- Giúp học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản thuyết minh và nội dung của đề bài.. - Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình..[r]
Trang 1Soạn :………
Giảng:……….
văn học
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp h/s củng cố kiến thức về kiểu bài thuyết minh
- Rèn luyện các thao tác xây dựng VB thuyết minh
- Tích hợp với 2 VB văn đã học
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc TL + Soạn bài
- H/s : Đọc, t/h’ kỹ Sgk
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức :
- Kiểm tra bài cũ : Nêu các phương pháp thuyết minh cách làm VB thuyết minh
- Giới thiệu bài:
[* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Đọc 2 bài thơ của PBC,
PCT và trả các câu hỏi : I Tập 1 văn bản, 1 thể thơ:
1 Xác định số tiếng, số
dòng? - Số tiếng: 7 Thất ngôn bát cú
- Số dòng: 8 Đ Luật
2 Xác định luật bằng trắc? - Luật bằng – trắc: Gạch trong sgk
3 Xác định đối, niêm giữa
các dòng? - Đối – Niêm: ở các tiếng thứ 2,4,6 không nhận xét các tiếng : 1,3,5
4 Xác định các vẫn trong 2
bài thơ? Vần:Bước 1: Tù…thù, châu…đâu: Vần bằng
Bước2:Lôn…non…hòn…son…con: văn bằng
5 Xác địnhc cách ngắt nhịp
trong 2 bài thơ? - Cách ngắt nhịp 4/3
II Lập dàn bài:
1 Mở bài:
- Hãy lập dàn bài khái quát
cho 2 bài thơ trên? Nêu cách hiểu của em về thể thơ thất ngôn bát cú Đ.L
Trang 22 Thân bài:
Giới thiệu các đặc điểm của thể thơ
- Số câu, số chữ trong mỗi bài
- Quy định bằng trắc của thể thơ
- Cách gieo vần
- Cách ngắt nhịp mỗi dòng thơ
3 Kết bài:
Theo em th/m về 1 thể loại
văn học cần phải làm như
thế nào?
Vai trò của thể thơ thất ngôn bát cú ĐL từ xưa – nay
Ghi nhớ: sách giáo khoa trang:
(Học sinh đọc và học thuộc)
Thuyết minh truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
- Em hiểu truyện ngắn là gì? + Bước 1: Định nghĩa về truyện ngắn
+ Bước 2: Giới thiệu các yêu tố của truyện ngắn
1 Tự sự:
Làm yếu tố chính, g/đ cho sự tồn tại của 1 truyện ngắn
- Tìm SV, n/v chính? Gồm:
SV chính: Lão Hạc giữ tài sản cho con trai bằng mọi giá
NV chính: Lão hạc
SV, N/n phụ:
2 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá:
- Là các yếu tố bổ trợ -> giúp tr/ng sinh động
- Thường đan xen vào các yếu tố tự sự
3 Bố cục, lời văn chi tiết
- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lý
- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
- Chi tiết bất ngờ, độc đáo
Hoạt động 4: Củng cố- Giáo viên hệ thống, khái quát bài
– hướng dẫn học tập
- Đọc thêm 1 số bài văn th/khảo
- Hoàn chỉnh BT phần Luyện tập
Trang 3Giảng:………
Tiết 62: Muốn làm thằng Cuội
Tản Đà
-(Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy được tâm sự và ước vọng rất ngông của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: Buồn chán trước thực tại tầm thường, muốn thoát li thực tại ấy bằng mơ ước lên cung trăng làm thằng cuội - Lời thơ nhẹ nhàng, trong sáng, giản dị, pha chút hóm hỉnh, duyên dáng
- Rèn Kĩ năng đọc, phân tích cấu trúc thơ TN BCĐ.L
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc tài liệu về Tản Đà + Soạn bài ảnh chân dung Tản Đà và một số tác phẩm tiêu biểu
- H/s : Đọc, t/h’ theo câu hỏi Sgk
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức :
- Kiểm tra bài cũ :
1 Đọc TL bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” h/c sáng tác?
