Việc chấp hành pháp luật đất đai của các cấp, các ngành và của nhân dân chưa thật nghiêm minh; tình trạng lấn chiếm đất đai, giao đất không đúng thẩm quyền, thu tiền sử dụng đất sai quy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VĂN TAM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ THU HÀ
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Sơn La, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Người cam đoan
Nguyễn Văn Tam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới: Giảng viên hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Thu Hà - Trường Đại học Lâm nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý quý báu của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan chức năng tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin trong quá trình thực hiện luận văn trên địa bàn huyện
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan và gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện
Do thời gian quá trình nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi không tránh khỏi thiếu sót và sơ xuất Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các quý thầy, cô giáo để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Tam
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỀ ĐẤT ĐAI 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai 5
1.1.1 Những khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai 7
1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 9
1.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 10
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai 12 1.1.6 Phân cấp quản lý nhà nước về đất đai 13
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai 18
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương 18 1.2.2 Bài học đối với huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La 22
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La 24
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 29
2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, mẫu điều tra 35
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 35
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 36
Trang 52.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 36
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn (Căn cứ vào 4 nội dung quản lý để hoàn thiện chỉ tiêu) 36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La 37
3.1.1 Tổng quan về tình hình sử dụng đất, bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đất đai 37
3.1.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai 43
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La 65
3.2.1 Sự phát triển của nền kinh tế 65
3.2.2 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước 66
3.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất đai 67
3.2.4 Nhận thức của người dân 68
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La 69
3.3.1 Những kết quả đạt được 69
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 71
3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sông Mã 74
3.4.1 Quan điểm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai 74
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai 76
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên môi trường
ĐKĐĐ: Đăng ký đất đai
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 7DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Bản Đồ huyện Sông Mã , Tỉnh Sơn La 24
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Huyện Sông Mã 25
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số phiếu điều tra 35
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Mã 37
Sơ đồ 3.1 Mô hình quản lý nhà nước về đất đai huyện Sông Mã thực hiện Luật Đất đai năm 2013 38
Bảng 3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đất đai huyện Sông Mã 40
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Sông Mã trong kỳ kế hoạch 2017 – 2019 47
Sơ đồ 3.2 Kết quả giao đất trên địa bàn huyện Sông Mã lũy kế đến 31/12/2019 52
Bảng 3.4 Kết quả giao đất trên địa bàn huyện Sông Mã (2017-2019) 52
Bảng 3.5 Kết quả thu hồi đất tại huyện Sông Mã (2017 - 2019) 55
Bảng 3.6 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất tại huyện Sông Mã 56
Bảng 3.7 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Sông Mã (2017 - 2019) 61
Bảng 3.8 Kết quả thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm về đất đai tại huyện Sông Mã giai đoạn 2017– 2019 62
Biểu đồ 3.4 Số diện tích vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Sông Mã giai đoạn 2017– 2019 63
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá của các đối tượng khảo sát về các nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sông Mã (N=150) 64
Bảng 3.10 Tình hình đấu giá QSD đất qua 3 năm 2017 – 2019 tại huyện Sông Mã 65
Bảng 3.11 Đánh giá của người dân về mức độ phù hợp hệ thống chính sách pháp luật đất đai (N=150) 66
Bảng 3.12 Đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ quản lý đất đai huyện Sông Mã (N=150) 67
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Sau hơn 07 năm thi hành Luật Đất đai 2013, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai ngày càng hiệu quả và phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Năng lực, trình độ chuyên môn của một số cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác QLNN về đất đai
Việc chấp hành pháp luật đất đai của các cấp, các ngành và của nhân dân chưa thật nghiêm minh; tình trạng lấn chiếm đất đai, giao đất không đúng thẩm quyền, thu tiền sử dụng đất sai quy định; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất còn nhiều bất cập, gây cho nhân dân nhiều bức xúc; tình trạng khiếu kiện, tranh chấp đất đai ở một số địa phương còn kéo dài; công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất; công tác đo đạc lập bản
đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo v.v…còn tồn tại những khiếm khuyết, sơ hở, tính đồng bộ chưa cao Tất cả những vấn đề đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu lực và hiệu quả của công tác QLNN về đất đai Việc nghiên cứu lĩnh vực QLNN về đất đai trong tình hình hiện nay là rất cần thiết
và có ý nghĩa rất quan trọng nhằm:
Tìm ra những nguyên nhân hạn chế, yếu kém trong công tác QLNN về đất đai, đồng thời có biện pháp cụ thể, thích hợp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả QLNN về đất đai
Rút ra những bài học kinh nghiệm giúp các cấp, các ngành thực hiện tốt chức năng QLNN về đất đai
