Tính cấp thiết của đề tài Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong nông dân, tạo điều kiện cho hoạt động của
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa
từng dùng bảo vệ để lấy bất kì học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh thuộc Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Xuân Hương, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hoà Bình, Quỹ hỗ trợ nông dân các Huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, Chính quyền địa phương, bà con nông dân các huyện tỉnh Hòa Bình đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè, gia đình
đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Hương Hải
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm Quỹ hỗ trợ nông dân 5
1.1.2 Quá trình hình thành, bản chất, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ nông dân 5
1.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của quỹ Hỗ trợ Nông dân 10
1.1.4 Nội dung quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân 18
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong xây dựng và quản lý quỹ hỗ trợ nông dân 18
1.2.2 Kinh nghiệm trong nước trong quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân 22
1.2.3 Những bài học có thể tham khảo cho hoạt động quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 25
1.2.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài 26
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Hoà Bình 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Hoà Bình 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hoà Bình 30
Trang 42.2 Quá trình hình thành và phát triển Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 34
2.2.2 Tổ chức hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 34
2.2.3 Đặc điểm tổ chức Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 38
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
2.3.4 Phương pháp phân tích 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Kết quả công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 43
3.1.2 Kết quả huy động vốn của Quỹ hỗ trợ nông dânHòa Bình 44
3.1.3 Kết quả cho vay và sử dụng vốn của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 47
3.1.4 kết quả hoạt động thu- chi của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hoà Bình, 2013-2015 55
3.2 Đánh giá về công tác quản lý quy Hỗ trợ nông dân 59
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của QHTND tỉnh Hòa Bình 67
3.3.1 Bộ máy quản lý 67
3.3.2 Các hoạt động chỉ đạo của Quỹ HTND 69
3.3.3 Cơ chế - chính sách hoạt động 71
3.3.4 Sự phối hợp hoạt động với các bên liên quan 72
3.4 Hạn chế của công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 73
3.4.1 Về vận động vốn QHTND 73
3.4.2 Hoạt động cho vay vốn 74
3.4.3 Bộ máy tổ chức 75
3.4.4 Cơ chế chính sách 76
3.5 Định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 76
Trang 53.5.1 Định hướng hoàn thiện Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 76
3.5.2 Giải pháp hoàn thiện Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng nguồn vốn của quỹ tính đến ngày 31/12/2015 43
Bảng 3.2: Kết quả huy động vốn của Quỹ HTND Hòa Bình 2013 - 2015 45
Bảng 3.3: Mức phí vay từ Quỹ HTND tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2013 - 2015 49
Bảng 3.4: Tình hình cho vay vốn của Quỹ HTND từ 2013 - 2015 51
Bảng 3.5: Hoạt động cho vay vốn phân theo hình thức sản xuất 54
Bảng 3.6: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2013 - 2015 55
Bảng 3.7: Kết quả hoạt động thu của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hoà Bình, 2013- 2015 56
Bảng 3.8: Tình hình chi của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hoà Bình, 2013-2015 58
Bảng 3.9: Đánh giá của người dân về công tác quản lý của Quỹ HTND từ 2013-2015 60
Bảng 3.10: Đánh giá của hội viên nông dân về quản lí, kiểm tra và giám sát Quỹ HTND tỉnh Hòa Bình 62
Bảng 3.11: Đánh giá của cán bộ Quỹ về hoạt động kiểm tra - giám sát 64
Bảng 3.12: Đánh giá về công tác Quỹ từ phía hộ nông dân 66
Bảng 3.13: Đánh giá về bộ máy quản lý Quỹ HTND của cán bộ Quỹ 69
Bảng 3.14: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của Quỹ HTND tỉnh Hòa Bình 70
Bảng 3.15: Đánh giá về cơ chế hoạt động Quỹ HTND tỉnh Hòa Bình 71
của cán bộ Quỹ 71
Bảng 3.16: Đánh giá về sự phối hợp với các bên liên quan với Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hoà Bình 72
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình 35Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống tổ chức Hội Nông dân các cấp tỉnh Hòa Bình 37Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hội Nông dân Tỉnh Hòa Bình 37
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong nông dân, tạo điều kiện cho hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam góp phần thực hiện các chương trình kinh tế của Đảng và Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp - nông thôn, Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam đã được thành lập ngày 26/7/1995 và chịu sự quản lý, điều hành của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Đây được coi là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho Trung ương Hội Nông dân Việt Nam - Tổ chức đại diện cho giai cấp nông dân cụ thể hóa vai trò, nhiệm vụ của mình bằng các hoạt động cụ thể, gắn liền với lợi ích hợp pháp của hội viên
Cụ thể hóa chủ trương trên, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình đã được thành lập theo Quyết định số 1735/QĐ-UB ngày 26 tháng 7 năm 1995 với mục tiêu hỗ trợ, gắn kết nông dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới, đưa kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển Sau 20 năm hình thành và phát triển, Quỹ hỗ trợ nông dân (HTND) tỉnh Hòa Bình đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần vào cải thiện bộ mặt nông thôn trong tình hình mới Nguồn Quỹ HTND toàn tỉnh đạt 22 tỷ đồng năm 2015, trong đó, Quỹ HTND cấp tỉnh đạt 15 tỷ đồng, Quỹ HTND cấp huyện 5 tỷ đồng; Quỹ cấp xã vận động 2 tỷ đồng, hàng năm đã hỗ trợ cho trên 1.000 lượt hội viên nông dân vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, giúp nông dân thoát nghèo ốn định đời sống Ngoài ra, các cấp Hội còn nhận ủy thác nguồn vốn của Quỹ HTND Trung ương Hội; phối hợp với Ngân hàng nông nghiệp &PTNT, Ngân hàng chính sách xã hội giúp cho trên 52 nghìn hội viên vay trên 1.360 ngàn tỷ đồng phát triển sản xuất Thông qua hoạt động hỗ trợ vốn của Hội đã tạo nên sự đoàn kết, găn bó trong hội viên, nông dân trên địa bàn nông thôn, tạo việc làm
Trang 10cho hàng chục ngàn lao động nông thôn, giảm tệ nạn cho vay nặng lãi, thu hút hội viên tham gia vào tổ chức Hội, vai trò, vị thế của Hội ngày càng được nâng lên
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình yêu cầu sử dụng Quỹ phải lồng ghép được với các hoạt động tư vấn, dịch vụ, hỗ trợ và dạy nghề khác của tổ chức Hội Đó là các họat động tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; cung ứng phân bón, thức ăn chăn nuôi chậm trả và các vật tư nông nghiệp khác; dạy nghề nông nghiệp cho hội viên Nguồn vốn Quỹ HTND cũng được sử dụng như một công cụ làm thay đổi về nhận thức tư duy sản xuất của hội viên, nông dân từ làm ăn nhỏ lẻ, manh mún tiến tới liên kết, hợp tác với nhau qua các hình thức kinh tế tập thể Tăng cường liên kết từ