2 Phân tích và so sánh 2 câu kết của 2 bài thơ
“ Cảm tác - Đập đá…” PBC – PCT?
- Giới thiệu bài: Tản Đà nhà thơ lãng mạn tài danh có lối sống tài hoa tài tử, ngông , phóng khoáng đầu TK XX ->
* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản
I Tiếp xúc văn bản:
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc-> đọc mẫu 1 Đọc bài thơ
- Gọi 2 học sinh đọc bài -> Nhận xét
cách đọc, sửa chữa - Đọc nhẹ nhàng, buồn, nhịp thơ thay đổi: 4/3 – 2/2/3
2 Tìm hiểu chú thích:
- Học sinh đọc CT sgk trang 155 + Tác giả: Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu
(1889 – 1939)
Trang 4- Giáo viên nhấn mạnh 1 số điểm về
tác giả, tác phẩm?
- Chuyên làm báo, viết văn thơ
- Tính tình phóng thoáng, đa cảm, đa tình, thích
tự do
- Giới thiệu chân dung nhà thơ Tản
Đà và một số tác phẩm? => Ông đọc xem là gạch nối, là nhịp cầu, là khúc nhạc dạo đầu cho phong trào thơ mới lãng
mạn những năm 1930
+ Tác phẩm: Bài thơ trích trong tập
“ Khối tình con” 1917 -> cảm hứng và giọng
điệu mới mẻ
Xác định thể thơ và bố cục của bài thơ 3 Bố cục: 4 phần: Đề – thực – Luận – kết.
2 đoạn (nội dung)
II Phân tích văn bản:
1 Bốn câu đầu: Đề thực
- HS đọc 4 câu thơ đầu - Cảm hứng:
Nhận xét về cách xưng hô của nhà Đêm thu trăng sáng, trời trong
thơ với mặt trăng? => Tản Đà ngồi ngắm trăng
- Cách xưng hô: Tình tứ, mạnh bạo gọi trăng là chị Hằng xưng em
=> Vầng trăng đã trở thành người bạn người chị hiền tri ân tri kỉ
- Nhưng vì sao nhà thơ lại muốn lên
làm bạn với trăng, muốn làm thằng
cuội?
- Vì ông chán trần thế – chán nửa thôi + Xã hội có nhiều ngang trái, đất nước mất độc lập tự do
- Vì so tác giả lại chán và chỉ chán
có 1 nửa?
+ Là 1 hồn thơ lãng mạn, tài hoa
Ví dụ: Tài cao, phận thấp, chí khí
uất Giang Hồ mê chơi quên quê
hương
=> Tản Đà tìm cách trốn đời, lánh đời thoát ly vào thơ, vào rượu, vào những chuyến phiêu du vào Nam ra Bắc => quên đời, quên sầu
- Tại sao tác giả chỉ chán 1 nửa, mà
không chán tất cả?
=> Đó là vì tấm lòng TĐ, từ trong sâu thẳm vẫn tha thiết yêu c/s với những thú vui, những việc muốn làm cho đời -> Vừa chán đời, vừa yêu đời chính là tâm sự đầy mâu thuẫn nhưng lại thống nhất trong con người TĐ (GT lí do chán nửa thôi)
- Em hiểu như thế nào về hai hình
ảnh: Cung quế, cành đa và thằng
cuội?
- Theo thần thoại Trung Hoa: Cây quế mọc bên cung trăng với chị Hằng Nga ở?
- Em có nhận xét gì về giọng điệu 2
câu thơ ấy?
- Tr/ thuyết Việt Nam: Trên cung trăng có cây
đa cổ thụ, có thằng cội ngồi dưới gốc trông trâu
Trang 5=> Giọng thơ càng trở nên nâng niu, hồn nhiên biểu hiện hồn thơ độc đáo, rát ngông của Tản
Đà
2 Bốn câu thơ kết: Luận – Kết
- Đọc diễn cảm 4 câu thơ Có bầu/có bạn/can chi tủi NT đối Đtừ
- Lên trăng, ngồi dưới gốc đa, tâm
trạng Tản Đà ch/biến ra sao?