Nâng cao nhận thức toàn xã hội trong việc chấp hành tốt pháp luật đất đai
Bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người dân trong việc sử dụng đất
Trang 9Huyện Sông Mã là một huyện vùng sâu, vùng cao biên giới, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Sơn La Huyện Sông Mã nằm kéo dài dọc sông Mã Huyện
có địa hình bị chia cắt mạnh và phức tạp, có độ cao trung bình 600 m so với mặt biển Nằm trên khối núi giữa Thuận Châu và Sốp Cộp và dãy núi biên giới Việt – Lào, dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam địa hình chia cắt phức tạp, có nhiều dãy núi cao tạo nên hình khe suối khá sâu và hẹp,
cố độ cao trung bình từ 1.000 m đến 1.500 m Độ dốc bình quân 200-300 địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, có độ nghiêng dồn theo hướng Nam xuôi theo dòng sông Mã, dọc Sông Mã theo hướng Tây Bắc có các khe suối Nậm Sọi, Nậm Công, Nậm Mừ, Nậm Con và Nậm Huổi Tinh; dọc sông theo hướng Đông Bắc có suối Nậm Lẹ, Nậm Ty, Nậm Và, Nậm Phống chảy đổ ra Sông
Mã Như vậy, ngoài ý nghĩa cảnh quan, môi trường sinh thái, quốc phòng, an ninh khu vực, huyện Sông Mã còn đóng vai trò quan trọng trong việc phòng
hộ đầu nguồn
Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2030 là “Nông
lâm nghiệp – Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Du lịch và Dịch vụ”
Vì vậy trong thời gian đến công tác QLNN về đất đai có ý nghĩa và tầm quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ổn định đời sống của nhân dân, khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo
vệ quyền lợi hài hòa của Nhà nước và nhân dân trong việc sử dụng quỹ đất
hiện có của địa phương
Việc nghiên cứu đánh giá thực trạng của công tác QLNN về đất đai, đề
ra các biện pháp thiết thực nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác này trên địa bàn huyện là rất thiết thực trong giai đoạn hiện nay
Để đánh giá QLNN về đất đai trong quá trình phát triển KT-XH và đô thị hoá của huyện Sông Mã giai đoạn từ 2015 đến năm 2020, cần nghiên cứu thực trạng của nó để thấy được những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong QLNN về đất đai của huyện, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục
Trang 10phù hợp nhằm khai thác sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn Đó là những nội dung cần được nghiên cứu và đây cũng là những vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay
Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài
“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Sông Mã , tỉnh Sơn La” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
kinh tế của học viên
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã , tỉnh Sơn La
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN về đất đai;
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về đất đai tại huyện Sông Mã , tỉnh Sơn La;
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về đất đai tại huyện Sông Mã , tỉnh Sơn La;
- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã nói riêng và tỉnh Sơn La nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội, thực trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã
Nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy QLNN về đất đai, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã
Nghiên cứu thực trạng tình hình QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã trong thời gian (2018-2020)
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng QLNN về
đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La với 04 nội dung: Lập kế
Trang 11hoạch giao đất; Chỉ đạo thực hiện giao đất; Tổ chức giao đất; Kiểm tra giám sát giao đất
- Về không gian: huyện Sông Mã tỉnh Sơn La
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp thu thập trong 2 năm: 2017 - 2019;
+ Số liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 8 năm 2020
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai;
- Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La;
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ VỀ ĐẤT ĐAI 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Đất đai
Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người, tức cũng là sản phẩm của xã hội Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và
nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về đất đai, cụ thể là:
Theo Luật Đất đai năm 1993 của Việt Nam: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay” (Luật Đất đai, 1993)
Theo Luật Đất đai năm 2003 của Việt Nam: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”(Luật Đất đai, 2003)
Theo Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam: Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam không đưa ra khái niệm đất đai mà thay vào đó là khái niệm “thửa đất”, cụ thể là: “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ” (Luật Đất đai, 2013)
Trang 131.1.1.2 Quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai
Hà, 2010)
b Quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch,kế hoạch;kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất;điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai để Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai Từ đó, Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất
Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và sử dụng đất Trong quá trình kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo các lợi ích một cách hài hòa Hoạt động này
Trang 14được thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại
1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan, là công cụ bảo vệ
và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ
sở hữu về đất đai Quản lý Nhà nước về đất đai đã được đổi mới để phù hợp, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
Quản lý Nhà nước về đất đai để đảm bảo hài hoà các lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư, trong đó chú trọng đến lợi ích của Nhà nước Nhà nước xây dựng cơ chế và có những giải pháp để đất đai trở thành nguồn lực cho sự phát triển đất nước
Thời gian qua việc sử dụng cũng như quản lý đất đai ở nhiều địa phương trong cả nước đã bộc lộ những hạn chế Tại hội nghị Trung ương 6 (khóa XI), đã chỉ rõ những yếu kém trong lĩnh vực quản lý đất đai, đặc biệt là tình trạng đầu cơ, lãng phí, tham nhũng, tranh chấp, khiếu kiện kéo dài Để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, góp phần huy động và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, cần thiết phải tăng cường công tác quản lý đất đai ở tất cả các cấp, từ trung ương đến địa phương
Chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các địa phương có nhiều tiến bộ nhưng thực sự chưa đạt yêu cầu đề ra Tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, đặc biệt cấp huyện, xã còn chậm Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn những bất cập về: phân định cấp độ, nội dung của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất giữa các cấp; kết hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
Trang 15quy hoạch xây dựng; gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm an ninh lương thực Trong lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu sự giám sát chặt chẽ, tuân thủ triệt để chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải là chỉ tiêu pháp lệnh; việc áp dụng các công nghệ tiên tiến còn nhiều hạn chế
Cơ chế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư giữa tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân với tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn còn tạo ra sự bất bình đẳng không chỉ về kinh tế mà cả trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất Việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vẫn là một trong những vấn đề vướng mắc ở nhiều địa phương, làm chậm tiến
độ triển khai nhiều dự án đầu tư, chưa tạo được sự đồng thuận giữa người sử dụng đất, nhà đầu tư và chính quyền địa phương Việc thực hiện các quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thiếu sự thống nhất giữa các dự án thu hồi đất để sử dụng vào mục đích vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng với các dự án thu hồi đất để sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội Các quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với người thuộc diện thu hồi đất còn thiếu ổn định và có sự khác nhau giữa các địa phương đã gây nên sự mất công bằng đối với người sử dụng đất
Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất chưa theo kịp tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, do đó hạn chế hiệu quả đầu tư của việc đo vẽ bản đồ Cơ sở dữ liệu bản đồ, hồ sơ địa chính thiếu về số lượng và kém về chất lượng, được cập nhật không thường xuyên, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai và thị trường bất động sản trong giai đoạn hiện nay Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện chậm, không đạt được mục tiêu đề ra đã ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền sử dụng đất của tổ chức và hộ gia đình cá nhân, hạn chế việc giao dịch quyền sử dụng đất trên thị trường bất động sản
Trang 16Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về quản lý và sử dụng đất đai chưa tương xứng Các vi phạm, tranh chấp về đất đai tuy có giảm nhưng lại diễn biến phức tạp, đặc biệt tình trạng tham nhũng trong quản lý đất đai vẫn còn diễn ra ở nhiều địa phương, nhưng một số vụ việc chưa được thanh tra, phát hiện và xử lý kịp thời Ý thức chấp hành pháp luật của người dân, kể cả cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan quản lý đất đai các cấp chưa nghiêm, mức độ sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai còn nhiều
1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
a Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tài sản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được quy định tại Điều 53, Hiến pháp năm 2013: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” và được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật Đất đai năm 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật”
b Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền
sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp
sử dụng
Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời, quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước, còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở
Trang 17trong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước Vấn đề này được thể hiện ở Điều 17,
Luật Đất đai năm 2013: “Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người
sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây: quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; công nhận quyền sử dụng đất”
c Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra
1.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai có nội dung rất rộng, theo quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013, nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
(1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện văn bản đó
Trang 18(2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
(3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
(4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất
(6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
(7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(8) Thống kê, kiểm kê đất đai
(9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
(10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
(11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
(12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
(13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
(14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
(15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Dựa trên quy định trên thì người sử dụng đất được Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với quyền sử dụng đất của mình Các biện pháp bảo đảm của Nhà nước với người sử dụng đất bao gồm:
(1) Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất
Trang 19(2) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
(3) Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật
(4) Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
(5) Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.1.5.1 Sự phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của mỗi nền kinh tế là minh chứng cho trình độ văn minh của xã hội Xã hội càng văn minh thì cuộc sống của con người càng được đảm bảo vững chắc Trong bất cứ hoạt động nào, thì trình độ phát triển của xã hội cũng là một nhân tố quyết định tới việc chi phối các hoạt động của xã hội đó Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng
đó Xã hội càng phát triển thì quan hệ đất đai cũng càng phức tạp, điều này đòi hỏi hoạt động quản lý nhà nước về đất đai cũng phải thay đổi không ngừng để có thể quản lý tài nguyên đất một cách hiệu quả nhất