mô hình nhỏ, đơn giản như tổ, nhóm nông dân cùng sở thích, tổ hợp tác, chi hội nghề nghiệp đến hợp tác xã, thậm chí hình thành doanh nghiệp do nông dân góp cổ phần…
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình đang bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý như: Nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất của nông dân rất lớn nhưng số tiền được vay quá ít Nguồn vốn vận động ủng hộ còn hạn chế nên quỹ chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nhu cầu vay vốn của nông dân trong tỉnh Việc vận động xây dựng quỹ ở cấp cơ sở còn gặp nhiều khó khăn do phần lớn số vốn của QHTND các cấp trông chờ kinh phí từ nguồn ngân sách chuyển sang; Các xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đều xây dựng Quỹ nhưng mới chỉ đạt con số khiêm tốn (20-25 triệu đồng/quỹ) nên chưa giúp được nhiều hộ nông dân vay vốn phát triển sản xuất; Công tác vận động nông dân, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cho vay không lãi hoặc lãi suất thấp cũng chưa đạt kết quả cao Về cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động: Hệ thống tổ chức, quản lý điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân, tổ chức các dịch vụ hỗ trợ vốn trong hệ thống Hội chưa
Trang 11hoàn thiện cả về pháp nhân, bộ máy và chức năng, nhiệm vụ Việc phân công quản lý, điều hành Quỹ, tổ chức các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn chưa thống nhất Năng lực cán bộ Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp vừa thiếu, vừa yếu; Cơ chế chỉ đạo, quản lý và điều hành, kiểm tra giám sát hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân chưa thực sự rõ ràng, rành mạch và thống nhất ở các cấp Hội
Xuất phát từ thực trạng trên, để góp phần nâng cao hiệu quả của Quỹ hỗ trợ nông dân dưới góc độ của đơn vị làm công tác quản lý, việc lựa chọn thực
hiện nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Hòa Bình” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học
trong việc hoàn thiện và nhân rộng mô hình quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân ở nước ta hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động, những tồn tại và nguyên nhân
để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề liên quan đến quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình
+ Hoạt động đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật
+ Công tác tuyên truyền vận động thực hiện cải cách trong nông nghiệp, nông thôn
+ Quản lý và sử dụng vốn của Quỹ
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý Quỹ Hỗ trợND Chương 2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cứu
Trang 13Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝQUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm Quỹ hỗ trợ nông dân
Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập trên
cơ sở văn bản số 4035/KHTT ngày 26 tháng 7 năm 1995 và Quyết định số 673/QĐ - TTG ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng, đặt trụ
sở tại cơ quan Trung ương Hội nông dân Việt Nam, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Tên giao dịch tiếng anh của Quỹ là Supporting Fund for Famers, viết tắt là SFF Trong khuôn khổ luận văn này, khái niệm Quỹ HTND được hiểu như sau:
Quỹ HTND là một tổ chức tài chính đặc biệt có tư cách pháp nhân, có con dấu được đặt trong hệ thống tổ chức Hội Nông dân Việt Nam nhằm hỗ trợ vốn cho Hội viên Nông dân phát triển sản xuất kinh doanh, hoạt động không
vì mục đích lợi nhuận thông qua đó thu hút tập hợp Hội viên nông dân tham gia thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Hội
1.1.2 Quá trình hình thành, bản chất, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Quỹ
hỗ trợ nông dân
(1) Quá trình hình thành quỹ Hỗ trợ nông dân
Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế đất nước, Đảng
và nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về tín dụng, ngân hàng phục vụ phát triển Nông nghiệp, Nông thôn và kinh tế hộ Nông dân Bên cạnh
Trang 14các hoạt động tín dụng chính thức, Đảng và nhà nước còn khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng thành lập các loại Quỹ nhằm thu hút sự đóng góp của toàn xã hội tạo thêm nguồn lực giúp nông dân có vốn đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nghị quyết Đại Hội II của Hội Nông dân Việt Nam (năm 1993), Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đã chủ trương xây dựng đề án thành lập quỹ Hỗ trợ Nông dân nhằm hỗ trợ Nông dân, mà trước hết là nông dân nghèo có vốn phát triển sản xuất Đề án đã được Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý và Thủ tướng chính phủ chấp thuận Ngày 2 tháng 3 năm 1996, Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đã quyết định thành lập Quỹ HTND thuộc Hội Nông dân Việt Nam
(2) Bản chất và cơ chế quỹ Hỗ trợ Nông dân
Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam ra đời, hoạt động nhằm thực hiện chủ trương của Ban Thường vụ Trung ương Hội về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Hội, gắn nhiệm vụ tuyên truyền vận động nông dân thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước với hoạt động tư vấn dịch vụ, thu hút hội viên nông dân vào tổ chức Hội, thông qua
đó xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh Quỹ hỗ trợ nông dân hoạt động không vì mục tiêu kinh doanh lợi nhuận mà vì mục tiêu hỗ trợ vốn cho nông dân, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo; nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở Nông thôn,
Trang 15xóa đói giảm nghèo và làm giàu, từng bước thực hiện “người nghèo thì đủ
ăn, người đủ ăn thì khá giàu, người khá giàu thì giàu thêm”
Quỹ tự chịu trách nhiệm bảo toàn vốn, đảm bảo chi phí quản lý, bù đắp rủi ro trừ những trường hợp ngoại lệ bất khả kháng Thực hiện chế độ kế toán
và quản lý tài chính theo đúng chế độ tài chính hiện hành; Phân bổ vốn, tổ chức thu hồi vốn, phí khi đến hạn; Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên làm công tác quỹ Kiểm tra hoạt động Quỹ hỗ trợ nông dân các cấp Quan hệ với các ngành tài chính, ngân hàng và các tổ chức đoàn thể có liên quan nhằm đẩy mạnh hoạt động của Quỹ
(3) Cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ nông dân
Cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ nông dân Việt Nam được chia thành 3 cấp: Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, trực thuộc Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, trực thuộc Hội Nông dân cấp tỉnh Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện, trực thuộc Hội Nông dân cấp huyện
Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp có con dấu riêng; mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước cùng cấp nơi Quỹ đóng trụ sở
Cấp xã không thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân, Hội Nông dân cấp xã chịu trách nhiệm vận động tạo nguồn vốn; trực tiếp tổ chức các hoạt động hỗ trợ vốn, các hoạt động dịch vụ trợ giúp nông dân khác theo sự chỉ đạo của Hội Nông dân cấp trên và theo Hợp đồng đã ký với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác
Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm tổ chức bộ máy điều hành Quỹ, được gọi là Ban điều hành Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp nào do Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp đó quyết định thành lập và
bổ nhiệm các chức danh trên cơ sở tổ chức bộ máy và biên chế được giao Cơ
cấu tổ chức của Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân ở mỗi cấp gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ phận hoặc cán bộ chuyên môn giúp việc
Trang 16Ban điều hành Quỹ Trung ương gồm Giám đốc, các Phó giám đốc,các Phòng chuyên môn nghiệp vụ
Ban điều hành Quỹ cấp tỉnh có Giám đốc, các Phó giám đốc và các cán
bộ nghiệp vụ, kế toán, kiểm soát nội bộ, thủ quỹ
Ban điều hành Quỹ cấp quận huyện gồm Giám đốc, phó giám đốc và cán bộ nghiệp vụ, kế toán, thủ quỹ
Cán bộ, nhân viên Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Ban điều hành Quỹ có nhiệm vụ:
* Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương giao; huy động vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước với các hình thức ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp
* Tiếp nhận và quản lý tiền vốn tài trợ, viện trợ, vốn ủy thác (toàn phần hoặc từng phần) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho các hoạt động xây dựng và nhân rộng các mô hình hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống
* Tổ chức thẩm định, tái thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của người vay và thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định
* Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật
* Thực hiện các dịch vụ chuyển tải vốn, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ
hỗ trợ vốn khác do Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp giao
* Phối hợp với các đơn vị và cá nhân tổ chức các hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tham quan trao đổi kinh nghiệm trong
và ngoài nước giúp người vay sử dụng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả cao
* Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý, điều hành Quỹ
* Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Hội
Trang 17* Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao Quyền hạn của Ban điều hành Quỹ:
* Tổ chức vận động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
* Được quyền lựa chọn các dự án, phương án để trình Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp quyết định việc hỗ trợ; ủy thác hỗ trợ
* Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một số
dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Quỹ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, điều hành Quỹ, khi được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp đồng ý
* Được yêu cầu các đơn vị, cá nhân có dự án, phương án đang được Quỹ xem xét hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ cung cấp các thông tin có liên quan
về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng
* Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn và những vấn
đề liên quan đến việc sử dụng vốn của Quỹ
* Được xem xét cho gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với người vay nguồn vốn thuộc thẩm quyền điều hành theo Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân
* Đình chỉ việc hỗ trợ vốn hoặc thu hồi vốn trước hạn đối với các trường hợp người vay vi phạm cam kết với Quỹ, đồng thời đề nghị chính quyền và các ngành liên quan hỗ trợ để thu hồi vốn hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
* Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu những yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
* Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ
Trang 181.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của quỹ Hỗ trợ Nông dân
Là sản phẩm của Hội Nông dân Việt Nam, sứ mệnh của quỹ Quỹ Hỗ trợ nông dân là tạo cơ hội cho đối tượng Hội viên nông dân, trước hết là Nông dân nghèo, thiếu vốn, ít có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn từ các tổ chức tài chính chính thống trên thị trường Dịch vụ của Quỹ với một cơ chế mềm dẻo, năng động cho nhóm đối tượng mà họ vừa là người thụ hưởng, vừa là người quản lý,
là người chủ và đồng thời là người kiểm tra giám sát Chính vì vậy, Quỹ có những đặc điểm chính sau đây:
Thứ nhất, đối tượng ưu tiên cho vay của Quỹ là các hộ nghèo hoặc cận nghèo có thu nhập thấp, nông dân thiếu vốn và không có tài sản thế chấp
Đối với người Nông dân, thiếu nguồn lực là một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo, trong đó có thiếu vốn Để giải quyết vấn đề này, người nông dân cần được tiếp cận đến nhiều loại dịch vụ tài chính khác nhau với mức độ thuận tiện và nằm trong khả năng chi trả của họ Tuy nhiên, nông dân nghèo thường khó có thể vay vốn từ các tổ chức tài chính trong khu vực chính thức bởi tài sản của họ thường không đáng kể, họ không có khả năng thế chấp
để vay vốn, nguồn thu nhập không ổn định và thấp càng làm giảm cơ hội tiếp cận tài chính chính thức Ngoài ra, còn phải kể đến những sản phẩm, dịch vụ được cung cấp có giá cả đắt đỏ và càng không phù hợp với nông dân Quỹ Hỗ trợ nông dân là một trong các công cụ để giúp Nông dân vượt qua đói nghèo Khi nông dân được vay vốn, họ có thể kiếm được nhiều hơn thu nhập, tạo dựng được tài sản và có chỗ dựa để tự ḿnh phát triển kinh tế gia đình
Thứ hai, Quỹ cho vay với mức vay nhỏ, ngắn hạn, không thu lãi mà chỉ thu phí Đây chính là đặc điểm rất khác biệt giữa quỹ Hỗ trợ nông dân với các
tổ chức tài chính không chính thức khác
Đối tượng của quỹ Hỗ trợ nông dân thường là những Nông dân nghèo hoặc cận nghèo với mức thu nhập không cao Theo đó, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của họ phần nhiều hạn chế nên nhu cầu đối với các khoản vay cũng thường
là nhỏ
Trang 19Có nhiều quan niệm cho rằng, lãi suất cho vay người nghèo cần phải được bao cấp Thực tế cho thấy, lãi suất của các tổ chức tài chính cần phải tính đến mọi khoản chi phí hoạt động để đạt đến sự bền vững Những khoản vay nhỏ thường phát sinh chi phí rất cao Chẳng hạn như, một món vay lên đến vài trăm triệu hoặc nhiều hơn cũng chỉ mất các chi phí nhân công, thời gian, thủ tục, quy trình bằng với các khoản tín dụng nhỏ từ vài trăm nghìn đến vài triệu Hơn nữa, vì họ là những người nghèo, điều kiện, phương tiện,
cơ hội, các thủ tục, giấy tờ để họ tiếp cận với nguồn lực sẽ hạn chế và thường là nhà cung cấp chủ động đem đến với họ Vì vậy, những tổ chức cung cấp nhiều món vay nhỏ sẽ phải chịu chi phí giao dịch cao và họ phải áp dụng mức lãi suất phù hợp để đảm bảo trang trải chi phí nhằm đạt đến sự phát triển bền vững của tín dụng nhỏ Quỹ Hỗ trợ nông dân, với mục đích hoạt động giúp đỡ Hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tạo việc làm, tạo điều kiện để Hội Nông dân Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền tập hợp Nông dân, hoạt động phi lợi nhuận nên không thu lãi mà chỉ thu phí Phần phí thu đảm bảo trang trải chi phí cho Quỹ vận hành
và phát triển
