1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh ninh bình

148 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là 1 trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi kh hậu từ đó vai trò của công tác quản lý đê điều ngày càng được quan tâm và là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác phòn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến NGƯT.PGS.TS Nguyễn

Văn Tuấn, người đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho

tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ của phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm Nghiệp, cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả có cơ hội được học tập, trau dồi nâng cao kiến thức trong suốt thời gian vừa qua Sau cùng là cảm ơn các bạn đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình đã có những đóng góp quý báu, động viên về vật chất và tinh thần để tác giả hoàn thành luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các Quý vị quan tâm và bạn bè đồng nghiệp

Luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp với đề tài:

"Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình" được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại

học Lâm Nghiệp

Hà Nội, tháng 9 năm 2016

Tác giả

Lê Việt Hùng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong

bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, tháng 9 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Việt Hùng

`

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

Đ T VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ L LU N V CƠ SỞ TH C TIỄN VỀ QUẢN L Đ ĐIỀU 5

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý đê điều 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Phân loại và phân cấp hệ thống đê điều 6

1.1.3 Đặc điểm của công trình đê điều và công tác quản lý đê điều 7

1.1.4 Nội dung của công tác quản lý đê điều 9

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đê điều 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý đê điều 20

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 20

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý đê điều ở Việt Nam 23

Chương 2 Đ C ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH NINH BÌNH V PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 26

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Ninh Bình 26

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Các đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

Trang 4

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 38

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39

2.2.3 Phương pháp x lý, phân t ch số liệu 40

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý đê điều 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHI N CỨU 43

3.1 Khái quát về hệ thống đê điều tỉnh Ninh Bi nh 43

3.1.1 Các tuyến đê cấp II, cấp III 44

3.1.2 Các tuyến đê cấp IV 44

3.1.3 Các tuyến đê cấp V 44

3.2 Hệ thống cơ quan quản lý đê điều tại tỉnh Ninh Bình 51

3.3 Thực trạng công tác quản lý đê điều tỉnh Ninh Bình 53

3.3.1 Thực trạng các hoạt động quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 53

3.3.2 Đánh giá của người được khảo sát 69

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đê điều tại tỉnh Ninh Bình 73

3.4.1 Các nhân tố khách quan 73

3.4.2 Các nhân tố chủ quan 75

3.5 Những thành công, tồn tại trong công tác quản lý đê điều của tỉnh 79

3.5.1 Những thành công 79

3.5.2 Những tồn tại 82

3.5.3 Nguyên nhân của tồn tại 83

3.6 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đê điều tại tỉnh Ninh Bi nh 86

3.6.1 Định hướng chung 86

3.6.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 87

KẾT LU N V KHUYẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Khuyến nghị 101

T I LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Hiện trạng s dụng đất tỉnh Ninh Bình năm 2015 30

2.4

Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Ninh Bình qua 3 năm

3.1 Khái quát về hệ thống đê tỉnh Ninh Bình 43

3.2 Tiêu chuẩn phòng chống lũ của các tuyến đê cấp IV, V tỉnh Ninh

3.4 Tổng hợp các dự án tu bổ đê điều thương xuyên từ năm 2013 đến

3.7

Kết quả đánh giá của người dân và cán bộ xã về chất lượng công

tác quản lý đê điều, đã đưa vào s dụng và các tuyến đê được

hưởng lợi

70

3.8 Kết quả đánh giá của các cán bộ QLĐ chuyên trách về chất lượng

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

1.2 Đê biển Bình Minh II, Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình 8

3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý đê điều ở Ninh Bình 52 3.4 Dựng lán, xây nhà vi phạm hành lang bảo vệ đê 76 3.5 Kè đê ph a Biển – Đê biển Bình Minh II 78

Trang 8

Đ T VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dân tộc Việt nam, trải qua mấy ngàn năm lịch s dựng nước và giữ nước vượt qua mọi th thách ác liệt, chiến đấu và chiến thắng thiên tai lũ lụt Câu chuyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh Nói lên một thực tế là đất nước ta từ ngàn xưa luôn luôn bị nạn lũ lụt đe doạ, tán phá, vừa nói lên cách trị thuỷ từ ngàn xưa của ông cha ta là lũ lên phải ném đá ném đất (đắp đê) để ngăn chặn lũ và ca ngợi cuộc chiến đấu dũng cảm chống thiên tai của dân tộc ta

Do phù xa bồi đắp ở Bắc bộ, dần dần hình thành vùng đồng bằng rộng lớn Nhưng hàng năm nước lũ lên xuống không sao sản xuất được Ông cha ta

đã có sáng tạo đắp bờ ngăn lũ để ổn định đời sống và sản xuất: Nhờ đó cây lúa nước xuất hiện và phát triển Từ khi có hệ thống đê điều đã tạo nên bước ngoặt, bước nhảy vọt về sản xuất đó là nền sản xuất cây lúa nước - Mà lịch s gọi đó là nền văn minh lúa nước hay còn gọi là nền văn minh sông Hồng Nền văn minh đó, khởi đầu từ ch nh những con đê

Trải qua mấy ngàn năm chiến đấu với thiên tai, xây dựng hệ thống đê điều, hệ thống đê điều ngày càng vươn dài tôn cao củng cố và tu bổ

Từ khi có hệ thống đê điều, Nhà nước phong kiến đã đặt ra chế độ phu dịch để đắp đê chống lụt và đặt hệ thống quan lại chuyên quản lý đê điều Dưới chế độ ta nhất là khi Cách mạng Tháng Tám thành công, công cuộc phòng chống thiên tai lũ lụt, xây dựng tu bổ đê điều ngày càng được Đảng, Bác Hồ quan tâm Hệ thống đê điều cả nước ngày càng được phát triển, tu bổ củng cố

Đê điều là loại công trình cơ sở hạ tầng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng chống thiên tai lũ lụt bảo vệ an sinh kinh tế cho các quốc gia, đặc biệt trong điều kiện biến đổi kh hậu ngày càng diễn biến phức tạp và gia

Trang 9

tăng bất lợi Việt Nam là 1 trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi kh hậu từ đó vai trò của công tác quản lý đê điều ngày càng được quan tâm và là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác phòng chống thiên tai hiện nay, đặc biệt là ở Ninh Bình nơi có nhiều hệ thống đê biển, đê sông trọng yếu Đây

là một trong những công việc được Nhà nước hết sức quan tâm ban hành nhiều chủ trương, ch nh sách và đầu tư nguồn vốn rất lớn cho công tác xây dựng, bảo vệ và quản lý hệ thống đê điều trên cả nước trong đó có tỉnh Ninh Bình

Trên thực tế, công tác quản lý đê điều là một nhiệm vụ có tầm quan trọng

to lớn trong việc phòng chống và giảm nhẹ thiên tai Từ nhiều năm nay công tác quản lý đê điều được quan tâm đặc biệt ở Ninh Bình do Ninh Bình là tỉnh

có đường bờ biển dài và có nhiều hệ thống sông lớn chảy qua Tuy vậy, trên thực tế công tác quản lý đê điều cũng còn nhiều vấn đề khó khăn thách thức Trong đó đặc biệt là tình trạng đê điều bị xâm phạm do nhiều mục đ ch khác nhau Phân cấp quản lý còn chồng chéo, chưa rõ ràng, đặc biệt là trong trong việc x lý các vi phạm dẫn đến nhiều hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đang bị xâm phạm, hư hại ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống đê điều

đe dọa đến sự an toàn của cộng đồng và các hoạt động kinh tế trong khu vực vào các mùa mưa bão Ch nh vì lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn

với tên gọi: "Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình " làm Luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu t ng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh, luận văn đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý đề điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

Trang 10

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống đê điều

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý đề điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Đề xuất được một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý

đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động quản lý đê điều trên

địa bàn tỉnh Ninh Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 h vi về n i dung