Cùng gió/cùng may/thế mới vui nhà thơ 2/2/3
- Tìm các biện pháp tu từ được sử
dụng? tác dụng? => Chán đời, ước mơ được lên cung trăng với niềm vui đựoc tri ân cùng gió, mây, chị Hằng,
thằng Cuội, xa hẳn cõi trần thế bụi bặm, bon chen
- Cách nói ngông của nhà thơ
- Giải toả nỗi buồn chán, u uất
- Đọc 2 câu kết, nhà thơ tưởng tượng
ra hình ảnh gì? Nêu cảm nhận của
em về hình ảnh đó?
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám H/a thơ
Tựa nhau trông xuống thế gian cười bất ngờ
=> 3 hoạt động: Tựa, Trông, Cười Hình ảnh tưởng tượng kì thú, thể hiện cái ngông cao độ, lãng mạn của Tản Đà
- Theo em nhà thơ cười ai? Cười cái
gì và vì sao mà cười? => Cười vì thoả mãn được khát vọng thoát ly được sống tự do cùng th/nh khg đạt
Nụ cười hài lòng, sung sướng hóm hỉnh, ngây thơ, ngông ngạo
Mỉa mai, khinh bỉ cõi trần gian
III Tổng kết SGK trang 157
- Nêu giá trị đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật ? - NT: CX mãnh liệt, tưởng tượng phong phú, sáng tạo táo bạo Lời lẽ giản dị, giàu biểu cảm
- HS đọc ghi nhớ sgk - ND: Nỗi niềm tậm sự của con người bất hoà
sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát ly bằng mộng tưởng
SGK trang 157
- Nhận xét về NT đối được sử dụng trong phần thực – Luận
- So sánh ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ này với bài thơ “ Qua đèo ngang” – Lớp 7
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 4 Củng cố - Giáo viên hệ thống, khái quát giá trị
ND – NT cần năm vững
5 hướng dẫn học tập
Trang 6- Giáo viên hệ thống, khái quát những nội dung – NT cơ bản cần nắm vững
- Hoàn chỉnh BT phần luyện tập
- Học thuộc lóng bài thơ - Phân tích
- Soạn: Hai chữ nước nhà
Soạn :………
Giảng:……….
Tiết 63: Ôn Tập Tiếng Việt
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hệ thống hoá những kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kỳ I
- Rèn luyện các kỹ năng SD tiếng Việt trong nói, viết
- Có ý thức củng cố tích hợp với văn và TLV
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sợn bài hệ thống hoá kiến thức bằng bảng phụ
- H/s : Ôn tập kiến thức Tiếng Việt học ở HK I
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức :
- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức
I Lý Thuyết:
1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
- Thế nào là một từ ngữ có nghĩa
rộng? từ ngữ có nghĩa hẹp? - 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ
ngữ khác
Cho ví dụ minh hoạ? Ví dụ: Thú – Voi, Hươu, trâu, bò
- 1 Từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngưc khác
Ví dụ: Cá thu, các chép, rô - cá
2 Trường từ vựng:
Trang 7- Thế nào là trường từ vựng? Ví dụ? Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất 1 nét
chung về nghĩa
Ví dụ: Phương tiện gia thông: Tàu, xe, thuyền, máy bay
3 Từ tượng hình – từ tượng thanh:
- Em hiểu từ tượng hình, tượng thanh
là gì? VD? - Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạnh thái của sinh vật
Ví dụ: Lom khom, lập cập
- Nêu tác dụng? - Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, con người
Ví dụ: Có giá trị biểu cảm cao, dùng trong mô tả - tự sự
4 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH:
- Thế nào là từ ngữ địa phương? - Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng
ở 1 hoặc 1 số địa phương nhất định
Ví dụ: B bộ: Ngô, N.bộ: Bắp
- Biệt ngữ xã hội là gì? - Biệt ngữ xã hội; Là những từ ngữ chỉ được
dùng trong 1 tầng lớp XH nhất định
Ví dụ: Ngỗng, gậy, trứng (HS: 2,1,0)
5 Trợ từ – Thán từ:
- Em hiểu trợ từ, thán từ là gì? VD? - Trợ từ: Là những từ dùng để nhấn mạnh
hoặc P.thị thái độ, đánh giá SV, S.việc được nói đến trong câu
Ví dụ: Chính anh cũng lười học
- Thán từ: Dùng làm dấu hiệu bộc lộ CX, tình cảm, thái độ của người nói hoặc gọi
đáp
Ví dụ: ô hay! Tôi tưởng anh đi rồi!
