân
a) Điều kiện kinh tế - xã hội
Nền kinh tế phát triển, bền vững tác động to lớn và là cơ sở để các dự
án Quỹ HTND đạt hiệu quả Trong một nền kinh tế đa dạng và năng động, việc lựa chọn dự án để triển khai thực hiện Quỹ HTND được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả Kinh tế có phát triển, ổn định thì đầu ra cho sản phẩm của các dự án được đảm bảo hơn, cũng như khả năng thanh toán nợ gốc khi tới hạn của các hộ cũng được nâng cao
Một xã hội phát triển ổn định là cơ sở để có thể tập trung các nguồn lực tốt nhất cho việc triển khai các dự án Quỹ HTND Hơn nữa, xã hội có ổn định, thịnh vượng thì mới tạo điều kiện tốt nhất để phát triển kinh tế, từ đó thúc đẩy hiệu quả các dự án Quỹ HTND như đã đề cập ở trên
b) Về tổ chức bộ máy
Củng cố hoàn thiện bộ máy Quỹ hỗ trợ nông dân Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Ban Điều hành các cấp trong việc nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và giám sát hoạt động của Quỹ HTND Thường xuyên củng cố tổ chức, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất trong hoạt động từ trung ương đến Ban Điều hành cấp tỉnh, cấp huyện Đồng thời cần chú trọng nâng cao hiệu quả chỉ đạo của Ban Điều hành các cấp, nhất là cấp huyện bằng cách xây dựng các tiêu thức đánh giá hoạt động của Ban Điều hành cấp huyện
Trang 28Cán bộ điều hành Quỹ HTND trình độ và kinh nghiệm quản lý nhiều hạn chế: cán bộ Ban điều hành Quỹ HTND cấp huyện và cơ sở hiện nay hoàn toàn là các cán bộ hoạt động kiêm nhiệm, do vậy năng lực chuyên môn, trình
độ, nhận thức về quản lý vốn quỹ còn hạn chế, thời gian dành cho công tác quản lý quỹ cũng không nhiều; bên cạnh đó đội ngũ cán bộ này thường xuyên
có sự biến động, thay đổi, đặc biệt là ở cấp huyện
c) Hoạt động chỉ đạo của Quỹ HTND
Sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy Đảng, sự phối hợp và tạo điều kiện của chính quyền, sự quan tâm chỉ đạo của Ban Thường vụ Hội nông dân các cấp
có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động Quỹ Hỗ trợ Nông dân theo hướng thúc đẩy hoặc cản trở, gây khó khăn nhất định
d) Cơ chế - chính sách hoạt động
Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp cần làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chủ động phối hợp với chính quyền, các sở, ngành và các đoàn thể chính trị xã hội để tạo sự đồng thuận, nhất trí cao đối với công tác xây dựng, phát triển Quỹ Hỗ trợ Nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam
Cơ chế, chính sách có vai trò to lớn và tiên quyết trong việc hình thành cũng như mọi hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân Việt Nam Trong thời gian qua, Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Chỉ thị số 59 của Bộ chính trị (năm
2000) “Về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của tổ
chức Hội Nông dân trong thời kỳ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn” Căn
cứ vào nội dung nêu trong Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng và cơ chế, chính sách cụ thể của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, các cấp hội chủ động tham mưu cho cấp ủy chỉ đạo việc thành lập, củng cố bộ máy điều hành Quỹ HTND cấp tỉnh, cấp huyện và xây dựng định mức hỗ trợ ngân sách địa phương cho Quỹ thuộc các cấp Hội Nông dân trên địa bàn
Trang 29đ) Sự phối hợp hoạt động với các bên liên quan