Công tác quản lý đê điều được nghiên cứu trên các kh a cạnh:

- Công tác quản lý quy hoạch đê điều

- Công tác quản lý phân cấp đê điều

- Công tác quản lý kế hoạch tu bổ, duy tu và bảo dưỡng đê điều

- Công tác quản lý kỹ thuật và s dụng đê điều

- Công tác quản lý ban hành các ch nh sách về đê điều

- Công tác hộ đê, thanh tra và kiểm tra đê điều

h vi về th i gian và hông gian

Trang 11

4 N i dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống đê điều

- Thực trạng về công tác quản lý đê điều tại tỉnh Ninh Bình

- Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đê điều tại tỉnh Ninh Bình

- Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đê điều tại tỉnh Ninh Bình

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ L LU N V CƠ SỞ TH C TIỄN VỀ QUẢN L Đ ĐIỀU

1.1 Cơ sở l luận về c ng tác quản l đê điều

t s hái niệ cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm v đê đi u

Đê hay còn gọi là đê điều là một lũy đất nhân tạo hay tự nhiên kéo dài dọc theo các bờ sông hoặc bờ biển hoặc các loại đê nhân tạo tạm thời để ngăn nước ngập một khu vực cụ thể[1] Đê điều có bao gồm đê tự nhiên và đê nhân tạo

1.1.1.2 Khái niệm v đê tự nhiên

Đê tự nhiên là loại được hình thành do sự lắng đọng của các trầm t ch trong sông khi dòng nước này tràn qua bờ sông thường là vào những mùa lũ Khi tràn qua bờ, vận tốc dòng nước giảm làm các vật liệu trong dòng nước lắng đọng theo thời gian nó sẽ cao dần và cao hơn bề mặt của đồng lụt (khu vực bằng phẳng bị ngập lụt) [1]

Hình : Tuyến đê Yên hụ tả sông Hồng

Trang 13

1.1.1.3 Khái niệm v đê nhân t o

Đê nhân tạo là đê do con người tạo ra để ngăn ngập lụt tuy nhiên, chúng cũng có thể là làm hẹp dòng chảy làm cho dòng nước chảy nhanh hơn và dâng cao hơn[1] Đê có thể được tìm thấy dọc theo bờ biển, nơi mà các cồn cát không đủ chắc hoặc dọc theo sông, hồ và các vùng đất lấn biển để bảo vệ ph a trong bờ khi

có các đợt nước dâng cao Hơn thế nữa, đê được xây dựng còn với mục vây để ngăn không cho nước ngập một khu vực cụ thể (như khu dân cư)

Đê nhân tạo có thể là loại vĩnh c u hoặc tạm thời được xây dựng để chống lũ trong trường hợp khẩn cấp Trong trường hợp khẩn cấp loại đê tạm thời được dựng lên trên đỉnh của đê hiện hữu

1.1.2 h n lo i và ph n c p hệ th ng đê điều

1.1.2.1 hân o i đê đi u

Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê c a sông, đê bối, đê bao

đê biển hoặc bờ biển

- Đê bối : là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở ph a sông của đê sông

- Đê bao : là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt

- Đê chuyên dùng : là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt

Trang 14

1.1.2.2 hân p hệ th ng đê đi u

Đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp Tiêu ch để phân cấp đê bao gồm: Số dân được đê bảo vệ, tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội, đặc điểm lũ, bão của từng vùng, diện t ch và phạm vi địa giới hành ch nh, độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế, lưu lượng

lũ thiết kế[15]

1.1.3 Đặc điể của công trình đê điều và công tác quản lý đê điều

1.1.3.1 Đặ điểm ủ ng trình đê đi u

Đê điều là công trình ngăn lũ Nhưng những yếu tố tạo nên lũ lụt lại vô cùng phức tạp phụ thuộc vào vị tr địa lý, địa hình, kh hậu, thời tiết và cả tác động của con người

Thời tiết kh hậu (mưa, bão, lũ) phụ thuộc vào vị tr địa lý của Quốc gia hay vùng lãnh thổ, các dòng hải lưu nóng, lạnh của các đại dương Việt nam ở vùng cận nhiệt đới, tiếp giáp với Thái Bình Dương, do vậy, theo tổ chức kh tượng Thế giới, Việt nam là một trong mười trung tâm bão lũ: Bão mạnh, mưa lớn và sóng thần

Khi xẩy ra mưa lớn khả năng gây lũ lớn hay nhỏ, nhanh hay chậm phụ thuộc vào địa hình của từng lưu vực Đối với những lưu vực có độ dốc lớn, thảm thực vật che phủ t thì khi có mưa lớn lượng nước tập trung nhanh thường xẩy ra lũ lớn đột ngột, lũ lên rất nhanh - Thường gọi là lũ quét, gây tai hoạ khủng khiếp Gần đây rừng đầu nguồn bị tàn phá, thảm thực vật bị thu hẹp nên thường xẩy ra lũ quét

Các dòng sông trong khu vực thường được nối với nhau tạo thành hệ thống, lũ của dòng sông này sẽ chảy sang dòng sông khác do vậy do có lũ ở 1 lưu vực thì lưu vực khác cũng chịu ảnh hưởng

Trang 15

Công trình đê điều lại là công trình bằng đất, chịu tác động của thiên tai nên độ bền vững thấp Có thể tóm tắt các đặc thù công trình đê điều như sau:

- Công trình đê điều là công trình theo tuyến dài, nhiều tuyến liên quan nhau tạo thành hệ thống

- Công trình đê điều là công trình đất, chất đất đắp ở mỗi vùng khác nhau, lại chịu ảnh hưởng của mưa lũ nên độ bền vững thấp

- Công trình đê điều xa vùng dân cư thì khó khăn cho công tác hộ đê nên

đi qua hoặc gần vùng dân cư thì dễ xẩy ra các vi phạm về đê điều

- Các tuyến đê thường rất dài, nên khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ

Hình : Đê biển Bình inh II, Huyện Ki Sơn, tỉnh Ninh Bình

1.1.3.2 Đặ điểm ủ ng tá quản lý đê đi u

Như phần trên đã nói, ông cha ta đã sáng tạo ra những con đê để chống lũ

và cũng là mở đầu cho nền văn minh lúa nước Chàng Sơn Tinh là tượng trưng cho nhân dân chiến đấu với lũ lụt, bảo vệ đê điều

Các triều đại phong kiến Việt nam đều đặt ra các chức quan lại và chế độ phu dịch để xây dựng, quản lý và bảo vệ đê điều Đặc biệt vua Lê Thánh Tông

đã đưa vào bộ luật Hồng đức những điều khoản về bảo vệ đê điều, đặt ra

Trang 16

những chức quan gọi là Hà đê sứ chuyên trách công tác đê điều Giao cho quan lại các trấn, các tổng, chức dịch làng, xã có trách nhiệm trong việc tu bổ

và quản lý đê điều Đầu tư thóc gạo cho dân đắp đê, s phạt rất nặng quan lại không hoàn thành kế hoạch đắp đê và nhất là đê vỡ dễ gây ngập lụt

Sau cách mạng tháng 8 thành công, Đảng Bác Hồ, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác đê điều, ngày 10/11/1945 Hồ Chủ tịch đã chủ toạ một phiên họp Ch nh phủ bàn về việc tu s a đê điều, ngày 22/5/1946 Bác Hồ đã ra sắc lệnh thành lập Uỷ ban trung ương hộ đê Sau này trở thành ngày truyền thống Phòng chống thiên tai Việt nam Ngày 28/5/1948 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh số: 194 - SL thành lập Uỷ ban bảo vệ đê điều các cấp (Tiền thân Bộ Thuỷ lợi sau này); ngày 18/6/1949 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh số: 68 SL quy định quản lý và bảo vệ đê điều Nhà nước ta cũng đã ban hành các Bộ luật, văn bản pháp quy về quản lý đê điều Xây dựng bộ máy quản lý đê điều từ Trung ương đến cơ sở