Thứ ba, hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân thường được tổ chức theo các
dự án phát triển sản xuất kinh doanh của nhóm hộ Hội viên Nông dân
Thông qua các dự án quỹ nhằm tập hợp và bố trí sử dụng các nguồn lực về tài chính, nhân lực, vật lực, phương tiện kỹ thuật nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ về tài chính hay các dịch vụ hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp, đặc biệt là hộ gia đình nghèo và người nghèo trong khoảng thời gian nhất định Việc hỗ trợ cho vay theo dự án cũng góp phần nâng cao quy mô sản xuất, phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở Nông thôn, xây dựng Nông thôn mới
Trang 20Quỹ hỗ trợ nông dân thành lập và hoạt động phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, hoạt động của Quỹ HTND không vì mục đích lợi nhuận nhưng
phải bảo toàn, phát triển vốn và bù đắp chi phí
Thứ hai, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước phát luật, tuân
thủ các quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng theo quy định hiện hành của nhà nước
1.1.4 Nội dung quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân
- Vốn tự bổ sung hàng năm (lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc hoặc phần quỹ đảm bảo rủi ro được chuyển thành nguồn vốn)
* Vốn nhận uỷ thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
* Nguồn vốn hợp pháp khác theo qui định của pháp luật
Trang 21Quỹ Hỗ trợ nông dân không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, vay thương mại của các tổ chức, cá nhân như hoạt động của các tổ chức tín dụng
Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm đề xuất với cấp
ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và tổ chức các hình thức vận động xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân hàng năm
2) Về sử dụng vốn
Quỹ Hỗ trợ nông dân được sử dụng để hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói, giảm nghèo; nâng cao qui mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của vùng
để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao
Vốn giúp nông dân được thực hiện dưới hình thức cho vay trợ giúp có hoàn trả (có hạn mức, có kỳ hạn) không thu lãi nhưng có thu phí
Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, thu hồi kịp thời đầy đủ các khoản vốn cho vay trợ giúp nông dân để bảo toàn vốn và hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức, cá nhân tài trợ vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân
Quỹ Hỗ trợ nông dân không được sử dụng nguồn vốn hoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh khác
Ban Thường vụ Trung ương Hội nông dân Việt Nam hướng dẫn cơ chế Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay trợ giúp có hoàn trả đối với nông dân, trong đó xác định rõ đối tượng, điều kiện vay, thời hạn, mức vốn vay, hoàn trả vốn vay
Trang 223) Thu phí
Quỹ Hỗ trợ nông dân được thu phí trên số vốn cho vay trợ giúp để trang trải các chi phí cần thiết cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân Mức thu phí cho vay trợ giúp đảm bảo bù đắp các chi phí hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân, bảo toàn vốn và đảm bảo mục tiêu hỗ trợ nông dân Quỹ Hỗ trợ nông dân không được thu thêm bất kỳ khoản phí nào khác ngoài khoản phí cho vay trợ giúp nêu trên
Mức phí cho vay cao nhất không quá 80% lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của các ngân hàng thương mại đối với tổ chức, cá nhân phục vụ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố từng thời kỳ Mức phí cho vay cụ thể do Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quyết định
Phí quá hạn được tính bằng 150% phí khi cho vay
4) Thu, chi tài chính của Quỹ
4.1) Các khoản thu của Quỹ
- Thu phí cho vay trợ giúp hội viên nông dân;
- Thu phí nhận uỷ thác cho vay lại theo hợp đồng uỷ thác;
- Thu lãi tiền gửi trên tài khoản của Quỹ Hỗ trợ nông dân gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân mở tài khoản;
- Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật Quỹ hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu theo quyết định của Ban Thường vụ TW Hội Nông dân sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận
4.2) Chi phí hoạt động của Quỹ:
+ Chi phí cho hoạt động nghiệp vụ bao gồm:
- Chi trả lãi hoặc phí cho khoản vốn vận động, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức; cá nhân trong và ngoài nước (nếu có);
Trang 23- Chi trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo qui định tại Điều 7 Thông
tư 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013;
- Chi phí nghiệp vụ khác
+ Chi cho cán bộ, viên chức, người lao động của Quỹ Hỗ trợ nông dân:
- Chi lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ, nhân viên của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo qui định hiện hành của Nhà nước;
- Chi phụ cấp cho cán bộ thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân Việt Nam các cấp được phân công trực tiếp quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Mức chi tối đa không quá 0,8 lần lương theo ngạch bậc của cán bộ Hội được phân công quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Chi phụ cấp cho cán bộ tham gia chỉ đạo, quản lý và cán bộ Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân theo qui định của pháp luật (nếu có)
+ Chi quản lý và công vụ
- Chi công tác phí cho cán bộ, viên chức và người lao động của Quỹ Hỗ trợ nông dân đi công tác trong và ngoài nước theo qui định của Nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- Chi mua sắm vật tư, thiết bị văn phòng; văn phòng phẩm, tài liệu, sách báo và các vật liệu khác;
- Chi phí dịch vụ thanh toán;
- Chi khấu hao tài sản cố định theo qui định đối với doanh nghiệp; chi mua bảo hiểm tài sản; chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản; chi mua sắm công cụ lao động (đối với tài sản thuộc quyền quản lý của Quỹ Hỗ trợ nông dân);
- Chi cước phí bưu điện và điện thoại;
- Chi phí thuê tài sản, thiết bị phục vụ hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
Trang 24- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Quỹ Hỗ trợ nông dân theo qui định của Nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Quỹ Hỗ trợ nông dân được chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu tham dự theo chế độ Nhà nước qui định;
- Chi phí tuyên truyền, in ấn tài liệu, giao dịch, đối ngoại, tiếp khách theo quy định của pháp luật;
- Chi cho công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán đối với hoạt động Quỹ
Hỗ trợ nông dân;
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ quá hạn;
- Chi hỗ trợ cho các hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Chi hỗ trợ hoạt động của Hội và phong trào nông dân ở các cấp, mức chi hàng năm không vượt quá 10% tổng thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Chi nộp thuế, phí, lệ phí theo qui định của pháp luật;
- Các khoản chi phí khác phù hợp với qui định của pháp luật
Quỹ hỗ trợ nông dân chịu trách nhiệm thực hiện các khoản chi tiêu theo đúng chế độ Nhà nước quy định trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch năm được duyệt