1.1.5.2 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước
Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước nói chung và trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai nói riêng có vai trò rất quan trọng đối với
Trang 20công tác quản lý nhà nước về đất đai Hệ thống chính sách pháp luật là công
cụ để cơ quan quản lý đất đai thực thi hữu hiệu các quy định về đất đai Hệ thống chính sách càng rõ ràng, càng sát với điều kiện thực tế khách quan thì công tác quản lý nhà nước về đất đai càng trở nên hiệu quả vì nó dễ triển khai trên thực tế
1.1.5.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất đai
Công nghệ có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế con người trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong các vấn đề cần tới sự tư duy sáng tạo của con người mà không máy móc nào làm được.Sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết để hoạt động quản lý nhà nước về đất đai có hiệu quả.Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất đai có trình
độ chuyên môn tốt, có năng lực, liêm khiết sẽ là điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động quản lý nhà nước về đất đai
1.1.5.4 Nhận thức của người dân
Người dân là chủ thể quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai Nhận thức của người dân có ảnh hưởng tới việc thực hiện các văn bản luật
về quản lý nhà nước về đất đai Việc nâng cao nhận thức của người dân đối với hoạt động quản lý nhà nước về đất đai một mặt giúp cho hoạt động quản
lý nhà nước về đất đai được thực hiện một cách trôi chảy, mặt khác giúp bảo
vệ quyền lợi chính đáng của người dân
1.1.6 Phân cấp quản lý nhà nước về đất đai
1.1.6.1 Đối với cấp Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Bộ, Ngành và các cơ quan ngang Bộ)
Là cơ quan ban hành luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến công tác Tài nguyên và Môi trường nói chung và quản
lý đất đai nói riêng
Là các cơ quan làm công tác hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn Tổ chức, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về các lĩnh vực quản lý Tài nguyên và Môi trường
Trang 21Xây dựng, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai vào mục đích quốc phòng, an ninh
Chỉ đạo việc thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính; hướng dẫn và tổng hợp số liệu thống
kê, kiểm kê đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính trong phạm vi cả nước
Thống nhất quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Kiểm tra Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc định giá đất theo nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất do
Chính phủ quy định và các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.1.6.2 Đối với cấp tỉnh (Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường)
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; mức thu và các khoản thu phí, lệ phí, dịch vụ công trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường Thực hiện chức năng giám sát thi hành chính sách pháp luật về đất đai tại địa phương
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý tài nguyên đất, đo đạc vị bản đồ ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ; quyết định các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất, đo đạc vị bản đồ ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện và kiểm tra việc thực hiện; ban hành khung giá đất, giá đất; quy định trách nhiệm của các cấp chính quyền (từ tỉnh, huyện đến xã),
Trang 22các ngành, các chức danh trong quản lý đất đai theo thẩm quyền; Quyết định giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Sở Tài nguyên và Môi trường: là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đã được phê duyệt
Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai
Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định
cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định
Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
Trang 23với đất, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định
Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai
Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất
Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp
bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật
Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
1.1.6.3 Đối với cấp huyện (Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường)
Chính quyền cấp huyện là một cấp trong bộ máy chính quyền nhà nước, thực hiện chức năng quản lý một vùng miền nhất định với những nét đặc trưng riêng về điều kiện tự nhiên và xã hội Quản lý nhà nước đối với đất đai của chính quyền cấp huyện có vai trò hết sức quan trọng để đất đai được
Trang 24sử dụng theo mục đích yêu cầu đặt ra Cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, của Sở Tài nguyên
và Môi trường về chuyên môn nghiệp vụ
Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ sau:
+ Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 hecta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; giao đất đối với cộng đồng dân cư
Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
ở tại Việt
Tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
Kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên đất,
đo đạc và bản đồ
Trang 25Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý về đất đai cấp huyện; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính cấp xã
Từ chức năng, vai trò và nhiệm vụ của các cấp chính quyền đã nêu trên,
ta nhận thấy sự khác biệt giữa quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện so với các cấp trên là: cơ quan cấp huyện không có chức năng ban hành các văn bản Luật, hay văn bản dưới luật mà chỉ là cơ quan tổ chức thực hiện Luật, các văn bản dưới luật do cấp trên ban hành Bên cạnh đó, cấp huyện không phải là cơ quan ban hành các chính sách trong công tác quản lý nhà nước về đất đai mà chỉ là cơ quan tổ chức thực hiện các chính sách có liên quan đến với người dân Vì vậy, thẩm quyền của cấp huyện bị hạn chế trong phạm vi nhỏ, ít phức tạp hơn các cấp trên Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện, cụ thể là tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương 1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Phú Bình, tỉnh Sơn La