Quản lý về đê điều vừa đòi hỏi t nh chuyên ngành, vừa đòi hỏi t nh đa ngành Phải xây dựng hệ thống thông tin về sự biến động thời tiết toàn cầu, thời tiết khu vực và từng vùng trong cả nước, x lý thông tin để nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo, phục vụ điều hành chỉ đạo chỉ huy phòng ngừa lũ lụt Quản lý quy hoạch hợp lý vùng dân cư ở các vùng phân lũ, chậm lũ và thường xuyên chịu tác động của lũ lụt Quản lý quy hoạch phát triển rừng đầu nguồn, kết hợp với quy hoạch dân cư vùng đầu nguồn Ngoài ra còn phải áp dụng các tiến bộ kỹ thuật hiện đại trong quản lý đê điều

1.1.4 N i dung của công tác quản lý đê điều

Đê điều là công trình an toàn quốc gia, công tình đặc biệt quan trọng để chống lũ lụt bảo vệ t nh mạng tài sản công dân, bảo vệ sản xuất, một trong

những yếu tố quan trong cho sự phát triển ổn định

Trong nhiều năm qua theo sự phát đi lên của đất nước Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện quản lý Nhà nước về

Trang 17

đê điêù Những văn bản đó tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng tu bổ và quản lý đê điều trong những năm qua góp phấn quan trọng trong việc phòng chống lũ lụt bảo vệ nhân dân, phát triển sản xuất

Theo quy định của Pháp lệnh về đê điều và các văn bản pháp quy khác, quản lý Nhà nước về đê điều gồm những nội dung cơ bản sau[37]:

1.1.4.1 ng tá quản ý qu ho h đê đi u

Nhà nước thống nhất quản lý về quy hoạch, lập kế hoạch quản lý, định hướng phát triển đê điều Quy hoạch đê điều phải đặt trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của cả nước

Quy hoạch đê điều là lĩnh vực hết sức quan trọng và khoa học Trên hết phải tiến hành điều tra khảo sát tất cả các yếu tố tự nhiên địa hình, dòng chảy của từng lưu vực, từng vùng và cả nước Điều tra khảo sát địa hình, lưu vực trên cơ sở những số liệu thống kê nhiều năm (Khoảng từ 40 - 50 năm) để t nh toán khả năng xảy ra lũ lụt Và t nh mức độ lũ lụt thì khả năng ngập lụt tới đâu, mức nước lũ dâng tới đâu Từ đó xác định các vùng bảo vệ, các tuyến đê

và quy mô của nó

Quy hoạch đê điều phải gắn với quy hoạch sản xuất và quy hoạch dân cư Trong quy hoạch đê điều phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ Quy hoạch một địa phương phải nằm trong lưu vực, quy hoạch một lưu vực phải nằm trong quy hoạch tổng thể khu vực Có như vậy mới tránh được sự khập khiễng trong quy hoạch

Theo các văn bản quy định của Nhà nước, quy hoạch đê điều có thể phân

ra như sau:

- Quy hoạch tổng quan đê điều là quy hoạch định hướng phát triển đê điều theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ đổi mới phát triển, do vậy yêu cầu bảo vệ, chống lũ lụt các khu vực dân sinh, kinh tế ngày càng phải được tăng cường

Trang 18

Quy hoạch tổng quan mang t nh chất định hướng, quy hoạch tổng quan là quy hoạch cả Quốc gia, hoặc hiều Tỉnh, hoạch một hệ thống đê, ( V dụ: Quy hoạch tổng quan hệ thống đê sông Hồng; Quy hoạch tổng quan đê Biển miền Bắc )

- Quy hoạch đê điều: Trong phạm vi một Tỉnh, một huyện hoặc một xã, quy hoạch đê 1 dòng sông

- Quy hoạch phân lũ: Phân lũ là cho lũ tràn vào một vùng nào đó để bảo

vệ an toàn cho một vùng khác quan trọng hơn - Khi vùng quan trọng phải bảo

vệ có nguy cơ vỡ đê (Ví dụ: hân ũ vào Hà Tâ để bảo vệ n toàn ho Hà Nội) Quy hoạch phân lũ là việc rất khó khăn và phức tạp bởi chẳng ai muốn

lũ lụt đổ vào làng quê mình Nhưng phân lũ cũng ch nh là công tác bảo vệ đê điều, nhưng thật cần thiết, cấp bách mới tiến hành phân lũ Nhà nước quản lý việc phân lũ

- Phân lũ vào nhiều tỉnh phải do Ch nh phủ duyệt và quyết định

- Phân lũ vào nhiều huyện phải do Bộ trưởng hoặc UBND tỉnh quyết định

- Phân lũ vào nhiều xã phải do UBND huyện quyết định

- Quy hoạch chuyên ngành: Do những yêu cầu cụ thể, có thể xây dựng quy hoạch đắp đê chuyên ngành: Qui hoạch đê cho việc bảo vệ một vùng thuỷ hải sản, qui hoạch đê cho việc bảo vệ một khu vực quốc phòng, bảo vệ một nhà máy Nhà nước thống nhất quản lý việc xây dựng và duyệt qui hoạch

- Quy hoạch tổng quan đê điều do Ch nh phủ phê duyệt

- Quy hoạch đê điều một vùng, liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn duyệt

- Quy hoạch khác do chủ tịch UBND tỉnh duyệt theo sự uỷ quyền của bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 19

1.1.4.2 Công tác quản ý phân p đê đi u

Đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp Tiêu ch để phân cấp đê bao gồm: Số dân được đê bảo vệ, tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội, đặc điểm lũ, bão của từng vùng, diện t ch và phạm vi địa giới hành ch nh, độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế, lưu lượng

lũ thiết kế Từ công tác phân cấp đê chúng ta mới có cơ sở để phân cấp về quản lý đê sao cho có hiệu quả và phù hợp với nội dung về quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị từ trung ương đến địa phương

1.1.4.3 ng tá quản ý ho h tu b , du tu, bảo d ng đê đi u

Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước và tình

hình thực tiễn, Nhà nước dành tỷ lệ th ch đáng để đầu tư cho công tác xây dựng tu bổ đê điều, kế hoạch xây dựng và tu bổ đê bằng bất cứ nguồn vốn nào cũng phải theo quy hoạch chung và kế hoạch đó phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt Và phải thực hiện nghiêm ngặt theo đúng chỉ tiêu bảo vệ đê điều

Nhà nước ưu tiên đầu tư đê điều những vùng trọng điểm, đầu tư tu bổ những tuyến đê bị hư hỏng do lũ lụt gây ra Đầu tư lấn biển những vùng đất mới

Trong việc tiến hành xây dựng kế hoạch tiến hành xây dựng kế hoạch dài hạn 5 năm ÷ 10 năm, kế hoạch hàng năm

Công tác duy tu, bảo dưỡng Đê điều: Việc đầu tư tu bổ, bảo dưỡng đê điều phải tuân theo quy hoạch đê điều, quy định của pháp luật về đầu tư và quy định của pháp luật về xây dựng Hoạt động tu bổ, bảo dưỡng đê điều phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật về đê điều và các quy định khác của pháp luật có liên quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo thẩm quyền việc tu bổ, bảo dưỡng đê điều trong phạm vi cả nước; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật về đê điều Uỷ ban nhân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đầu tư

Trang 20

tu bổ, bảo dưỡng đê điều trên địa bàn Hàng năm ngân sách trung ương đầu tư

tu bổ, bảo dưỡng cho các tuyến đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III, hỗ trợ cho các tuyến đê cấp IV và cấp V Ngân sách địa phương đầu tư tu bổ, bảo dưỡng cho mọi cấp đê trên địa bàn

