1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 3 cột)

20 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi kể về cuộc đối thoại của - Phát biểu tính cách T/c trong sáng, hẹp hòi, giàu tình yêu người cô với bé Hồng tg đã sử thương dụng phép tương phản hay chỉ - Suy nghĩ phát biểu tàn nhẫ[r]

Trang 1

Líp d¹y; TiÕt theo TKB; Ngµy d¹y; Tæng sè; V¾ng;

Tiết 1+2:

T«i ®i häc

(Thanh Tịnh)

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tưu trường

Ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- HS có tình cảm yêu mến thầy cô, nhà trường

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích tâm trạng nhân vật

II Chuẩn bị:

- GV tham khảo SGK, BGVH

- HS soạn bài

III Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động GV Hoạt động HS Kiến thức cần đạt

- Giới thiệu bài

- Gọi Hs đọc chú thích

- Gv giảng mở rộng

- Hướng dẫn đọc và đọc mẫu

- Gọi 3 Hs đọc

- Xét về mặt thể loại, văn bản

thuộc thể loại nào, vì sao?

- Pt BĐ VB?

A Tự sự B Biểu cảm

C Miêu tả D Nghị luận

- Văn bản chia làm mấy phần?

Nêu nội dung

- Những gì gợi lên trong lòng

nhân vật “tôi” kỉ niệm về ngày

tựu trường đầu tiên?

- Kỷ niệm ấy được nhà văn

- Lắng nghe

- Đọc

- Lắng nghe

- Nghe

- Đọc

- Độc lập suy nghĩ

- Trả lời

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

- Độc lập suy

- Tạo hứng thú cho HS

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

1, Tác giả, tác phẩm:

(SGK)

2, Đọc:

3, Chú thích: SGK

4, Thể loại và bố cục:

- Thể loại: truyện ngắn

- PTBĐ tự sự xen miêu tả và biểu cảm

- Bố cục chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu… ngọn núi + Đoạn 2: tiếp….cả ngày

+ Đoạn 3: còn lại

II Tìm hiểu văn bản:

- Kỉ niệm của “tôi” ngày đầu tựu trường được khơi mở từ thời gian và không gian

Trang 2

diễn tả theo trình tự nào?

- Khi nhớ lại những kỉ niệm

ấy, “tôi” có tâm trạng như thế

nào? Tác giả đã thể hiện tâm

trạng đó bằng biện pháp nghệ

thuật gì?

- Gọi Hs đọc đoạn 1

- Trên con đường tới trường,

“tôi” có tâm trạng như thế nào?

Những cho tiết nào chứng tỏ

điều đó?

- Gv treo bảng phụ

- Qua tâm trạng và cảm nhận

đó của nhân vật, em thấy có gì

thay đổi trong con người “tôi”?

- Hãy tìm những biện pháp

nghệ thuật độc đáo được sử

dụng để thể hiện tâm trạng

nhân vật?

G/V :treo bảng phụ

Câu văn nào sau đây không nói

lên tâm trạng hồi hộp , cảm

giác bỡ ngỡ của nhân vật" tôi"

trong buổi tựu trường đầu tiên

A/ Con đường này tôi đã

quyen đi lại lắm lần , nhưng

lần này tự nhiên thấy lạ

B/ Cũng như tôi , mấy bạn học

trò bỡ ngỡ đứng nép bên người

thân , chỉ dám đi từng bước

nhẹ

C/ Lần ấy trường đối với tôi là

một nơi xa lạ

D/ trong lúc ông ta đọc tên

từng người , tôi cảm thấy như

quả tim tôi ngừng đập

* CỦNG CỐ + DẶN DÒ :

Về nhà xem lại bài , trả lơì câu

hỏi trong sgk

nghĩ và trả lời

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

- Đọc – lắng nghe Thảo luận nhóm

- Trình bày kết quả Nxét và

bổ sung

- Quan sát nxét

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

- Độc lập suy nghĩ và trả lời, nxét

- Đọc – nghe

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

Nhận xét

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

Nhận xét

nghe , ghi vở

1.Tâm trạng và cảm nhận của

“tôi” trên đường tới trường:

- Thấy con đường, cảnh vật và bản thân thay đổi

- Thấy mình trag trọng, đúng đắn

- Muốn thử sức, khẳng định mình

Sự háo hức, hăm hở, sự đổi

thay trong nhận thức, ý chí học tập cao Tất cả tâm trạng ấy được thể hiện qua NT so sánh, nhân hóa, việc sử dụng nhiều động từ mạnh

Trang 3

* soạn tiếp phần 2 & 3

“tôi” là người ntn?