Được Đảng, Nhà nước, các bộ ngành Trung ương, cấp ủy, chính quyền các địa phương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện, những năm qua các cấp Hội đã triển khai công tác xây dựng Quỹ Hỗ trợ Nông dân và tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn cho nông dân đạt được những kết quả khả quan, giúp nông dân có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh tạo việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo và làm giàu chính đáng, góp phần ổn định chính trị ở nông thôn
Cùng với công tác xây dựng, tạo nguồn vốn Quỹ HTND, Hội Nông dân Việt Nam đã ký chương trình phối hợp với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện ủy thác từng phần trong quy trình cho vay vốn đối với hộ nông dân nói chung, hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nói riêng
Cấp ủy, chính quyền có nơi chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa
và tầm quan trọng của Quỹ HTND, nên thiếu sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện hỗ trợ, bổ sung nguồn vốn Sở Tài chính chưa có Hướng dẫn thống nhất đối với việc trích nguồn ngân sách bổ sung cho Quỹ HTND các cấp, nên cấp huyện rất lúng túng trong việc chuyển nguồn ngân sách sang cho quỹ hoạt động Đồng thời tỉnh Hòa Bình còn khó khăn về thu ngân sách, chưa cân đối được thu, chi do vậy nguồn cấp bổ sung vào Quỹ HTND hàng năm chưa đáp ứng yêu cầu của Quỹ Nguồn vận động ủng hộ của các hội viên, nông dân, các tổ chức, cá nhân còn hạn chế ở cấp huyện, cấp tỉnh chưa thực hiện được
e) Trình độ nhận thức của hội viên nông dân
Tuyên truyền vận động tạo nguồn vốn Quỹ HTND theo phương châm
xã hội hóa, tranh thủ tối đa nguồn vốn vận động từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, vận động cán bộ, hội viên nông dân đóng góp xây dựng Quỹ, đồng thời đề nghị ngân sách Nhà nước hỗ trợ thêm hàng năm Thông qua đó, tạo sự chuyển biến về nhận thức của hội viên nông dân, xây dựng Quỹ HTND phát triển bền vững, trở thành công cụ, điều kiện quan trọng
Trang 30để Hội trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ hội viên nông dân xây dựng thành công các
mô hình phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo Đẩy mạnh các phong trào thi đua trong nông dân góp phần xây dựng nông thôn mới
g) Trang thiết bị và công nghệ thông tin
Điều kiện và các thiết bị làm việc như: Máy tính, máy in, máy Scan, mạng Internet, tủ tài liệu, két sắt, bàn ghế làm việc là những trang thiết bị cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành Quỹ HTND Với Quỹ HTND, việc ứng dụng phần mềm kế toán sẽ giúp cho việc quản lý Quỹ đơn giản mà hiệu quả hơn rất nhiều
h) Công tác kiểm tra, kiểm soát
Công tác kiểm tra, kiểm soát Quỹ HTND giúp Hội Nông dân các cấp đánh giá được những mặt tồn tại, hạn chế trong hoạt động Quỹ, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo cho hoạt động của Quỹ được an toàn, hiệu quả
Việc tổ chức kiểm tra, kiểm soát Quỹ HTND do Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp thực hiện theo Quy chế kiểm tra, kiểm soát của cấp mình Ban Điều hành Quỹ HTND các cấp có chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
và kiểm tra Ban Điều hành Quỹ HTND cấp dưới
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân
1.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương trong quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân
1.2.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ
Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ Nông dân các cấp trên địa bàn tỉnh đang dư nợ cho vay tại các dự án là 41.771,5 triệu đồng, cho 212 dự án với 1.129 hộ vay
Để nguồn vốn sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, xây dựng được các mô hình điểm về phát triển kinh tế, Hội Nông dân các cấp đã phối hợp chặt chẽ với cấp