1.1.4.4 ng tá quản ý ỹ thuật đê đi u và sử dụng đê đi u

Nhà nước thống nhất về quản lý kỹ thuật đê điều Để quản lý kỹ thuật về

đê điều Nhà nước đã ban hành các quy trình quy, quy phạm về kỹ thuật đê điều như: Quy phạm thiết kế đê, quy phạm đắp đất đầm nén, quy phạm thiết

kế kè và nhiều văn bản hướng dẫn kỹ thuật khác Các quy trình quy phạm về

đê điều được áp dụng thống nhất trong cả nước Nhà nước khuyến kh ch áp dụng tiến bộ kỹ thuật về công tác xây dựng tu bổ, quản lý đê điều, trong đó kể

cả những kết quả nghiên cứu ở trong nước cũng như những tiến bộ khoa học của Thế giơ

Đê điều ngoài việc ngăn lũ còn được kết hợp một số việc khác như sau: Làm đường giao thông, bến cảng, cầu tầu Nhưng an toàn đê điều phải được

ưu tiên hàng đầu Ngày nay để phát triển kinh tế, trong phạm vi bảo vệ đê đã xuất hiện nhiều công trình như: Các khu đô thị mới, các khu dân cư mới, các công trình cảng Nhà nước quản lý việc cấp giấy phép cho các công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ đê điều và hành lang thoát lũ Những công trình được cấp giấy phải chấp hành nghiêm ngặt những yêu cầu về kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn cho đê điều

Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê Hành lang bảo vệ đê được quy định đối với từng cấp đê cụ thể hoặc khu vực mà tuyến đê

đi qua Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Trang 21

1.1.4.5 ng tá quản ý b n hành á hính sá h v đê đi u

Nhà nước ban hành nhiều chế độ ch nh sách về đê điều Các chế độ

ch nh sách đó thuộc các nhóm sau:

- Ch nh sách về đầu tư cho đê điều

- Ch nh sách đối với những người trực tiếp tham ra lao động tu bổ

đê điều

- Ch nh sách đối với nhân dân vùng phân lũ

- Ch nh sách đối với nhà dân, các công trình phải di chuyển để bảo vệ

an toàn đê điều

- Ch nh sách đối với việc huy động nhân lực, vật tư, phương tiện cứu hộ đê

Các ch nh sách trên thường xuyên được Nhà nước điều chỉnh, bổ xung

s a đổi cho phù hợp với tình hình mới

1.1.4.6 Công tác bảo vệ, hộ đê, th nh tr đê đi u

Mọi tổ chức, cá nhân đều phải có trách nhiệm trong công tác bảo vệ Đê điều Khi phát hiện các hành vi hoặc các tác động tự nhiên gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của đê điều thì phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước quản lý đê điều trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn

và có biện pháp x lý.Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông

có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và x lý kịp thời các sự

Trang 22

chỉ đạo hộ đê trong các trường hợp đặc biệt Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức hộ đê trong địa phương mình và tham gia cứu hộ đê địa phương khác nếu được huy động Để có thể tiến hành cứu hộ đê đạt hiệu qủa cao, UBND các cấp phải tiến hành xây dựng các phương án, dự kiến các tình huống, nhất là đối với các trọng điểm xung yếu Xây dựng lực lượng cứu hộ,

tổ chức tiến hành diễn tập cứu hộ đê Trong trường hợp cần thiết, UBND các cấp có quyền huy động nhân dân, trưng dụng vật tư, phương tiện, dụng cụ để cứu hộ đê Mọi cấp, mọi ngành, mọi tầng lớp nhân dân, mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ và hộ đê

Công tác thanh tra giúp cơ quan quản lý thấy rõ thực trạng, tình hình giúp cho việc quản lý đê điều đạt hiệu quả cao hơn Công tác thanh tra và kiểm tra đê điều do thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành thực hiện Nội dung kiểm tra thanh tra đê điều gồm có: Công tác quy hoạch đê điều; Thanh tra tiến độ thực hiện công tác tu bổ đê điều hàng năm, thanh tra các phương án bảo vệ đê điều cứu hộ đê, thanh tra và s lý các vi phạm về đê điều, thanh tra về thực hiện ch nh sách Nhà nước về đê điều

Công tác thanh tra được tiến hành thường xuyên hoặc từng đợt, hoặc thanh tra giải quyết từng vụ việc cụ thể

1.1.5 ác nh n t ảnh h ng t i công tác quản lý đê điều

1.1.5.1 á nhân t há h qu n

* Nhân t v th i ti t, thiên t i, ũ ụt:

Đây là các nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến các công trình

đê điều và công tác quản lý Đê điều Ngày nay dưới ảnh hưởng của biến đổi

kh hậu khiến cho thời tiết diễn biễn bất thường không còn theo quy luật, trong đó số cơn bão, ATNĐ nhiều hơn về số lượng, bão mạnh, siêu bão xuất hiện, lũ lụt xuất hiện nhiều hơn Nước biển, nước sông dâng lên ảnh hưởng rất lớn đến các công trình đê điều cũng như công tác quản lý đê điều Dưới tác

Trang 23

động của dòng chảy nước các công trình đê điều sẽ bị sói mòn cơ học, khi có

lũ lụt thì dòng nước lại có gia tốc và áp lực rất lớn, có thể tàn phá hệ thống đê điều gây nên hậu quả rất nghiêm trọng

* Nhân t v đi u iện thiên nhiên:

Nhân tố về điều kiện thiên nhiên như địa hình, địa vật, địa chất, kh tượng thủy văn nơi tuyến đê đi qua… Đây là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, kết cấu cũng như tuổi thọ của các công trình đê điều Nếu không nghiên cứu kỹ các tài liệu trên trong quá trình thiết kế tuyến đê sẽ gây ra các hậu quả rất nghiêm trọng khi tuyến đê đi vào hoạt động Nhân tố về điều kiện thiên nhiên cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thi công các công trình đê điều Địa điểm xây dựng các công trình đê điều thường là ngay cạnh lòng sông, bãi bồ ven biển…nơi luôn bị nước lũ uy hiếp nên việc x lý móng phức tạp, tốn kém sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý đê điều

*Nhân t đi u iện inh t xã hội:

Sự hiểu biết về đê điều và vai trò của đê điều, sự quan tâm xây dựng, bảo

vệ, cứu hộ đê của cộng đồng có vai trò t ch cực, quan trọng và hiệu quả trong công tác quản lý đê điều ở các địa phương Ngoài ra các hoạt động kinh tế như: giao thông trên đê quá mức và quá trọng tải; xây dựng nhà c a, đường xá, đổ phế thải, chất thải vi phạm hành lang bảo vệ đê; các hoạt động kinh tế như đào

ao hồ, khai thác cát lòng sông, bãi bồi ven sông làm ảnh hưởng đến chân đê; phá hoại rừng đầu nguồn làm gia tăng dòng chảy trong sông về mùa lũ; phá hoại rừng ngập mặn, cây chắn sóng bảo vệ đê; vận hành các công trình hồ chứa, trạm bơm, cống, công trình phân lũ chậm lũ không đúng quy định; luôn gây

ra những ảnh hưởng tiêu cực đến đê điều và công tác quản lý đê điều

* Nhân t thể h và hính sá h:

Hệ thống thể chế và ch nh sách như các văn bản luật, các quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của Trung ương và các địa phương về quy hoạch

Trang 24

xây dựng, khai thác, bảo vệ, cứu hộ đê điều luôn là những căn cứ và cơ sở quan trọng giúp cho công tác quản lý đê điều được tốt hơn Có thể nói trong thời gian qua, công tác nghiên cứu, xây dựng và ban hành các hệ thống văn bản pháp luật

và quy định kỹ thuật trong lĩnh vực đê điều của nước ta đã được đặc biệt quan

tâm và có nhiều chuyển biến tốt

1.1.5.2 á nhân t hủ qu n

* ng tá qu ho h, đầu t xâ dựng và tu b đê đi u:

Công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và tu bổ đê điều hiện nay mặc dù được nhà nước quan tâm đầu từ nhưng cũng bộc lộ nhiều vấn đề như công tác quy hoạch ở từng tỉnh có đê điều và cho từng tuyến đê điều còn chưa tốt còn chung chung chưa đi vào cụ thể, hầu như chỉ tập trung quy hoạch nâng cấp các tuyến đê hiện có, chưa quy hoạch các tuyến đê mới bảo vệ các vùng mà hiện nay dân cư sống ngoài đê cũ do nhiều tuyến đê cũ hiện nay đã ở sâu trong khu dân cư do biển thoái, chưa chú trọng đến điều chỉnh quy hoạch các tuyến đê cho sát với thực tế Trong công tác đầu tư xây dựng chưa có sự thống nhất và chuẩn hóa trong các tiêu chuẩn kĩ thuật, cấu kiện bảo vệ mái, kết cấu chân đê, nhiều công trình trước đây áp dụng nhiều loại cấu kiện và mái chưa phù hợp

* T hứ bộ má và nhân ự quản ý đê đi u:

Công tác tổ chức cán bộ còn chưa bám sát theo tình hình cụ thể việc đào tạo đa phần là lý thuyết thiếu thực tế vì thế nên đạt hiệu quả chưa cao, thiếu các khóa đào tạo tư duy và kĩ năng lãnh đạo tổ chức Việc cập nhật các kiến thức về chuyên môn và các kĩ năng về công nghệ thông tin còn hạn chế điều này ảnh hưởng 1 phần đến chất lượng quản lý đê điều

Tổ chức bộ máy quản lý đê điều chưa thu hút được các cán bộ có năng lực, tình trạng là còn nhiều cán bộ chưa toàn tâm toàn ý cho công việc, xao nhãng dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ quản lý đê điều trong điều kiện hiện nay có nhiều phức tạp

Trang 25

Năng lực trình độ của 1 bộ phận cán bộ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn t, môi trường làm việc trải trên diện rộng đan xen nhiều thế hệ tư tưởng còn cục bộ chậm đổi mới ảnh hưởng đến công tác chủ đạo và điều hành quản

lý đê điều

Trong bộ máy quản lý đê điều tinh thần đấu tranh phát hiện sai phạm còn hạn chế, còn tình trạng bao che cho các tổ chức các nhân vi phạm trong lĩnh vực đê điều của 1 bộ phận các cán bộ đê điều, dẫn đến công việc chưa giải quyết dứt điểm, chưa động viên được cấp dưới làm việc hiệu quả ch nh điều này cũng làm cho hiệu quả quản lý đê điều còn hạn chế

* ng tá t hứ sử dụng và bảo vệ đê đi u:

Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội ở nước ta trong những năm gần đây gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức s dụng và bảo vệ đê điều

do nhu cầu s dụng đất ngày càng tăng khiến những tình trạng s dụng đất trong phạm vi bảo vệ đê, bãi sông, lòng sông ngày càng nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến an toàn đê điều và khả năng thoát lũ của các sông từ trung ương đến địa phương, hầu như hiện nay công tác đê điều ở khu vực này chỉ là xem xét các vi phạm mới phát sinh khiến công tác đê điều hiện nay gặp nhiều khó khăn Ngoài ra còn do ý thức của người dân chưa cao trong việc chấp hành các quy định về đảm bảo hành lang an toàn đê điều cũng gây khó khăn cho việc bảo vê đê Thêm vào đó là việc x lý các vi phạm còn chưa triệt để khiến tình trạng vi phạm tái diễn nhiều lần

* ng tá xử ý á vi ph m v đê đi u:

Tình trạng vi phạm Luật Đê điều ở nhiều địa phương chưa được ngăn chặn và x lý kịp thời; không t lãnh đạo huyện, xã, phường chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm, tầm quan trọng của công tác quản lý, bảo vệ đê điều nên thiếu sự quan tâm chỉ đạo Thậm ch ch nh quyền một số địa phương còn

có biểu hiện né tránh giải quyết các vụ vi phạm mà lực lượng quản lý đê phát

Trang 26

hiện và kiến nghị Một số tổ chức, cá nhân vì lợi ch kinh tế, cố tình tình vi phạm Luật Đê điều như khai thác, lập bãi tập kết cát sỏi trái phép gây ảnh hưởng đến dòng chảy, tiêu thoát lũ…

*T hứ ng tá ứu hộ đê đi u:

Công tác cứu hộ đê điều còn gặp nhiều khó khăn do ý thức chấp hành Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão và Pháp lệnh khai thác và bảo

vệ công trình thủy lợi của một bộ phận dân cư, doanh nghiệp còn hạn chế Còn nhiều tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm như lấn chiếm mái đê, hàng lang

đê để xây dựng nhà tạm, quán xá và công trình phụ Một số địa phương còn buông lỏng quản lý, chưa x lý kịp thời; lực lượng quản lý đê nhân dân kiêm nhiệm nhiều công việc, chưa nhiều kinh nghiệm trong x lý vi phạm cũng như sự cố thiên tai Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến công tác cứu hộ khi có sự

cố xảy ra

*Áp dụng ti n bộ ho họ ỹ thuật và hợp tá trong quản ý:

Công tác quản lý đê điều ở Việt Nam được đặc biệt coi trong tuy nhiên còn nhiều nhân tố khách quan ảnh hưởng xấu tới chất lượng của công tác quản lý như làm cho công tác quản lý đê gặp nhiều khó khăn chưa mang lại hiệu quả cao, ngoài ra trong điều kiện Việt Nam còn nghèo việc cập nhật các kinh nghiệm kiến thức về quản lý đê điều tiên tiến trên thế giới còn hạn chế cũng là 1 trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản lý đê điều

* Trình độ nhận thứ , ý thứ ủ ng i dân v ng tá quản ý đê

đi u: đây cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của công tác quản lý

đê điều

* á nhân t v xã hội há : Bao gồm các các đặc điểm liên quan đến

cộng đồng dân cư nơi các tuyến đê đi qua như t nh cộng đồng, t nh xã hội, phong tuc, tập quán canh tác sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả quản lý và

s dụng công trình đê điều

Trang 27

1.2 Cơ sở th c tiễn về c ng tác quản l đê điều

Kinh nghiệ của t s n c trên thế gi i

1.2.1.1 Kinh nghiệm v ng tá quản ý đê đi u ủ Hà n

Hà Lan là một vùng châu thổ thấp, khoảng hai phần ba đất nước nằm dưới mực nước biển, nơi thấp nhất dưới mặt biển đến gần 7m [13] Do địa hình thấp, lại bằng phẳng, cộng thêm thời tiết có mưa suốt năm, nên lịch s 2.000 năm của Hà Lan là 2.000 năm đấu tranh với biển, với nước Từ xa xưa,

để gìn giữ mảnh đất của mình, người Hà Lan đắp đê ngăn biển và dùng cối xay gió để bơm thoát nước

Từ năm 1958-2002, Hà Lan thực hiện dự án Delta, dựng lên một hệ thống đê chắn sóng biển và ngăn lũ được đánh giá là hoàn hảo nhất thế giới

Hệ thống này được thiết kế với độ vững chắc đủ để chịu được trận bão lớn với mức độ chỉ xảy ra một lần trong 1.000 năm Khoảng 3.000 km đê bao biển và 10.000 km đê bao sông và kênh rạch được nâng lên, cũng như khép k n các

c a sông trong khu vực.Trong kế hoạch, dự án còn xây dựng những tổ hợp đê chắn sóng đồ sộ, gồm nhiều c a ngăn nước có thể đóng lại để ngăn lụt lội và

mở ra trong điều kiện bình thường cho nước biển thông với các c a sông, bảo

vệ được hệ sinh thái và sinh vật sống trong thiên nhiên

Ở Hà Lan cơ quan phụ trách việc quản lý đê điều là các ủy ban về nước (water board) đã có từ 700 năm nay Đây là một thể chế bao gồm ch nh quyền địa phương, các cơ quan chuyên môn và các tổ chức đại diện cho người dân trên địa bàn cả về quyền lợi và nghĩa vụ Năm 1955, có tất cả khoảng 2500 ủy ban Năm 1969, số ủy ban còn 1000 và hiện nay còn 27