và trong phạm vi nguồn thu thực hiện cho phép
4.3) Trích dự phòng rủi ro
Quỹ Hỗ trợ nông dân được trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất do nguyên nhân khách quan bất khả kháng phát sinh trong quá trình cho vay trợ giúp hội viên nông dân như thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán), hoả hoạn, dịch bệnh và các nguyên nhân bất khả kháng khác
Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng hàng năm được tính bằng 0,9% trên số dư nợ tại thời điểm 31/12 hàng năm Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được sử dụng để bù đắp cho những khoản cho vay trợ giúp hội viên nông dân gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng Cuối năm,
Trang 25nếu không sử dụng hết Qũy dự phòng rủi ro tín dụng, số dư của Qũy được chuyển sang năm sau
Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam xây dựng quy chế quản lý, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện thống nhất
Việc trích lập Quỹ dự phòng rủi ro được thực hiện ở tất cả các cấp, vốn thuộc quyền quản lý của cấp nào cấp đó phải trích lập
4.4) Phân phối chênh lệch thu chi
Chênh lệch thu chi của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định là tổng số thu ntrừ đi tổng số chi phí trong năm
Chênh lệch thu, chi hàng năm của Quỹ Hỗ trợ nông dân được phân phối như sau:
- Trích 20% bổ sung quỹ đầu tư phát triển
- Trích 02 quỹ: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng tối đa bằng 03 tháng tổng quỹ lương thực hiện trong năm của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Toàn bộ chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, nếu còn được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động
4.5) Chế độ hạch toán và kế toán
- Căn cứ vào Pháp lệnh kế toán - thống kê, chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước, Ban Thường vụ TW hội nông dân Việt Nam xây dựng chế độ kế toán
áp dụng cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân gửi cho
Bộ Tài chính Sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận Ban Thường vụ TW Hội ký quyết định ban hành để Quỹ thực hiện
- Quỹ hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thực hiện việc mở sổ sách kế toán, ghi chép chứng từ, và thực hiện việc hạch toán theo đúng chế độ quy định tại
Trang 26Pháp lệnh kế toán và thống kê và các quy định của Ban Thường vụ TW Hội Nông dân Việt Nam và của Bộ Tài chính
- Quỹ hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thực hiện quyết toán tài chính và gửi cho Bộ Tài chính và Ban Thường vụ TW Hội Nông dân các báo cáo quý, năm sau
để theo dõi Nội dung kế hoạch tài chính của năm tiếp theo gồm:
- Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn trợ giúp nông dân;
- Kế hoạch thu, chi tài chính
Ban Thường vụ Hội Nông dân có trách nhiệm xem xét, phê duyệt, các kế hoạch trên của Quỹ Các chỉ tiêu kế hoạch được duyệt sẽ là căn cứ để Quỹ thực hiện trong năm
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong xây dựng và quản lý quỹ hỗ trợ nông dân
1) Kinh nghiệm của Ngân hàng phát triển nông nghiệp Thái Lan (BAAC)
Mục tiêu hoạt động chính BAAC trợ cấp cho nông dân thông qua đầu tư vốn tín dụng Vì vậy BAAC có các nguồn vốn ưu đãi sau:
Ngân hàng Trung ương trợ cấp cho BAAC bằng hình thức cho vay không lãi (trên thực tế, lãi suất từ 1-3% năm nhưng do ngân sách chi trả) Các ngân hàng thương mại có chỉ tiêu bắt buộc các ngân hàng thương mại phải cho vay đối với nông nghiệp Đối tượng được vay vốn BAAC gồm:
Hộ nông dân cá thể, các hiệp hội nông dân Thái lan
Trang 27Điều kiện vay vốn:
Nông dân có thu nhập dưới 10.000 baht/năm (khoảng dưới 400 USD/năm)
Nông dân có ít ruộng đất, thấp hơn mức ruộng đất trung bình trong khu vực Tuổi đời từ 20 trở lên, không mắc bệnh thần kinh
Có kiến thức về sản xuất nông nghiệp và phải sống ít nhất một năm ở địa phương đó
Để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn, nông dân được tổ chức thành từng nhóm cam kết cùng chịu trách nhiệm về các khoản tiền vay ngân hàng Mỗi nhóm có từ 15-25 người, một hộ nông dân được vay vốn tối đa là 60.000baht (tương đương 2.400 USD), người vay không cần tài sản thế chấp mà thực hiện tín chấp qua nhóm nông dân [19]
2) Kinh nghiệm của Hệ thống ngân hàng ở Ấn Độ
Hệ thống ngân hàng Ấn Độ được chia thành 2 cấp: Ngân hàng dự trữ
Ấn Độ (Ngân hàng Trung ương) và hệ thống các ngân hàng thương mại
Theo hình thức sở hữu, hệ thống ngân hàng thương mại được chia thành: Các ngân hàng thương mại quốc doanh (hiện có 27 ngân hàng), các ngân hàng thương mại tư nhân và các ngân hàng nước ngoài
Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp , nông thôn có ngân hàng phát triển nông nghiệp quốc gia (NABARD) Ngân hàng khu vực nông thôn, ngân hàng hợp tác và 3 ngân hàng khu vực địa phương
Ngân hàng khu vực nông thôn được thành lập từ năm 1975 nhằm thực thi chưong trình kinh tế của Chính phủ Ngân hàng này hiện có 14.462 chi nhánh Mục đích hoạt động: phục vụ phát triển nông nghiệp ,nông thôn, phát triển các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ và là định chế tài chính cung cấp tín dụng cho các hộ nghèo nông thôn Cơ cấu vốn điều lệ của ngân hàng gồm: 50% vốn góp của Chính phủ Trung ương, 15% vốn góp của Chính phủ bang
Trang 28và 35% vốn góp của ngân hàng Trung ương đỡ đầu Hệ thống ngân hàng hợp tác là loại hình tổ chức tín dụng lâu đời nhất tại Ấn Độ đáp ứng nhu cầu tín dụng khu vực nông thôn [17]
3) Kinh nghiệm của Ngân hàng nhân dân Indonesia
Bank Rakyat Inđonesia (viết tắt BRI) là Ngân hàng thương mại thuộc sở hữu của Nhà nước Một trong những nhiệm vụ quan trọng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các vùng nông thôn ở Inđonesia Hiện nay BRI là ngân hàng đứng thứ 3 ở Inđonesia về hoạt động kinh doanh và đứng đầu về số nhân viên, các văn phòng và mạng lưới hoạt động ở nông thôn BRI có 15 văn phòng khu vực ở tỉnh và liên tỉnh, 325 chi nhánh tại huyện và liên huyện, 3.358 chi nhánh cơ sở nằm tại các thôn, xã với 43000 nhân viên Việc bố trí màng lưới của BRI được căn cứ vào điều kiện và nhu cầu kinh doanh, không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Theo đánh giá của các nhà tài trợ và các tổ chức tài chính Quốc tế như
WB, ADB, UNDP… BRI là một mô hình ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính
vi mô cho nông nghiệp, nông thôn (gồm cả dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo) thành công nhất trong số những nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm phần chủ yếu
Chính phủ Inđonesia thực hiện bao cấp cho hoạt động tín dụng nông thôn thông qua các chưong trình chỉ định của Chính phủ nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp như: chưong trình sản xuất gạo, ngô, mía thông qua hệ thống ngân hàng quốc doanh như BRI để giải ngân cho đối tượng cùng với việc phát triển màng lưới dịch vụ đến tận tay người dân Các chương trình này đã có tác dụng thúc đẩy sản xuất lương thực tại chỗ, ổn định giá cả và nâng cao mức sống của nhân dân
Sự thành công của BRI được quyết định bởi những yếu tố sau:
Trang 29Ngân hàng BRI phải trải qua giai đoạn chuyển tiếp từ bao cấp sang kinh doanh và khẳng định giai đoạn chuyển tiếp là cần thiết Phần lớn cơ sở vật chất, mạng lưới của BRI đã thiết lập được hệ thống dịch vụ tiết kiệm và cho vay Ngoài ra, còn thực hiện cho vay theo chưong trình chỉ định của Chính phủ
Hệ thống tiết kiệm và cho vay nông thôn được phát triển với sự hỗ trợ của Nhà nước
Quy định các ngân hàng thương mại phải dành một phần vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn Tuy nhiên, sự hỗ trợ của Nhà nước về tài chính theo xu hướng giảm dần chuyển sang mục tiêu tiếp thị, chuyển giao công nghệ tiêu thụ sản phẩm… chủ yếu cấp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, theo vùng, có chính sách hợp pháp việc sử dụng đất đai trong nông nghiệp, tạo những điều kiện thuận lợi để nông dân sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh
BRI thực hiện khá thành công chương trình huy động tiết kiệm ở nông thôn để cho dân vay theo cơ chế thị trường Nhờ đó BRI đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp ở Inđonesia Nguyên nhân thành công này là do họ phát triển được một mạng lưới dịch vụ tiết kiệm, an toàn, thuận lợi, với lãi suất hợp lý (lãi suất huy động lớn hơn tỷ lệ lạm phát hàng năm)
Chính sách tự do hoá về lãi suất theo quan niệm cung cầu từng nơi, từng lúc và cơ cấu lãi suất cho vay, bảo đảm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý, bù đắp rủi ro và có lãi, là nguyên nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng BRI từ một ngân hàng bao cấp sang ngân hàng thương mại thực sự và lớn mạnh
Tổ chức giám sát chất lượng tín dụng và xử lý nợ quá hạn chặt chẽ, kịp thời do có quỹ bù đắp rủi ro tạo lập được qua hoạt động kinh doanh Trường
Trang 30hợp rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, trên diện rộng) thiệt hại từ 85% trở lên được Nhà nước cấp bù toàn bộ số vốn bị thiệt hại Với chính sách này, các tổ chức tín dụng yên tâm huy động vốn để đầu tư và nền tài chính của ngân hàng luôn luôn được xử lý khá trong sạch, bảo đảm khả năng thanh toán
và phát triển bền vững [18]
1.2.2 Kinh nghiệm trong nước trong quản lý quỹ Hỗ trợ nông dân
1) Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Phú Thọ có trên 35 ngàn hội viên vay vốn với số tiền hàng chục tỷ đồng để đầu tư cho sản xuất- kinh doanh, tạo mối liên kết để xây dựng mô hình kinh tế tập thể theo mục tiêu của chương trình dự án Gần đây nhất, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đã tạo điều kiện, giải ngân cho 822
hộ vay vốn hơn 12 tỷ đồng Ngoài các dự án kể trên còn có các dự án khác đang phát huy hiệu quả như làm nấm mộc nhĩ ở Đồng Luận- Thanh Thuỷ (giải ngân 1 tỷ đồng với 34 hộ vay), chế biến mỳ khô ở Hùng Lô- Việt Trì (giải ngân 1 tỷ đồng với 40 hộ vay), làm mộc, chăn nuôi ở Tứ Xã- Lâm Thao (giải ngân 1 tỷ đồng với 34 hộ vay) Trong thời gian tới, Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh phấn đấu đến năm 2016 có nguồn vốn hơn 15 tỷ đồng, Quỹ cấp huyện có ít nhất 500 triệu đồng và Quỹ cơ sở có không dưới 50 triệu đồng, đạt mức tăng trưởng bình quân chung của Quỹ khoảng 15%/ năm Để đạt được mục tiêu đó và đảm bảo cho Quỹ hoạt động thực sự hiệu quả, ngoài việc kiện toàn Ban điều hành, HND tỉnh sẽ chỉ đạo các cấp HND trong toàn tỉnh tổ chức tập huấn, chuyển giao kiến thức, kỹ năng, lập dự án cho các hộ nông dân trước khi giải ngân; đẩy mạnh tuyên truyền vận động, thu hút các nguồn lực xây dựng Quỹ; tăng cường kiểm tra kiểm soát để nguồn vốn vay đúng đối tượng, đúng mục đích, có hiệu quả, không chỉ bảo toàn mà ngày càng phát triển Quỹ từ cấp tỉnh tới cơ sở [16]
2) Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La
Trang 31Năm 2013, ngân sách tỉnh đã hỗ trợ nguồn vốn cho Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh 2 tỷ đồng Cùng với nguồn vốn uỷ thác của Quỹ hỗ trợ nông dân Trung ương 6,0 tỷ, quỹ đã cho 250 hộ nông dân vay để phát triển sản xuất, kinh doanh Quỹ đã nâng mức cho vay từ 5 triệu đồng trên/ 1hộ lên 20 triệu -
30 triệu đồng/1hộ trong một chu kỳ vay đã giúp bà con được vay vốn phát triển kinh tế
Hội Nông dân tỉnh đã tích cực triển khai và phát triển Quỹ hỗ trợ nông dân, huy động sự đóng góp của các cấp, các ngành, cán bộ công chức, viên chức để cho nông dân vay phát triển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo và vươn lên làm giàu Định hướng cho bà con phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương như: Mô hình nuôi cá lồng ở Quỳnh Nhai, Phù Yên, nuôi lợn rừng lai, cà phê, chồn ở thành phố, nuôi ba ba sinh sản ở Sông Mã, mua máy chế biến nông sản sau thu hoạch ở Mai Sơn Năm 2014, qua kiểm tra thực tế ở 5 huyện, thành phố cho thấy: 100% dự án sử dụng vốn vay đúng mục đích, một số dự án đạt hiệu quả cao như: Nuôi cá lồng tại xã Chiềng Bằng huyện Quỳnh Nhai, trung bình 1 hộ xuất bán 800kg cá thành phẩm với giá 80.000 đồng/kg, thu nhập bình quân 64 triệu đồng/lứa, trừ chi phí đầu tư thu lãi khoảng 28.490.000 đồng/lứa; Dự án nuôi bò sinh sản tại xã Tân Lang, huyện Phù Yên
Quỹ hỗ trợ nông dân không vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu nhằm phát huy tinh thần đoàn kết giúp đỡ nông dân phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập, từng bước ổn định cuộc sống cho nông dân, nhân rộng được các mô hình phát triển kinh tế xoá đói, giảm nghèo thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng để tạo ra các loại nông sản hàng hoá, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao
Trang 32Thực tế, các chương trình dự án được thụ hưởng từ nguồn vốn vay của QHTND các cấp đã tạo thêm nguồn lực để phát triển kinh tế, xoá đói- giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn hội viên nông dân Trong tương lai gần, QHTND sẽ thực sự là công cụ quan trọng, phát triển bền vững, giúp cho các hộ nông dân xây dựng thành công mô hình kinh tế tập thể, góp sức xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội ở mỗi địa phương trên địa bàn toàn tỉnh[16]
3) Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang
Quỹ Hỗ trợ nông dân (HTND) do Hội ND tỉnh Tuyên Quang quản lý hiện có gần 10 tỷ đồng, trong đó hơn 5 tỷ đồng do T.Ư Hội NDVN ủy thác và hơn 4 tỷ đồng huy động được từ địa phương bằng hình thức ngân sách cấp bổ sung và vận động các cá nhân, tổ chức ủng hộ
Thực hiện chủ trương đổi mới, kiện toàn, Hội ND tỉnh đã thành lập Ban Quản lý quỹ, hướng dẫn Hội ND cấp huyện, xã xây dựng các dự án phát triển sản xuất sử dụng vốn vay từ nguồn Quỹ HTND Tính đến nay, nguồn Quỹ HTND đang cấp vốn cho 39 dự án trồng cây ăn quả, cây bông vải, cây chè, chăn nuôi gia súc, đại gia súc và nuôi thủy sản… Hơn 600 hộ hội viên, ND đã được quỹ cho vay để đầu tư mở rộng phát triển sản xuất Việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn Quỹ HTND được tiến hành thường xuyên, từ cấp tỉnh xuống tận cơ sở, trong đó trọng tâm là Ban Quản lý dự án cấp xã Để phát huy hiệu quả Quỹ HTND, các cấp Hội ND ở Tuyên Quang đã phối hợp với các cơ quan chuyên môn lồng ghép việc sử dụng vốn vay với hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT, dạy nghề cho các nhóm hộ Giữa các hộ trong nhóm còn thường xuyên tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, hỗ trợ nhau trong sản xuất [16]