ủy, chính quyền các cấp làm tốt công tác khảo sát địa bàn, hướng dẫn lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, lập hồ sơ dự án, thẩm định trước và sau giải ngân, kiểm tra đôn đốc kết hợp với tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho hội viên, nông dân được vay vốn
Trang 31Đa số các hộ vay vốn sản xuất - kinh doanh lãi từ 30 - 100 triệu đồng/hộ/năm so với trước khi tham gia dự án Điển hình như: Dự án "Nuôi
gà thịt" của Hợp tác xã chăn nuôi gà Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba cho 23 thành viên vay 2 tỷ đồng từ nguồn Quỹ HTND Trung ương Có vốn các thành viên
đã đầu tư sửa chữa, xây dựng chuồng trại, mua con giống, thức ăn, nhờ đó hiệu quả được nâng lên rõ rệt Trừ mọi chi phí, bình quân mỗi hộ đạt từ 250
- 300 triệu đồng/năm, giải quyết việc làm thường xuyên cho 55 lao động; dự
án "Chăn nuôi bò sinh sản" tại xã Thanh Minh (thị xã Phú Thọ); dự án "Nuôi
cá thương phẩm" tại xã Chính Công (huyện Hạ Hòa); dự án "Trồng, chăm sóc, chế biến chè xanh chất lượng cao" xã Đồng Lương (huyện Cẩm Khê);
dự án "Chăm sóc nâng cao chất lượng bưởi quả Đoan Hùng" tại xã Chân Mộng (huyện Đoan Hùng); dự án "Chế biến mỳ khô" tại xã Hùng Lô (thành phố Việt Trì);… Khi kết thúc chu kỳ vay vốn, các dự án đã nộp phí và vốn đúng hạn Định kỳ hàng quý các tổ vay vốn dự án duy trì sinh hoạt tổ, nội dung phong phú, với sự tham gia của ban quản lý dự án và hộ vay để trao đổi và học tập, truyền đạt các kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống, tìm đầu ra cho sản phẩm…
1.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Bình
Đến nay, Quỹ hỗ trợ nông dân toàn tỉnh đạt 31,1 tỷ đồng, trong đó, nguồn Trung ương Hội ủy thác 14,2 tỷ đồng, được giải ngân tại 33 dự án cho
353 hộ vay; nguồn tỉnh Hội trên 9 tỷ đồng, đã giải ngân 24 dự án cho 136 hộ vay ưu đãi; còn lại 7,5 tỷ đồng nguồn Quỹ do cấp huyện quản lý với trên 921 hội viên vay vốn Nguồn vốn trên đã được giải ngân theo hai hình thức nguồn Trung ương ủy thác và nguồn của Hội Nông dân tỉnh cho vay theo dự
án nhóm hộ, nguồn vốn do Hội Nông dân huyện quản lý cho vay theo hộ Thông qua nguồn Quỹ Hỗ trợ Nông dân các cấp đã giúp hình thành 224 mô hình liên kết sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hóa Một số điển hình như: Mô hình nuôi cá nước ngọt
Trang 32thâm canh tại các xã Gia Phương, Gia Minh, Gia Hòa (huyện Gia Viễn); nuôi trâu, bò sinh sản xã Gia Trấn (huyện Gia Viễn), xã Bắc Sơn (thành phố Tam Điệp), xã Văn Phương (huyện Nho Quan) Tổ hợp tác chăn nuôi bò sinh sản tại xã Khánh Cư (huyện Yên Khánh); tổ hợp tác nuôi trồng thủy hải sản (huyện Kim Sơn)
Nhiều hội viên, nông dân tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi đã mạnh dạn đầu tư chăn nuôi, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, góp phần xóa đói giảm nghèo và vươn lên khá giả Tiêu biểu như: gia đình ông Phạm Như Bồn (thôn Yên Tế, xã Yên Đồng, huyện Yên Mô) đã mạnh dạn đấu thầu 5 mẫu ruộng trũng của địa phương để xây dựng mô hình nuôi thả cá Được vay 100 triệu đồng từ nguồn vốn Quỹ hỗ trợ nông dân, gia đình ông đã đầu
tư cải tạo 3 ao đầm để nuôi cá thương phẩm, cá giống và cá trắm ốc Ông Bồn chia sẻ: "Ngoài được vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ Nông dân tôi còn được tham gia các buổi tập huấn chuyển giao KHKT về nuôi trồng thủy sản do Hội Nông dân huyện và xã tổ chức Nhờ đó, mỗi năm gia đình tôi thu lãi trên 150 triệu đồng"
1.2.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang
Quỹ Hỗ trợ Nông dân (HTND) do Hội Nông dân tỉnh Tuyên Quang quản lý hiện có gần 24.022 triệu đồng giúp cho 587 hộ hội viên vay thực hiện
46 dự án phát triển sản xuất Trong đó có 28 dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm;
16 dự án trồng trọt và 02 dự án nuôi thủy sản Các dự án đều phát huy hiệu quả tốt, các hộ tham gia dự án vay vốn đúng mục đích, có thu nhập ổn định Các địa phương có nhiều dự án là huyện Yên Sơn 10 dự án, thành phố Tuyên Quang và Sơn Dương có 8 dự án, Hàm Yên 7 dự án… Mỗi dự án đều mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn, gắn với vùng chuyên canh, phát huy thế mạnh của từng địa phương Tiêu biểu như các dự án: Trồng và chăm sóc bưởi ở các xã Phúc Ninh, Thắng Quân, Xuân Vân (Yên Sơn); nuôi trâu sinh sản kết hợp cày kéo ở các xã Phúc Sơn, Trung Hòa, Hòa Phú (Chiêm
Trang 33Hóa), nuôi cá đặc sản trên Sông Lô ở phường Nông Tiến… hộ hội viên nông dân đã được quỹ cho vay để đầu tư mở rộng phát triển sản xuất Việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn Quỹ HTND được tiến hành thường xuyên, từ cấp tỉnh xuống tận cơ sở Để phát huy hiệu quả Quỹ HTND, các cấp Hội Nông dân ở Tuyên Quang đã phối hợp với các cơ quan chuyên môn lồng ghép việc
sử dụng vốn vay với hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT, dạy nghề cho các nhóm hộ Giữa các hộ trong nhóm còn thường xuyên tổ chức
các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, hỗ trợ nhau trong sản xuất
1.2.2 Bài học kinh nghiệm Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Hòa Bình
Qua nghiên cứu, học tập kinh nghiệm Quỹ HTND của Hội Nông dân tỉnh Phú Thọ, Ninh Bình, Tuyên Quang, xét theo đặc điểm của mỗi địa phương có những thuận lợi, khó khăn, khác biệt riêng mà Ban điều hành Quỹ HTND các tỉnh trong cả nước nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng cần nghiên cứu học tập để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Quỹ HTND, có thể rút ra các bài học kinh nghiệm như sau:
Một là, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ Nông dân chủ yếu là do các tổ chức tín dụng của Nhà nước hoặc các tổ chức xã hội trực thuộc nhà nước đảm nhiệm Nhà nước tạo điều kiện về cơ chế chính sách để nông dân có thể tiếp cận trực tiếp để vay vốn với thủ tục nhanh gọn nhất
Hai là, đối tượng vay vốn không phải thế chấp tài sản mà được các đơn
vị, tổ, nhóm nơi họ tham gia liên kết hoặc chính quyền địa phương tín chấp Quy trình vay vốn có sự vào cuộc của nhiều cấp, ngành có liên quan
Ba là, xác định nguồn vốn hỗ trợ theo phương châm cho nông dân cần câu và dạy họ cách câu cá, nên cần phải tổ chức giúp họ phát triển sản xuất,
hỗ trợ bao tiêu sản phẩm để giúp họ xóa nghèo bền vững
Bốn là, khi cho nông dân vay vốn để xóa đói giảm nghèo, chú trọng đến lợi ích kinh tế - xã hội chứ không nặng về lợi ích kinh tế thuần túy
Năm là, không ngừng nâng cao năng lực cho cả người được vay vốn và
cơ quan quản lý nguồn vốn để bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
Trang 34Có thể nói, qua nhiều năm vận động xây dựng và phát triển, nguồn vốn
từ Quỹ Hỗ trợ Nông dân của các địa phương đã thực sự có tác dụng thiết thực đối với các hộ nông dân nghèo, góp phần cải thiện đời sống, thi đua sản xuất - kinh doanh giỏi, tạo niềm tin trong hội viên đối với vai trò, vị trí của tổ chức Hội Nông dân Đây là chủ trương có ý nghĩa sâu sắc về chính trị, kinh tế, xã hội và đã phát huy tích cực các nguồn lực hỗ trợ cho các hộ nghèo có điều kiện phát triển kinh tế Tuy chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn rộng khắp trong tổ chức Hội ở cơ sở, nhưng Quỹ Hỗ trợ Nông dân đã giải quyết một phần về vốn cho người nông dân giải quyết được khó khăn trong sản xuất
Trang 35Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
- Hòa Bình là tỉnh miền núi, phía bắc giáp tỉnh Phú Thọ, phía đông giáp thành phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáp các tỉnh Ninh Bình, Hà Nam và Thanh Hóa Tỉnh Hòa Bình có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ
600 - 700 m, địa hình hiểm trở, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 - 25 độ, độ cao trung bình từ 100 - 200 m so với mực nước biển
- Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa; mùa
hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C Tháng 6 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 01 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5°C
- Hệ thống sông ngòi trên địa bàn tỉnh phân bố tương đối đồng đều với các sông lớn như: Sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi…
Tỉnh Hòa Bình có mạng lưới giao thông đường bộ khá tốt, rất thuận tiện cho việc phát triển KT - XH, trở thành cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh Tây Bắc với các tỉnh vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, Thủ đô Hà Nội
và tam giác phát triển vùng Đông Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các tỉnh Bắc Trung bộ Quốc lộ 6 xuyên suốt chiều dài của tỉnh từ Hà Nội qua Lương Sơn - Thành phố Hòa Bình - Cao Phong - Tân Lạc - Mai Châu lên Tây Bắc Quốc lộ 12B kết nối Hòa Bình với Thanh Hóa và các tỉnh Bắc Trung bộ Quốc lộ 21A nối Hòa Bình với các tỉnh đồng bằng Hà Nam - Nam
Trang 36Định, điểm cuối là biển Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Quốc
lộ 15 là con đường chiến lược nối Hòa Bình (qua địa phận huyện Mai Châu) với vùng núi tỉnh Thanh Hóa sang đất thượng Lào Đường Hồ Chí Minh chạy suốt sườn núi phía Đông của tỉnh qua các huyện Lương Sơn - Kim Bôi
- Lạc Thủy - Yên Thủy
Tháng 10 năm 2018 đường nối Cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình hoàn thành đưa vào sử dụng, rút ngắn thời gian đi từ Thành phố Hòa Bình đến trung tâm Thành phố Hà Nội chỉ còn 40 phút xe chạy
Hòa Bình cũng có mạng lưới giao thông đường thủy thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, giao thương trên Sông Bôi, Sông Bùi, Sông Bưởi và trên lòng hồ Thủy điện Sông Đà với 8.900 ha mặt nước
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Hòa Bình là một tỉnh miền núi, dân tộc nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc
có diện tích tự nhiên gần 4.600 km2; năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14, ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hòa Bình Sau sáp nhập, tỉnh Hòa Bình giảm còn 10 đơn vị hành chính cấp huyện (giảm
1 đơn vị do huyện Kỳ Sơn sáp nhập về Thành phố Hòa Bình), 151 đơn vị chính chính cấp xã (131 xã, 10 phường, 10 thị trấn), dân số hơn 85 vạn người Theo thống kê, trên địa bàn tỉnh có 6 dân tộc chính cùng sinh sống, đông nhất
là dân tộc Mường chiếm 63,3%; dân tộc Việt (Kinh) chiếm 27,73%; dân tộc Thái chiếm 3,9%; dân tộc Dao chiếm 1,7%; dân tộc Tày chiếm 2,7%; dân tộc Mông chiếm 0,52%; các dân tộc khác chiếm 1,18%.Hòa Bình có truyền thống lịch sử văn hóa đa dạng, phong phú và giàu bản sắc văn hóa các dân tộc, là cái nôi của nền “Văn hóa Hòa Bình”; có nhiều tiềm năng về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển dịch vụ du lịch
Tỉnh Hòa Bình có diện tích tự nhiên là 468.309,81 ha, trong đó chủ yếu
là đất lâm nghiệp với 250.198,73 ha, chiếm trên 53,42% diện tích tự nhiên;