Trong phạm vi lãnh thổ của mình, ủy ban về nước có các trách nhiệm: quản lý và bảo trì các công trình có tác động đối với dòng chảy của nước như

đê, giồng, bến cảng…

Trang 28

Có lẽ vì vị tr địa lý thấp hơn so với mực nước biển nên Ch nh phủ Hà Lan luôn ý thức phải xây dựng một hệ thống đê điều vững chãi để bảo vệ lãnh thổ và người dân Hơn thế nữa, công việc chăm nom, duy trì và bảo dưỡng hệ thống đê điều cũng thật sự nghiêm ngặt Lực lượng chức năng luôn kịp thời phát hiện và s a chữa để tránh những rủi ro ở mức thấp nhất

Ngoài việc thiết lập một hệ thống điều khiển và bảo dưỡng, người Hà Lan còn ứng dụng các hệ thống giám sát tự động để theo dõi tình trạng của đê điều Họ cho lắp đặt các cảm biến sợi quang học và điện t trong đê để xác định những thay đổi trong thân đê, cũng như giám sát áp suất hay mực nước

Hình : Đê biển Afsluitdijk – Hà Lan

Đê biển Afsluitdijk là một trong những minh chứng điển hình với tổng chiều dài hơn 32km, rộng 90m, và độ cao ban đầu 7,25m trên mực nước biển trung bình [4] Công trình này chạy dài từ mũi Den Oever thuộc tỉnh Noord Holland lên đến mũi Zurich thuộc tỉnh Friesland được xây dựng từ 1927 đến

1933 đê biển Afsluitdijk đóng vai trò quyết định trong quy hoạch tổng thể điều phối thuỷ văn, chống lụt, r a mặn, và tưới tiêu lớn nhất Hà Lan trong thế

kỷ 20 Mục đ ch ch nh của dự án là nhằm giúp Hà Lan giảm thiểu tối đa tác động của biển Bắc đến hoạt động thuỷ sản và nông nghiệp khu vực các tỉnh

ph a Bắc

Trang 29

Giờ đây, hệ thống đê biển ở Hà Lan đã trở thành một bức trường thành ngăn chặn các thảm họa của biến đổi kh hậu Người ta có thể vượt trên các con đê, kè biển với tốc độ hơn 100km/giờ ở một số đoạn của con đê, người ta còn xây dựng các nhà hầm, khách sạn và bảo tàng phục vụ du khách từ các nơi đến tham quan và nghiên cứu kinh nghiệm của Hà Lan

Mức đảm bảo chống lũ hiện tại của hệ thống đê của Hà Lan cao hơn của nước ta rất nhiều, tới đây mức đảm bảo chống lũ ở một số khu vực của Hà Lan sẽ được nâng lên gấp 10 lần so với hiện nay, có nơi đưa lên tới tần suất 10.000 năm xuất hiện một lần, còn ở Việt Nam, đa số ở mức 50-100 năm xuất hiện một lần, riêng sông Hồng sau khi hồ Sơn La vào hoạt động thì đạt mức đảm bảo chống lũ 500 năm xuất hiện một lần Hệ thống đê của Hà Lan luôn được kết hợp làm hệ thống đường giao thông hiện đại vừa tiết kiệm đầu tư, vừa tiết kiệm đất và thuận lợi cho quản lý khai thác Quan điểm xây dựng đê thân thiện với môi trường, với hình thức đê này, kết hợp với việc trồng rừng ngập mặn và cỏ bảo vệ đê sẽ tạo ra một số ưu điểm như: Độ an toàn cao; gần gũi với thiên nhiên; bố tr giao thông thuận lợi; có thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp; có thể kết hợp bố tr du lịch, vui chơi giải tr , hoạt động văn hóa và đô thị hóa

1.2.1.2 Kinh nghiệm v ng tá quản ý đê đi u ủ Hàn qu

Công trình đê biển nổi tiếng Saemangeum của Hàn Quốc dài 33.9 Km

Đê Saemangeum cách thành phố Seoul khoảng 200 km về ph a nam [5] Nó

có một xa lộ ở ph a trên Đê chắn biển mang tên Saemangeum bao quanh một vùng biển có diện t ch 401 km2 - bằng khoảng 2/3 diện t ch thành phố Seoul Với chiều dài 33,9 km, nó nằm giữa biển Hoàng Hải và c a sông Saemangeum Đê chắn biển Saemangeum sẽ biến những bãi lầy và nước thủy triều thành những ngành công nghiệp sạch Nó cũng sẽ tạo nên nhiều tác động

t ch cực đối với du lịch, nông nghiệp và môi trường và biến một vùng đất

Trang 30

hoang rộng lớn thành đất trồng trọt Ch nh phủ Hàn Quốc sẽ xây một thành phố mới để phát triển các ngành công nghiệp, vận tải, du lịch, giải tr và trồng hoa Ngoài ra vùng đất được khai hoang và thành phố cảng Gunsan sẽ cùng sở hữu một khu phức hợp kinh tế quốc tế, được gọi là Khu vực tự do kinh tế Saemangeum - Gunsan Khu phức hợp này sẽ được xây xong vào năm 2020

1.2.2 Bài học inh nghiệ cho công tác quản lý đê điều Việt Na

Dân tộc Việt Nam, trải qua mấy ngàn năm lịch s dựng nước và giữ nước vượt qua mọi th thách ác liệt, chiến đấu và chiến thắng thiên tai lũ lụt, chúng ta đã nhận thức đúng vị tr , tầm quan trọng của nhiệm vụ quản lý đê điều, phòng, chống lụt, bão trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Và từ đó chúng ta đã rút ra được những bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn trong lĩnh vực đặc biệt quan trọng này:

- Quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão tuy không phải là lĩnh vực sản xuất trực tiếp có giá trị vật chất nhưng là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự ổn định về kinh tế, ch nh trị, xã hội, đồng thời là môi trường k ch th ch các hoạt động kinh tế, xã hội Lãnh đạo các cấp ngành từ tỉnh, thành phố đến cơ sở cần nhận thức sâu sắc vị tr , tầm quan trọng của công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, tổng kết, nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhân dân nhận thức sâu sắc, đầy đủ hơn về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi trong công tác phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê điều, phát triển thủy lợi; nâng cao ý thức tự giác thực hiện pháp luật của Nhà nước; kiên quyết đấu tranh với các hiện tượng xâm hại các công trình phòng, chống lụt bão

- Đầu tư th ch đáng các nguồn tài ch nh để đào tạo, bồi dưỡng khuyến

kh ch đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, chống lụt bão; đầu tư để phát triển và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phòng, chống lụt ,bão, hạn úng Tranh thủ đầu tư nước ngoài cho công tác phòng, chống lụt, bão của Thủ đô

Trang 31

- Cần đấu tranh khắc phục các biểu hiện xem nhẹ, lơ là, mất cảnh giác, ỷ lại cấp trên… trong việc triển khai công tác phòng, chống lụt, bão Xây dựng, không ngừng bồi đắp, củng cố nhận thức thống nhất và quyết tâm, nghị lực đấu tranh, chiến thắng thiên tai

- Chủ động, t ch cực chuẩn bị và triển khai các phương án phòng, chống lụt, bão, phát hiện, tập trung giải quyết triệt để những vấn đề, những khâu cấp bách trước mắt, đồng thời thường xuyên chăm lo giải quyết các vấn đề cơ bản lâu dài nhưu sau:

- Quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, do vậy phải luôn luôn tạo thế chủ động, giải quyết đúng đắn giữa