Trang 331.2.3 Những bài học có thể tham khảo cho hoạt động quản lý của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình
Từ thực tế hoạt động tín dụng trợ giúp Nông dân của các nước trong khu vực và các tỉnh, có thể rút ra các bài học kinh nghiệm như sau:
Một là, nguồn vốn Quỹ hỗ trợ Nông dân chủ yếu là do các tổ chức tín
dụng của Nhà nước hoặc các tổ chức xã hội trực thuộc nhà nước đảm nhiệm Nhà nước tạo điều kiện về cơ chế chính sách để Nông dân có thể tiếp cận trực tiếp để vay vốn với thủ tục nhanh gọn nhất
Hai là, đối tượng vay vốn không phải thế chấp tài sản mà được các đơn
vị, tổ, nhóm nơi họ tham gia liên kết hoặc chính quyền địa phương tín chấp Quy trình vay vốn có sự vào cuộc của nhiều cấp, ngành có liên quan
Ba là, xác định nguồn vốn hỗ trợ theo phương châm cho Nông dân cần
câu và dạy họ cách câu cá, nên cần phải tổ chức giúp họ phát triển sản xuất,
hỗ trợ bao tiêu sản phẩm để giúp họ xóa nghèo bền vững
Bốn là, khi cho nông dân vay vốn để xóa đói giảm nghèo, chú trọng đến
lợi ích kinh tế - xã hội chứ không nặng về lợi ích kinh tế thuần túy
Năm là, Không ngừng nâng cao năng lực cho cả người được vay vốn và
cơ quan quản lý nguồn vốn để bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay Thực tế Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình trong những năm qua, nhờ nguồn vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ nông nhiều hội viên đã được "tiếp sức" phát triển các
mô hình kinh tế, nâng cao thu nhập Thông qua đó, phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, xóa đói, giảm nghèo trong hội nông dân các cấp của thành phố ngày càng phát triển mạnh Theo Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình, đến nay, tổng số vốn Quỹ HTND toàn tỉnh đạt hơn 22 tỷ đồng Trong đó cấp tỉnh quản lý 15 tỷ đồng, Quỹ HTND cấp huyện 5 tỷ đồng; Quỹ cấp xã vận động 2
tỷ Thông qua nguồn vốn từ Quỹ HTND, gần 20.000 lượt hộ nông dân đã được vay vốn phát triển sản xuất Nguồn vốn từ Quỹ HTND là một trong
Trang 34những kênh tín dụng góp phần tích cực đẩy mạnh phong trào sản xuất, kinh doanh giỏi tại các cấp Hội trên địa bàn tỉnh Qua đó, tạo động lực quan trọng trong việc vận động nông dân thực hiện Chương trình 01 của Tỉnh uỷ (khoá XV) về "phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015" Cùng với việc quản lý, khai thác tốt nguồn vốn từ Quỹ HTND, Hội Nông dân các cấp còn phối hợp với Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng Chính sách xã hội giúp hơn 50 nghìn lượt
hộ nông dân vay hơn 1.300 tỷ đồng phát triển sản xuất, kinh doanh Để tiếp tục sát cánh cùng hội viên nông dân, Hội Nông dân tỉnh Hòa Bình đã chỉ đạo các cấp hội trong thời gian tới tích cực xây dựng, mở rộng nguồn Quỹ HTND Đồng thời, vận động hội viên nông dân thực hiện dồn điền đổi thửa, xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nông thôn
Có thể nói, qua nhiều năm vận động xây dựng và phát triển, nguồn vốn
từ Quỹ hỗ trợ nông dân của các địa phương đã thực sự có tác dụng thiết thực đối với các hộ nông dân nghèo, góp phần cải thiện đời sống, thi đua sản xuất - kinh doanh giỏi, tạo niềm tin trong hội viên đối với vai trò, vị trí của tổ chức Hội Nông dân Đây là chủ trương có ý nghĩa sâu sắc về chính trị, kinh tế, xã hội và đã phát huy tích cực các nguồn lực hỗ trợ cho các hộ nghèo có điều kiện phát triển kinh tế Tuy chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn rộng khắp trong tổ chức Hội ở cơ sở, nhưng Quỹ hỗ trợ nông dân đã giải quyết một phần
về vốn cho người nông dân giải quyết được khó khăn trong sản xuất
1.2.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của nhiều tác giả và tập thể tác giả liên quan đến công tác xoá đói, giảm nghèo, hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn… có thể kể một số công trình như:
Trang 35- Các giải pháp tín dụng đối với người nghèo ở Việt Nam hiện nay, luận
án tiến sỹ của tác giả Đào Văn Hùng (2000), công trình nghiên cứu và đề ra các giải pháp cụ thể về tín dụng cho người nghèo ở Việt Nam
- Phát triển Tài chính vi mô ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, chủ biên
Nguyễn Kim Anh và nhóm tác giả (2010) Công trình nghiên cứu đã đưa ra được cái nhìn tổng thể về tài chính vi mô Việt Nam, những thuận lợi khó khăn trong giai đoạn phát triển trước mắt, và những đề xuất cho các hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô theo hướng chuyên nghiệp hóa
- Tín dụng cho người nghèo và các quỹ xóa đói giảm nghèo ở nước ta
hiện nay, Luận án tiến sỹ khoa học của Nguyễn Trung Tăng (2002) nghiên
cứu về các hình thức tín dụng cũng như các loại hình tín dụng góp phần xóa đói giảm nghèo cho nông dân ở nước ta
- PGS.TS Ngô Quang Minh chủ biên (1999): “Tác động kinh tế của nhà
nước góp phần xoá đói giảm nghèo trong quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa ở Việt Nam”, công trình này được tác giả phân tích rât sâu về các chính
sách của chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước đã tác động như nào đến chương trình xóa đói giảm nghèo cho người dân và đưa ra những giải pháp cho chu trình chính sách hiệu quả
- TS Lê Xuân Bá, TS Chu Tiến Quang, TS.Nguyễn Hữu Tiến và TS Lê
Xuân Đỉnh (2001): “Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam” Nhóm
tác giả đã tổng kết những nguyên nhân gây ra đói nghèo ở Việt Nam đồng thời đề ra giải pháp để xóa đói giảm nghèo trong thực tiễn
- Đặng Kim Sơn (2006), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 20 năm đổi
mới và phát triển Khái quá lại thực trạng của Nông nghiệp nông dân nông
thôn nước ta trong 20 năm theo cơ chế mới, đánh giá những thành tựu đạt được, phân tích nguyên nhân của tồn tại yếu kém và đề xuất những biện pháp phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Trang 36- TS Chu Tiến Quang (2005), Huy động và sử dụng vốn các nguồn lực
trong phát triển kinh tế nông thôn - Thực trạng và giải pháp Đây là một công
trình nghiên cứu bước đầu của nhóm cán bộ thuộc Ban chính sách phát triển kinh tế nông thôn, Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương phối hợp với một số cộng tác viên nghiên cứu, tổng hợp, khảo sát thực tiễn về tình hình huy động và sử dụng nguồn lực đất đai, lao động và vốn phục vụ cho phát triển sản xuất Nông nghiệp và kinh tế nông thôn những năm gần đây
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn về xoá đói giảm nghèo… Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu trực tiếp về Quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hòa Bình
Trang 37Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản tỉnh Hoà Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Hoà Bình
Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc, trung tâm là thành phố Hòa Bình cách thủ đô Hà Nội 73 km về phía Tây Nam theo Quốc lộ 6 Phía Bắc giáp Phú Thọ và Hà Nội, phía Nam giáp Ninh Bình và Thanh Hoá, phía Đông giáp Hà Nội và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa động lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 230C Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 290C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,50C