Trang 37trong đó chủ yếu là đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với 157.100,84 ha, chiếm 62,79% diện tích đất lâm nghiệp còn lại là rừng sản xuất Đất dùng cho sản xuất nông nghiệp có 56.088,22 ha chiếm trên 11,97% diện tích tự nhiên, trong đó đất trồng lúa là 29.253,64 ha chiếm 52,15% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Do diện tích đất sản xuất ít trong khi kinh tế hộ gia đình nơi đây chủ yếu dựa vào nguồn thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản là chính cho nên đời sống của đồng bào còn gặp rất nhiều khó khăn
- Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản:
Sản xuất nông, lâm nghiệp: Điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phong phú đa dạng; đất đai có độ màu mỡ cao, diện tích đất lâm nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp và đất chưa sử dụng lớn là điều kiện để phát triển đầu tư trong lĩnh vực trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Nuôi trồng thủy sản: Do có mạng lưới sông, suối, hồ đầm phân bổ rộng khắp trên tất cả các huyện, thành phố, đặc biệt là sông Đà chảy qua các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Thành phố Hòa Bình, hồ Hòa Bình với diện tích mặt nước 8.900 ha là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp
và nuôi trồng thủy sản
- Phát triển công nghiệp: Đến thời điểm năm 2020 tỉnh Hòa Bình được
quy hoạch 08 khu công nghiệp và 21 cụm công nghiệp
Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: Hòa Bình có nhiều loại khoáng sản như: đá vôi xi măng, đá vôi xây dựng, vàng, đá ốp lát, nước khoáng - nóng Ngoài ra còn có than đá, pyrit, phosphorit, dolomit, talc, sắt, đồng, chì, kẽm… là điều kiện để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: diện tích đất lâm nghiệp có rừng của tỉnh Hòa Bình là 296.130 ha, chiếm hơn 62% diện tích tự nhiên; trong đó, đất rừng sản xuất có 153.256 ha, rừng phòng hộ có 114.338 ha, rừng đặc dụng
Trang 38có 28.535 ha, là nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn Diện tích đất trồng cây công nghiệp, cây ăn quả đặc biệt là cam, chanh, bưởi ngày càng được mở rộng, sản lượng ngày càng tăng cao, tạo nguồn nguyên liệu ổn định để phát triển công nghiệp chế biến nông sản
Công nghiệp cơ khí, điện tử, may mặc, da giày: Tiếp giáp với trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và tiềm năng lao động dồi dào Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, năm 2019, tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 553.427 người, chiếm hơn 67% dân số do đó thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: cơ khí, may mặc - da giày và các ngành công nghiệp hỗ trợ
- Phát triển du lịch:
Du lịch văn hóa, tâm linh: Hòa Bình có nhiều điểm đến hấp dẫn phù hợp với nhiều loại hình du lịch: du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng, khám phá, nghiên cứu khảo nghiệm Thiên nhiên đã ban tặng cho Hòa Bình nhiều thắng cảnh hang động tự nhiên kỳ vĩ, phong cảnh sơn thủy hữu tình Có khá nhiều di tích lịch sử văn hóa gắn với những truyền thuyết
ly kỳ, những huyền tích gắn với nhân vật huyền bí trong lịch sử các dân tộc sinh sống trên mảnh đất này (đến thời điểm năm 2020 trên địa bàn tỉnh có
101 di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng các cấp, bao gồm: 41 di tích được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng cấp quốc gia và 60 di tích xếp hạng cấp tỉnh)
Hồ Hòa Bình mênh mang, phong cảnh “sơn thủy hữu tình”, thơ mộng
là không gian thiên nhiên tươi đẹp, có sức lôi cuốn bất cứ ai muốn khám phá, thưởng ngoạn Bến nước Hiền Lương, Tiền Phong, Nánh Nghê, Đồng Chum (Đà Bắc), Thung Nai (Cao Phong), Bãi Sang - Sơn Thủy (Mai Châu) bình dị, yên ả trong màu xanh nước hồ Thung lũng Mai Châu, phố Vãng nên thơ, bản Văn, bản Lác, bản Pom Coọng - nơi cư ngụ và sinh sống của người Thái hấp dẫn du khách Bản Lác (Mai Châu) là một trong 10 điểm được bình chọn đem lại trải nghiệm thú vị cho du khách
Trang 39Du lịch khám phá tự nhiên: Tỉnh Hòa Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú, đa dạng, bao gồm các sông, hồ, suối nước khoáng, hang động tự nhiên, các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia Đặc biệt hồ thủy điện Hòa Bình với diện tích khoảng 8.900 ha, dung tích trên 9,5 tỷ
m3 nước và trên 40 đảo nổi trong hồ, có điều kiện thuận lợi để phát triển thủy sản, du lịch sinh thái Các khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò (Mai Châu), Thượng Tiến, rừng Phu Canh (Đà Bắc), Suối Ngọc - Vua Bà (Lương Sơn), Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Tân Lạc - Lạc Sơn); Vườn quốc gia Cúc Phương, có giá trị lợi thế cho phát triển du lịch
Các khu bảo tồn thiên nhiên vẫn còn lưu giữ sắc thái đại ngàn nguyên sinh, phong phú về hệ sinh thái với nhiều loại động - thực vật quý hiếm Đồi Thung, thác Mu (Lạc Sơn) là sự kết hợp hài hòa của kiệt tác thiên nhiên trong lành, mát mẻ Đến nay, đã có nhiều điểm du lịch đang là sự lựa chọn của du khách xa, gần như: Quần thể di tích Chùa Tiên, di tích Đồn điền Chi
Nê và Nhà máy in tiền đầu tiên của chính quyền cách mạng ở huyện Lạc Thủy; di tích khảo cổ hang xóm Trại (Lạc Sơn); suối nước khoáng Kim Bôi; khu nghỉ dưỡng cao cấp Serena Kim Bôi; khu du lịch An Lạc, xã Vĩnh Đồng; điểm du lịch Mai Châu Ecolodge (Nà Phòn), Mai Châu Villas; sân golf thuộc huyện Lương Sơn và Thành phố Hòa Bình; Bảo tàng không gian văn hóa Mường, Bảo tàng di sản văn hóa dân tộc Mường; làng văn hóa Việt
- Mường, huyện Lương Sơn; bản Giang Mỗ, Trung tâm bảo tồn di sản tiến sĩ Việt Nam tại Cao Phong…
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân
2.1.3.1 Những thuận lợi
Hòa Bình nổi tiếng là cái nôi của dân tộc Mường với bộ sử thi huyền thoại “Đẻ đất đẻ nước”, truyền thuyết về ông Đùng bà Đoàng, Tản viên Sơn Thánh Đây còn là miền đất âm vang tiếng cồng, tiếng chiêng, vùng của
Trang 40những lễ hội giàu bản sắc dân tộc Tây Bắc, của kho tàng phong phú về văn nghệ dân gian các dân tộc
Lợi thế về điều kiện tự nhiên, tiểu vùng khí hậu thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi đa dạng Hòa Bình được đánh giá là một trong những vùng du lịch giàu tiềm năng bao gồm nền văn hóa phi vật thể, các di tích, hang động có giá trị về lịch sử văn hóa, những danh lam thắng cảnh nổi tiếng Được thiên nhiên ưu đãi, Hòa Bình có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có suối nước khoáng nóng (Kim Bôi); Thung lũng Mai Châu; Lòng Hồ thủy điện Hòa Bình được ví như một Hạ Long thứ hai Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá có giá trị trong phát triển du lịch
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao, hệ thống đường giao thông nông thôn miền núi tuy đã được đầu tư nhiều nhưng vẫn chưa đảm bảo, việc đầu tư mới, nâng cấp sửa chữa, các công trình thủy lợi gặp nhiều khó khăn do địa hình nhiều nơi không bằng phẳng, nhiều công trình đã xuống cấp và do ngân sách tỉnh chưa đáp ứng theo yêu cầu
Trình độ dân trí chưa đồng đều, nhất là các huyện miền núi, các mô hình kinh tế còn nhỏ lẻ, việc phát triển các đặc sản vùng, miền còn chậm, việc thu hút nhân lực chất lượng cao của tỉnh còn hạn chế do chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc chưa đáp ứng yêu cầu do vậy làm hạn chế việc biến các lợi thế vùng thành điểm mạnh, hạn chế việc khai thác các tiềm năng, thế mạnh để thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển hơn nữa