- Gọi Hs đọc đoạn 2

- Sân trường Mĩ Lí đã được tác

giả cảm nhận ntn?

- Hình ảnh ngôi trường đã

được tác giả khắc họa ntn? Em

hãy pt hiệu quả NT?

- Những cậu học trò nhỏ trong

ngày đầu tới trường được tác

giả mô tả ntn? Ý nghĩa của

việc tả như vậy?

- Khi nghe ông đốc gọi tên,

“tôi” có tâm trạng ntn?

- Liên hệ

 em có cảm nhận gì về nhân

vật “tôi”?

- Tâm trạng và cảm giác của

tôi khi bước vào chỗ ngồi lạ

lùng ntn? Hãy lý giải những

cảm giác đó của “tôi”?

A Bâng khuâng B Tự tin

C Ngỡ ngàng D Vừa xa lạ,

vừa gần gũi

- Em có nhận xét gì về chi tiết

“một con chim….cảnh thật”

- Qua truyện em thấy tác giả có

những tình cảm ntn về ngày

đầu tiên tới trường?

- Điều gì khiến câu truyện có

sức truyền cảm nhẹ nhàng mà

thấm thía?

- Gọi Hs đọc ghi nhớ

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

Nhận xét

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

Nhận xét

- Cả 4 ý kiến

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

Nhận xét

- Độc lập suy nghĩ và trả lời

Nhận xét

2.Tâm trạng và cảm nhận của

“tôi” lúc ở sân trường:

- Mọi tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ

“tôi” đã có sự cảm nhận lạ về ngôi trường Mỹ Lí

- Sân trường đông người, ai cũng quần áo sạch sẽ

Sự đề cao trường học, đề

caotri thức của tác giả

- Khi nghe gọi tên, hồi hộp và lúng túng rồi bật khócsự trưởng thành của cậu bé

3.Tâm trạng và cảm nhận của tôi trong lớp học:

- Bâng khuâng khi xa mẹ

- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn ngồi bên

- Ngỡ ngàng và tự tin bước vào giờ học đầu tiên

III Tổng kết:

- ND: truyện đã ghi lại những

cảm giác trong sáng của tác giả trong ngày đầu tới trường

- NT: Tg diễn tả cảm xúc bằng biểu cảm xen tự sự và miêu tả

- Ghi nhớ:

IV Luyện tập:

Trang 4

- Hướng dẫn làm bài tập.

* Củng cố:

- Trong truyện tg có nói với thái độ, cử chỉ của những người lớn với các câu từ mới Điều đó có ý nghĩa gì?

BÀI TẬP : Hãy cho biết nôị dung chính t/g muốn làm nổi bật trong đoạn văn trên

là gì ?

A/ Cảm giác vừa ngỡ ngàng vừa tự tin của nhân vật "tôi'' khi bước vào lớp học cùng các bạn

B/ Sự quyến luyến của nhân vật "tôi" với lớp học và người bạn tí hon ngồi bên cạnh

C/ Cảm giác vừa xa lạ , vừa gần gũi với mọi vật tronh lớp học và với người bạn ngồi bên cạnh

D/ Sự làm quyen nhanh chóng của nhân vật ''tôi'' với lớp học và người bạn tí hon ngồi bên cạnh

* Dặn dò:

- Làm bài tập

- Soạn bài “Trong lòng mẹ”

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết Lớp Ngày Vắng

Trang 5

Tiết Lớp Ngày Vắng

Tiết 3:

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

I Mục tiờu:

Giỳp HS:

- Hiểu rừ cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ

- Thụng qua bài học, rốn luyện tư duy, trong việc nhận thức giữa cỏi chung và cỏi riờng

II Chuẩn bị:

- SGK +SGV+ tài liệu tham khảo

- Phiếu học tập, đỏp ỏn

III Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND kiến thức cần đạt

Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là từ đồng nghĩa,

từ trỏi nghĩa, cho VD cụ

thể?

HĐ1: Hướng dẫn HS tỡm

hiểu TN nghĩa rộng và TN

nghĩa hẹp

Vẽ sơ đồ BT1 SGK (10)

- Nghĩa của từ ĐV rộng

hơn hay nghĩa của từ thỳ,

chim cỏ?

Vỡ sao:

- Nghĩa của từ thỳ rộng

hơn hay hẹp hơn của cỏc

từ voi, hươu

- Nghĩa của từ cỏ rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa

của cỏc từ cỏ rụ, cỏ thu?

Vỡ sao?