Tam Dương nằm ở khu vực trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc với dân số là 92.624 người; tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 10.825,08 ha (trong đó: đất nông nghiệp chiếm 60,89%, đất lâm nghiệp chiếm 13,29%, còn lại là đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng) Những năm qua, cùng với việc tập trung phát triển toàn diện về kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh… các cấp chính quyền huyện Tam Dương đã coi trọng công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai và đạt được những kết quả đáng ghi nhận
Bên cạnh đó còn có những hạn chế nhất định đó là:
Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tam Dương
Trang 26Việc QLNN về đất đai nói chung, quản lý và sử dụng đất nói riêng của huyện Tam Dương bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định, tạo tiền đề cho sự phát triển trong tương lai Tuy nhiên, còn bộc lộ nhiều mặt yếu kém:
Một là, công tác QLNN của chính quyền một số nơi lỏng lẻo; còn để hộ
dân sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất, xây dựng các công trình trái phép trên đất nông nghiệp và trên đất hành lang giao thông như: xã Hợp Thịnh; xã Hướng Đạo, thị trấn Hợp Hòa…
Hai là, công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính còn chậm Việc xử lý, lưu trữ
thông tin còn bất cập, chưa xây dựng được hệ thống thông tin đất đai trên cơ sở các loại bản đồ dạng số, gây khó khăn trong công tác xử lý, quản lý và khai thác thông tin đất đai Công việc hằng ngày nhiều, trong khi đó tổ chức bộ máy từ huyện đến xã, thị trấn chưa tương xứng, hiệu quả của công tác quản lý cũng như trình độ của cán bộ địa chính xã chưa đáp ứng yêu cầu của tình hình mới
Ba là, một số văn bản hướng dẫn việc thực hiện giải quyết hồ sơ đất đai
còn chồng chéo, chưa rõ ràng, gây lúng túng trong công tác giải quyết hồ sơ, dẫn đến tình trạng trễ hẹn hồ sơ còn nhiều, đơn thư khiếu nại, tố cáo ngày càng phức tạp, chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân Lợi ích của Nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm tương xứng
Bốn là, công tác phối hợp trong công việc giữa các cấp chưa tốt, việc
cập nhật các văn bản và đồ án quy hoạch của huyện còn chậm Chưa tạo điều kiện cho người dân tham gia giám sát hoạt động QLNN về đất đai trên địa bàn Bên cạnh đó, tính công khai minh bạch trong quản lý đất đai chưa được chú trọng
Những hạn chế nêu trên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó có cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Cụ thể:
(1) Nguyên nhân khách quan: hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam chưa thực sự hoàn chỉnh, thay đổi nhiều lần, nhiều văn bản quy định còn chồng chéo, chậm ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm
Trang 272013; trách nhiệm quản lý giữa các cấp vẫn chưa rõ ràng, do đó có sự đùn đẩy trách nhiệm; các vấn đề tồn tại trong quản lý đất đai do lịch sử để lại chưa được tháo gỡ dứt điểm…
(2) Nguyên nhân chủ quan: công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền huyện trong QLNN về đất đai chưa được chú trọng (việc QLNN về đất đai hầu hết do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thực hiện) Triển khai Luật Đất đai còn chậm; thủ tục hành chính còn rườm rà, nhiều thủ tục về đất đai còn thiếu minh bạch Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật, thi hành công vụ của công chức và cơ quan hành chính chưa chặt chẽ
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tam Dương trong thời gian tới
Những hạn chế và tồn tại trong công tác QLNN về đất đai của huyện Tam Dương là những thách thức lớn đối với nhiệm vụ QLNN về đất đai trong giai đoạn sắp tới Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả QLNN về đất đai trên địa bàn huyện cần có sự chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt từ trung ương đến địa phương Cụ thể:
Thứ nhất, với trung ương: tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp
luật về đất đai; về điều tra, đánh giá tài nguyên đất, bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin, tư liệu về số lượng, chất lượng, tiềm năng và môi trường đất phục
vụ cho việc hoạch định chính sách và ban hành quyết định của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất Xây dựng hệ thống quản lý đất đai (đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính…) hiện đại với quy trình, thủ tục cơ bản được tự động hóa bằng công nghệ số và triển khai thống nhất trong cả nước Đồng thời, kiện toàn hệ thống bộ máy tổ chức; nâng cao năng lực cán bộ ngành Quản lý đất đai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm chức năng thống nhất QLNN về đất đai trên phạm vi cả nước, có sự phân công, phân cấp rõ ràng, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả
Thứ hai, với UBND tỉnh Vĩnh Phúc: sớm có cơ chế, chính sách ưu tiên
đầu tư cho các ngành, lĩnh vực, các dự án trên địa bàn huyện Tam Dương theo
Trang 28đúng các tiêu chí quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Quan tâm hơn nữa quá trình chỉ đạo, đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn vốn để chính quyền huyện Tam Dương triển khai thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện một cách hiệu quả, thiết thực và đi vào cuộc sống Bên cạnh đó, tạo điều kiện tốt cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lực lượng cán bộ chất lượng cao, có khả năng đáp ứng tốt yêu cầu công việc trong thời đại số
Thứ ba, đối với UBND huyện Tam Dương:
(1) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013, Luật Khoáng sản năm 2010, Luật Xây dựng năm 2014… và các nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ nhằm làm chuyển biến nhận thức của cấp
ủy, chính quyền, cán bộ và nhân dân trong việc quản lý và sử dụng đất đai; tuyên truyền làm rõ việc xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai, tạo sự đồng thuận trong nhân dân đối với quá trình xử lý những vi phạm theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, Đảng ủy, UBND huyện cần chỉ đạo sát sao và giám sát việc thực hiện QLNN về đất đai đối với cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
(2) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện tốt công tác lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ Công tác xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các phòng, ban và UBND các xã, thị trấn tiến hành kiểm tra, phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm về sử dụng đất Các địa phương bám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để triển khai