6 Tình thái từ:
Là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, cầu kiến, cảm thán -> B thị sắc thái tình cảm người nói
Ví dụ: Con nghe thấy rồi a.!
7 Nói giảm - nói tránh – nói quá: SGK
8 Câu ghép:
- Câu ghép là gì? Ví dụ? Là câu có từ 2 cụm C-V trở lên, chúng
không bao chứa nhau Mỗi cụm C-V là một
vế câu
Ví dụ: Gió /thổi, mây /bay, hoa /nở
Trang 89 Các loại dấu câu:
Xem lại tiết Luyện tập về dấu câu (T 59)
Hoạt động 3: II Thực hành – Luyện tập:
- Học sinh lên bảng làm bài tập? 1 Đựa vào kiến thức văn học dg và cấp độ
khái quát của từ ngữ, điền vào sơ đồ sgk trang 157
2 Tìm trong ca dao 2 ví dụ về BPTT nói quá:
- Bao giờ trạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
- Bao giờ cây cải làm đình…
3 Xác định các câu ghép trong phần bài sgk trang 158:
- câu 1: của đ/tr là câu ghép có thể tách câu ghép này thành 3 câu đơn
- Nhưng nếu tách thành 3 câu đơn thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc không thể hiện rõ bằng khi gộp 3 vế thành câu ghép
4 Xác định câu ghép và cách nối các vế câu: Phần quan hệ từ: Cũng, như, bởi vì
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 4 Củng cố –- Giáo viên hệ thống, khái quát
những nội dung cơ bản cần nắm vững
5 hướng dẫn học tập
- Giáo viên khái quát, nhấn mạnh 1 số kiến thức cơ bản cần nắm vững
- ôn tập các ND Tiếng việt đã học HKI
- Hoàn chỉnh các bài tập về nhà
- Chuẩn bị kiểm tra tổng hợp HK I
Soạn :………
Giảng:……….
Tiết 64: Trả bài tập làm văn số 3
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Giúp học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản thuyết minh
và nội dung của đề bài
- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình
Trang 9B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chấm bài + Soạn bài
2- H/s : Ôn luyện văn bản thuyết minh
C Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động.
2- Kiểm tra bài cũ : Nêu các phương pháp làm bài văn thuyết minh?
3- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: Trả bài
I Đề bài :
Giới thiệu về cây bút viết
II đáp án:
- Bút dùng để làm gì?
- Giới thiệu chung về cây bút của em
- Cấu tạo của bút
- Cách sử dụng và bảo quản bút
1.Ưu điểm: + Làm bài đúng thể loại, đúng phưưong pháp:
+ Cung cấp tri thức khách quan: Người đọc hiểu đúng, đầy đủ + Kết hợp các phương pháp thuyết minh đã học
+ Ngôn ngữ: Rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, sinh động
+ Đảm bảo đủ ý các phần đã nêu trên
+ Đảm bảo về bố cục có đủ ba phần: MB, TB, KB
2 Tồn tại:
- Có nhiều bài thuyết minh chưa rõ về đối tượng
- Các chi tiết chưa thực sự tiêu biểu
- còn mắc nhiều lỗi chính tả lỗi dùng từ đặt câu chưa phù hợp
Hoạt động 3: IV.sửa lỗi
1 Lỗi chính tả:
HS tự sửa trong bài viết của mình
1 Lỗi dùng từ; diễn đạt
HS lên bảng sửa lỗi
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò:
4 Củng cố:
- Nhận xét chung, gọi điểm vào sổ
5 Dặn dò:
- Ôn tập phương pháp làm bài văn thuyết minh
- Đọc thêm 1 số bài văn mẫu