- Em hóy khỏi quỏt nghĩa

- Quan sỏt sơ đồ BT1 (10)

- Suy nghĩ trả lời

Rộng hơn vỡ phạm vi

nghĩa của chim bao hàm phạm vi nghĩa của từ tu

hỳ, sỏo

- Rộng hơn (vỡ từ cỏ chỉ chung nhiều loại cỏ, cũn

từ cỏ rụ, cỏ thu chỉ riờng từng loại cỏ)

Nghĩa của một từ ngữ

cú thể rộng hơn (khỏi quỏt hơn) hoặc hẹp hơn (ớt khỏi quỏt hơn) nghĩa của một

I Bài tập 1/10

- Từ ĐV cú nghĩa rộng hơn từ chim, cỏ…

Vi phạm vi nghĩa của

từ ĐV bao hàm phạm vi của từ chim, cỏ

Trang 6

của một từ ngữ là ntn?

- Gọi Hs đọc ghi nhớ

- Một từ một từ ngữ được

coi là nghĩa hẹp khi nào?

- Y/c HS lấy VD minh

họa

- Nghĩa của từ thú, chim,

cá rộng hơn những từ nào

và hẹp hơn nghĩa những

từ nào?

HĐ2: Hướng dẫn Hs

luyện tập

- Phát phiếu học tập bài

tập 1/11

- Y/c các nhóm lên bảng

lập sơ đồ theo yêu cầu bài

tập 1/11

- Theo dõi hoạt động của

Hs

- Nxét chung và đưa ra

đáp án

- Gọi Hs đọc y/c BT2/11

- Y/c các em làm BT, cá

nhân đưa đáp án

- Y/c các bạn đổi bài để

chấm theo thang điểm

trong đáp án

- Gv nhận xét chung

- Cho Hs làm theo nhóm

BT3, nhóm nào làm nhanh

sẽ tính điểm

-Y/c các nhóm trình bày

- Nxét bổ sung cho điểm

- Y/c HS đọc y/c BT5, suy

nghĩ làm bài

từ ngữ khác

- Đọc ghi nhớ (Tr.13) khi phạm vi nghĩa của

TN được bao hàm trong phạm vi nghĩa khác

Hs lấy VD

Rộng hơn nghĩa của

các từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô

hẹp hơn từ động vật

- Nhận phiếu làm BT 1/11

- Lên bảng trình bày của nhóm

- Các nhóm còn lại nhận xét bài của bạn

- Lắng nghe, quan sát, đối chiếu

- Đọc y/c BT 2/11

- Làm BT cá nhân

- Quan sát đáp án

- Đổi bài, chấm điểm

- Báo cáo kết quả

- Lắng nghe

- Các nhóm thi tìm từ ngữ

có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ đã cho

Trình bày

- Lắng nghe

- Hs đọc, phát biểu

II Ghi nhớ: (SGK – 13)

III Luyện tập:

Bài 1/11

a, Y phục:

+ Quần: quần dài, quần đùi

+ Áo: áo dài, áo sơ mi

b, Vũ khí:

+ Súng: súng trường, đại bác

+ Bom: bom ba càng, bom bi

Bài 2/11

a, chất đốt

b, Nghệ thuật

c, Thức ăn

d, Nhìn

e, Đánh

Bài 3/11

a, Xe đạp, xe máy, môtô

b, Thép, sắt, đồng, kẽm, nhôm

c, Xoài, mít, ổi, hồng huệ

d, Cô, bác, dì, cậu, mợ

đ, Sách, khiêng, vác, gánh

Bài 5/11

- Động từ có nghĩa rộng: khóc

- Động từ có nghĩa hẹp:

Trang 7

nức nở, sụt sựi.

* Củng cố:

- Một từ cú nghĩa rộng khi phạm vi nào?

- Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi nào?

* Dặn dũ:

- Đọc lại bài

- Và làm NT cũn lại

- -Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết Lớp Ngày Vắng

Tiết Lớp Ngày Vắng

Tiết 4:

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

I Mục tiờu:

Giỳp Hs:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tớnh thống nhất của chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản tớnh thống nhất về chủ đề

- Biết xỏc định và duy trỡ đối tượng trỡnh lấy, chọn lựa sắp xếp cỏc phần sao cho văn bản tập trung nờu bật ý kiến, cảm xỳc của mỡnh

II Chuẩn bị:

- SGK + tài liệu tham khảo

- Bảng phụ + phiếu học tập

III Tiến trỡnh tổ chức hoạt động:

HĐ1: Hướng dẫn HS tỡm

hiểu KN chủ đề của văn

bản:

* Gọi HS đọc lại văn bản:

Tụi đi học

- Theo dừi hđ của HS

- Theo em tỏc giả nhớ lại

những kỉ niệm sõu sắc nào

- Hs đọc văn bản

- Lắng nghe

- Theo dừi SGK – đọc tiếp đến hết

- Suy nghĩ trả lời

- Buổi đầu tiờn đến

I Chủ đề của văn bản:

Văn bản “tụi đi học”

- Tg nhớ lại những kỉ niệm sõu sắc về buổi đầu tiờn đến trường của mỡnh

Trang 8

trong thời thơ ấu của

mình?

- Sự hồi tưởng ấy gợi lên

những ấn tượng gì trong

lòng tác giả?

- Trong văn bản “tôi đi

học” tg tập trung vào đối

tượng nào?

- Vđề chính là vấn đề gì?

- Theo em chủ đề chính là

gì?

* Gọi HS đọc ghi nhớ

SGK (12)

- Đề tài nhắc lại vđề gì

trong văn bản “bánh trôi

nước”

- Trong vb “tôi đi học” đề

cập tới vấn đề gì?

- Trong bài văn chủ đề, đề

tài có tách rời nhau được

ko?

HĐ2: Tính thống nhất về

chủ đề của văn bản

- Căn cứ vào đâu em biết

văn bản “tôi đi học” nói

lên những kỉ niệm của tg

về buổi tựu trường đầu

tiên?

- Chứng tỏ tâm trạng hồi

hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật “tôi” trong buổi

tựu trường đầu tiên

- Gv đưa ra đáp án Hs

quan sát đối chiếu

* Gv nhận xét chung

- Em hiểu thế nào là tính

thống nhất của chủ đề văn

bản?

- Để tìm hiểu tính thống

trường

(Cảm giác trong sáng)

- Nhân vật “tôi”

- chuyện đi học

- Suy nghĩ trả lời

- Hs đọc ghi nhớ SGK(12)

Đề tài chính là

những tài liệu mà nhà văn đề cập đến (Bánh trôi nước)

- chuyện đi học

- Có mối quan hệ với nhau (chủ đề được hiểu bao gồm cả nội dung và

đề tài)

nhan đề “tôi đi học”

các nhóm thảo luận

trình bày ý kiến của mình

- Quan sát đối chiếu

- Các bạn nhận xét góp ý

- Lắng nghe

- Suy nghĩ trả lời

- Nhan đề

Cảm giác trong sáng ấy

nở trong lòng tác giả

* Ghi nhớ 1: SGk (12)

- Chủ đề là đối tượng và vấn

đề chính mà vb biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ

để của văn bản:

- Văn bản: “tôi đi học”

- Các câu đều nhắc đến KN của buổi tựu trường đầu tiên: + Hôm nay tôi đi học

+ Hàng năm vào cuối thu mơn man của buổi tựu trường

+ Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy

+ 2 quyển vở …thấy nặng + Tôi bặm tay ghì thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu cúi xuống đất

* Ghi nhớ 2: SGK(12) Văn bản có tính thống nhất

về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định không xa

Trang 9

nhất về chủ đề của văn

bản cần lưu ý điều gì?

- Gọi 1,2 em đọc phần ghi

nhớ trong SGK (12)

- Để viết hoặc hiểu một

văn bản cần xác định điều

gì?

HĐ3: Hướng dẫn HS

luyện tập:

* Gọi Hs đọc bài “rừng cọ

quê tôi”

- Phát phiếu học tập, y/c

Hs thảo luận nhóm (Mỗi

nhốm làm 1 ý)

- Theo dõi hđ của Hs

* Gv nxét chung

* Gọi Hs đọc y/c BT 2/14

- Theo ý các em ý nào làm

cho bài viết lạc đề?

* GV chốt ý

- Quan hệ giữa các phần phát hiện câu, từ ngữ tập chung biểu hiện chủ đề

- Đọc ghi nhớ SGK (12)

- Suy nghĩ phát biểu

- Đọc vb “rừng cọ quê tôi”

- Trình bày ý kiến

- Các hóm bạn bổ sung

- Lắng nghe

- Đọc y/c 2/14

- ý b.d

- Lắng nghe

rời hay lạc sang chủ đề khác

*Ghi nhớ 3: SGK

III Luyện tập:

Bài 1/13 Rừng cọ quê tôi

- Đtượng: rừng cọ

- Vđề: sự gắn bó của cây cọ với con người

- chủ đề: mối quan hệ gắn bó giữa con người với rừng cọ

Bài 2/14

b, Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện

d, Văn chương giúp người ta yêu cái đẹp, yêu cuộc sống

* Củng cố:

Tính thống nhất về chủ đề của VB là gì?

* Dặn dò:

- Y/c Hs làm BT còn lại

- Xem trước VB “Trong lòng mẹ”

Ngày soạn:

Trang 10

Ngày giảng: Tiết Lớp Ngày Vắng

Tiết Lớp Ngày Vắng

Tiết 5+6:

Trong lßng mÑ

(Trích những ngày thơ ấu) – Nguyên Hồng

I Mục tiêu:

Giúp Hs hiểu:

- Tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình cảm yêu thương, mãnh liệt của bé Hồng đối với người mẹ

- Bước đầu hểu được văn hồi ký và nét đặc sắc nghệ thuật qua ngòi bút thắm đượm trữ tình, lời văn chân tình, giàu sức truyền cảm

II Chuẩn bị:

- SGK và tài liệu tham khảo

- Phiếu học tập + bảng phụ

III Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Kiểm tra bài cũ:

Trình bày diễn biến tâm trạng

của nhân vật “tôi” trong buổi

tựu trường đầu tiên

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiều

về tg và tphẩm

- Gọi Hs đọc chú thích

SGK(18)

- Hãy nêu vài nét hiểu biết của

em về tg

- Em hiểu gì về tp “trong lòng

mẹ”

*Gv gợi ý

HĐ2: Hướng dẫn Hs đọc hiểu

vb:

- Gv đọc mẫu một đoạn của vb

- Gọi Hs đọc tiếp vb

- Y/c Hs nhận xét cách đọc của

- HS đọc chú thích trang 18/ SGK

- Trình bày hiểu biết

- Suy nghĩ phát biểu

- Lắng nghe

- Lắng nghe theo dõi SGK

- Đọc Vb

- Nxét cách đọc của bạn

- Lắng nghe, rút kinh

I Vài nét về tg, tp:

Chú thích SGK/18

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc – tìm hiểu chú thích, tìm bố cục:

Trang 11

- Gv nxét chung uốn ắn cách

đọc của Hs

- Vb có bao nhiêu chú thích

- Y/c Hs giải thích chú thích 2

- Tìm những từ có ý nghĩa như

từ “thầy”

- Tìm từ trái nghĩa với từ sung

túc

- Đoạn trích trong vb được

chia làm mấy phần? ndung của

từng phần?

- Trong đoạn trích có mấy sự

việc chính đó là sự việc nào?

- Gv giải thích hồi ký là một

thể văn được ghi lại những

chuyện có thật đã xảy ra trong

cuộc đời của một con người cụ

thể, thường là tác giả

- Truyện gì được kể trong hồi

ký này?

- Nhân vật chính của hồi ký

này là ai?

- Quan hệ giữa nhân vật chính

với tg cần được hiểu ntn?

- Trong hồi kí này tg sử dụng

phương thức tự sự kết hợp với

biểu cảm của vb này phụ

thuộc vào một phương thức nổi

bật nào hay phụ thuộc vào sự

đan xen của cả 2 phương thức

đó?

HĐ3: Hướng dẫn Hs thảo luận

câu hỏi trong SGK:

nghiệm

- Trả lời (18 c.thích)

- Giải thích

- Cha, bố, cậu

- Bần hàn

- Suy nghĩ trả lời

- 2 sự việc:

+ Bé Hồng bị hắt hủi + Bé Hông gặp mẹ khi mẹ về thăm

- Lắng nghe, ghi nhận

- Bé Hồng là đứa gtrẻ

mồ côi cha, bị hắt hủi vẫn một lòng yêu thương, kính mến người mẹ đáng thương của mình

- Bé Hồng

- Bé Hồng chính là

tg, nhà văn Nguyên Hồng vì đặc điểm của hồi kí này là tg ghi lại chuyện đã xảy

ra của chính mình

phụ thuộc vào cả

2 phương thức tự sự

và bản chất một câu chuyện về số phận éo

le của bé Hồng và mẹ em

- Hs đọc phần đầu

- Mồ côi cha mẹ do

* Bố cục: chia làm 2 phần Phần 1: từ đầu…hỏi đến chứ

cuộc đối thoại giữa bà

cô và bé Hồng

Phần 2: phần còn lại cuộc gặp gỡ bất ngờ

với mẹ và cảm giác vui sướng của bé Hồng

2.Phân tích:

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w