(3) Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy QLNN về đất đai ở từng cấp, nâng cao chất lượng tuyển dụng cán bộ, lựa chọn cán bộ đủ năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra Bên cạnh đó, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tự học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn,
Trang 29nghiệp vụ, lý luận chính trị và phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Đồng thời, thực hiện luân chuyển vị trí công tác theo quy định./
1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Huyện Yên Châu đã thực tốt về nội dung khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra đánh giá tài nguyên đất Căn cứ về tài liệu khảo sát, đo đạc đã lập được bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tập chung chuyển đổi sang phát triển trồng cây ăn quả với diện tích 5.742,1 ha, phân bố ở các xã Chiềng Hặc, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, chiềng Đông, Yên Sơn, Chiềng Khoi… thu nhập cao hơn cấy lúa từ 3 đến 5 lần Trên cơ sở sử dụng đất hợp lý quỹ đất, ưu tiên cho phát triển Nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bố trí hợp lý cơ cấu nông nghiệp, dịch chuyển cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng phù hợp với địa hình, chất lượng đất từng khu vực
Huyện ủy - UBND huyện tập trung chỉ đạo ngành Tài nguyên và Môi trường làm tốt công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Huyện được đầu tư dự án VLAP (dự án đo đạc quản lý dữ liệu địa chính) thực hiện trên địa bàn huyện Từ dự án này cơ sở dữ liệu địa chính
về đất đai tại huyện Yên Châu cơ bản đã được đo đạc hoàn thành, do vậy việc thực hiện cấp GCNQSDĐ đồng loạt đối với đất Nông nghiệp cấp được 85% bằng 78.537 giấy, đất ở cấp được 82% bằng 16.249 giấy
1.2.2 Bài học đối với huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
Phải tạo được sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, chính quyền và sự đồng thuận trong tầng lớp nhân dân tất cả vì mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, chủ động, sáng tạo, tích cực triển khai các chủ trương của cấp ủy và nghị quyết của HĐND trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai Trong quá trình chỉ đạo, điều hành các cấp chính quyền địa phương phải kiên quyết, cụ thể, đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để giải
quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh
Trang 30Tất cả các cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý đất đai cần lắm vững luật đất đai, các nghị định, thông tư, các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành pháp luật đất đai, vì phần lớn năng lực cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn còn hạn chế Nếu lắm vững luật đất đai, các văn bản dưới luật, chắc chắn sẽ giảm bớt những vấn đề làm sai luật như đang diễn ra ở các góc độ và mức độ khác nhau như hiện nay
Cần thực hiện tốt kế hoạch hóa sử dụng đất đai cấp xã, cấp huyện đã được phê duyệt, kịp thời chấn chỉnh UBND các xã xem nhẹ công tác quản lý đất đai, thiếu tinh thần trách nhiệm, buông lỏng kỷ cương dẫn đến vi phạm pháp luật đất đai, Xử lý nghiêm minh tình trạng cấp đất, giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền, thu tiền sử dụng đất sai qui định, tình trạng sử dụng đất, lãng phí, sai mục đích, lấn chiếm đất công, phá rừng làm nương rãy trái phép – Các cấp, các ngành, đoàn thể cần đấu tranh kiên quyết với việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt đất công, đất rừng bao chiếm đất rừng phòng hộ, đất do nhà nước quản lý chuyển nhượng và xây cất nhà trái phép Các cấp ủy Đảng, chính quyền kịp thời ngăn ngừa và kỷ luật nghiêm minh những cán bộ, công chức có biểu hiện sa sút về đạo đức, phẩm chất lối sống, có hành vi phạm pháp luật đất đai Cần giữ vững vai trò lãnh đạo của đảng đối với hệ thống chính trị ở cơ sở
Trang 31Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Sông Mã nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Sơn La Độ cao trung bình 600 m so với mực nước biển Tọa độ địa lý: từ 20039’33”-21022’ vĩ độ bắc; từ 103014’56”-104006’ kinh độ đông Tứ cận: phía Bắc giáp huyện Thuận Châu; phía Nam giáp huyện Mường Ét, tỉnh Hủa Phăn (nước CHDCND Lào) và huyện Sốp Cộp; phía Đông giáp huyện Mai Sơn; phía Tây giáp huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
Hình 2.1 Bản Đồ huyện Sông Mã , Tỉnh Sơn La
(Nguồn: UBND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La)
Sông Mã là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Sơn La, có tổng diện tích tự nhiên 163.992,3 ha, gồm 18 xã, 01 thị trấn ( 2 xã khu vực I, 5 xã khu vực II, 12 xã khu vực III ) Huyện có 43,5 km đường biên giới với Lào, gồm 4 xã biên giới và có 2 đồn biên phòng Toàn huyện có 470
Trang 32bản, tổ dân phố với dân số 148.573 người Sông Mã là vùng đất giàu truyền thống cách mạng và là nơi hội tụ văn hóa các dân tộc Trên địa bàn huyện có
6 dân tộc anh em cùng chung sống chủ yếu gồm: Dân tộc Thái chiếm 59,51%; dân tộc Mông chiếm 18,26%; dân tộc Kinh chiếm 12,72%; dân tộc Xinh Mun 5,92%; Khơ Mú 2,93%; Kháng 0,44%, còn lại các dân tộc khác
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Huyện Sông Mã
Tên Dân số Diện tích
(km²)
Mật độ Dân số người/km²)
Trang 332.1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình huyện Sông Mã khá phức tạp, chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam xen kẽ các thung lũng và hệ thống sông suối Độ cao trung bình 1200m so với mặt nước biển (trong đó thấp nhất
là cánh đồng Nà Co Nghe bản Trại Phong Chiềng Cang độ cao 306m so với mực nước biển, cao nhất là đỉnh núi bản Huổi Hưa xã Mường Cai độ cao
1819 m so với mực nước biển)
Nhìn chung địa hình huyện Sông Mã phức tạp bị chia cắt mạnh phần lớn địa hình cao và dốc các khu vực bằng và thung lũng chiếm tỷ lệ nhỏ phân
bố rải rác tạo ra các tiểu vùng khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng, con giống khác nhau Song do địa hình phần lớn là đất dốc, chia cắt mạnh gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng
2.1.1.3 Khí hậu
Huyện Sông Mã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt trong năm là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa trùng với mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 thời tiết nóng và mưa nhiều độ ẩm không khí cao, mùa khô từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau trùng với mùa đông thời tiết lạnh, khô và ít mưa lượng bốc hơi lớn gây khô hạn thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt
Theo số liệu quan trắc của trạm khi tượng thủy văn huyện Sông Mã các yếu tố khí hậu, thời tiết được tổng hợp như sau:
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm là 22oC nhiệt độ cao nhất là
36oC; thấp nhất là 11oC Mùa hè nhiệt độ trung bình từ 24oC - 26oC cao nhất trong tháng 4 và tháng 5 nhiệt độ trung bình 34oC - 36oC Mùa đông nhiệt độ trung bình từ 16oC - 20oC thấp nhất trong tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ trung bình 120oC - 13oC
Độ ẩm và lượng bốc hơi nước: Độ ẩm trung bình trong năm là 81%, lượng nước bốc hơi trung bình 827 mm/năm, lượng nước bốc hơi dao động theo mùa, mùa mưa độ ẩm không khí cao lượng nước bốc hơi ít Từ tháng 10
Trang 34đến tháng 3 năm sau là thời kỳ khô hạn lượng nước bốc hơi cao hơn lượng mưa nhiều lần khiến độ ẩm của tầng đất mặt rất thấp ảnh hưởng lớn đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân
Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1641 giờ/năm, trung bình số ngày nắng là 20 ngày/tháng Số giờ nắng trung bình mùa hè từ 6 - 7 giờ/ ngày mùa đông từ 4 - 5 giờ/ngày
Mưa: Tổng lượng mưa bình quân năm là 1.419 mm/năm với 108 ngày mưa/năm, bình quân 118 mm/năm Mùa mưa kéo dài 6 - 7 tháng (từ tháng 4 đến tháng 9), mưa tập trung lớn vào các tháng 6, 7, 8 chiếm 87% tổng lượng mưa cả năm đây là thời gian thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng tuy nhiên lượng mưa tập trung lớn cùng với địa hình dốc, dễ gây hiện tượng xói mòn rửa trôi, sạt lở đất, lũ quét, lũ ống làm hư hỏng các công trình giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, gây thiệt hại cho cây trồng ảnh hưởng lớn đến sản xuất sinh hoạt của nhân dân Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 13% tổng lượng mưa cả năm gây nên tình trạng khô hạn kéo dài dẫn đến thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt nhất là các bản vùng cao
Gió, bão: Sông Mã nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa đông bắc và sương muối nhưng lại chịu ảnh hưởng lớn của gió tây khô nóng (từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm), tốc độ gió trung bình 1,2 m/s/năm Tuy ít chịu ảnh hưởng của bão nhưng do yếu tố địa hình phức tạp tạo nên các tiểu vùng không khí khác nhau nên một số nơi thường xuất hiện gió lốc gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống của đồng bào
Đặc trưng khí hậu của huyện thích hợp cho phát triển đa dạng về sinh học đặc biệt cho phát triển thảm thực vật rừng, cây trồng lâu năm và một số loại cây lương thực cho giá trị cao đồng thời cũng là địa bàn thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm và phát triển một nền sản xuất nông lâm nghiệp đa dạng Tuy nhiên 1 số yếu tố khi hậu bất lợi như mùa khô kéo
Trang 35dài, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, lũ quét và sạt lở đất ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sản xuất của nhân dân
2.1.1.4 Thủy văn
Huyện Sông Mã có mạng lưới sông suối khá phong phú, ngoài dòng Sông Mã chảy qua địa bàn huyện với chiều dài 90 km còn có hệ thống suối dày đặc với mật độ 0,75 - 1,27 km/km2 Song phân bố không đều với các con suối lớn như: suối Nậm Công, suối Nậm Ty, suối Nậm Lẹ, ngoài ra còn có các con suối khác như: Nậm Sọi, Nậm Mằn, Nậm Con,…
Các con suối có trắc diện hẹp, độ dốc lòng suối cao, lưu lượng và tốc
độ dòng chảy lớn tạo ra nguồn thuỷ năng lớn, do đó có ưu thế về khai thác tiềm năng thuỷ điện, phát triển các thuỷ điện nhỏ phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân trong vùng Nhiều công trình thuỷ điện đã và đang được xây dựng như công trình thuỷ điện Nậm Sọi, Nậm Công IV, Đặc biệt là công trình thuỷ điện Nậm Công III các công trình thuỷ điện này đã góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện
Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq): Diện tích 35.366 ha, chiếm 21,48% Hầu hết các loại đất ở huyện có độ dốc dày tầng đất trung bình, có thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng, tỷ lệ mùn và chất dinh dưỡng
Trang 36từ trung bình đến khá, độ chua trung bình, nghèo bazơ trao đổi, đất thiếu lân, kali và các chất dễ tiêu thích hợp cho việc trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày (đậu tương, lạc) và cây
ăn quả, phát triển nghề rừng, chăn nuôi đại gia súc Tuy nhiên sau nhiều năm canh tác khai thác sử dụng không được chú ý bồi bổ nên bị rửa trôi, bạc màu, tầng canh tác thấp, chất lượng đất bị suy giảm Diện tích đất đồi núi trọc còn lớn, môi trường sinh thái bị phá vỡ nên phải có biện pháp, giải pháp tích cực mới có thể khôi phục và sử dụng có hiệu quả quỹ đất sản xuất
2.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản
Huyện Sông Mã có vàng gốc tại bản Hua Và, xã Chiềng Phung; mỏ sét gạch ngói tại Hồng Nam xã Chiềng Khoong, bản Nà Hin, bản Nà Nghịu xã
Nà Nghịu, bản Mường Nưa xã Mường Lầm; mỏ đá xây dựng tại bản Anh Dũng, xã Chiềng Cang, bản Mé, bản Bon xã Nà Nghịu, Đội 6 xã Mường Hung; cát xây dựng dọc Sông Mã , suối Nậm Ty; đolomit, đá ốp lát ở Ten Ư,
xã Chiềng Sơ Ngoài ra còn có nguồn vàng sa khoáng ở Sông Mã
Nhìn chung huyện Sông Mã nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú các điểm quặng, mỏ có triển vọng để khai thác song cần có những bước khảo sát chi tiết trước khi tiến hành khai thác tránh thất thoát nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
2.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo thống kê từ năm 2019 đến nay, huyện Sông Mã đã có những chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội; tốc độ tăng trưởng kinh
tế luôn đạt gần 10%, tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 5.500 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, thương mại ; nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 6,7%; công nghiệp - xây dựng tăng 9,3%; dịch vụ, thương mại tăng 14,2%; sản lượng lương thực có hạt đạt
75 nghìn tấn/năm; diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện có hơn 430 ha, sản lượng
Trang 37đạt gần 1.000 tấn/năm Tổng đàn gia súc duy trì mức 185 nghìn con và hơn 1,5 triệu con gia cầm/năm, sản lượng thịt lợn hơi hơn 10.000 tấn/năm
Cơ cấu kinh tế của huyện đã có những động thái tích cực trong những năm qua, cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ kinh tế thuần nông tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường Ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm
2.1.2.2 Thực trạng dân số, lao động và việc làm
- Thực trạng dân số:
Theo số liệu điều tra đến hết 31/12/2019 toàn huyện có dân số năm 2019
là 133.620 người Mật độ dân số đạt 81 người/km², gồm 6 dân tộc: Thái 64,4%, Mông 16%, Kinh 13%, Xinh Mun 5,2%, Khơ Mú 0,94%, Kháng 0,46% Mật độ dân số phân bố không đều mật độ dân số cao nhất là thị trấn Sông Mã với 1.329 người/km2, thấp nhất toàn huyện là xã Nậm Mằn với 20 người/km2
Dưới sự chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp trong những năm gần đây chương trình dân số, kế hoạch hoá gia đình quốc gia đã góp phần quan trọng cải thiện chất lượng dân số, giảm thiểu chất lượng tăng dân
số Tuy nhiên, sự gia tăng dân số tạo ra áp lực lớn cho sự phát triển kinh tế, xã hội của huyện Những vấn đề về giải quyết việc làm tạo thu nhập nâng cao đời sống, chăm sóc sức khoẻ, văn hoá giáo dục, an ninh trật tự xã hội gặp rất nhiều khó khăn
Trang 382019 có 8.529 lao động Số lượng lao động có trình độ ngày một trẻ hoá
Nhìn chung Sông Mã có nguồn lao động dồi dào song số lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao, đại đa số là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chưa qua đào tạo ảnh hưởng lớn đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng áp dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất
2.1.2.3 Thực trạng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông
Giao thông đường bộ: Mạng lưới đường giao thông trên địa bàn huyện
có 1.132,22 km Hệ thống giao thông của huyện không ngừng được nâng cấp phát triển đến nay 19/19 xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm xã, các tuyến đường chính như: Quốc lộ 4G đã được nâng cấp trải nhựa đảm bảo thông suốt, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện Các tuyến đường liên xã, liên bản được chú trọng mở mới bằng các nguồn vốn 135, 925, các chương trình 3665, 177, 182 đã tạo thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá giữa các vùng Huyện có các tuyến đường chính sau:
+ Quốc lộ 4G qua huyện với tổng chiều dài 67 km (Tỉnh lộ 105 dài 17
km nối liền Sông Mã với huyện Sốp Cộp đã được chuyển thành Quốc lộ 4G), đây là tuyến đường huyết mạch quan trọng nối trung tâm kinh tế, văn hoá chính trị, an ninh quốc phòng của huyện với trung tâm văn hóa của tỉnh đã được nâng cấp mở rộng theo tiêu chuẩn cấp IV miền núi
+ Tỉnh lộ có 01 tuyến (Tỉnh lộ 105) tổng chiều dài 55 km (xã Nà Nghịu
xã Mường Lầm - xã Bó Sinh) là tuyến đường huyết mạch đi các xã vùng cao của huyện
+ Đường đô thị gồm 17 tuyến với tổng chiều dài 14,66 km, tập trung toàn bộ ở thị trấn, trong đó: Đường cấp IV có 0,9 km, còn lại là đường nội thị mặt bê tông
+ Đường huyện: Bao gồm 12 tuyến đường nối mạng lưới giao thông
Trang 39của huyện tới các trụ sở trung tâm xã và liên xã có tổng chiều dài 235,50 km, chủ yếu là đường đất có nền đường rộng từ 4 - 6 m, chất lượng đường rất thấp
đi lại khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa
- Đường tuần tra biên giới 48,49 km chạy dọc theo đường biên giới Việt - Lào
+ Hệ thống đường giao thông nông thôn: tổng chiều dài hiện có là 779,95 km với 100% là đường đất rộng từ 2 - 4 m, chủ yếu là đường dân sinh chất lượng thấp chỉ đáp ứng được nhu cầu đi lại trước mắt cho nhân dân
+ Đường chuyên dùng 5,1 km (do các nhà máy thuỷ điện quản lý) Giao thông đường thủy:
Sông Mã có 90 km đường sông Chạy dọc các xã Bó Sinh, Pú Bẩu, Mường Lầm, Chiềng En, Yên Hưng, Chiềng Sơ, Nà Nghịu, Thị trấn, Chiềng Khoong, Mường Hung, Chiềng Cang, Chiềng Khương, bến phà Trung Châu
xã Chiềng Cang, Mường Hung giao thông đi lại bằng đường thủy chủ yếu là các thuyền nhỏ phục vụ đi lại của người dân Huyện có 2 cầu cứng và 4 cầu treo qua Sông Mã
Nhìn chung, mạng lưới giao thông của huyện trong những năm qua tương đối phát triển, nhiều tuyến đường mở mới, nâng cấp cải tạo đã tạo điều kiện đi lại cho nhân dân cũng như việc vận chuyển hàng hoá được dễ dàng thuận lợi từ đó đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Tuy nhiên việc đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù địa hình phức tạp, vốn đầu tư dàn trải chưa đồng bộ đã ảnh hưởng đến chất lượng đường giao thông Do đó, khả năng khai thác sử dụng các tuyến đường còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu, vận chuyển hàng hóa của nhân dân trong vùng và yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
- Thuỷ lợi
Đến nay trên địa bàn huyện đã đầu tư hình thành hệ thống các công
Trang 40trình thuỷ lợi bao gồm: 71 đập xây; 16 phai rọ thép; 227 phai tạm, kiên cố hoá được 187 km kênh mương (còn 20 km kênh mương chưa được kiên cố); hệ thông thuỷ lợi trên địa bàn huyện đã cơ bản đảm bảo đủ nước tưới cho 1.759
ha ruộng nước trong đó có 1.278 ha gieo trồng 2 vụ
Trong những năm qua các công trình thuỷ lợi đã góp phần đáng kể trong việc khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích, thâm canh tăng vụ và tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, do chưa được đầu tư đồng bộ và bị ảnh hưởng do lũ, bồi lấp nên hiệu quả khai thác của các công trình bị hạn chế, tuổi thọ công trình ngắn, một số công trình do không được tu sửa thường xuyên nên đã bị xuống cấp, sạt lở và hư hỏng
2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu
2.1.3.1 Thuận lợi
Sông Mã là huyện vùng cao biên giới có 43,50 km đường biên giới tiếp giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, có cửa khẩu Quốc gia Chiềng Khương có điều kiện trao đổi hàng hóa với nước bạn Lào Do đó Sông Mã được xác định là huyện có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng an ninh của tỉnh Sơn La nói riêng và
cả nước nói chung vì vậy được Trung ương và tỉnh quan tâm đặc biệt
Diện tích đất đai rộng lớn phù hợp với nhiều loại cây trồng, các tiểu vùng khí hậu đa dạng thích hợp cho phát triển ngành nông nghiệp theo hướng thị trường với các loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao
Nguồn lao động dồi dào đại đa số là lao động trẻ là nguồn lực để phát triển kinh tế
Các nguồn tài nguyên phong phú đa dạng cho phép phát triển ngành công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản
2.1.3.2 Khó khăn
Là huyện vùng cao biên giới có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh ảnh hưởng lớn đến khả năng khai thác sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp, phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng, đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn