- Bieát caùch vieát moät ñoaïn vaên thuyeát minh: caàn trình baøy roõ yù chuû ñeå cuûa ñoïan, caùc yù trong ñoaïn vaên neân saép xeáp theo thöù töï caáu taïo cuûa söï vaät,[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN 8
Năm học :2010 – 2011 Giáo viên : Võ Văn Chọn
Đơn vị :Trường THCS Trường Chinh -o0o -
I-Đặc điểm tình hình:
1.Thuận lợi:
- Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Tổ chuyên môn
- Được tham dự tập huấn nghiệp vụ thường xuyên.
- Có sách giáo khoa, sách giáo viên và sách than khảo tương đối đầy đủ.
- Trao đổi chuyên đề, học tập nghiệp vụ thường xuyên do phòng, trường tổ chức.
- Tiếp tục áp dụng phương pháp cải tiến việc dạy và học, để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
- Môn ngữ văn chính là học tiếng mẹ đẻ, là một thứ tiếng nói mà các em giao tiếp hằng ngày, thuận lợi trong việc học tập và tiếp thu các bộ môn khác.
2.Khó khăn:
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” nên việc
đánh giá, kiểm tra phải thực chất dẫn đến chất lượng học tập sẽ giảm về lượng.
- Học sinh tiếp tục thực hiệân chương trình thay sách nên phải đầu tư nhiều vào phương pháp học tập, chuẩn bị sách và dụng cụ học tập tự túc.
- Đa số học sinh học tập còn yếu Nhất là phần thực hành, tự luận chưa tốt.
- Một số ít học sinh đọc còn yếu, viết sai chính tả nhiều, khả năng cảm thụ văn học còn yếu.
- Chất lượng khảo sát đầu năm yếu kém còn nhiều.
Trang 23.Chất lượng đầu năm:
TT LỚP SỐ SỈ SL GIỎI % SL KHÁ % SL T.BÌNH % SL YẾU % SL KÉM %
- Chương trình cụ thể được cấu trúc trong 34 bài học Cơ cấu chương trình theo vòng 2.
a.Phần văn học:
Bao gồm các văn bản nhật dụng, văn học trung đại Việt Nam, truyện kí Việt Nam, văn học nước ngoài.
b.Phần Tiếng Việt:
- Học sinh nắm được từ vựng ngữ nghĩa: cấp độ khái quát nghĩa của từ vừng, trường từ vựng, từ tượng thanh – từ tượng hình.
- Về từ loại: Trợ từ, thán từ, tình thái từ.
- Về phong cách tu từ học: Nói giảm, nói tránh, nói quá.
- Về ngữ pháp: Câu ghép và các kiểu câu theo mục đích nói, câu phủ định, hội thoại…
- Về dấu câu: Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu 2 chấm
c.Phần tập làm văn
Tập trung vào các phương thức biêu đạt: văn bản tự sự – văn nghị luận – văn bản hành chính công vụ (Tường trình – thông báo).
Trang 3Kĩ năng xây dựng văn bản: liên kết - mạch lạc bố cục Kĩ năng xây dựng đoạn văn.
2.Kĩ năng:
- Hình thành cho học sinh 4 kĩ năng chủ yếu: nghe – nói – đọc – viết.
- Trên từng phần môn có những kĩ năng riêng Đó đọc phân tích cảm thụ văn bản; biết phân biệt đúng đơn vị kiến thức xây dựng các văn bản tự luận đúng phương thức biểu đạt.
- Nắm vững vận dụng các biện pháp học tập theo phân môn, theo tinh thần chung của bộ môn.
- Nắm vững những kiến thức đã học vận dụng trong cuộc sống.
- Giao tiếp tế nhị trung thực, trình bày vấn đề logíc, tôn trọng thực tế, nói năng có tính thuyết phục.
III-Chỉ tiêu phấn đấu:
LỚP %TB HỌC KÌ I HS GIỎI %TB HS GIỎI HỌC KÌ II %TB CẢ NĂM HS GIỎI
Trang 4IV-Biện pháp thực hiện:
- Tăng cường kiểm tra quá trình học tập trên lớp, cho học sinh chuẩn bọi bài ở nhà một cách cụ thể theo yêu cầu hướng trên lớp ở phần cuối mỗi tiết học.
- Tăng cường việc học nhóm,phân tổ học tập cụ thể,ngay từ đầu năm bầu cán sự bộ môn.
- Nâng cao sử dụng hệ thống câu hỏi có chất lượng phù hợp với đối tượng học sinh, pháp huy tính học tập tích cực của học sinh.Hình thành thói quen học sinh tự kiểm tra, đánh giá lẫn nhau,xây dựng mối quan hệ Trò – Trò trong việc củng cố kiến thức.
- Giáo viên chủ động trong soạn giảng, đầu tư bài dạy, cần kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém.
- Phối hợp giáo viên bộ môn cùng khối, thống nhất ý kiến ôn tập, thực hiên tốt các giờ hoạt động Ngữ Văn.
- Học sinh ở nhà cần đọc kĩ tác phẩm Xây dựng đoạn văn mẫu, chuẩn bị các bài tập trước.
- Tự lâïp sổ tay văn học, tự sưu tầm các kiến thức phục vụ cho bộ môn.
V-Kế hoạch từng ch ương :
1.TIẾNG VIỆT
1.1.Từ vựng
-Các lớp từ
-Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
-Hiểu được giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trongvăn bản
-Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp vớitình huống giao tiếp
Nhớ đặc điểm của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
-Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số từ Hán Việt thơng dụng -Nhận biết các từ Hán Việt thơng dụng trong các văn bản đã học
-Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thơng dụng xuất hiện nhiều trong cácvăn bản học ở lớp 8
-Trường từ vựng -Hiểu thế nào là trường từ vựng
-Biết cách sử dụng các trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
-Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản
-Biết tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
-Hiểu thế nào từ tượng thanh và từ tượng hình
-Nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hình và giá trị của chúng trong
Nhớ đặc điểm, cơng dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
Trang 5văn bản.
-Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ và thán từ trong nói và viết
1.2.Ngữ pháp.
-Từ loại
- Hiểu thế nào là tình thái từ, trợ từ và thán từ
-Nhận biết tình thái từ, trợ từ và thán từ và tác dụng của chúng trongvăn bản
-Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ và thán từ trong nói và viết
Nhớ đặc điểm và chức năng ngữ pháp của tình thái từ, trợ từ và thántừ
-Các loại câu -Hiểu thế nào là câu ghép; phân biệt được câu đơn và câu ghép
Biết cách nối các vế câu ghép
-Biết nói và viết đúng các kiểu câu ghép đã được học
-Nhận biết các loại câu ghép, các phương tiện liên kết các vế câu ghéptrong văn bản
-Nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép và các phương tiệnliên kết các vế câu ghép: quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tăng tiến,tương phản, nối tiếp, giải thích
-Hiểu thế nào là câu trần thuật, câu cảm thán, câu càu khiến, câu nghivấn
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm củacâu trần thuật, câu cảm thán, câu càu khiến, câu nghi vấn trong vănbản
-Biết cách nói và viết các loại câu phục vụ những mục đích nói khácnhau
Nhớ đặc điểm hình thức và các chức năng của câu trần thuật, câu cảmthán, câu càu khiến, câu nghi vấn
-Hiểu thế nào là câu phủ định
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt ,biểu cảm củacâu phủ định trong văn bản
-Biết cách nói và viết câu phủ định
Nhớ đặc điểm và chức năng của câu phủ định
-Hiểu thế nào là hành động nói
-Biết được một số kiểu hành động nói thường gặp: hỏi, trình bày,
Nhận biết được câu thể hiện hành động nói và mục đích của hànhđộng nói ấy trong văn bản
Trang 6điều khiển, hứa hẹn, đề nghị, bộc lộ cảm xúc.
-Biết cách thực hiện mỗi hành động nói bằng kiểu câu phù hợp
-Hội thoại -Hiểu thế nào là vai xã hội trong hội thoại
-Hiểu thế nào là lượt lời và cách sử dụng lượt lời trong giao tiếp
-Xác định được vai xã hội, chọn cách nói phù hợp với vai xã hội trongkhi tham gia hội thoại
-Biết tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lí khi thamgia hội thoại
2.TẬP LÀM VĂN
2.1.Những vấn đề
chung về văn bản
và tạo lập văn bản
-Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Hiểu thế nào là bố cục của văn bản
-Hiểu tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
-Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn
-Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thường gặp khi viết đoạn
-Biết vận dụng những kiến thức về bố cục, liên kết để viết đoạn văn,triển khai bài văn theo những yêu cầu cụ thể
-Xác định được chủ đề văn bản
-Biết cách sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.-Biết liên kết đoạn bằng phương tiện liên kết (từ liênkết và câu nối)-Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn bằng phépdiễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp
-Nhận biết chủ đề, bố cục, cách liên kết, cách trình bày đoạn văntrong các văn bản được học
-Biết trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự
-Nhận biết và hiểu tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trongvăn bản tự sự
-Biết viết đoạn văn, viết bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
-Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
-Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ, bài văn có độ dàikhoảng 450 chữ tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
-Nắm được bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bàivăn thuyết minh
-Nắm được các phương pháp thuyết minh
-Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh
-Biết trình bày miệng bài văn giới thiệu về một sự vật, một danh lamthắng cảnh
-Nhớ đặc điểm, vai trò, vị trí của văn thuyết minh trong đời sống củacon người và các đề tài thuyết minh thường gặp
-Phân biệt văn thuyết minh với văn miêu tả viết về cùng một đề tài.-Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ, bài văn có độ dàikhoảng 300 chữ thuyết minh về một sự vật, một phương pháp, mộtthể loại văn học, một danh lam thắng cảnh
-Nghị luận -Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận
-Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảmtrong văn bản nghị luận
-Nắm được bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bàivăn nghị luận có yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm
-Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận
-Biết trình bày miệng bài nghị luận về một vấn đề có sử dụng yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm
-Nhớ đặc điểm của luận điểm, quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cầngiải quyết và quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.-Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ, bài văn có độ dàikhoảng 450 chữ nghị luận về một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học
có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
Trang 7vụ -Biết cách viết một bản tường trình, thông báo.
-Biết viết văn bản tường trình, thông báo với nội dung thông dụng
mẹ-và xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám; nghệ thuật miêu tả,
kể chuyện, xây dựng nhân vật, xây dựng tình huống truyện, sắp xếptình tiết
-Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trongvăn bản tự sự để phân tích truyện
-Biết được một số đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ và nhữngđóng góp của truyện và kí Việt Nam 1930-1945
-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét đặcsắc của từng truyện: kỉ niệm tuổi thơ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng,
ngôn ngữ giàu chất trữ tình (Tôi đi học; Trong lòng mẹ); sự cảm
thông sâu sắc với thân phận đau khổ, cùng quẫn của những ngườinông dân lương thiện, giàu tình cảm, nghệ thuật xây dựng nhân vật
với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động (Lão Hạc; Tức nước vỡ
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một
số tác phẩm (hoặc trích đoạn) tự sự nước ngoài (Đánh nhau với cối
xay gió-Xéc-van-tét; Cô bé bán diêm-An-đéc-xen; Chiếc lá cuối cùng-O Hen-ri; Hai cây phong-Ai-ma-tốp): hiện thực đời sống, xã
hội và những tình cảm nhân văn cao đẹp; nghệ thuật miêu tả, kểchuyện và xây dựng tình huống truyện
-Vận dụng hiểu biết về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trongvăn bản tự sự để đọc-hiểu các truyện
-Biết liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa cáctác phẩm văn học nước ngoài và văn học Việt Nam đã học
-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục và nét đặcsắc của từng truyện: lòng cảm thông với nỗi bất hạnh của những
người nghèo (Cô bé bán diêm; Chiếc lá cuối cùng); ý nghĩa của cặp nhân vật tương phản (Đánh nhau với cối xay gió); tình yêu quê hương (Hai cây phong)
-Nhớ được những chi tiết hay trong các văn bản truyện nước ngoài
+Thơ Việt Nam
Nhớ rừng-Thế Lữ; Quê hương-Tế Hanh; Tức cảnh Pác Bó; Vọng nguyệt; Tẩu lộ-Hồ Chí Minh; Khi con tu hú-Tố Hữu)
-Biết được một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợpgiữa truyền thống và hiện đại của thơ Việt Nam 1900-1945
-Hiểu nét đặc sắc của từng bài thơ: khí phách của người chí sĩ yêu
nước, giọng thơ hào hùng (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập
đá ở Côn Lôn); tình yêu đất nước, giọng thơ thống thiết (Hai chữ nước nhà); nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do; cảm hứng
lãng mạn, lòng yêu nước thầm kín (Muốn làm thằng Cuội; Nhớ rừng);
sự trân trọng truyền thống văn hóa, nỗi cảm thương lớp nhà nho
không hợp thời (Ông đồ); tình yêu quê hương đằm thắm (Quê hương);
tình cảm cách mạng, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại
(Khi con tu hú; Vọng nguyệt; Tức cảnh Pác Bó; Tẩu lộ)
-Đọc thuộc lòng các bài thơ được học-Kết hợp với chương trình địa phương: sưu tầm, tìm hiểu các sáng tác
Trang 8thơ 1900-1945 ở địa phương.
+Kịch cổ điển
nước ngoài
-Hiểu được nội dung phê phán lối sống trưởng giả và bước đầu làmquen với nghệ thuật hài kịch của một trích đoạn kịch cổ điển nước
ngoài (Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục-Mô-li-e)
-Chỉ ra được nghệ thuật gây cười làm nổi bật tính cách lố lăng củamột tay trưởng giả học làm sang
+Nghị luận trung
đại Việt Nam
-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật của một
số tác phẩm (hoặc trích đoạn) nghị luận trung đại (Thiên đô chiếu-Lý Công Uẩn; Hịch tướng sĩ-Trần Quốc Tuấn; Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi; Luận học pháp-Nguyễn Thiếp): bàn luận những vấn đề
có tính thời sự, có ý nghĩa xã hội lớn lao; nghệ thuật lập luận, cáchdùng câu văn biền ngẫu và điển tích, điển cố
-Bước đầu hiểu một vài đặc điểm chính của thể loại chiếu, hịch, cáo,tấu,…
Hiểu nét đặc sắc của từng bài: ý nghĩa trọng đại và sức thuyết phục
mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô (Thiên đô chiếu); tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù (Hịch tướng sĩ); lời văn hào hùng và ý thức dân tộc (Bình Ngô đại cáo); quan điểm tiến bộ khi bàn
về mục đích và tác dụng của việc học (Luận học pháp)
+Nghị luận hiện
đại Việt Nam và
nước ngoài
-Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa
của các trích đoạn nghị luận hiện đại (Thuế máu-Nguyễn Ái Quốc;
Đi bộ ngao du-Ru-xô)
Hiểu nét đặc sắc của từng bài: tính chiến đấu, nghệ thuật trào phúngsắc sảo khi tố cáo sự giả dối, thủ đoạn tàn nhẫn của chính quyền thực
dân Pháp (Thuế máu); lời văn nhẹ nhàng, có sức thuyết phục khi bàn
về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du (Đi bộ ngao du)
-Văn bản nhật dụng -Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của
các văn bản nhật dụng có đề tài về vấn đề môi trường, văn hóa xãhội, dân số, tệ nạn xã hội, tương lai của đất nước và nhân loại
-Xác định được thái độ ứng xử đúng đắn đối với các vấn đề trên
3.2.Lí luận văn
học
-Bước đầu hiểu một số khái niệm lí luận văn học liên quan tới việcđọc-hiểu văn bản trong chương trình: đề tài, chủ đề, cảm hứng nhânđạo, cảm hứng yêu nước
-Bước đầu nhận biết một số đăc điểm cơ bản của các thể loại chiếu,hịch, cáo, thơ Đường luật, truyện ngắn và văn nghị luận hiện đại
Trang 9KẾ HOẠCH TỪNG TUẦN – BÀI ( TIẾT )
Tuần Tiết Tên bài dạy Kiến thức trọng tâm Phương pháp Đồ dùng dạy học Hệ thống bài tập Ghi chú
1
1,2 Tôi đi học
- Phân tích thấy tâm trạng hồi hộp, cảmgiác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổitựu trường đầu tiên
- Nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểucảm tạo chất trữ tình của tác phẩm
- Tích hợp
- Gợi tìm – thảo luận
-Bình giảng
- Tìm đọc thêmcác truyện kháctrong tập truyện
“Quê mẹ” và tưliệu về tác giảThanh Tịnh
-1,2 làm trênlớp
3 Cấp độ khái quát của nghĩa của từ
- Quy nạp - Bảng phụ- Sơ đồ thể hiện
cấp độ khái quát
-1,2,3,4 trên lớp
- 5 (dành cho
HS giỏi)
4 Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
- Thế nào là chủ đề
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề
Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhấtđó
- Tích hợp
- Quy nạp
- 1,2,3 trên lớp
2
5,6 Trong lòng mẹ
- Cách viết cảm động chân thực, đoạn vănthể hiện nổi cay đắng, tuổi nhục cùngtình yêu thương cháy bỏng của nhà vănthời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh củamình
- Tích hợp
- Gợi tìm – thảo luận
- Bình giảng
- Tập hồi kí
“Những ngày thơấu”
- Chân dung Nguyên Hồng
- 1,2,4 trên lớp
- 3, 5 dành cho HS khá giỏi
7 Trường từ vựng - Thế nào là trường từ vựng
- Nêu một số khía cạnh khác nhau củatrường từ vựng
- Tích hợp
- Quy nạp - Sơ đồ- Bảng phụ - 1,2,4,5,6 trên lớp
- 3,7 làm ở nhà
Trang 108 Bố cục của văn bản
- Bố cục của văn bản
- Nội dung của phần mở bài, thân bài, kếtbài
- Tích hợp
- Quy nạp
- Bảng phụ - 1 trên lớp
- 2,3 làm ở nhà
3
9 Tức nước vỡ bờ
- Phân tích bút pháp hiện thực sinh động
Thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của xãhội thực dân phong kiến đượng thời; đồngthời còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn củangười phụ nữ nông dân
- Tích hợp
- Gợi tìm – thảo luận
- Bình giảng
- Tác phẩm “Tắt đèn” và nhà văn Ngô Tất Tố
- Chân dung NgôTất Tố
- Đọc diễn cảm có phânvai đoan trích “Tức nước vỡ bờ”
- 1,2 trên lớp
10 Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Thế nào là đoạn văn
- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
+ từ ngữ chủ để và câu chủ đề của đoạnvăn
+ Cách trình bày nội dung đoạn văn
- Tích hợp
- Quy nạp - Bảng phụ - 3,4 làm ở nhà
11,12 Viết bài lập làm văn số 1 - Đề: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầutiên đi học (tham khảo) - Làm bài tại lớp
- Gợi tìm – thảo luận
- Bình giảng
- Tài liệu nói rõ thêm về năm sinh của Nam Cao
-Chân dung NamCao
- Đọc diễn cảm một đoạn tự chọn
- Bảng phụ
-1,2,3,4 trên lớp
-5 bài tập ở nhà
10
Trang 1116 văn trong văn bản. Liên kết các đoạn
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văntrong văn bản
- Cách liên kết các đoạn văn trong vănbản
- Tích hợp
- Quy nạp
- Bảng phụ - 1,2 trên lớp
- 3 bài tập ở nhà
5
17 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Từ địa phương
- Biệt ngữ xã hội
- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xãhội
- Tích hợp
- Quy nạp - Bảng phụ.-Xem: từ vựng –
ngữ nghĩa TV (Đỗ Hữu Châu)
-1,2,3,4,5 trên lớp
18 Tóm tắt văn bản tự
sự
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
- Cách tóm tắt văn bản tự sự;
+ Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
+ Các bước tóm tắt văn bản
- Tích hợp
- Gợi tìm – Thảo luận
- Quy nạp
- Từ điển văn học, NXB Khoa học xã hội Hà nội 1985
- Thực hành tóm tắt 1 vàivăn bản tự sự
- Câu 1
19 Luyện tập tóm tắt
văn bản tự sự
- Những yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự:
+ Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề tác phẩm
+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt
+ Sắp xếp các nội dung
+ Viết văn bản tóm tắt
- Học sinh viết văn bản
- Trao đổi – đánh giá
- Bảng phụ
20 Trả bài tập làm văn số 1.
- Ôn tập kiến thức về kiểu văn bản tự sựkết hợp với việc tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện các kỹ năng về ngôn ngữ vàkỹ năng xây dựng văn bản
- Nhận xét đánh giá (ưu khuyết) đề ra hướng khắcphục
6
21,22 Cô bé bán diêm
- Phân tích thấy cách kể chuyện hấp dẫn,đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng vớicác tình tiết diễn biến hợp lí
- Lòng thương cảm đối với em bé bấthạnh
- Gợi tìm – thảo luận
- Bình giảng
- Xem tư liệu về nhà văn An – đéc – xen
- Phát biểu cảm nghĩ saukhi đọc truyện
23 Trợ từ và thán từ - Hiểu được thế nào là trợ từ
- Những trường hợp thể hiện của thán từ - Tích hợp- Quy nạp - Bảng phụ- Xem các phân
loại (SGV)
- 1,2,3,4 trênlớp
- 5,6 ở nhà
11
Trang 1224 M tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Sự kết hợp giữa các yếu tố kể và biểu lộcảm xúc trong văn tự sự
- Tích hợp
- Gợi tìm – thảo luận
- Bảng phụ -1,2 trên lớp
- Đônki – hô – tê thật sự buồn cười nhưng
cơ bản có những nét đáng quý
- Xan – chô – Pan – xa có những mặt tốtsong cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chêtrách
- Đối chiếu so sánh
- Gợi tìm – thảo luận
- Bình giảng
- Xem: Tóm tắt tiểu thuyết Đônki – hô – tê
do Nguyễn Văn Khỏa biên soạn
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Đônki – hô – tê
28
Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Những gợi ý cụ thể về quy trình tiếnhành viết văn theo 5 bước - Thực hành củng cố kiến
- 1,2 trên lớp
8
29,30 Chiếc lá cuối cùng
- Phân tích cách xây dựng truyện có nhiềutình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéoléo, kết cấu đảo ngược tình huống
- tình cảm yêu thương cao cả của nhữngngười cùng cảnh ngộ nghèo khổ
- Gợi tìm – bình giảng
- Xem tư liệu về tác giả OHen – ri(SGV)
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật em thích nhất
- So sánh ư4ng từ địa phương trùng với từtòan dân và không trùng với từ địaphương
- Lập bảng điều tra
- 1,2,3 trên lớp
12
Trang 13Làm dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Tìm hiểu và nhận biết dàn ý 3 phần củabài văn tự sự
- Cách đưa các yếu tố miêu tả và biểucảm vào bài văn tự sự
- Quy nạp
- Tích hợp
- Bảng phụ
9
33,34 Hai cây phong
- Phân tích thấy được cách miêu tả sinhđộng bằng ngòi bút đậm chất hội họa
- Thể hiện tình yêu quê hương da diết vàlòng xúc động về thầy Đuy – Sen ngườiđã vun trồng ước mơ, hy vọng cho nhữngđứa học trò
- Tích hợp
- Gợi tìm – thảo luận
- Bình giảng
- Xem tư liệu về nhà văn Ai – Ma– Tốp
- Đọc diễn cảm một đoạn mà em thích
35
36 Viết bài tập làm văn số 2
- Đề: Kể về một việc em đã làm khiến bốmẹ rất vui lòng
- Bài làm tại lớp
10
37 Nói quá
- Thế nào là nói quá
- Tác dụng của nói quá - Qui nạp- Thảo luận - Bảng phụ -1,2,3,4 trên l71o
- 5,6 làm ở nhà
38 Ôn tập truyện và kí
- Trong các văn bản trên em thích nhânvật nào đoạn nào?
em thích
39 Thông tin về ngày
trái đất năm 2000
- Thấy được ý nghĩa bảo vệ môi trườnghết sức to lớn của hành động tưởng nhưrất bình thường “Một ngày không dùngbao bì ni lon”
- Tích hợp
- Bình giảng
- Tư liệu về sự ô nhiễm môi trường
- Tranh minh họa
- Nêu nhận xét củ em vềtình hình ô nhiễm môi trường
40 Nói giảm, nói tránh - Thế nào là nói giảm, nói tránh
- Tác dụng của nói giảm nói tránh - Qui nạp - Bảng phụ
13
Trang 14- Ôn lại về ngôi kể - Chuẩn bị ở nhà
vào lớp trình bày - Phiếu học tập
43
Câu ghép
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu - Tích hợp- Qui nạp - Bảng phụ- Sơ đồ câu
ghép
-1,2,3,4,5 trên lớp
44 văn bản thuyết minh. Tìm hiểu chung về
- Vai trò và đặc điểm chung của văn bảnthuyết minh:
+ Tri thức trong văn bản thuyết minh phảikhách quan, phải xác thực
+ Cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặtchẽ và hấp dẫn
- Gợi tìm
- Qui nạp
- Bài tập 1,2 trên lớp
12
45 Ôn dịch, thuốc lá
- Tác hại của ôn dịch thuốc lá
- Quyết tâm triệt để phòng chống ôn dịch
46 Câu ghép (tt)
- Quan hệ ý nghĩa của các vế câu
- Muốn biết chính xác quan hệ giữa cácvế câu phải dựa vào văn cảnh hoặc hòancảnh giao tiếp
- Quy nạp
- Gợi tìm thảo luận
- Bảng phụ -1,2,3,4 trên
lớp
47 Phương pháp thuyết
minh
- Các phương pháp thuyết minh:
+ Quan sát, học tập, tích lũy tri thức đểlàm văn bản
+ Có nhiều phương pháp: Nêu định nghĩagiải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu,
so sánh, phân loại phân tích
- Tích hợp
- Quy nạp - Bảng phụ - 1,2,3 trên lớp
14