Là tỉnh có địa hình núi trung bình, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, xen kẽ giữa các sườn núi là các thung lũng hẹp.Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như Quốc lộ số 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, huyện Tân Lạc, Mai Châu; Quốc lộ 15A đi từ huyện Mai Châu nối Quốc lộ 6 với các huyện vùng cao tỉnh Thanh Hóa; Quốc lộ 12B đi qua các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và tỉnh Ninh Bình, nối Quốc lộ 6 với Quốc lộ 1; Quốc lộ 21 đi từ thị trấn Xuân Mai (Hà Nội) qua các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thuỷ nối với Quốc lộ 12B tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Hệ thống sông ngòi thuỷ văn: Hoà Bình có mạng lưới sông suối phân bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15.000 km2 chảy qua các huyện Mai Châu, Ðà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thành phố Hòa Bình với tổng chiều dài là 151 km; sông Bưởi bắt nguồn từ xã Phú Cường, huyện Tân Lạc, dài 55km; sông Bôi bắt nguồn từ xã Thượng Tiến, huyện Kim
Trang 38Bôi, dài 125 km; sông Bùi bắt nguồn từ xã Lâm Sơn huyện Lương Sơn, dài 32 km; sông Lãng bắt nguồn từ xã Bảo Hiệu huyện Yên Thuỷ, dài 30 km
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Hoà Bình
Tỉnh Hòa Bình hiện có 1 thành phố và 10 huyện, trong đó có với 210 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 11 thị trấn, 8 phường và 191 xã Có 832.543 dân (tháng 7/2009), ước đến 31/12/2015 là 824.325 người Theo kết quả chính thức điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số tỉnh Hòa Bình có 786.964 người, ước đến 31/12/2015 dân số toàn tỉnh là 824.325 người (theo Tổng cục Thống kê) Trên địa bàn tỉnh có 6 dân tộc sinh sống, đông nhất là dân tộcMườngchiếm 63,3%; dân tộcKinhchiếm 27,73%; dân tộcTháichiếm 3,9%; dân tộcDaochiếm 1,7%; dân tộcTàychiếm 2,7%; dân tộcMôngchiếm 0,52%; ngoài ra còn có một số người thuộc các dân tộc khác chủ yếu do kết hôn với người Hòa Bình công tác ở các tỉnh miền núi khác Diện tích đất tự nhiên là 466.252,86 ha Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 66.759 ha, chiếm 14,32%; diện tích đất lâm nghiệp là 194.308 ha, chiếm 41,67%; diện tích đất chuyên dùng là 27.364 ha, chiếm 5,87%; diện tích đất ở là 5.807 ha, chiếm 1,25%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 172.015 ha, chiếm 36,89%.Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45.046 ha, chiếm 67,48%, trong đó diện tích trồng lúa là 25.356 ha, chiếm 60,51% diện tích đất trồng cây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.052 ha, chiếm 6,06%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 900 ha.Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 135.010 ha; diện tích đất bằng chưa sử dụng là 3.126 ha; diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 6.385 ha
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân hàng năm đạt 9,1%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp – xây dựng, đến hết năm 2015 tỷ trọng ngành
Trang 39nông nghiệp chiếm 19,4%, công nghiệp – xây dựng chiếm 54%, dịch vụ chiếm 26,6% GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 36,5 triệu đồng tăng gấp 2,8 lần so với năm 2010, cao hơn trung bình khu vực miền núi phía Bắc khoảng 10,5 triệu đồng và bằng 82% GDP bình quân đầu người của
cả nước Đẩy mạnh phát triển hợp tác, liên kết sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng cánh đồng mẫu lớn và vận động người dân cải tạo vườn tạp, tập trung xây dựng nông thôn mới, khai thác các tiềm năng, lợi thế, huy động tối
đa các nguồn lực để đẩy mạnh tóc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đi đôi với phát triển thương mại, dịch và bảo vệ môi trường Toàn tỉnh hiện nay có hơn 150 nghìn hộ nông nghiệp và 131.497hội viên nông dân, phát triển ngành nông nghiệp tương đối ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm khoảng 4,1% Cơ cấu kinh tế nội ngành được chuyển dịch theo hướng tích cực, từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác, đảm bảo an ninh lương thực và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Trồng trọt: tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành vẫn đạt khá và tương đối ổn định, bình quân 4%/năm;đến năm 2015, chiếm tỷ trọng 71,8% trong ngành nông nghiệp; Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha canh tác đất trồng trọt ngày càng tăng từ 62 triệu đồng năm 2010 tăng lên 103 triệu đồng năm 2015 Diện tích gieo trồng lúa duy trì ổn định trên 40,5 nghìn ha, năng suất 51,2 tạ/ha, sản lượng 20,37 vạn tấn, giá trị so sánh trên 1 nghìn tỷ đồng; sản lượng và giá trị sản xuất lúa có xu hướng tăng song tỷ trọng giá trị sản xuất có xu hướng giảm dần qua các năm Hàng năm có trên 5 nghìn ha đất quy hoạch trồng lúa, mầu kém hiệu quả được chuyển sang trồng các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn Diện tích gieo trồng ngô trên 37,1 nghìn ha/năm, năng suất 41,1 tạ/ha, sản lượng trên 15,2 vạn tấn Cơ cấu cây trồng tiếp tục được chuyển đổi theo hướng đáp ứng nhu cầu của thị trường Đến năm 2015 ước có diện tích
Trang 40cây có múi 4,1 nghìn ha, chiếm 29,5% diện tích cây lâu năm song giá trị sản xuất của cây có múi chiếm tới gần 50,6% giá trị sản xuất cây lâu năm Diện tích mía trồng được trên 7,5 nghìn ha, năng suất 68 tấn/ha, sản lượng 51,15 vạn tấn, giá trị sản xuất so sánh trên 1 nghìn tỷ đồng Chuyển đổi hơn 7 nghìn
ha đất quy hoạch trồng lúa lúa, đất trồng mầu kém hiệu quả sang trồng các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, cụ thể: chuyển sang trồng cam 220 ha tại huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Thủy; chuyển 225 ha sang trồng nhãn, bưởi tại huyện Tân Lạc, Lạc Thủy; chuyển 1.145 ha sang trồng mía tại huyện Cao Phong, Tân Lạc, Lạc Sơn; chuyển sang trồng su su 60 ha tại 3 xã vùng cao huyện Tân Lạc; chuyển sang trồng tỏi tía 25 ha tại 8 xã huyện Tân Lạc, Mai Châu; chuyển sang trồng bí 150 ha tại các huyện Lạc Thủy, Tân lạc, Kim Bôi; chuyển hơn 5,3 nghìn ha sang trồng các loại cây rau, mầu khác trên phạm vi toàn tỉnh
Chăn nuôi: tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt bình quân 7%; đến năm 2015 giá trị sản xuất chăn nuôi ước đạt 1,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 27,6% trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp Tổng đàn trâu, bò đến 2015 còn 158 nghìn con, tổng đàn lợn 444 nghìn con, đàn gia cầm 3,95 triệu con; Sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm bình quân đầu người đạt 44,74 kg/người/năm, sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 41,1 nghìn tấn Các gia trại, trang trại và các cơ sở chăn nuôi lợn, gia cầm công nghiệp, bán công nghiệp với quy mô phù hợp, an toàn dịch bệnh từng bước được hình thành, tỷ
lệ chăn nuôi công nghiệp ước đạt 14% Trong đó: 17 trang trại chăn nuôi lợn nái và hậu bị quy mô từ 300- 3.000 con, 57 trang trại chăn nuôi gà thương phẩm quy mô 3.000 - 10.000 con; 09 trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm; 02 trại gà giống Hơn 250 cơ sở chăn nuôi lợn quy mô 50- 300 con và trên 300 gia trại chăn nuôi gà quy mô 500- 3.000 con