“phòng” và “chống”, lấy “phòng” là ch nh Chủ động xây dựng và triển khai tập huấn các phương án chống lụt, bão, úng hạn; chủ động chuẩn bị nhân tài, vật lực; chủ động phát hiện, khắc phục, x lý các sự cố trước mùa mưa lũ; chủ động giải quyết các tình huống, các sự cố nảy sinh khi có bão lũ ngay từ “phút đầu, giờ đầu”… ch nh là tạo thế chủ động chiến lược, đảm bảo giành thắng lợi trong mọi tình huống Trong khi chăm chú kiểm tra, phát hiện, tập trung giải quyết những vấn đề, những sự cố cấp bách trước mắt, cần xây dựng và triển khai có kế hoạch chiến lược phòng, chống lụt, bão lâu dài, cơ bản, hướng tới xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ một hệ thống công trình, hệ thống giải pháp phòng, chống lụt, bão triệt để, hiệu quả, bền vững, ch nh quy, hiện đại

Dựa chắc vào dân, vào cơ sở, thực hiện hiệu quả phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”:

- Phòng, chống lụt, bão là một cuộc đấu tranh vô cùng gian khổ, khó khăn, lâu dài, phức tạp, chỉ có dựa chắc vào dân, phát huy triệt để sức mạnh của nhân dân mới có thể hạn chế, khắc phục được sức tàn phá ghê gớm của thiên tai Sức mạnh của nhân dân chỉ thực sự to lớn và phát huy tác dụng một khi đã là sức mạnh tự giác, sức mạnh có tổ chức, có hướng dẫn Trách nhiệm giác ngộ, tổ chức, hướng dẫn, phát huy sức mạnh của nhân dân đặt lên vai tổ

Trang 32

chức ch nh quyền, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân Công tác vận động toàn thể nhân dân tham gia phòng chống thiên tai đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp thiết thực, hiệu quả để bồi dưỡng sức dân, phát huy quyền làm chủ thật sự của nhân dân, giải quyết đúng trách nhiệm đầu tư của Nhà nước với huy động sức dân

- Dựa vào dân, phát huy sức mạnh của dân, phải bắt đầu từ cơ sở, trước hết từ các phường, xã ven đê Vấn đề mấu chốt có ý nghĩa rất thiết thực, rất sâu sắc là phải triển khai các giải pháp để thực hiện tố phương châm “4 tại chỗ” Phương châm này ch nh là sự đúc kết tinh túy bài học phát huy sức mạnh tại chỗ của nhân dân trong phòng, chống lụt, bão, úng hạn Thực tiễn đã chứng minh rất hùng hồn, nơi nào phương châm “4 tại chỗ” được thực hiện tốt, nơi đó phòng, chống thiên tai giành thắng lợi, nơi nào thực hiện không tốt khó trách được tổn thất

Tranh thủ sự chỉ đạo, giúp đỡ của Trung ương, tăng cường sự phối hợp giữa các địa phương phụ cận, tạo thế liên hoàn và sức mạnh tổng hợp trong phòng, chống lụt bão:

- Quá trình phát sinh, diễn biến và tác hại của thiên tai thường diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều địa phương, nhiều vùng, do vậy, cuộc đấu tranh phòng, chống lụt, bão không thể bó hẹp trong phạm vi một địa phương Các trận lụt bão tác động đến các tuyến đê thường bắt nguồn từ các cơn lũ thượng nguồn, và thường liên quan đến nhiều tỉnh, thành, vùng Để phòng chống thiên tai có hiệu quả, đồng thời với việc phát huy đến mức cao nhất sự nỗ lực lực lượng quản lý đê điều và nhân dân cần tranh thủ tối đa sự chỉ đạo giúp đỡ của Trung ương, sự liên kết, phối hợp với các địa phương phụ cận Chỉ có bằng sức mạnh tổng hợp to lớn đó mới có thể thực hiện phòng chống lụt bão và quản lý đê diều trên diện rộng một cách triệt để Cũng chỉ có

sự chỉ đạo, đầu tư của Nhà nước, sự phối hợp giữa các địa phương, công tác quản lý đê điều mới có thể được thực hiện một cách cơ bản, lâu dài và sớm đi vào hiện đại

Trang 33

Chương 2

Đ C ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH NINH BÌNH

V PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Ninh Bình

2.1.1 ác đặc điể tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí đị ý

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam của vùng Đồng bằng sông Hồng, cách Hà Nội hơn 90 km về ph a Nam, nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc - Nam Với lợi thế gần thủ đô và vùng trung tâm kinh tế ph a Bắc, Ninh Bình có vị tr địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển KT-

XH

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở ph a Nam đồng bằng Bắc Bộ, có tọa độ địa lý : từ 190

47' đến 200 28' vĩ độ Bắc và từ 1050 32' đến 1060 10' 20'' kinh độ Đông [2]

Tỉnh Ninh Bình tiếp giáp với bốn tỉnh: ph a Bắc giáp huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; ph a Đông và Đông Bắc giáp hai huyện Yên và Nghĩa Hưng của tỉnh Nam Định; ph a Đông Nam giáp biển Đông; ph a Tây và Tây

Nam giáp tỉnh Thanh Hoá, ph a Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình [2]

Tỉnh có 8 đơn vị hành ch nh được chia làm 3 vùng rõ rệt là trung du miền núi, đồng bằng trũng trung tâm và đồng bằng ven biển Với quy mô hành ch nh nhỏ gọn và địa hình đa dạng như vậy, Ninh Bình hội tụ đầy đủ điều kiện để phát triển KT- XH với thế mạnh của từng vùng

2.1.1.2 Đị hình, đị m o

Địa hình tỉnh Ninh Bình có 3 vùng rõ rệt:

- Vùng đồng bằng bao gồm: Thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyện Kim Sơn và diện t ch còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện t ch

Trang 34

khoảng 101 nghìn ha, chiếm 71,1% diện t ch tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh Vùng này độ cao trung bình từ 0,9÷1,2m, đất đai chủ yếu là đất phù sa được bồi và không được bồi Tiềm năng phát triển của vùng là nông nghiệp: trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày Về công nghiệp có cơ kh s a chữa tàu, thuyền, chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp dệt, may, thương nghiệp dịch vụ, phát triển cảng sông, cảng cạn

- Vùng đồi núi và bán sơn địa: vùng này nằm ở ph a tây và tây Nam của tỉnh, bao gồm các khu vực ph a tây Nam huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp, ph a tây huyện Gia Viễn, ph a tây Nam huyện Hoa Lư và tây Nam huyện Yên Mô Diện t ch toàn vùng này khoảng 35.000 ha, chiếm 24% diện t ch tự nhiên toàn tỉnh Độ cao trung bình từ 90-120m Đặc biệt khu vực núi đá có độ cao trên 200m

Vùng này tập trung tới 90% diện t ch đồi núi và diện t ch rừng của tỉnh,

do đó rất thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất m a đường, chế biến gỗ, chế biến hoa quả, du lịch, chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê), trồng cây ăn quả (dứa, vải, na), trồng cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê và trồng rừng

- Vùng ven biển: tỉnh Ninh Bình có trên 15km bờ biển Vùng này thuộc diện t ch của 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện t ch khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện t ch tự nhiên toàn tỉnh Đất đai ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì vậy chủ yếu phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt),

trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản

Trang 35

Hình : Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình

Trang 36

2.1.1.3 Đặ điểm th i ti t, hí hậu thủ văn

Tỉnh Ninh Bình có kh hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết hàng năm chia thành 4 mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu, đông Số lượng giờ nắng trong năm trung bình

trên 1100 giờ Với nhiệt độ trung bình năm khoảng 20 đến 24C; có chế độ mưa

được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa diễn ra vào mùa hạ tập trung đến trên 85% lượng mưa trong năm, mùa khô lượng mưa thấp chiếm khoảng 15% [2], với lượng mưa trung bình năm trên 1.800mm, phân bố không đều trong năm nhưng phân bố khá đều trên toàn bộ diện t ch; có thời gian thủy triều lên ngắn (khoảng 8 giờ) và thủy triều xuống dài (khoảng 16 giờ) với biên độ thủy triều trung bình từ 1,6m đến 1,7m Nhìn chung, kh hậu và chế độ thủy văn tương đối thuận lợi cho

phát triển kinh tế - xã hội

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

Về tài nguyên đất: Tổng diện t ch đất tự nhiên của tỉnh là 1.390 km2

với các loại đất phù sa, đất Feralitic Hiện trạng cơ cấu đất đai của tỉnh Ninh Bình

được nêu trên bảng 2.1

Tài nguyên nước: bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm Tài nguyên nước mặt: khá dồi dào, thuận lợi cho việc tưới tiêu, phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ giao thông vận tải thuỷ Tỉnh Ninh Bình có mật

độ các hệ thống sông, suối ở mức trung bình với tổng chiều dài các con sông

ch nh trên 496km, chiếm diện t ch 3.401ha, mật độ đạt 0,5km/km2 Bên cạnh đó, trong tỉnh còn có 21 hồ chứa nước lớn, diện t ch 1.270ha, với dung t ch 14,5 triệu m3

nước, năng lực tưới cho 4.438ha Nguồn nước ngầm ở tỉnh Ninh Bình chủ yếu thuộc địa bàn huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp Tổng lượng nước ngầm ở Rịa (Nho Quan) đạt 361.391m3/ngày Vùng Tam Điệp 112.183m3

/ngày Tài nguyên rừng: So với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Ninh Bình là tỉnh

có diện t ch rừng lớn nhất với khoảng 19.033ha, chiếm 23,5%, diện t ch rừng của vùng, chiếm 13,3% diện t ch tự nhiên toàn tỉnh Rừng tự nhiên: Tổng diện t ch là 13.633,2ha, trữ lượng gỗ 1,1 triệu m3

, tập trung chủ yếu ở huyện Nho Quan

Trang 37

Rừng nguyên sinh Cúc Phương thuộc loại rừng nhiệt đới điển hình, động thực vật đa dạng, phong phú Rừng trồng: diện t ch đạt 5.387ha, tập trung ở huyện Nho Quan, Hoa Lư, Kim Sơn, thị xã Tam Điệp, với các cây trồng chủ yếu là thông lấy nhựa, keo, bạch đàn, cây ngập mặn (vẹt và sậy)

Hiện trạng s dụng đất tỉnh Ninh Bình được nêu trên bảng 2.1

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Ninh Bình (năm 2015)

(ha)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

(Nguồn: Niên giám th ng ê Ninh Bình)

Tài nguyên biển: Bờ biển tỉnh Ninh Bình dài trên 15km với hàng nghìn hec ta bãi bồi C a Đáy là c a lớn nhất, có độ sâu khá, đảm bảo tàu thuyền lớn, trọng tải hàng ngàn tấn ra vào thuận tiện Vùng biển tỉnh Ninh Bình có tiềm năng nuôi trồng, khai thác, đánh bắt nguồn lợi hải sản với sản lượng từ 2000- 2.500 tấn/năm

Tài nguyên khoáng sản:Tài nguyên đá vôi Đá vôi là nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất của tỉnh Ninh Bình Với những dãy núi đá vôi khá lớn,

Trang 38

chạy từ Hoà Bình, theo hướng tây bắc - đông nam, qua Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, thị xã Tam Điệp, Yên Mô, tới tận biển Đông, dài hơn 40 km, diện

t ch trên 1.200ha, trữ lượng hàng chục tỷ mét khối đá vôi và hàng chục triệu tấn đôlôm t Đây là nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng và một số hóa chất khác

Tài nguyên đất sét: Phân bố rải rác ở các vùng đồi núi thấp thuộc xã Yên Sơn, Yên Bình, thị xã Tam Điệp; huyện Gia Viễn, Yên Mô, dùng để sản xuất gạch ngói và nguyên liệu ngành đúc

Tài nguyên nước khoáng: Nước khoáng Ninh Bình chất lượng tốt, tập trung chủ yếu ở Cúc Phương huyện Nho Quan và Kênh Gà huyện Gia Viễn có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và du lịch với trữ lượng lớn Đặc biệt nước khoáng Kênh Gà có độ mặn, thường xuyên ở độ nóng 53÷54C Nước khoáng Cúc Phương có thành phần Magiêbicarbonat cao, s dụng chế phẩm nước giải khát và chữa bệnh

Tài nguyên than bùn: Trữ lượng nhỏ, khoảng trên 2 triệu tấn, phân bố ở các xã Gia Sơn, Sơn Hà huyện Nho Quan; xã Quang Sơn thị xã Tam Điệp, có thể s dụng để sản xuất phân vi sinh, phục vụ sản xuất nông nghiệp

Tài nguyên về du lịch :Du lịch của tỉnh tương đối phong phú, đa dạng

như: Núi, hồ, rừng với các di t ch văn hóa, lịch s , danh lam, thắng cảnh nổi tiếng như: Tam Cốc- B ch Động, rừng quốc gia Cúc phương; khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, Nhà thờ đá Phát Diệm Mới đây nhất là quần thể du lịch sinh thái Tràng An và khu du lịch tâm linh chùa Bái Đ nh (nay là ngôi chùa lớn nhất Việt Nam) Tỉnh Ninh Bình đã được UNESCO công nhận: Khu di t ch lịch s văn hoá Cố đô Hoa Lư là Di sản văn hoá thế giới Khu hang động Tràng An là Di sản thiên nhiên thế giới Văn hóa Ninh Bình nằm ở vùng giao thoa giữa các khu vực: tây Bắc, ĐBSH và bắc Trung

Bộ, là nơi chịu ảnh hưởng giữa nền văn hóa Hòa Bình và văn hóa Đông Sơn Với đặc điểm đó đã tạo ra một nền văn hóa tương đối đa dạng mang đặc trưng khác biệt so với các tỉnh ĐBSH

Trang 39

ác đặc điể về inh tế - xã h i của tỉnh

2.1.2.1.Đặ điểm dân s và o động

Vấn đề dân số và việc làm Với quy mô dân số năm 2013 là gần 926,995 người [11] So với dân số khu vực ĐBSH, dân số tỉnh Ninh Bình chiếm 5,6% và bằng 1,2% dân số cả nước Mật độ dân số của tỉnh (khoảng

673 người/km2

) [11] thấp hơn mật độ trung bình của vùng, dự kiến dưới 1 triệu người đến 2020 và đang nằm trong “thời kỳ dân số vàng”, là lợi thế không nhỏ để cung cấp nguồn lao động, thuận lợi trong quản lý và không gây sức ép lớn đối với phát triển kinh tế

Kết quả điều tra, khảo sát về sự biến động của dân số các huyện, thị năm 2015 ở tỉnh Ninh Bình nêu ở bảng 2.2 dưới đây

Bảng 2.2: Dân số ở tỉnh Ninh Bình năm 2015

STT Huyện, thị xã Diện tích

km

Dân số trung bình (người)

Mật đ dân số Người/km

Ghi chú

(Nguồn: Niên giám th ng ê tỉnh Ninh Bình)

Nguồn lao động khá về cả số lượng, chất lượng Tỉnh Ninh Bình có tỷ

lệ lao động thất nghiệp đô thị khá thấp (3,7%), chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá là khá so vùng ĐBSH cũng như cả nước Do vậy, đây là một

Trang 40

nhân tố rất thuận lợi để phát triển kinh tế, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực thủ công mỹ nghệ và công nghiệp nhẹ s dụng nhiều lao động

Kết quả điều tra, khảo sát về sự biến động của lao động các huyện, thị

từ năm 2013 đến năm 2015 ở tỉnh Ninh Bình nêu trên bảng 2.3 dưới đây

Bảng 2.3: Cơ cấu lao đ ng tỉnh Ninh Bình năm 2015

(Đơn vị t nh: Nghìn người)

(Nguồn: Niên giám th ng ê tỉnh Ninh Bình)

Ngày đăng: 04/05/2018, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w